1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tại trường bồi dưỡng cán bộ

119 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Trường Bồi Dưỡng Cán Bộ
Tác giả Tạ Quang Tuấn
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Phong
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn trên tác giả đã phân tích các nội dung: Hệ thống hóa những vấn đề cơ ban liên quan đến tổ chức kế toán nói chung trong các trường đại học công lập tự chủ về tài chính; trên cơ s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VÀN THẠC sĩ KÉ TOÁN

TÓ CHÚC CÔNG TÁC KÉ TOÁN

TẠI TRƯỜNG BÒI DƯỠNG CÁN BỘ

Hà Nội, 9/2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Sau quá trinh nghiên cứu, khảo sát tại Trường Bồi dường cán bộ, tôi đã chọn lựa đề tài luận văn: Tồ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ.Tôi xin cam đoan:

• Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập cúa tôi và không sao chép

Trang 3

Tôi xin gửi lời càm ơn: Ban giám hiệu Trường Bồi dưỡng cán bộ, phòng Tài chính - kế toán và đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Trong quá trình thực hiện khó có thế tránh khỏi nhũng hạn chế gặp phải vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp cúa quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Tác giả luận văn

Tạ Quang Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐÀU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Câu hỏi nghiên cứu 5

7 Bố cục đề tài 5

CHƯƠNG 1: 6

Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỐ CHÚC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI 6

ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÒNG LẬP 6

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 6

1.2 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc, yêu cầu của tố chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.2.1 Khái niệm tô chức công tác kê toán trong đơn vị sự nghiệp công lập. ? ? 7

1.2.2 Vai trò cùa tô chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 8 1.2.3 Nguyên tắc tô chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 9 1.2.4 Yêu cầu của tố chức tố chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 11

1.3 Nội dung tổ chức công tác ke toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 11 1.3.1 Tố chức bộ máy kế toán 11

1.3.2 Tô chức chứng từ kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.3.3 Tồ chức tài khoán kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 19

1.3.4 Tô chức hệ thống số kế toán 21

Trang 5

1.3.6 Tô chức kiêm tra kê toán 35

CHƯƠNG 2: 39

THỰC TRẠNG TÔ CHÚC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 39

TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ 39

2.1 Tổng quan Trường Bồi dưỡng cán bộ 39

2.1 ỉ Quá trình hình thành và phát triền của Trường Bôi dưỡng cán hộ 39

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Bồi dưỡng cán bộ 40

2.1.3 Cơ cấu tô chức bộ máy quản lý của Trường Bồi dưỡng cán bộ 43

2.2 Đặc điếm quản lý tài chính tại Trường Bồi dưỡng cán bộ 45

2.2.1 Quán lý nguồn thu 49

2.2.2 Quy định về nội dung chi 50

2.3 Thực trạng tồ chức công tác kế toán tại Truông Bồi dưỡng cán bộ 52

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 52

2.3.2 Tô chức chúng từ kế toán 53

2.3.3 Tô chức tài khoán kế toán 68

2.3.4 Tô chức ghi sô kê toán 69

2.3.5 To chức háo cáo kế toán73 2.3.6 Tô chức kiêm tra kế toán 84

2.4 Đánh giá tố chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ 85

2.4.1 Ưu điểm 85

2.4.2 Những hạn chế 86

2.4.3 Nguyên nhân 88

CHƯƠNG 3: 91

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỎ CHÚC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỌ 91

3.1 Định hướng phát triển Trường Bồi dưỡng cán bộ 91

3.1.1 Tầm nhìn 91

Trang 6

3.1.3 Định hướng phát triển 91

3.2 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Trường Bồi dưỡng cán bộ 92

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức hộ máy kế toán 92

3.2.2 Hoàn thiện tố chức hệ thong chứng từ kế toán 96

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoán kế toán 98

3.2.4 Hoàn thiện tô chức hệ thông sô kê toán 99

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cảo kế toán 100

3.2.6 Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán 101

3.3 Điều kiện thực hiện 105

3.3 ỉ về phía Trường Bồi dưỡng cán bộ 105

3.3.2 Các điều kiện từ phía Nhà nước 106

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHÁO 112

Trang 7

PHẦN MỎ ĐẦU

1 Tính cấp thiết ciia đề tài

Ở Việt nam, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đế các hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập thực sự vận hành theo cơ che thị trường thì phải có phương hướng và giãi pháp phát triển phù họp Vì vậy, tố chức công tác kế toán tại các đơn vị là một trong những biện pháp được coi trọng

Tô chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải kiếm soát được nguồn kinh phí; Tinh hình quán lý và sử dụng các loại vật tư tài sàn công; Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức cúa Nhà nước ờ đơn vị Đồng thời, kế toán đơn vị sự nghiệp công lập với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quán lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả

Trường Bồi dưỡng cán bộ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Liên

minh HTX Việt Nam, là đơn vị đào tạo, bồi dưỡng cho khu vực kinh tế tập the, HTX

Qua thời gian công tác tại trường, trong đó hơn 10 năm làm trưởng phòng Tài chính - K.C toán, tôi thấy rằng tố chức công tác kế toán tại trường vần còn những tồn tại hạn chế cần hoàn thiện trong thời gian tới như; tố chức hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, hệ thống số sách kế toán, báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán chưa đáp ứng với điều kiện mới, hệ thống báo cáo kế toán quán trị chưa được quan tâm, công tác kế toán các phần hành vần còn những hạn chế nhất định Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưô'ng cán bộ ” làm đề tài nghiên cứu cho bản thân.

2 Tổng quan nghiên cứu

Trang 8

chung và tại các trường công lập nói riêng là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu đề cập, trong đó có các đe tài khoa học, bài báo, tạp chí, bài viết tham luận hội thảo khoa học; nội dung các công trình nghiên cứu này mang tính định hướng, đề cập

từ những quan điềm về cơ chế, chính sách đến các giải pháp về đổi mới và hoàn thiện phục vụ phát triển kinh tế xã hội như:

Công trinh cùa tác giả Nguyền Thị Thanh Thủy (2018) Tổ chức công tác

kế toán tại trường Đại học Công nghệ vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính, Đại học Công nghệ, Luận văn Thạc sỹ Luận văn trên tác giả đã phân tích các nội dung: Hệ thống hóa những vấn đề cơ ban liên quan đến tổ chức kế toán nói chung trong các trường đại học công lập tự chủ về tài chính; trên cơ sở nghiên cứu về lý luận cơ băn, đi sâu tìm hiếu, phân tích thực trạng tố chức công tác kể toán hoạt động sự nghiệp có thu tại Trường Đại học Công nghệ từ đó thấy được những bất cập, những mặt tồn tại cần khắc phục; Tô chức hạch toán, kế toán thu, chi, lợi nhuận cho từng đối tượng, từng bộ phận, từng ngành đào tạo và từng hệ đào tạo

Đố với các khoản thu-chi như thu liên kết đào tạo, thu từ hoạt động khoa học công nghệ, thu các chứng chi ngắn hạn Nhà trường phải thực hiện xây dựng phương

án thu-chi cụ thế về mức thu, về quy mô, số lượng, hình thức thu, mức chi, nội dung chi đế nhằm bảo đàm cân đối thu chi một cách có hiệu quả, tính thực tiễn cao và đồng thời mang lại lợi ích về chính trị

Ngô Ngọc Thanh (2019) Tố chức kế toán tại trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Luận văn Thạc sỹ Luận văn đã khái quát cơ sở lý luận

về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, nêu ra thực trạng công tác

kế toán tại trường Đại học Y Hà Nội và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện tố chức

kế toán sao cho cung cấp các thông tin kế toán tài chính kế toán tin cậy, kịp thời giúp cho các nhà quán lý đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn

Trương Thị Huyền Trang (2019), Tổ chức kế toán theo yêu cầu tự chú tài chính tại bệnh viện Đà Nằng, Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nằng, Luận văn Thạc

sỹ Luận văn góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện c Đà Nằng nhằm

Trang 9

chế dần sang tự chủ tài chính Luận văn nghiên cứu tập trung vào các vấn đề có tác động chính như đặc điểm quản lý tài chính, nguồn tài chính và nội dung chi cúa đơn vị, công tác tô chức hệ thống thông tin kế toán và nhất là công tác thiết lập, sừ dụng các báo cáo nội bộ của các phần hành kế toán trong các đon vị sự nghiệp công lập có thu, trong đó đơn vị cụ the là Bệnh viện c Đà Nằng, đề xuất những giài pháp mang tính khà thi đế hoàn thiện tố chức kế toán tại Bệnh viện c

Đà Nầng nhàm phục vụ cho nhu cầu tự chủ tài chính

Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã góp phần rất lớn trong công tác ke toán tại các đơn vị sự nghiệp nói chung, quản lý có hiệu quả các nguồn kinh phí tại các đon vị, các công trinh nghiên cứu đã đánh giá, phân tích thực trạng tố chức công tác kế toán ờ các đon vị theo tùng lĩnh vực hoạt động, từ đó, đưa ra các định hướng và giái pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán Do điều kiện kinh tể xã hội thay đổi theo từng năm nên ờ thời điểm hiện tại các nghiên cứu trên

đã có phần hạn chế Đế phíi hợp hơn với nhu cầu của nền kinh tế, tác già mạnh dạn nghiên cứu sâu hơn về tổ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dường cán bộ nhàm đóng góp ý kiến cho nhu cầu của nhà quàn lý và nâng cao chất lượng cho đơn vị trong thời gian sắp tới

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tồ chức công tác kể toán tại Trường Bồi dường cán bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

- Hệ thống cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập

- Đánh giá thực trạng tồ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán

bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

- Đe xuất giải pháp nhàm hoàn thiện tồ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

Trang 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Luận văn tập trung nghiên cứu về: tồ chức bộ máy kế toán, tố chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tồ chức số sách kế toán, tố chức báo cáo kế toán và tố chức kiểm tra kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung đánh giá thực trạng tồ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ năm 2022 và đồ xuất các giãi pháp hoàn thiện tồ chức công tác kế toán

5 Phuong pháp nghiên cứu

Đe tài sứ dụng dữ liệu thứ cấp

Giới thiệu về Trường Bồi dường cán bộ,

chức năng - nhiệm vụ Phòng TCKT, một

số tài liệu có liên quan tại Trường

Nguồn dữ liệu từ trang web của trường: vicemvn.edu.vn

Chề độ kế toán đơn vị HCSN, các thông tư

của Bộ Tài chính liên quan đến đơn vị

HCSN

Nguồn dừ liệu từ Bộ tài chính: mof.gov.vn

Một số bài viết liên quan đền tố chức công

tác kế toán của đơn vị HCSN

Nguồn dữ liệu từ trang web: tapchitaichinh.vn

Một số tài liệu có liên quan khác

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập tài liệu dựa trên việc tham khảo các công trinh nghiên cứu khoa học, bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu, đọc tạp chí, sách báo, các văn bán pháp luật hiện hành liên quan đến đề tài nghiên cứu Khi nghiên cứu đề tài, tác giả lựa chọn các tài liệu kế toán trong năm 2022 tại Trường Bồi dường cán bộ bao gồm: Chứng từ kế toán, danh mục tài khoản, hệ

Trang 11

sự, phần mcm kế toán,

Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sau khi thu thập dữ liệu bang các phương pháp trên, tác giá tiến hành tố chức hóa, xử lý dữ liệu, so sánh - đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn đề đưa ra các kết luận phù hợp về công tác kể toán tại đơn vị nghiên cứu Đồng thời, tác già đề xuất các giải pháp đê hoàn thiện tô chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Tổ chức công tác ke toán ở đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như the nào?

- Tồ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ được thực hiện ra sao, đã đáp ứng được yêu cầu quản lý chưa, đã đạt hiệu quá chưa?

- Tô chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưõTig cán bộ cần phải thực hiện như thế nào vừa đê đáp ứng được yêu cầu quàn lý vừa phù hợp với tình hình thực

tế tại đơn vị?

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung cúa luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sờ lý luận về tố chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập

- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Truông Bồi dường cán

bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Bồi dưỡng cán bộ thuộc Liên minh HTX Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1:

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phi lợi nhuận, được tài trợ chú yếu bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN), nguồn phí, lệ phí được khấu trù' để lại và một số nguồn khác để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do nhà nước giao, bao gồm: Cơ quan hành chính nhà nước (Đơn vị hành chính) và cung cấp dịch vụ công cho xã hội (Đơn vị sự nghiệp).Theo giáo trình Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp thì đơn vị

sự nghiệp là “đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quán lý hành chinh, đâm bâo an ninh quốc phòng, phát triền kinh tế xã hội Các đon vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trục tiếp” [6, tr29J Đơn vị sự nghiệp có nhiều loại, có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thấm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoán riêng Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành cùa Nhà nước hoặc cung cấp sàn phấm, dịch vụ công trong các ngành và lĩnh vực theo quy định của pháp luật phục vụ cho các nhu cầu, lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bàn của tồ chức cá nhân, đàm báo công bằng trong phân phối và khá năng tiếp cận bỉnh đắng giữa mọi công dân nhất là các dịch vụ cơ bân

Trong các đơn vị sự nghiệp công lập đều sử dụng Ngân sách Nhà nước nên

hệ thống kế toán phải tuân theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Hệ thống mục lục Ngân sách Nhà nước đe phục vụ công tác quản lý và thống kê Theo Điều

2 - Điểm 1 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 cúa Chính phũ về Quy định cơ chế tự chú cúa đơn vị sự nghiệp công lập thì “Đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 13

có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định cùa pháp luật, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công).

Như vậy, các đon vị sự nghiệp công lập được quyền tự chú, tự chịu trách nhiệm trong tồ chức công việc, sắp xếp bộ máy tồ chức, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khá năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội và tăng nguồn thu nhàm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động

1.2 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc, yêu cầu cúa tổ chức công tác kế toán trong đon vị Sự nghiệp công lập.

Trường Đại học Lao động - Xã hội, giáo trình Nguyên lý kế toán có nêu:

“Tồ chức kế toán là việc tạo ra mối liên hệ theo trình tự nhất định giữa các yếu tố của hệ thống kế toán Các yếu tố của hệ thống kế toán gồm: Các nhân viên kế toán với năng lực chuyên môn; hệ thống chứng từ tài khoản, số sách và báo cáo kế toán; các phương pháp kế toán; các trang thiết bị sử dụng cho kế toán Tồ chức kế toán là việc tạo ra mối liên hệ giữa các yếu tố trên nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ cùa bộ máy kế toán.” [11, tr227J

Trên cơ sở các quan điểm trên, tổ chức công tác kế toán là tồ chức việc thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán đế phàn ánh tinh hỉnh tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quàn, lưu trừ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm

vụ khác cua kế toán Nói cách khác, tổ chức công tác kế toán là sự thiết lập mỗi quan hệ qua lại giữa các phương pháp kế toán, đối tượng kế toán với con người

am hiếu nội dung công tác kế toán (người làm kế toán) biếu hiện qua một hình thức kế toán thích hợp của một đơn vị cụ thê

Tô chức công tác kế toán phụ thuộc vào những yếu tố như qui mô và cấu

Trang 14

triển, qui mô và trình độ của cán bộ quản lý nói chung và cán bộ kế toán nói riêng, trình độ trang bị và sử dụng kỹ thuật xứ lý thông tin, Tất cả những yếu tố này cần được tính đến cá trong việc ban hành pháp chế về kế toán, cả trong nghệ thuật

tổ chức thực hiện trong từng đon vị cụ thề

Tổ chức công tác kế toán bao gồm các nội dung sau:

V Tố chức bộ máy kế toán;

V Tố chức hệ thống báo cáo kế toán;

V Tổ chức kiềm tra kế toán

Tóm lại, tô chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc vận hành với một quy trình nhất định, bằng các nghiệp vụ, tồ chức kế toán là việc

xừ lý các dừ liệu đau vào - là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tạo nguồn thu cho đơn vị và các hoạt động phát sinh chi phí cũa đơn vị - thành các sản phẩm công tác đầu ra -là các tài liệu và báo cáo

Trang 15

hành dự toán thu, chi; Tình hình thực hiện các chi tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuấn, định mức của Nhà nước; Kiếm tra việc quản lý, sừ dụng các loại vật tư tài sán ớ đơn vị; kiếm tra việc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành ký luật thanh toán và chế độ chính sách cúa Nhà nước.

Tô chức công tác kế toán theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tinh hình chấp hành dự toánthu, chi

và quyết toán của các đơn vị cấp dưới

Tổ chức công tác kế toán lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chínhcho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định, cungcấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; phân tích và đánh giá hiệu quá sử dụng các nguồn kinh phí ớ đem vị

ỉ.2.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thống nhất giữa các đơn vị hành chính sự nghiệp trong một hệ thống quán

lý thống nhất: Thống nhất giữa cấp trên và cấp dưới, thống nhất giữa các đơn vị trong một ngành, thống nhất giữa các ngành với nhau

- Thong nhất trong thiết kế, xây dựng các chi tiêu trên chứng từ, so kế toán

và báo cáo kế toán với các chì tiêu quản lý

- Thống nhất trong nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép trên các tài khoản ke toán

- Thống nhất trong việc áp dụng chính sách tài chính, kế toán Thống nhất giữa chế độ chung và việc vận dụng trong thực tế tại đơn vị về chứng từ, tài khoản,

số kế toán và báo cáo kế toán

- Thong nhất giữa chính các yếu tố chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau

Trang 16

sự nghiệp trong mối quan hệ với bộ máy quản lý của ngành.

- Tổ chức hạch toán kế toán một mặt phải phù hợp với hệ thống phương tiện vật chất và các trang thiết bị hiện có của mỗi đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời phái phù hợp với thực trạng đội ngũ lao động kế toán tại chính các đơn vị này

- Hệ thống chứng từ, tài khoán, số kế toán và báo cáo kế toán trong các đơn

vị hành chính sự nghiệp được xây dựng phải phù hợp với chế độ quán lý và cơ chế quản lý tài chính công hiện tại và cơ chế quán lý tài chính đặc thù cùa ngành cũng như các thông lệ và chuẩn mực kế toán công quốc tế

- Trên phương diện quản lý: Phải đảm bảo hiệu quà trong quán lý các đối tượng hạch toán kế toán trên cơ sở các thông tin do kế toán cung cấp

- Trên phương diện kế toán: Phải đảm bảo tính đơn giàn, dễ làm, dễ đối chiếu, kiếm tra, chất lượng thông tin do kế toán cung cấp phái có được tính tin cậy, khách quan, đầy đù kịp thời và có thế so sánh được và bão đảm tính khoa học, tiết kiệm và tiện lợi cho thực hiện khối lượng công tác kể toán trên hệ thống sổ ke toán cũng như công tác kiếm tra kế toán

Trang 17

nghiệp công lập.

-Tính kiểm soát: Tổ chức trong các đơn vị SNCL phải cung cấp trung thực, hợp lý, đáng tin cậy, phải đảm bão an toàn cho tài sàn và thông tin, phải phù họp với các yêu cầu, các qui định của hệ thống kiềm soát nội bộ trong đơn vị Khi đưa ra các mẫu biểu chúng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán, các qui trình kế toán, các phương pháp kế toán hay phân công trong phòng ke toán phải đám bảo tính kiếm soát hệ thống

-Tính hiệu quả: tố chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL cần tính đến hiệu quả của công tác kế toán Do vậy phái phân tích toàn diện về thời gian, chi phí tiêu hao khi tổ chức hạch toán kế toán, và so sánh với lợi ích của hệ thống mới đảm bảo thời gian tổ chức hệ thống họp lý, chi phí nhỏ mang lại lợi ích cao.-Tính phù hợp: Tố chức trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho quàn trị nội bộ và hệ thống BCTC theo đúng qui định.-Tính linh hoạt: Tố chức trong các đơn vị SNCL sao cho hệ thống thông tin do kế toán cung cấp đám bào tính linh hoạt đe có thể phù hợp với điều kiện hiện tại và tương lai Đe khi đơn vị thay đối về qui mô hoạt động, qui mô sàn xuất kinh doanh hay thay đối hình thức sớ hữu vốn, thi nội dung của hệ thống

kế toán không phải thay đối những nội dung, thành phần cơ băn của nó

Do đó tồ chức cần chú ý đến các ke hoạch, chiến lược dài hạn của đơn

vị nhằm định hướng các thay đổi có thể xảy ra đối với hệ thống kế toán, đồng thời đưa ra các kế hoạch điều chình kịp thời

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong đon vị sự nghiệp công lập.

1.3.1 Tố chức bộ máy kế toán.

Theo tác giã Nghiêm Văn Lợi (năm 2008), giáo trinh Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bán Tài chính, Hà Nội nêu: “Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên kế toán trong bộ máy và xây dựng nội quy, quy che làm việc cho các bộ phận trong bộ

Trang 18

Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau,

có đặc điếm và yêu cầu quản lý khác nhau Do vậy việc lựa chọn và xây dựng mô hình tồ chức bộ máy kế toán cho mồi đơn vị cũng khác nhau

Đế cho bộ máy kế toán phát huy hết khả năng đem lại hiệu quả cao nhất, đơn vị phải lựa chọn, xây dựng được mô hình tố chức bộ máy kế toán khoa học

và hợp lý Việc xây dựng mô hình tồ chức bộ máy kế toán cho phù hợp với từng đơn vị cụ thề và được dựa trên cơ sở lựa chọn hình thức tố chức bộ máy kế toán Hình thức tổ chức bộ máy kế toán là cách thức tổ chức, bố trí nguồn nhân lực để thực hiện các nội dung của công tác kế toán Đây chính là việc tổ chức ra các bộ phận kế toán, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thế của từng bộ phận, từng cán bộ kế toán và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị

Có nhiều hình thức tố chức bộ máy kế toán khác nhau Trong thực tế, các đơn vị sự nghiệp công lập có thê lựa chọn áp dụng một trong các hình thức sau:

> Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

> Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

> Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hồn họp (vừa tập trung, vừa phân tán).Việc lựa chọn, áp dụng hình thức tố chức bộ máy kế toán và xây dựng mô hình tố chức bộ máy kế toán cúa các đơn vị sự nghiệp công lập phái dựa vào các căn cứ sau:

- Đặc điếm tố chức thực hiện nhiệm vụ, quy mô hoạt động cúa đơn vị; lĩnh vực, ngành nghề hoạt động Trong trường hợp đơn vị có quy mô hoạt động lớn, địa bàn hoạt động phân tán thường áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán hoặc kết hợp giữa tập trung và phân tán; trường hợp các đơn vị có quy

mô nhỏ, địa bàn hoạt động tập trung thường áp dụng hình thức tổ chức công tác

kế toán tập trung

- Đặc điểm, tình hình phân cấp quản lý kinh tế, tài chính trong đơn vị.Các đơn vị sự nghiệp công lập có phân cap quản lý, phân cấp hạch toán đến từng

Trang 19

đơn vị không có phân cấp quàn lý và hạch toán đến từng đơn vị nội bộ áp dụng hình thức tố chức kế toán tập trung.

- Biên chế bộ máy kế toán lớn có thế phù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán, trong khi đó hình thức tố chức công tác kế toán tập trung lại chi cần bộ máy kế toán với biên chế gọn nhẹ

- Các đơn vị sự nghiệp công lập đã trang bị các phương tiện kỹ thuật và thông tin trong công tác kế toán trinh độ cao có thê áp dụng hình thức tô chức công tác kế toán tập trung Ngược lại, có thê áp dụng hình thức tô chức công tác

kế toán phân tán

Các đơn vị có thể lựa chọn một trong các mô hỉnh tồ chức bộ máy kế toán sau:

> Mô hình tổ chức bộ máy ke toán tập trung:

Theo hình thức này, cả đơn vị chi lập một phòng kế toán duy nhất đề thực hiện toàn bộ công việc kế toán cúa đơn vị Ớ các bộ phận kinh doanh, dịch vụ, không có tổ chức kế toán riêng, chỉ bố trí nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh, chuyền chứng từ hạch toán ban đầu về phòng kế toán theo định kỳ đế phòng

kế toán kiếm tra, ghi chép số kế toán

Sư đồ 1.2: Tô chức bộ máy kế toán tập trung

Nguồn: Tác giá tông hợp.

Trang 20

tiện cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế toán, thuận tiện cho việc

cơ giới hóa công tác kế toán, giảm nhẹ biên chế bộ máy kế toán cùa đơn vị

mọi hoạt động cúa đơn vị; không cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho lãnh đạo

và quàn lý ớ từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc

> Mô hình tồ chức bộ máy kế toán phân tán:

Sơ đồ 1.3: Tô chức bộ mảy kê toán phân tán

Nguồn: Tác giã tông hợp.

Theo hình thức này, ở đơn vị có phòng kế toán trung tâm, các đơn vị phụ thuộc, các bộ phận đều có tố chức kế toán riêng (viện nghiên cứu có trạm, trại thí nghiệm, cơ quan hành chính có tổ chức bộ phận kinh doanh dịch vụ )

Tổ chức kế toán ờ các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc là đơn vị kế toán phụ thuộc chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công việc ke toán ở bộ phận mình, kể cả phần kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, định kỳ phải lập các báo cáo tài chính gừi về phòng kế toán trung tâm

Trang 21

công việc kế toán phát sinh tại đơn vị, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở bộ phận phụ thuộc, thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán của bộ phận phụ thuộc gửi lên và tống hợp số liệu của đơn vị, bộ phận phụ thuộc cùng với báo cáo của đơn

vị chính đê lập báo cáo ke toán toàn đơn vị

hoạt động sản xuất sự nghiệp, kinh doanh dịch vụ,., ớ từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo và quản lý ớ từng đơn vị,

bộ phận phù hợp với việc mở rộng phân cấp quán lý cho từng đơn vị,

vụ, biên chế bộ máy kế toán chung toàn đơn vị nhiều hơn hình thức tố chức công tác kế toán tập trung

> Mô hình tố chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Đối với đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có nhiều đơn vị sự nghiệp phụ thuộc mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài sàn nội bộ đơn vị khác nhau thi có thể tố chức công tác kế toán theo mô hình hồn hợp: Vừa tập trung vừa phân tán Thực chất, là sự kết hợp hai mô hình tố chức công tác kếtoán đã nói trên phù hợp với đặc điếm tố chức hoạt động ở đơn vị

Thực chất, hình thức này là kết hợp hai hình thức nói trên nhằm phù hợp với đặc điềm, tính chất của từng đơn vị

Có thế minh họa một mô hình tổ chức công tác kế toán ở đơn vị HCSN theo

sơ đồ:

Trang 22

Ke toán trưởng(hoặc phụ trách tài chính kế toán)

Nguồn: Tác giả tổng hợp.

Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm cùa 2 mô hình trên Khối lượng công tác nhiều, cần cập nhật thông tin kịp thời, trong thực tế hình thức này được sử dụng rất nhiều Công tác kế toán được phân công hợp lý cho các đơn

vị trực thuộc

Nhược điếm: Bộ máy ke toán cồng kềnh

1.3.2 Tổ chức chứng từ kế toán trong đon vị sự nghiệp công lập.

1.3.2.1 Khái niệm tô chức hệ thong chứng từ kế toán.

Theo tác già Nghiêm Vãn Lợi (năm 2008), giáo trình Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội nêu: “Hệ thống chứng từ kế toán là một tập hợp các minh chứng bằng văn bản chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã được thực hiện’’ [tr235] Tố chức chứng từ kế toán được hiểu là “Tổ chức việc ban hành, ghi chép chúng từ, kiếm tra, luân chuyển và lưu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán

sử dụng trong đơn V ị nham đảm bảo tính chính xác của thông tin, kiếm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ kế toán và tổng họp kế toán” IT0, trl 06]

Trang 23

minh bằng văn bản tính hợp pháp cùa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành Tố chức thu nhận thông tin vào chứng từ kế toán là công việc chú yếu của công tác xây dựng hệ thống thông tin kế toán Nội dung của công việc này là tồ chức hệ thống chứng từ kế toán ban đầu ở các bộ phận của đon vị

ỉ.3.2.2 Nội dung tố chức hệ thống chứng từ kế toán.

* Xác định danh mục chứng từ kế toán:

Hiện nay chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp tuân theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ke toán; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 về Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

* Xây dựng quy trình luân chuyên chứng từ kế toán:

Trong các đơn vị sự nghiệp có thu trình tự và thời gian luân chuyển chúng

từ là do kế toán trướng hoặc trưởng phòng tài chính kế toán của đơn vị quy định Chúng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của đon vị Bộ phận kế toán có trách nhiệm kiêm tra kỹ từng chứng

từ, sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới được dùng chứng tù' đó đế ghi

> Kiếm tra chứng từ kế toán: Nội dung kiếm tra chúng từ ke toán bao gồm:

Trang 24

yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.

+ Kiếm tra tính hợp pháp, họp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

đế ghi trên chứng từ kế toán

+ Kiềm tra tính chính xác cúa thông tin trên chúng từ kế toán: việc chấp hành quy chế quản lý luân chuyến nội bộ, quy chế kiếm tra, xét duyệt chứng từ kế toán, thông qua việc kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện các hành vi vi phạm chính sách chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho, ) đồng thời báo ngay cho Thù trưởng đon

vị biết để xừ lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành;

Nếu có chứng từ kế toán lập không đúng thù tục, nội dung và con số không

rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiềm tra, ghi số phải trá lại hoặc báo cáo cho nơi lập chứng từ biết đê làm lại, làm thêm thú tục và điều chinh, sau đó làm căn

cứ ghi sổ

- Phân loại, sắp xếp chúng từ và ghi sổ ke toán

- Lưu trữ, bão quán và hủy chứng từ kế toán

Công tác lưu trừ chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán đã sữ dụng phái được sắp xếp, phân loại, bảo quán, lưu trữ theo đúng quy định củachế độ lưu trừ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước

Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra việc mất chứng từ gốc trong mọi trường hợp phải báo cáo với thu trưởng đon vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời

Điều 16 Nghị định 174/2014/NĐ-CP quy định về việc Tiêu hủy tài liệu kế toán như sau: Tài liệu kế toán đà hết thời hạn lun trừ nếu không có chỉ định nào khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi được phép tiêu hủy theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đon vị kế toán

*Tổ chức sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán: về sử dụng và quản lý biếu mẫu, chúng từ kế toán: Tất cà các đơn vị sự nghiệp đều phải áp

Trang 25

1.3.3 Tô chức tài khoản kê toán trong đơn vị sự nghiệp công lập.

1.3.3.1 Khải niệm tô chức hệ thống tài khoản kế toán.

Theo tác giã Nghiêm Văn Lợi (2010), giáo trình Ke toán hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bán Tài chính, Hà Nội nêu: “Hệ thống tài khoăn kế toán gồm các tài khoán kế toán cần sử dụng Hệ thong tài khoản kế toán được dùng đe phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế theo từng đối tượng kế toán.” [ 12,trl 9], Theo quan điếm này thì tổ chức hệ thống tài khoản kế toán đơn giản là tổ chức hệ thống phương tiện để phản ánh sự biến động cùa các đối tượng hạch toán kế toán, trong đó nhấn mạnh đến phương pháp ghi chép trên tài khoàn

Từ quan điếm trên về hệ thống tài khoán kế toán nêu trên, tác già cho rằng

tồ chức công tác kế toán là tô chức sử dụng hệ thống tài khoán kế toánđê thực hiện ghi chép, “Phàn ánh, kiểm soát thường xuyên, liên tục có hệ thống các đối tượng kế toán như tình hình tài sản, tiếp nhận, sử dụng kinh phí, các khoản thu, chi hoạt động, kết quà hoạt động, các khoản thanh toán, tại các đơn vị sự nghiệp công lập” [ 12,tr 19]

* Xác định danh mục tài khoản kế toán sử dụng:

> Đối với tài khoăn được sừ dụng để lập báo cáo tài chính:

Hiện nay hệ thống tài khoản kế toán đơn vị sự nghiệp tuân theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dần thi hành một số điều của Luật Ke toán và Thông tư 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 về chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quã hoạt động và các khoăn khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 26

a) Các loại tài khoản trong báng gồm tài khoản tìr loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Tài khoản trong bảng dùng đề kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn vị, phàn ánh tình hình tài sán, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) cùa đơn vị trong kỳ kế toán.

b) Loại tài khoàn ngoài bàng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK

004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phài được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có) và theo các yêu cầu quán lý khác cúa ngân sách nhà nước

c) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bàng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp

2 Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoán:

a) Các đem vị hành chính, sự nghiệp căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để lựa chọn tài khoản ke toán áp dụng cho đơn vị.b) Đơn vị được bổ sung tài khoăn kế toán trong các trường hợp sau:

- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đà được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị

- Trường hợp bố sung tài khoán ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoăn kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông

tư này thì phai được Bộ Tài chính chấp thuận bang văn bản trước khi thực hiện

Trang 27

Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ kế toán,

kế toán tố chức phán ánh vào các tài khoản theo phương pháp “ghi đơn”hoặc “ghi kép”

Tùy theo tính chất của các nghiệp vụ kinh tể phát sinh, kế toán lựa chọn các tài khoản phù hợp Đối với các tài khoản trong Bâng cân đối tài khoản là các tác khoản từ loại 1 đến loại 6, kế toán sử dụng phương pháp “ghi kép” nghía là nghĩa

là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoán thi đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại

Các tài khoản ngoài Bàng cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện

có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu cúa đơn vị Việc ghi nhận thực hiện theo phương pháp “ghi đơn” nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khoán thì không phai ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác

Việc hạch toán tài khoản kế toán tùy thuộc vào mức độ phân loại và tổng hợp báo cáo cùa nhân viên kế toán vận dụng hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu Nhân viên kế toán có thế phản ánh trực tiếp vào tài khoản chi tiết, tài khoản tống hợp hoặc phải tiến hành tồng hợp trước khi phản ánh vào các tài khoản kế toán theo từng đối tượng kế toán

Sau khi phân loại, hệ thống hóa và tống hợp thông tin thu nhận từ các chứng

từ kế toán trong kỳ, nhân viên kế toán phái tổng hợp theo từng đối tượng kế toán trên từng tài khoản kể toán đế cung cấp số liệu cho bộ phận tổng hợp lập báo cáo

kế toán

1.3.4 Tố chức hệ thong số kế toán.

Đe tố chức hệ thống hóa và xứ lý thông tin kế toán, các đơn vị kế toán phái

tố chức hệ thống sổ kế toán Việc xây dựng các mô hình hệ thống số kế toán được gọi là các hình thức kế toán Bàn chat của hình thức kế toán, bao gồm số lượng

số, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ trong việc ghi chép, tổng hợp,

Trang 28

nhất định nhàm cung cấp số liệu cần thiết cho việc lập báo các báo cáo kế toán Đặc trưng của hình thức kế toán là hệ thống số kế toán sử dụng trong đơn vị, trình

tự và phương pháp ghi sổ từ chứng từ ban đầu đến sổ ke toán tồng hợp, sổ kế toán chi tiết, cho đến khâu cuối cùng là lập các báo cáo kế toán

Như vậy, “Tô chức hệ thong sô kế toán chính là việc thiết lập và xây dựng kết cấu, cách ghi chép trên các loại sồ kế toán tổng hợp và chi tiết trong đơn vị phù họp với hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu quản lý các đối tượng CTK.T của đơn vị” Hay nói cách khác tổ chức sổ ke toán là thiết lập mầu sổ kế toán, số lượng sổ kế toán, kết cấu và nội dung ghi chép trên các sổ kế toán theo qui trinh chặt chẽ nhằm hệ thống hóa, phân loại thông tin kế toán phục vụ yêu cầu cúa quàn

lý các đối tượng hạch toán kế toán

1.3.4.2 Nội dung tô chức hệ thông sô kê toán:

Tùy đặc điểm, tính chất hoạt động cúa đơn vị mà chọn một trong các hình thức kế toán sau:

J Hình thức nhật ký chung

Việc lựa chọn hình thức kế toán hợp lý phải căn cứ vào khả năng và trình

độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có và đặc điềm, qui mô của đơn vị

> Hình thức kế toán nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là số Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế nghiệp vụ đó Sau

đó lay số liệu trên sổ Nhật ký đế ghi vào số cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 quy định hình thức kế toán Nhật ký chung trong đơn vị HCSN bao gồm các loại sô sau:

Trang 29

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ đế ghi số, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sô Nhật ký chung đế ghi vào số cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Neu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh phải được ghi vào các số kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối quí, cuối năm công số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

- Sau khi đã kiềm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên số cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) dùng để lập các Báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chnng

Nguồn: Tác giá tông hợp.

Trang 30

là sổ Nhật ký - Sổ cái và trong cùng một quá trình ghi chép.

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc báng tống hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức số kế toán Nhật ký - sổ cái gồm có các loại sổ kế toán chú yếu sau:

- Nhật ký - sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái:

- 1 làng ngày, kế toán căn cứ vào chúng từ kế toán hoặc báng tồng hợp chứng

từ kế toán đã được kiềm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đế ghi vào Số Nhật ký - sổ cái Mồi chứng từ hoặc bàng tống hợp chúng từ được ghi một dòng đồng thời ớ cà hai phần Nhật ký và Sô cái Băng tông hợp chứng từ được lập cho những chứng từ cùng loại, phát sinh nhiều lần trong một ngày (như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vật liệu, )

- Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chúng từ sau khi được dùng để ghi Nhật

ký - sổ cái phải được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phán ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào số Nhật ký và các số kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng Nhật ký-

sồ cái ở cột phát sinh của phần Nhật ký và cột Nợ, cột Có của từng tài khoán ở phần sổ cái đê ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các

Trang 31

cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quí) và số phát sinh trong tháng, tính ra số dư cuối tháng (cuối quí) của từng tài khoản.

- Việc kiếm tra đối chiếu các số liệu sau khi cộng Nhật ký - số cái phái đảm bào yêu cầu sau:

Tổng số phát sinh

ở phần Nhật ký

Tổng số phát sinh Có cua tất cả các tài khoảnTống số phát sinh Nợ

cùa tất cả các tài khoàn

Tông số dư Nợ các tài khoản = Tống số dư Có các tài khoán

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cùng phải cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có

và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng; căn cứ sổ liệu của từng đối tượng chi tiết lập “Bàng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản, số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản được đối chiếu với số phát sinh Nợ, so phát sinh Có và

số dư cùa tài khoản đó trôn Nhật ký - sổ cái

- Số liệu trên Nhật ký- số cái, trên các so, thẻ kế toán chi tiết và Bảng tống hợp chi tiết sau khi kiếm tra, đối chiếu khóp đúng được sử dụng đế lập Báng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác

Sơ đô phản ánh trình tự ghi sô kê toán theo hình thức Nhật ký- sô cái:

Trang 32

Nguồn: Tác giả tông hợp.

Ghi chú: -► Ghi hàng ngày

- Ghi theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế tài chính trên số đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trên sổ cái

Các loại sổ kế toán chù yểu của hình thức Chứng từ ghi sổ:

- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký Chứng từ ghi số, sổ cái

- Các sổ, thé kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chúng từ ghi số:

Trang 33

Nguồn: Tác giả tổng hợp.

Ghi chú: *■ : Ghi hàng ngày

► : Ghi cuối tháng

<—> : Đối chiếu số liệu cuối tháng

Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ đã kiếm tra đế lập Chứng từ ghi số hoặc đê lập Bảng tông hợp chứng từ kế toán cùng loại, sau đó mới căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán hoặc Bảng tông chứng từ kế toán đế lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ đã được lập chuyển cho phụ trách kế toán

ký duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ đãng ký chứng từ ghi

sổ Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (lấy số và ngày) mới được sừ dụng đe ghi vào số cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 34

cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản Sau khi đối chiếu kiếm tra, số liệu trên số cái được sử dụng đế lập “Báng cân đối tài khoăn” và các báo cáo tài chính khác.

Đối với các tài khoản phải mở số, thé kế toán chi tiết thì Chứng từ kế toán, Báng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo Chứng từ ghi sổ là căn cứ đế ghi vào

sổ, thè kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoán Cuối tháng, tiến hành cộng các số, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bàng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của tài khoản đó Các Bảng tổng hợp chi tiết cùa từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính

> Hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 1.8: Trình lự ghi sô kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Nguồn: Tác giá tổng hợp.

Ghi chú: *■ Nhập số liệu hàng ngày

► In sổ, báo cáo cuối tháng

< > Đối chiêu, kiểm tra

Trang 35

1.3.5.1 Báo cáo quyết toán.

1 Đối lượng lập báo cáo quyết toán

Đơn vị hành chính, sự nghiệp có sứ dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo quyết toán ngân sách đối với phần kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.Trường hợp đơn vị hành chính, sự nghiệp có phát sinh các khoản thu, chi

từ nguồn khác, nếu có quy định phải quyết toán như nguồn ngân sách nhà nước cấp với cơ quan có thẩm quyền thì phải lập báo cáo quyết toán đối với các nguồn này

2 Mục đích của báo cáo quyết toán

Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước dùng đế tống hợp tình hình tiếp nhận và sứ dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cua đơn vị hành chính, sự nghiệp, được trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để cung cấp cho

cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thâm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ cho việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các cơ chế tài chính khác mà đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, đơn vị cấp trên và lãnh đạo đơn vị kiếm tra, đánh giá, giám sát và điều hành hoạt động tài chính, ngân sách cúa đon vị

Báo cáo quyết toán nguồn khác phàn ánh tinh hình thu - chi các nguồn khác (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) của đơn vị hành chính, sự nghiệp, theo quy định của pháp luật phải thực hiện quyết toán với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán nguồn khác phục vụ cho việc đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan có thấm quyền khác và lãnh đạo đơn vị đánh giá hiệu quà của các cơ chế, chính sách

áp dụng cho đơn vị

3 Nguyên tắc, yêu cầu lập và trình bày báo cáo quyết toán

Trang 36

- Việc lập báo cáo quyết toán phài căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ ke toán.

- Đối với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước:

+ Số quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm số kinh phí đon vị đã nhận

và sứ dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp trong năm, bao gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chinh lý quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

+ Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước cúa đơn vị phải được đối chiếu,

có xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch

+ Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số đã thực chi, có đầy đú hồ sơ chúng từ, riêng khoán chi thuộc nguồn phải ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước thì chi quyết toán khi đã có thủ tục xác nhận ghi thu - ghi chi vào ngân sách nhà nước cùa cơ quan có thấm quyền

- Đối với báo cáo quyết toán nguồn khác: số liệu quyết toán bao gồm số thu, chi từ nguồn khác không thuộc ngân sách nhà nước mà đơn vị đã thực hiện từ đầu năm đến hết ngày 31/12 hàng năm

b) Yêu cầu:

Việc lập báo cáo quyết toán phải bão đám sự trung thực, khách quan, đầy

đú, kịp thời, phán ánh đúng tinh hình thu, chi đoi với từng nguồn kinh phí cùa đơn

vị hành chính, sự nghiệp

Báo cáo quyết toán phải được lập đúng nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo Hệ thống chỉ tiêu của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phài phù hợp và thống nhất với chì tiêu dự toán năm được cơ quan có thấm quyền giao và mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo có thế so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ kế toán với nhau

Trang 37

trình bày khác với các chi tiêu trong dự toán hoặc khác với báo cáo kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo quyết toán năm.

Số liệu lập báo cáo quyết toán là số thu, chi thuộc nguồn khác cua đơn vị hành chính, sự nghiệp, được tính đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm (ngày 31/12).Trường hợp pháp luật có quy định lập thêm báo cáo quyết toán theo kỳ kế toán khác thì ngoài báo cáo quyết toán năm đơn vị phải lập cả báo cáo theo kỳ kế toán đó

5 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo quyết toán

a) Trách nhiệm cúa đơn vị:

Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải lập và nộp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, ngoài các mẫu biếu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này, còn phái lập các mẫu báo cáo phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước, các yêu cầu khác về quản lý ngân sách nhà nước theo quy định cùa pháp luật về ngân sách nhà nước

Đơn vị hành chính, sự nghiệp có phát sinh thu - chi nguồn khác không thuộc ngân sách nhà nước theo quy định phải quyết toán với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thấm quyền khác thì đơn vị phải lập và nộp báo cáo quyết toán kinh phí nguồn khác theo quy định tại Thông tư này

Đơn vị hành chính, sự nghiệp là đơn vị cấp trên phải tổng hợp báo cáo quyết toán năm cúa các đơn vị cấp dưới trực thuộc theo quy định hiện hành

Trang 38

Các cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị khác có liên quan,

có trách nhiệm thực hiện và phối họp trong việc kiếm tra, đối chiếu, điều chinh, cung cấp và khai thác số liệu về kinh phí và sứ dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sàn và các hoạt động khác có liên quan đến tình hình thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn cúa đơn vị hành chính, sự nghiệp

6 Nội dung, thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm

a) Nội dung:

Đơn vị hành chính, sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc

cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường họp không có đơn vị dự toán cấp trôn), gồm:

- Các báo cáo quyết toán năm quy định tại Thông tư này

- Các mầu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tinh hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bàng đối chiếu số dư tài khoán tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đối, bố sung, thay thế có liên quan (nếu có)

- Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thấm quyền phục vụ công tác quyết toán ngàn sách nhà nước

b) Thời hạn nộp Báo cáo quyết toán năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn pháp luật về ngân sách nhà nước

7 Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo quyết toán ngân sách nêu tại Phụ lục số 04, kèm theo Thông tư này

1.3.5.2 Báo cảo tài chính.

1 Đối tượng lập báo cáo tài chính

Trang 39

khóa sổ và lập báo cáo tài chính đẻ gửi cơ quan có thẩm quyền và các đơn vị có liên quan theo quy định.

2 Mục đích cúa báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng đề cung cấp thông tin về tinh hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, cung cấp cho nhũng người có liên quan để xem xét và đưa ra các quyết định về các hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình cùa đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

Thông tin báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp là thông tin

cơ sở để họp nhất báo cáo tài chính cúa đơn vị cấp trên

3 Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính

a) Nguyên tắc:

Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào sổ liệu kế toán sau khi khóa

sổ kế toán Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ ke toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phái thuyết minh rõ

lý do

Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trường và thú trưởng của đơn vị kế toán Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo

Trang 40

hình đơn vị, trình bày rõ ràng, de hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.Thông tin, số liệu báo cáo phái được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phái kế tiếp số liệu của kỳ trước.

4 Kỳ lập báo cáo

Đơn vị phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Ke toán

5 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính

a) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải lập báo cáo tài chính năm theo mầu biểu ban hành tại Thông tư này; trường họp đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động đặc thù được trình bày báo cáo theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành cụ thể hoặc đồng ý chấp thuận

b) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp lập báo cáo tài chính theo biêu mẫu đầy đủ, trừ các đơn vị kế toán dưới đây có thê lựa chọn đe lập báo cáo tài chính đơn giãn:(1) Đối với cơ quan nhà nước thỏa mãn các điều kiện:

- Phòng, cơ quan tương đương phòng thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, chỉ được giao dự toán chi ngân sách nhà nước chi thường xuyên;

- Không được giao dự toán chi ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triền, chi từ vốn ngoài nước; không được giao dự toán thu, chi phí hoặc lệ phí;

- Không có cơ quan, đơn vị trực thuộc

(2) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thỏa mãn các điều kiện:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thấm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bào toàn bộ chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thấm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp);

- Không được bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triền, chi từ vốn ngoài nước; không được giao dự toán thu, chi phí hoặc lệ phí;

- Không có đơn vị trực thuộc

Ngày đăng: 28/10/2023, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiêm Văn Lợi (năm 2008). Giáo trình Nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
2. Nghiêm Văn Lợi (2010). Giảo trình Ke toán hành chính sự nghiệp. Nhà xuất bán Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trình Ke toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Nghiêm Văn Lợi
Năm: 2010
3. Ngô Ngọc Thanh (2019). Tổ chức kế toán tại trường Đại học Y Hà Nội. Đại học Kinh tế quốc dán. Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kế toán tại trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Ngô Ngọc Thanh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2019
4. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018). Tô chức công tác kế toán tại trường Đại học Công nghệ vận hành theo cơ chế tự chủ tài chinh. Đại học Công nghệ.Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tô chức công tác kế toán tại trường Đại học Công nghệ vận hành theo cơ chế tự chủ tài chinh. Đại học Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2018
5. Trương Thị Huyền Trang (2019). To chức kế toán theo yêu cầu tự chủ tài chính tại bệnh viện Đà Nang. Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nang. Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: To chức kế toán theo yêu cầu tự chủ tài chính tại bệnh viện Đà Nang. Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nang
Tác giả: Trương Thị Huyền Trang
Năm: 2019
7. Bộ Tài Chính (2017). Thông tư số 107/2017/TT-Quy định về việc ban hành Chế độ kế toán hành chinh sự nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2017)
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2017
10. Quốc hội (2003). Luật Ke toán số 03/2003/QH1Ỉ ngày 17/06/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ke toán số 03/2003/QH1Ỉ ngày 17/06/2003
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
14. Nguồn dữ liệu từ trang web của Trường Bồi dưỡng cán bộ: viccmvn.edu.vn Link
6. Ban chấp hành trung ương (2022). Nghị quyết 20 ngày 16/6/2022 Ban Chấp hành Trung ương Đàng khóa XỈ1I ve tiếp tục đoi mới. phát triển và nâng cao hiệu quà kinh tế tập thê trong giai đoạn mới Khác
8. Chính phủ (2016). Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dán thi hành một số điểu của Luật Kế toán Khác
9. Chính phu (2021). Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chù của đơn vị sự nghiệp công lập Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w