- Để tránh hỏng dao và chỉ tiết truyền động chính thường được hãm dừng nhanh bằng phương pháp hãm ngược hoặc bằng nam châm điện.. Truyền động ăn dao - Chuyển động ăn dao là chuyển động t
Trang 1- Than may
- Tu dién
- Hộp tốc độ
- Hộp điều khiển
- Nắp trên
- Bàn máy và sống trượt
- Cân (công xôn)
8- Hộp chạy dao
Hình 5-3: Các bộ phận chính của máy phay ngang vạn năng 6H82 (P623)
- Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của dao doa
- Chuyển động ăn dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang theo
tiết Bàn máy có thể chuyển động tịnh tiến theo các phương vào - ra, phải - trái, lên-xuống
Hình 5-4: Các chuyển động trên máy 2.2 Yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện máy phay
2 2.1 Truyền động chính
- Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của trục chính mang dao
phay Truyền động chính có đảo chiều quay
110
Trang 2- Để tránh hỏng dao và chỉ tiết truyền động chính thường được hãm dừng nhanh bằng phương pháp hãm ngược hoặc bằng nam châm điện
- Truyền động chính thường dùng động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ
2.2.2 Truyền động ăn dao
- Chuyển động ăn dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang theo
chỉ tiết
- Truyền động ăn dao có yêu cầu đảo chiều quay được thực hiện từ động cơ riêng Thường dùng động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc:
Như đi chuyển nhanh bàn máy trong hành trình không cắt gọt có thể thực hiện bằng cơ khí
II TRANG BỊ ĐIỆN MÁY PHAY 6H82
1 Giới thiệu thiết bị điện của máy
Trên máy có ba động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc điện áp 220/380V
- W: Động cơ quay dao phay kiểu JIO - $- 32-4, công suất 7kW, tốc độ
1440vg/ph
-B: Động cơ truyền động bàn kiểu AO-©- 41-4, công suất 1,7 kW, tốc độ
1420vg/ph
- ©: Động cơ bơm nước làm mát kiểu HA -22 công suất 0,125 kW, tốc độ 2800vg/ph
- Mạch điều khiển có điện áp 127V, mạch đèn chiếu sáng 36V
2 Các liên động và bảo vệ trên máy
- Bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì LCC, 2CC , 3CC , 4CC
- Bảo vệ quá tải cho ba động cơ bằng ba rơ le nhiệt RN,, RN;, RN;
- Động cơ chính làm việc trước động cơ truyền động bàn, nếu dao phay ngừng thì bàn máy cũng tự ngừng lại nhờ tiếp điểm thường mở KW (12 - 15)
- Liên động không cho đồng thời chạy hai động tác bàn nhờ các tiếp điểm cha ham cat 1KA2, IKA4 va 2KA2, 2KA4
11
Trang 3
NJANON
Trang 43 Nguyên lý làm việc của sơ để
3.1 Truyền động chính
Bật công tắc đầu vào BB cung cấp điện cho mạch động lực và điều khiển Bật công tắc CT; chọn chiều quay dao phay
Bật công tắc HY chon chế độ làm việc tự động hoặc bằng tay
- Ấn IKY-I hoặc IKY-2 công tắc tơ KW có điện theo đường (51 - 1 - 3 - 4 -5-7- KW - 6 - 52), déng các tiếp điểm thường mở của KW trên mạch động
lực động cơ W làm việc làm quay dao phay Tiếp điểm KW (4 - 5) đóng lại tự
duy trì, tiếp điểm KW (12 - I5) đóng lại để chuẩn bị cho bàn máy làm việc
Tiếp điểm thường kín KW (27 - 11) mở ra để đảm bảo an toàn
- Khi sang số (thay đổi tốc độ) trục chính, tiếp điểm thường mở của hãm cắt IKBY (51 - I1) đóng lại, tiếp điểm thường mở IKBY (51 - 1) mé ra công
tắc tơ KT tác động Các tiếp điểm thường mở của công tắc tơ KT trên mạch
động lực đóng lại đấu động cơ W vào lưới điện qua hai điện trở phu C,,C, do
đó động cơ làm việc với mô men quay nhỏ để đưa các bánh răng vào ăn khớp Kết thúc quá trình sang số, hăm cắt 1 KBY lại được đưa trả về vị trí ban đầu
~ Khi hãm động cơ trục chính ấn nút 2KY-I hoặc 2KY-2 Công tắc tơ KW
mất điện mở các tiếp điểm trên mạch động lực và điều khiển, động cơ được cắt khỏi lưới, ở thời điểm ban đầu các tiếp điểm của rơ le tốc độ PKC (2 - 11) vẫn
đóng Công tắc tơ KT tác động, tiếp điểm thường mở KT (1 - 2) đóng lại để tự
duy trì Các tiếp điểm thường mở của công tắc tơ KT trên mạch động lực đóng
lại đấu động cơ W vào lưới điện qua các điện trở C¡, C; với từ trường ngược lại
quá trình hãm ngược bắt đầu tốc độ động cơ giảm nhanh đến gần dừng thì tiếp điểm PKC (2 - 11) mở ra kết thúc quá trình hãm ngược Công tắc tơ KT mất
điện Động cơ W được cắt ra khỏi lưới điện và ngừng quay
3.2 Truyền động bàn
Sau khi động cơ truyền động chính đã làm việc có thể cho bàn mấy vận
hành Bàn máy có thể làm việc ở hai chế độ bằng tay hoặc tự động
3.2.1 Khống chế bằng tay
Công tắc IY để ở vị trí làm việc bằng tay (TIY¡, mở, IY;, IY; đóng)
Muốn bàn máy di chuyển về bên phải ta kéo tay gạt về phía phải công tắc
hành trình IKA1 (15 - 16) đóng lại, công tắc tơ KB, làm việc (51 - 1 - 3 - 4- 9
- 19- 12- 15 - l6 - KB, - L7 - 18 - 8 - 6 - 52) Các tiếp điểm thường mở của
113
Trang 5KB, trén mach động lực đóng lại, động cơ B quay thuận, đưa bàn máy tịnh tiến về bên phải Tới một vị trí nào đó (do người công nhân điều chỉnh) bàn máy sẽ tác động làm cho tiếp điểm IKAI (15 - 16) mở ra, công tắc tơ KB, mất điện động cơ dừng lại
Muốn bàn máy tiến về bên trái, kéo tay gạt về phía trái, tiếp điểm 1KA3
(15 - 21) đóng lại, công tắc tơ KB; làm việc (51 - 1 - 3-4-9 - 19- 12-15-21
- KB; - 22 - 18 - 8 - 6 - 52) Các tiếp điểm thường mở của KB; trên mạch động lực đóng lại, động cơ được đảo chiều đưa bàn máy tịnh tiến về bên trái
Để di chuyển bàn ra, vào đưa tay gạt cơ khí ở cạnh ụ về phía ngoài hoặc vào phía trong Để di chuyển ụ lên, xuống đưa tay gạt cơ khí ở cạnh ụ lên phía trên hoặc xuống phía dưới Trong cả hai trường hợp này các tiếp điểm của hãm
cắt 2KA3 (15-21) hoặc 2KAI (15-16) đóng, các tiếp điểm 2KA4 (19-12) hoặc 2KA2 (9-19) mở ra Công tắc tơ KB, hoặc KB; làm việc, động cơ B làm việc đưa bàn di chuyển ra vào, đưa u lên hoặc xuống với tốc độ ăn dao
Bàn và ụ có thể di chuyển nhanh bằng cách ấn nút 3KY1 hoặc 3KY2 công
tắc tơ BN làm việc đóng điện hai pha cho nam châm NC hút khớp ma sát, bàn
hoặc ụ đi chuyển nhanh theo chiều đang làm việc
3.2.2 Khống chế tự động
Công tắc IIY để ở vị trí làm việc tự động (1IY; kín, IIY;, IY; mở)
Trên máy có thể thực hiện các chu trình sau:
- Từ hành trình chạy nhanh phải sang ăn dao phải, từ hành trình ăn dao phải chạy nhanh về phía trái và ngừng lại ở vị trí biên trái
- Từ hành trình chạy nhanh trái sang ăn dao trái, từ hành trình ăn dao trái chạy nhanh về phía phải và ngừng lại ở vị trí biên phải
- Từ hành trình ăn dao trái sang chạy nhanh phải, từ chạy nhanh phải sang
ăn đao phải, từ ăn đao phải sang chạy nhanh trái từ chạy nhanh trái sang ãn dao trái và lặp lại chu kỳ đầu
Chu trình làm việc tự động của bàn thực hiện như sau:
Kéo tay gạt cơ khí ở trước bàn về phía trái, tiếp điểm 1KA3 (15-21) đóng lai, tiếp điểm 1K:A4 (13-14) mở ra Cong tac to KB, va BN 1am viéc theo đường (51-1-4-9-19-12- PR NY, - 23 - 3KA1- 24 - BN - 18 - 6 - 52)
1KA3 - 21 - KB, - 22 - 18 - 6 - 52)
đưa bàn đi chuyển nhanh về phía trái Khi chỉ tiết đến gần dao, tay gạt cơ khí gắn trên bàn tác động vào cơ cấu cam tám vấu lối làm cho tiếp điểm của hãm cắt
Trang 63KA1 (23-24) mở ra, 3KA2 (23-25) đóng lai Công tắc tơ BN nhả ra cắt hành
trình chạy nhanh của bàn, công tắc tơ KB; vẫn làm việc với tốc độ ăn dao
theo đường (5[- 1 - 4- 9 - 19 - 12 - l5 - TY; - 23-25 -21- KB, - 22- 18-
6 - 52) Khi cắt gọt xong tay gạt cơ khí gắn trên bàn tác động vào tay ở trước bàn làm cho tiếp điểm của hãm cắt IKAI (15-16) và 1KA4 (14-13) đóng lại, tiếp điểm IKA2 (12-14),IKA3 (15-21) mở ra, chuẩn bị cho hành trình chạy nhanh sang phải Sau đó tay gạt cơ khí gắn trên bàn tác động vào
cam tám vấu làm cho tiếp điểm của hãm cắt 3KA2 (23-25) mở ra, 3KAI
(23-24) đóng lại Cong tac to KB, nha ra, công tắc tơ KB;,, BN làm việc đổi
chiều động cơ đưa bàn máy chạy nhanh về phía phải Đến vị trí biên phải nếu muốn cho bàn ngừng lại đưa tay gạt ở trước bàn về vị trí giữa
Nếu không muốn cho bàn đừng lại thì tay gạt cơ khí gắn trên bàn sẽ tác động
vào cam tám vấu làm cho tiếp điểm 3KA2 (23-25) đóng lại, 3KA1 (23-24) mở ra
Công tắc tơ BN không làm việc bàn chuyển sang tốc dé an dao
Sau đó tay gạt cơ khí gắn trên bàn tác động vào tay gạt ở trước bàn làm cho tiếp điểm hãm cắt IKAI (15-16), IKA4 (13-14) mở ra, tiếp điểm IKA2 (12-
14), 1KA3 (15-21) đóng lại Công tác tơ KB, vẫn tiếp tục làm việc theo đường G1-4-9- 19- 12- 15 - HNY; - 23 - 25 -16 - KB, - 17 - 18 - 6 - 52) ban chuyển động với tốc độ ăn đao Khi cắt gọt xong tay gạt cơ khí gắn trên bàn tác
động vào cam tám vấu làm cho tiếp điểm hãm cắt 3KA2 (23-25) mở ra, tiếp điểm 3KAI (23-26) đóng lại, công tic to KB, nha ra, công tắc tơ KB;, BN làm
việc, bàn di chuyển nhanh về bên trái, đến vị trí biên trái tay gạt cơ khí trên bàn
tác động vào cam tám vấu lồi làm cho tiếp điểm của hãm cắt 3KAI (23-26) mở
ra, tiếp diém 3KA2 (23-25) đóng lại Công tắc to BN nha ra, bàn chuyển sang
tốc độ ăn đao và lặp lại chu kỳ đầu
3.3 Động cơ bơm nước BO
Điêu khiển động cơ bơm nước bằng công tắc BO và chỉ làm việc sau khi
động cơ chính đã làm việc
Câu hỏi ôn tập
1 Nêu các loại chuyển động trên máy phay và những yêu cẩu chung đối với hệ thống truyền động điện và trang bị điện của nhóm máy phay
2 Đọc và phân tích mạch điện máy phay 6H82 Chỉ rõ các chuyển động trên máy
và do động cơ nào truyền động
1Š
Trang 7Chuong 6
TRANG BI DIEN NHOM MAY MAI
Muc tiéu:
- Nắm được đặc điểm công nghệ, các chuyển động trên máy, những yêu cầu về
truyền động điện và trang bị điện trên máy mài
- Đọc và phân tích được mạch điện máy mài phẳng và máy mài tròn
Nội dụng tóm tắt:
- Đại cương về nhóm máy mài
- Trang bị điện máy mài phẳng 3b722
- Trang bị điện máy mài tròn 3A130
L DAI CUGNG VE NHOM MAY MAI
1 Đặc điểm công nghệ
Máy mài đùng để gia công với lượng dư bé Chi tiết trước khi mài thường
đã gia công thô trên các máy khác (tiện, phay, bào ) Ngoài ra cũng có một số máy mài thô để gia công chỉ tiết có lượng dư tới 5mm dùng cho phân xưởng
chuẩn bị phôi
Trên máy mài thực hiện gia công các mặt phẳng hoặc mặt trụ trong, mật
trụ ngoài, mặt côn, định hình hình, ren vít, bánh răng Máy mài đóng vai trò
quan trọng trong nhà máy và được đùng rộng rãi Nước ta bất đầu sản xuất chiếc máy mài vạn năng đầu tiên năm 1965
Máy mài có hai loại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng
- Máy mài tròn gồm có: mài tròn ngoài, mài tròn trong
- Máy mài phẳng có hai loại là mài bằng biên đá và mài mặt đầu Chỉ tiết
được kẹp trên bàn hình chữ nhật hoặc trên bàn tròn (quay)
Trang 8Ngoài ra còn có các máy chuyên dùng như máy mài ren, máy mài mặt cầu
Thường trên máy mài có ụ chỉ tiết hoặc bàn, trên đó có kẹp chỉ tiết và ụ đá
mài trên đó có trục chính với đá mài Cả hai ụ đều đặt trên bệ máy Sơ đồ biểu diễn công nghệ mài được giới thiệu trên hình vẽ:
3)
Hình 6-1: Sơ đồ gia công chỉ tiết trên máy mài
a Mài tròn ngoài; b Mài tròn trong; c Mài phẳng:
d Mai bang biên đá; e Mai mat dau
Trên máy mài tròn:
- Chuyển động chính là chuyển động quay của đá mài
- Chuyển động ăn dao là chuyển động quay của chỉ tiết (ăn dao vòng); di
chuyển tịnh tiến của ụ đá dọc trục (ăn dao chu kì); di chuyển tịnh tiến theo hướng ngang trục (ăn dao ngang)
- Chuyển động phụ là di chuyển nhanh ụ đá hoặc chỉ tiết v.v
117
Trang 9Trên máy mài phẳng:
~- Chuyển động chính là chuyển động quay của đá mài
Chuyển động ăn dao là chuyển động tịnh tiến của bàn chữ nhật hoặc chuyển động quay ở bàn tròn (ăn đao đọc); chuyển động tịnh tiến của đá hoặc của bàn
theo phương vuông góc với phương ăn đao đọc (ăn dao ngang); chuyển động của
đá theo phương thẳng đứng từng khoảng theo chiều sâu cất (ăn đao chu ky)
2 Các đặc điểm về truyền động điện và trang bị điện của máy mài
2.1 Truyền động chính
- Không yêu cầu đảo chiều quay
- Không yêu cầu điều chỉnh tốc độ nên sử dụng động cơ không đồng bộ rô
to lồng sóc Tuy nhiên ở các máy mài cỡ nặng để duy trì tốc độ cất là không
đổi khi mòn đá hay kích thước chỉ tiết gia công thay đổi thì có thay đổi tốc độ
nên thường sử dụng truyền động động cơ có phạm vi điều chỉnh tốc độ là Ð =
(2- 4/1) với công suất không đổi
- Mở máy không tải, mô men cản tĩnh trên trục động cơ thường là 15 -
20% mô men định mức
- Mô men quán tính của đá và cơ cấu truyền lực lớn đo đó cần phải hãm cưỡng bức động cơ khi đừng máy
2.2 Truyền động ăn dao
* May mai tron:
Ở máy cỡ nhỏ, truyền động quay chỉ tiết dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ (điều chỉnh số đôi cực) với D = (2-4)/1 Ở các máy cỡ lớn thì ding hé thống bộ biến đổi - động cơ một chiêu, hệ KĐT- ĐC chiều
- Truyền động ăn đao đọc của bàn máy mài tròn cỡ lớn thực hiện bằng hệ
BBD - DC 1 chiéu véi D = (20-25)/1
- Truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực
* Máy mài phẳng:
Truyền động ăn dao của ụ đá thực hiện lặp lại nhiều chu kỳ, sử dụng thuỷ
lực Truyền động ăn dao tịnh tiến qua lại của bàn dùng hệ truyền động một chiều với D = (8-10)/1
Để giảm nhẹ thao tác và thời gian gá lắp, tháo gỡ chỉ tiết gia công, trên các máy mài phẳng người ta sử dụng các bàn điện từ hoặc bàn nam châm
Trang 102.3 Truyén dong phu
Là những chuyển động như di chuyển nhanh ụ đá lên xuống thường sử dụng động cơ rô to lồng sóc
II TRANG BỊ ĐIỆN MÁY MÀI PHANG LIEN XO KIEU 36722
1 Giới thiệu thiết bị điện của máy
Trên máy có sáu động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc, cấp điện
ap A/Y 220/380V (Hinh 6-2)
- 1M động cơ quay đá mài kiểu AO62-4, công sudt 10 kW, tốc độ
1450vg/ph
- 2M động cơ bơm thuỷ lực để truyền động bàn kiểu AO 52-6, công suất
4,5 kW, tốc độ 950vg/ph
- 3M động cơ bơm dau boi trơn kiểu AO 7I11-4, công suất 0,12 kW, tốc độ 1400vg/ph
- 4M động cơ bơm chất lỏng làm mát kiểu JIA-45, công suất 0,15kW, tốc
độ 2800vg/ph
- 5M dong co gat phoi kiểu AOJIII-4, công suất 0,12 kW, tốc độ 1400vg/ph
- 6M động cơ đi chuyển nhanh ụ đá mài lên xuống kiểu AO 41-6, công
suất IkW, tốc độ 930vg/ph
Trên máy còn trang bị bàn nam châm điện để hút chặt chỉ tiết mài với điện
ấp một chiều 110V được cung cấp từ bộ biến thế chỉnh lưu
Mạch điền khiển dùng điện áp 127V, mạch đèn chiếu sáng cục bộ 36V,
mạch đèn tín hiệu 5V
2 Các liên động và bảo vệ trên máy
- Động cơ quay đá mài IM chỉ làm việc khi đã đủ đầu bôi trơn (3M làm việc trước) Động cơ bơm dầu ngừng thì [M cũng ngừng
- Liên động giữa bàn nam châm và bơm thuỷ lực nhờ rơ le trung gian PC
- Hãm cuối 4KB giới hạn hành trình của u đá mài
- Bảo vệ quá tải bằng các rơ le nhiệt, bảo vệ ngắn mạch bằng các cầu chì
119