1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toan 11 c8 b5 1 goc giua duong thang va mat phang góc nhị diện tuluan hdg

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng góc nhị diện
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góc giữa đường thẳng CM và mặt phẳng SAB bằng Câu 9: Cho hình chóp .S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SA2a.. B1: Xác định hình chiếu của đườ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ VIII – TOÁN – 11 – QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN

BÀI 5: GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG GÓC NHỊ DIỆN

2 GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

Cho đường thẳng a và mặt phẳng  P .

 Nếu a vuông góc với mặt phẳng  P

thì ta nói góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng  P

bằng 90 

 Nếu a không vuông góc với mặt phẳng  P

thì góc giữa a với hình chiếu a của nó trên

 P được gọi là góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng  P .

 Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng  P

được kí hiệu a P,  

 Nếu  là góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng  P

thì 0   90

 Nếu đường thẳng a nằm trong mặt phẳng  P

hoặc song song với mặt phẳng  P

TRONG KHÔNG GIAN

Trang 3

DẠNG 3 XÁC ĐỊNH GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

Trường hợp 1 d  P   ,d P   90 o

Trường hợp 2 d không vuông góc với (P) Khi đó ta làm như sau:

Bước 1 Tìm d   PI

Bước 2 Trên d lấy điểm A khác I Tìm hình chiếu H của A lên (P) Thông thường ta chọn điểm

A trên d thỏa mãn A thuộc đường thẳng  vuông góc với (P) (Khi đó hình chiếu của A là giao điểm của  và (P)).

Bước 3 Suy ra d P,   AI, HIAIH

Tính AIH (nếu đề bài yêu cầu tính góc).

Ví dụ Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc mặt đáy và SA a .

Gọi  là góc tạo bởi SB và mặt phẳng (ABCD) Xác định cot?.

Lời giải

Ta có SBABCD   B

Trên SB chọn điểm S Ta có SAABCD

nên A là hình chiếu của S lên (ABCD).

Suy ra SB ABCD,   SB BA,  SBA

Trang 5

Câu 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của S lên

(ABC) trùng với trung điểm H của cạnh B C. Biết tam giác SBC là tam giác đều Số đo của góc giữa SA và (ABC).

a

AHSH

Suy ra SHA vuông cân tại H   45 o

Câu 2: Cho hình lập phương ABC D. A'B'C'D' Góc giữa A'C' và mặt phẳng (BCC'B') bằng

Lời giải

Dễ dàng thấy góc giữa A'C' và mặt phẳng (BCC'B') là A C B   45 o

Câu 3: Cho hình hộp đứng ABC D. A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a ABC , 60oAA a.

Góc hợp bởi đường thẳng BD' và mặt phẳng (ABCD) bằng

Trang 6

Do DD ABCD nên góc hợp bởi đường thẳng BD' và mặt phẳng (ABCD) là D BD  .

33

AB C. A'B'C' là lăng trụ đứng nên AB là hình chiếu vuông góc của AB' trên (ABC).

Suy ra góc giữa đường thẳng AB' và (ABC) bằng B AB .

B'AB vuông tại B nên

Câu 6: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA, ABCD và SA a Góc.

giữa đường thẳng SB và (SAC) là

Lời giải

Trang 7

Gọi I là tâm của hình vuông của ABC D.

Vì ABCD là hình vuông nên BDAC.

Mặt khác vì SAABCD

nên SABD.Suy ra BDSAC

do đó góc giữa đường thẳng SB và (SAC) là góc BSI.

Ta có

22;

SB a

Trang 8

Vậy ASBASH 30 o

Do đó góc giữa SA và mặt phẳng (SBC) bằng 30°.

Câu 8: Cho hình chóp S.ABC có SAABC SA, 2a 3,AB2 ,a

tam giác ABC vuông cân tại B.

Gọi M là trung điểm của S B. Góc giữa đường thẳng CM và mặt phẳng (SAB) bằng

Câu 9: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với mặt

đáy và SA2a Goi M là trung điểm của SC Tính côsin của góc  là góc giữa đường thẳng

BM và mặt phẳng ABC

Lời giải

1 Dạng toán: Đây là dạng toán tính cosin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

2 Hướng giải: Xác định góc theo định nghĩa và tính cosin của góc theo hệ thức lượng trongtam giác

B1: Xác định hình chiếu của đường thẳng BMtrên mặt phẳng ABC

; Từ đó xác định góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng ABC

B2: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính cosin của góc nói trên

Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:

Trang 9

M

C

B A

S

Gọi H là trung điểm cạnh AC

Ta có MH là đường trung bình của tam giác SACMH/ /SA

12

MHSA a

SAABC MH ABC  BH là hình chiếu của BM trên mặt phẳng ABC

.Suy ra góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng ABC

là góc giữa hai đường thẳng BM

BH và bằng góc MBH Vậy  MBH

Ta có

32

21cos

7

BH BM

Câu 10: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a và tam giác ABD đều SO

vuông góc mặt phẳng ABCDvà SO2a M là trung điểm của SD . Tang góc giữa CM và

ABCDlà:

Lời giải

M

I O

D

C B

A

S

Trang 10

Gọi I là trung điểm ODMI là đường trung bình tam giác SOD

IC là hình chiếu của MC lên mặt phẳng ABCD

Góc giữa MC với ABCD là MCI

Tam giác ABD đều

MI a MCI

Trang 11

Dễ thấy hình chóp S ABD đều Gọi G là trọng tâm của ABD Khi đó SGABCD.

sin sin

332

a DK DSK

SD a

5 2cos 1

9 3

Câu 12: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD. có SA AB a  Gọi M là trung điểm của cạnh BC Tính

tang của góc tạo bởi đường thẳng DM với mặt phẳng SAB.

Lời giải

Trang 12

O

E M

I

B A

S

Gọi Olà giao điểm của ACBDO là trung điểm của ACBD

Do hình chóp S ABCD. đều  SOABCD

.Hình vuông ABCDcó cạnh AB a  AC BD a  2

SA AB a   SAC vuông cân tại S

22

a SO

.Xét SOIvuông tại O, OHlà đường cao, ta có:

6

a OH

Trang 13

Theo tính chất hình chóp tứ giác đều nên O là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng

Trang 14

+) Vì SA SB SC  và ASB   , 90 BSC   nên SBC60  đều và SBAvuông cân tại S Giả

sử SA a  ta có: SA SB SC BC a    và AB a 2

+) Xét SACcân tại S ta có: ACa2a2 2 .cos120a a  a 3

+) Xét ABC có: AC2 AB2BC2 3a2, do đó ABC vuông tại B

+) Gọi D là hình chiếu của S lên mặt phẳng ABC, vì SA SB SC  nên DA DB DC  , do

đó D là trung điểm của AC và

Vậy góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng ABClà 30

Câu 15: Cho hình chóp .S ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B , AB a  , SA AB, SCBC,

2

SBa Gọi M N, lần lượt là trung điểm của SA BC, và  là góc giữa MN và ABC

Giá trịcosbằng

Lời giải

Trang 15

Suy ra ABCD là hình vuông

Gọi Hlà trung điểm của ADkhi đó MH SD  MH ABC

2

a a

63

Trang 16

Do ABCDlà hình thoi và góc BAD= °nên 60 ABDlà tam giác đều cạnh a

Gọi Hlà trọng tâm tam giác ABD Ta có

33

a

DH =

SA=SB=SD=anên SH ^(ABCD) 2 2

63

SD

Gọi I là hình chiếu của Alên (SCD)khi đó FH song song với AI Ta có

23

2

AI ASI

Câu 17: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Cạnh bên SA2avà vuông góc

với đáy Gọi  là góc giữa SA và SBC

Khi đó

Lời giải

I C

S

D

B A

Trang 17

Câu 19: Cho hình lăng trụ đứngABC A B C ' ' ' có ABC là tam giác đều cạnh a , cạnh bên AA'a 3.

Góc giữa đường thẳng AB'và mặt phẳng ABC

Lời giải

Trang 18

C B

A'

C' B'

Kẻ CHAB , theo giả thiết thì CHSAnên CH SAB

Vậy thì SC SAB;   CSHvà chú ý tam giác SHC vuông tại H Ta có

32

a

.Vậy nên

Trang 19

Câu 21: Cho tứ diện OABC có OA OB OC  và đôi một vuông góc Tang của góc giữa đường thẳng

tan

2

a OI OAI

OA a

Câu 22: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh AB a , AD a 3, SA a 2

và vuông góc với mặt đáy Góc giữa đường thẳng SB và mp SAC  bằng

Lời giải

Trang 20

a BH

Do SBH vuông tại Hnên

31223

a BH sin BSH

Trang 21

2 2 2 2 2

SDSAABaaa

ABCD là hình vuông nên BD a 2 Vậy tam giác SBD là tam giác đều do đó

SB BD,  60  MN BD,  60

Câu 24: Cho hình chóp .S ABC có SB a, đáy ABC là tam giác vuông tai ABC a Hình chiếu

vuông góc của S lên ABC

trùng với trung điểm H của BC Tính góc giữa SA và ABC

Trang 22

D I

A S

SCABCD  và hình chiếu của C Strên mặt phẳng ABCD

A hình chiếu của SCtrên mặt phẳng ABCD là AC SC ABCD,   SC AC,  SCA 60

Xét tam giác ABCvuông tại BACAB2BC2  a2a2 a 2

Xét tam giác SACvuông tại ASA AC .tan 60 a 2 3a 6và

SCSAACa

Xét tam giác SADvuông tại ASDSA2AD2  6a24a2 a 10

Gọi I là trung điểm của AD.Ta có

12

AIAD a  AIBC

Lại có AI BC// nên ABCI là hình bình hành Do đó

12

cos

510

Câu 26: Cho hình chóp tam giác đều S ABC có độ dài cạnh đáy bằng a Độ dài cạnh bên của hình chóp

bằng bao nhiêu để góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60 ?

Lời giải

Trang 23

Gọi I là trung điểm BC và G là trọng tâm ABC

Ta có: Alà hình chiếu vuông góc của Alên ABC

và G là hình chiếu vuông góc của S lên

3

a

SG  AG a

Câu 27: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thang vuông tại AB, AB BC a AD  , 2a , SA

vuông góc với mặt đáy ABCD

, SA a Gọi M N, lần lượt là trung điểm của SB CD, Tính

cosin của góc giữa MN và SAC

Lời giải

Trang 24

Gọi IBNAD Dễ thấy N là trung điểm của BI , do đó MN / /SI Kẻ đường thẳng qua D

và song song với SI cắt SA tại K DK/ /SI  MN SAC,   DK SAC,  

Dễ thấy CK là hình chiếu của DK trên SAC  DK SAC,   DKC

KD

Câu 28: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt

phẳng đáy, SA a 2 GọiM , N lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm Alên các cạnh

SB , SD Góc giữa mặt phẳng AMNvà đường thẳng SB bằng

Lời giải

I N

M

O

D A

B

C S

Gọi I là hình chiếu vuông góc của A lên cạnh SC

Ta có BCAB BC, SABC(SAB) BCAM

AMSBAMSBCAMSC

Trang 25

Tương tự: AN (SCD) ANSC

Vậy SC(AMN)tại I

Ta có MI là hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng AMN

Suy ra góc giữa SB và AMN

Gọi H E, lần lượt là trung điểm của AB CD,

Do SAB là tam giác đều có trung tuyến SH và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng

đáy nên SH ABCD

S

A H

D E K

Trang 26

a HK

Vì ABCD là tứ diện đều nên AGBCD

.Khi đó AB BCD;   AB BG;  ABG

cos

3

a BG ABG

BA a

Trang 27

Câu 31: Cho hình chóp .S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a , SAABC, SAa 2 Góc

giữa đường thẳng SC và mặt phẳng SAB

a AA 

, ACa 2, BC a ,  ACB   135 Hình chiếu

vuông góc của Clên mặt phẳng ABCtrùng với trung điểm M của AB Tính góc tạo bởi

đường thẳng C M với mặt phẳng ACC A 

Lời giải

Trang 28

A'

M C

A

B C'

I H

Câu 33: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có tất cả các cạnh bằng a Gọi M là trung điểm SD Tang

của góc giữa đường thẳng BMvà mặt phẳng ABCD

bằng

Lời giải

Trang 29

C

A B

4

a MH

;

3 4

BH

24

3 24

a a

1 3

Câu 34: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a, tâm O Gọi M và N lần lượt là trung

điểm của SA và BC Biết rằng góc giữa MN và ABCDbằng 60

, cosin góc giữa MN và mặt

phẳng SBDbằng:

Lời giải

Trang 30

Gọi E, F lần lượt là trung điểm SO , OB thì EF là hình chiếu của MN trên SBD

.Gọi P là trung điểm OA thì PN là hình chiếu của MN trên ABCD

.Theo bài ra: MNP  60

a

NP 

,

30.tan 60

Câu 35: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông tại B , cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng

đáy, AB2a,  BAC   60 và SAa 2 Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng SAC

bằng

Lời giải

Trong mặt phẳng ABC

kẻ BHAC

Trang 31

  a.

Xét tam giác SAH vuông tại S , SHSA2AH2  a 22a2  a 3.

Xét tam giác SBH vuông tại HSH HB a   3suy ra tam giác SBH vuông tại H.

Câu 36: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh aSAABCD

SAa 2.Gọi M là trung điểm SB Tính tangóc giữa đường thẳng DM và ABCD.

Lời giải

N M

Gọi N là trung điểm AB.

Ta có: MN là đường trung bình của SAB nên MN SA và //

Do đó MN ABCD  1

Trang 32

Suy ra MNDN

Ta có: N là hình chiếu vuông góc của M lên ABCD

Dlà hình chiếu vuông góc của Dlên

ABCD

.Suy ra DM ABCD;   DM ND;  MDN(MDN nhọn vì MNDvuông tại N ).

Ta có: DNAD2AN2

52

5

ADa , có SA vuông góc với đáy và SA a Gọi M , N lần lượt là trung điểm của SB và

CD Tính cosin của góc giữa MN và SAC

Lời giải

+) Xác định giao điểm của MN và SAC

: +) Chọn mp chứa MN là mpSBN

+) Giao tuyến SBN  SAC SI

Trang 33

cos

10103

a PC NPC

a AA 

, AC a 2, BC a , ACB 135 Hình chiếu

vuông góc của Clên mặt phẳng ABC

trùng với trung điểm M của AB Tính góc tạo bởi

đường thẳng C M với mặt phẳng ACC A  ?

Lời giải

1 Dạng toán: Đây là dạng toán tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

2 Hướng giải: Vẽ hình, chú ý đường cao của lăng trụ là C M

Trang 34

B1: Xác định góc giữa C M với mặt phẳng ACC A   Ta tìm hình chiếu vuông góc của C M với mặt phẳng ACC A  Từ  M kẻ đường vuông góc với AC , ta xác định được góc.

B2: Đưa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng về tính góc trong tam giác vuông

B3: Dựa vào giả thiết tính độ dài 2 cạnh của tam giác vuông Từ đó suy ra số đo góc của tam giác vuông

Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:

a 10 4

N H

Trang 36

S a

46

a AI BSH

SB a

Ngày đăng: 29/10/2023, 17:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w