Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi 3.2.3.. Sự ảnh hưởng của thời gian sống và lãi suất kỳ vọng đến giá trái phiếu 3.3.. Cổ phiếu Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hà
Trang 1ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
Chương 3
Bộ Tài chính Trường Đại học Tài chính – Marketing
Giảng viên:
Thực hiện: Nhóm 9
Trang 23.1 KHÁI NIỆM VỀ CHỨNG KHOÁN
3.1.1 Các loại chứng khoán
3.1.2 Các loại giá trị của chứng khoán
3.2 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
3.2.1 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi3.2.2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi
3.2.3 Định giá trái phiếu nửa năm trả lãi một lần
3.2.4 Sự ảnh hưởng của thời gian sống và lãi suất
kỳ vọng đến giá trái phiếu
3.3 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
3.3.2 Định giá cổ phiếu thường
3.3.1 Định giá cổ phiếu ưu đãi
Trang 33.1 KHÁI NIỆM VỀ CHỨNG KHOÁN 3.1.1 Các loại chứng khoán
3.1.1.1 Trái phiếu (bond)
Trang 4• Trái phiếu hưởng lãi
• Trái phiếu không
được hưởng lãi
Căn cứ vào trái chủ
Trang 53.1.1.2 Cổ phiếu
Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hay bút toán ghi sổ xác định rõ quyền sở hữu
và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty
cổ phần
Trang 6Phân loại:
Căn cứ vào quyền của cổ đông, có 2 loại:
• Cổ phiếu phổ thông (Common)
• Cổ phiếu ưu đãi (Preffered)
Trang 7SO SÁNH CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI VÀ CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG
Phát hành rộng rãi
ra công chúng
Cổ suất: không ghi
Lời ăn, lỗ chịu
Nhận lãi sau
Hoàn vốn sau (nếu
có)
Có phiếu biểu quyết,
chuyển nhượng thông
thường
Có lựa chọn
Ghi cổ suất
Hưởng lãi (có thể tích lũy)
Nhận lãi trước
Hoàn vốn trước (nếu có)
Trang 8SO SÁNH TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU THƯỜNG
● Không có thời hạn hoàn vốn
● Cổ đông có quyền dự đại hội cổ đông, quyền bầu cử…
● Được chia cổ tức và nhận tài sản thanh lý sau trái chủ
● Công ty không bị phá sản nếu không trả được cổ tức
Trang 93.1.2 Các loại giá trị của chứng khoán
Mệnh giá: là giá trị danh nghĩa ghi trên chứng khoán
Giá trị nội tại: là giá trị thực của chứng khoán
Thị giá: là giá cả của chứng khoán, giá trị này thể hiện
kỳ vọng của nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Giá trị tổ sách: là giá trị sổ sách của doanh nghiệp hay
công ty
Giá trị sổ sách của doanh nghiệp = Giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp –
Nợ phải trả
Trang 103.2 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
3.2.1 Định giá trái phiếu có kỳ hạn
được hưởng lãi
Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:
Xác định thời gian đáo hạn và lãi suất được hưởng
Được hưởng lãi theo kỳ (thường là năm) theo lãi suất công bố
Trang 11I= C*i
Trong đó:
I: Lãi xuất được của 1 trái phiếu trong kỳ I: Lãi suất của trái phiếu.
n: Thời han còn sống của trái phiếu.
C: mệnh giá của trái phiếu.
: Lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư.
Trang 12
Bài tập áp dụng:
Giả sử một trái phiếu có mệnh giá là 1000, được hưởng 10% lãi suất kỳ hạn của trái phiếu là 9 năm, NĐT đòi hỏi lãi suất là 12%/ năm Giá của trái phiếu này khi mới phát hành NĐT sẽ mua với giá như sau:
10%* = 893,44
Trang 13
3.2.2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi
Tương tự như định giá trái phiếu có kỳ hạn chỉ khác lãi suất bằng không
Vd: Giả sử ngân hàng đầu tư phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn 3 năm và mệnh giá là 100000 đồng Nếu lãi suất NĐT đòi hỏi là 12%, giá bán của trái phiếu này sẽ là:
100000= 71,178
Trang 14
3.2.3 Định giá trái phiếu nửa năm trả lãi một lần
10=9,26
Trang 15
Trường hợp 2: Lãi suất trái phiếu nhỏ hơn lãi suất kì vọng (i =15% < rd =20%)
3.2.4 Sự ảnh hưởng của thời gian sống và lãi suất
kỳ vọng đến giá trái phiếu
Ví dụ: Trái phiếu có mệnh giá 1000, có thời hạn
15 năm, lãi suất i =15%/năm
Trường hợp 1: Lãi suất trái phiếu bằng với lãi suất kì vọng (i = rd = 15%)
23 ,
766
% 10
Trang 16Trường hợp 3: Lãi suất trái phiếu lớn hơn lãi suất kì vọng (i = 15% > rd =10%)
Ta có:
• i = rd => giá trái phiếu bằng mệnh giá
• i < rd => giá trái phiếu sẽ thấp hơn mệnh giá
• i > rd => giá trái phiếu sẽ cao hơn mệnh giá
3 ,
1380
% 10
Trang 17Tóm lại:
Giá trái phiếu phụ thuộc vào:
- Mệnh giá trái phiếu
- Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
- Lãi suất kì vọng của nhà đầu tư
- Thời hạn của trái phiếu
- Phương thức thanh toán
- Loại trái phiếu
Trang 18Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà công ty phát hành cam kết trả tỷ lệ cố định hằng năm tính trên mệnh giá cổ phiếu và không có tuyên bố ngày đáo hạn.
Cổ phiếu ưu đãi có những tính chất giống với trái phiếu vĩnh viễn
Ip là cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu ãiđãi
rp lãi suất kỳ vọng của nhà ầu tưđãi
3.3.1 Định giá cổ phiếu ưu đãi
3.3 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Trang 193.3.2 Định giá cổ phiếu thường
a Mô hình chiết khấu cổ tức
Giá cổ phiếu thường cũng được xem như là hiện giá dòng tiền tệ thu nhập tạo ra cho nhà đầu tư từ cổ phiếu.
Giả định người sở hữu cổ phiếu thường mua cổ phiếu sẽ được nhận cổ tức trong n kỳ, sau đó sẽ bán ngay theo giá Pn.
Trang 20Trong đó:
: Là cổ tức ược chia ở thời kì j đãi : Là lợi nhuận mong ợi của nhà ầu tư đãi đãi : Giá cổ phiếu mà nhà ầu tư dự kiến bán lại vào thời iểm đãi đãi n.
Trang 21Trường hợp cổ tức được chia ổn định, tức là
Đây là trường hợp đặc biệt, cách tính tương tự như đối với cổ phiếu ưu đãi
Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi theo tỉ lệ …
Trong trường hợp này mô hình định giá cổ phiếu như sau:
Trang 22
Trong đó: g là tốc ộ tăng trưởng cổ tức đãi
là cổ tức ược chia ở thời iểm j = 1 đãi đãi
Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi
Trong đó: : Tốc ộ tăng trưởng cổ tức trong giai oạn từ 1 ến đãi đãi đãi
: Tốc ộ tăng trưởng cổ tức trong giai oạn từ ến đãi đãi đãi
Trang 23 Mô hình CAPM được xây dựng trên những
• Nhà đầu tư ngại rủi ro
Trang 24 Các bước xác định lãi suất kỳ vọng của cổ đông
thường theo phương pháp CAPM:
Xác định lãi suất phí rủi ro ()
Xác định lãi suất bình quân trên thị trường (), trên
cơ sở có xác định lãi suất đền bù rủi ro thị trường
()
Xác định mức độ rủi ro hệ thống của cổ phiếu công ty so với rủi ro bình quân của thị trường thông qua hệ số bê-ta (β))
Xác định lãi suất phí rủi ro ()
Xác định lãi suất bình quân trên thị trường (), trên
cơ sở có xác định lãi suất đền bù rủi ro thị trường
()
Xác định mức độ rủi ro hệ thống của cổ phiếu công ty so với rủi ro bình quân của thị trường thông qua hệ số bê-ta (β))
Trang 25 Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro:
re = rf + (rm – rf)β)
rm : lãi xuất thị trường
β : hệ số do lường mức độ biến động lợi nhuận cổ phiếu cá biệt so với mức độ biến động lợi nhuận danh mục cổ phiếu thị trường.
Trong đó:
Trang 26 Phương trình biểu diễn nội dung mô hình CAPM:
Y= a + bx
Mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng cổ phiếu và
hệ số rủi ro β được biểu diễn bằng đường thẳng
có tên gọi là đường thị trường chứng khoáng SML
Nếu β =0 thì re =rf không có rủi ro trong ầu tư đãi
Nếu β =1 thì re = rm rủi ro của công ty bằng với rủi
Trang 27b Phương pháp định giá cổ phiếu theo tỷ số P/E :
Po = PE*EPS
Trong đó:
EPS lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu.
• Tính tỷ số PE của công ty:
Gọi y là tỷ lệ lợi nhuận để lại
I1, E1 : lần lượt là cổ tức và lợi nhuận ( thu nhập)
kỳ vọng của 1 cổ phiếu ở thời điểm j =1
• Tỷ lệ phân phối cổ tức:
= 1-y I1 = (1-y).E1
Trang 28
Ta có thể tính trực tiếp giá trị cổ phiếu thường:
Trang 29 Những hạn chế của phương pháp này:
Giá cổ phiếu thường không chính xác.
Làm thế nào để chọn được tỷ số PE phù hợp và nhà đầu tư có tin tưởng hay không.
Mỗi cách tính khác nhau cho kết quả
PE khác nhau.
Trang 30 Những hạn chế của phương pháp này:
Việc áp dụng hệ số P/E còn gặp nhiều khó khăn do thiếu số liệu.
Công thức sai khi y=100%,
nghĩa là trường hợp không chia
cổ tức thì PE=(1-y)/(re-g)=0, PV=PE*EPS=0.