TRÁI PHIẾUTrái phiếu là giấy nhận nợ do người vay phát hành xác nhận số nợ phải trả trong 1 thời gian nhất định theo 1 lãi suất cố định.. Thường là trái phiếu chính phủ và trái phiê
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
NĂM HỌC: 2014-2015
Môn:
TÀI CHÍNH DOANH NGHI P ỆP
Giảng viên: ThS: Phạm Thị Thu Hồng
Các thành viên nhóm 5:
1 Võ Chí Dững
2 Diệp Thảo Chi
3 Trần Thị Yến
4 Nguyễn Thúy Nhung
5 Phạm Thị Minh Hương
6 Phạm Thị Thu Hiền
7 Nguyễn Thụy Đông Nghi
8 Lê Thị Mỹ Hạnh
Trang 2ĐỊNH GIÁ CHỨNG
KHOÁN
CHƯƠNG 3
Trang 4I-KHÁI NIỆM VỀ CHỨNG KHOÁN
A CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN
B CÁC LOẠI GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN
Trang 5A TRÁI PHIẾU
Trái phiếu là giấy nhận nợ do người vay phát hành xác nhận số nợ phải trả trong 1 thời gian nhất định theo 1 lãi suất cố định
Thường là trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty
Trang 6Phân
loại
Trái
phiếu
Căn cứ vào thời gian hoàn trả
Căn cứ vào lãi suất
Căn cứ vào chủ sở hữu
Trang 7PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
a Căn cứ vào thời gian hoàn trả:
- Trái phiếu không có kỳ hạn
- Trái phiếu có kì hạn: Trái phiếu có quy định rõ ngày đáo hạn, là lọai phổ biến nhất.
Trang 8b Căn cứ vào lãi suất:
- Trái phiếu được hưởng lãi:
- Trái phiếu không được hưởng lãi: người mua trái phiếu này nhận được tiền lãi là khoản tiền chênh lệch giữa giá mua và giá bán trái phiếu.
PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
Trang 9c Căn cứ vào trái chủ:
- Trái phiếu vô danh: đây là loại trái phiếu phổ biến trên thị trường Trái phiếu không ghi danh người thụ hưởng, người cầm trái phiếu chính là người chủ trái phiếu.
- Trái phiếu kí danh: trên trái phiếu có ghi rõ tên người thụ hưởng.
PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
Trang 243.2 Định giá trái phiếu
• Bước 1: xác định thu nhập tạo ra từ chứng khoán trong tương lai
• Bước 2: xác định lãi suất chiết khấu kỳ vọng của nhà đầu tư
• Bước 3: tính hiện giá thu nhập kỳ vọng của chứng khoán theo mức lãi suất chiết khấu
Trang 25Định giá trái phiếu
1 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU CÓ KÌ HẠN ĐƯỢC HƯỞNG LÃI SUẤT:
I = C*I
Trong đó:
I: Lãi nhận được của 1 trái phiếu trong 1 kì
i: Lãi suất của trái phiếu
n: Thời hạn còn sống của trái phiếu
C:Mệnh giá của trái phiếu
r d: Lãi suất kì vọng của nhà đầu tư.
Trang 26Giả sử 1 trái phiếu có mệnh giá là
100.000, được hưởng lãi suất 12% kỳ hạn trái phiếu là 8 năm Gía của trái phiếu này khi mới phát hành, nhà đầu
tư sẽ mua với giá là bao nhiêu?
Trang 272 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi
P0 = C(1+rd )-n
Định giá trái phiếu
Trang 283 Định giá trái phiếu nửa năm trả lãi m t lầnột lần
Định giá trái phiếu
Trang 293.2.4 Sự ảnh hưởng của thời gian sống và
lãi suất kì vọng đến giá trái phiếu
Trang 30Ví dụ :Trái phiếu có mệnh giá 1000 , có thời hạn
15 năm, lãi suất i =15%/năm
Trang 31Trường hợp 1 : Lãi suất trái phiếu bằng với lãi suất kì vọng
(i = r d = 15%)
1000
% 15
Trang 32Trường hợp 2: lãi suất trái phiếu nhỏ hơn lãi suất kì vọng
(i =15% < r d =20%)
23,
766
%10
Trang 33Trường hợp 3 : lãi suất trái phiếu lớn hơn lãi suất kì vọng
(i = 15% > r d =10%)
3,
1380
% 10
Trang 34• i = rd =>giá trái phiếu bằng mệnh giá
• i < rd => giá trái phiếu sẽ thấp hơn mệnh giá
• i > rd => giá trái phiếu sẽ cao hơn mệnh giá
Trang 35Giá trái phiếu phụ thu c vào : ột lần
Mệnh giá trái phiếu
Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu Lãi suất kì vọng của nhà đầu tư
Thời hạn của trái phiếu
Phương thức thanh toán
Loại trái phiếu
Trang 36ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Trang 37ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
Trang 383.3.1 Định giá có phiếu thường
a Mô hình chiết khấu cổ tức
Trong đó:
lại vào thời điểm n
) 1
( )
Trang 393.3.1 Định giá có phiếu thường
a Mô hình chiết khấu cổ tức
Trong đó:
lại vào thời điểm n
) 1
( )
Trang 403.3.1 Định giá có phiếu thường
a Mô hình chiết khấu cổ tức
Trong đó:
lại vào thời điểm n
) 1
( )
Trang 41Ví dụ
Ông Bá mua cổ phiếu của công ty A, dự kiến cổ tức trong năm tới sẽ được chia là 1500 đồng/ cổ phiếu và giá của cổ phiếu vào thời điểm
chia cổ tức ( cuối năm) là 19000 đồng/cổ
phiếu Hỏi ông Bá có thể mua cổ phiếu trên
giá là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất kỳ vọng ông Bá mong đợi là 14%
Trang 43Trường hợp cổ tức được chia ổn định
(I1 = I2 = = In = I)
Đây là trường hợp đ c ặc
bi t, cách tính tương tự ệt, cách tính tương tự
như đối với cổ phiếu ưu
đãi.
r
P
e O
I
Trang 44Mặc dù ít khi có cổ phiếu nào có tốc độ
tăng trưởng bằng 0 (g = 0) mãi, nhưng
với những cổ phiếu nào có cổ tức duy trì
ổn định trong một thời gian dài thì có thể
áp dụng để xác định gần đúng giá cổ
phiếu.
Trang 45Trường hợp: tốc đ tăng trưởng của cổ tức ột lần
không đổi theo tỷ l g ệt, cách tính tương tự
Mô hình định giá cổ phiếu:
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1
) 1
g
I r
I
P
e e
e
O O
(
) 1
( 1
) 1
( 2
) 1
( 2)
1 ( 1
) 1
( 1
1
1
g n I
Trang 46Vì n vô hạn và [(1+g)/(1+re)] <1 nên
Trong đó:
g là tốc đ tăng trưởng cổ tức ột lần
I 1 : là cổ tức được chia ở thời điểm j =1
Trang 47Công ty NKN vừa chia cổ tức là 20000 đồng/cổ phiếu Cổ tức này được kỳ vọng tăng 5% trong tương lai Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi lãi suất là 15% ?
Po= I1 / ( re - g )
= 20000 ( 1+ 5%) / (15% - 5%)
= 210000 đồng
Trang 48Trường hợp: tốc đ tăng trưởng cổ tức thay ột lần
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
j
j j
j
g
I r
O
Trang 49Ví dụ:
Giả sử m t cổ phiếu trả cổ tức hi n tại Iột lần ệt, cách tính tương tự o=200,
10% và 6% cho những năm tiếp theo đó, ngoài
ra nhà đầu tư đòi hỏi lợi suất đầu tư là 14% Tính giá cổ phiếu ?
Trang 50Ví dụ:
Giả sử m t cổ phiếu trả cổ tức hi n tại Iột lần ệt, cách tính tương tự o=200,
10% và 6% cho những năm tiếp theo đó, ngoài
ra nhà đầu tư đòi hỏi lợi suất đầu tư là 14% Tính giá cổ phiếu ?