Với bộ số liệu trên tôi sẽ lần lượt đi phân tích từng yếu tố xem các yếu tố này biến động như thế nào sau đó phân tích tácđộng gộp của tất cả các yếu tố đến sản lượng tôm xuất khẩu.. 1.2
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các Phòng, Ban, khoaToán kinh tế trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giảng dạy, hướng dẫn tận tình vàtruyền đạt cho em những kinh nghiệm giảng dạy quý báu trong quá trình học tập,nghiên cứu tại trường, cũng như thời gian thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin cảm ơn cán bộ, công nhân viên, cùng các anh chị công tác tại Trung tâmTin học và Thống kê - Bộ Nông Nghiệp đã giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình emthực tập tại Trung tâm, tạo điều kiện, tìm tài liệu, cung cấp thông tin và số liệu cùngvới những ý kiến quý báu về vấn đề thực tiễn để em hoàn thiện khóa luận này
Đặc biệt em vô cùng biết ơn giảng viên Ths.Bùi Dương Hải đã giúp đỡ em rấtnhiều trong quá trình lựa chọn đề tài, xác định hướng nghiên cứu, sửa chữa và hoànthiện khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 25/01/2010
MỞ ĐẦU
Trang 2Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển, để có thể nâng cao vị thếcủa mình trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi chúng ta phải có nền kinh tế phát triểnvới tốc độ tăng trưởng cao, đáp ứng được nhu cầu về mọi mặt của người dân Vì vậycúng ta cần vận dụng mọi tiềm năng cũng như nguồn lực sẵn có để phát triển kinh tế.
Để có thể nâng cao tốc độ tăng trưởng chúng ta cần đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng
có lợi thế và nhập khẩu những mặt hàng chúng ta chưa có khả năng sản xuất Xuấtkhẩu thủy sản là một trong những ngành có lợi thế của nước ta, đặc biệt là xuất khẩutôm đã góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của đất nước
+ Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động xuất khẩu tôm đã mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho đất nước.Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng tôm chủ yếu là ở qui
mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút lực lượng lao động, tạo nên nguồn thunhập quan trọng góp phần xóa đói giảm nghèo
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản lượng xuất khẩu tôm tăng và ổn định mà khônggặp phải những khó khăn và vướng mắc Điều này dẫn đến việc phải xem xét các nhân tốảnh hưởng tới sản lượng tôm xuất khẩu, yếu tố nào là quan trọng nhất, có ảnh hưởngmạnh nhất đến sản lượng tôm xuất khẩu để từ đó có những giải pháp cho phù hợp
+ Phương hướng giải quyết:
Đề tài sử dụng bộ số liệu của Tung tâm Tin học và Thống kê-Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn trong khoảng thời gian từ tháng 11/2002 đến tháng 06/2009
Bộ số liệu theo tháng gồm các biến sản lượng tôm xuất khẩu, giá tôm xuấtkhẩu, kim ngạch xuất khẩu tôm và tỷ giá VNĐ/USD Với bộ số liệu trên tôi sẽ lần lượt
đi phân tích từng yếu tố xem các yếu tố này biến động như thế nào sau đó phân tích tácđộng gộp của tất cả các yếu tố đến sản lượng tôm xuất khẩu
Khóa luận “ Một số nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng tôm xuất khẩu ở ViệtNam” được nghiên cứu để đáp ứng phần nào vấn đề thực tiễn đặt ra
Khóa luận gồm có các chương như sau:
Chương I Phương pháp luận
Chương II Thực trạng và phân tích số liệu
Trang 3Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.Bùi Dương Hải, tập thể thầy
cô giáo trong khoa Toán kinh tế và tập thể cán bộ Trung tâm Tin học và Thống kê-BộNông nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.Nhưng do thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp có giới hạn nên không tránh khỏinhững thiếu sót Tôi mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo để đề tài đượchoàn thiện hơn
Trang 4
CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP LUẬN1.1 LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa dịch vụ từ quốc gia này sang quốc giakhác
Có hai hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp, nhữnghình thức này sẽ được các công ty sử dụng để làm công cụ thâm nhập thị trường quốc tế
- Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho kháchhàng của mình ở thị trường nước ngoài
Để thâm nhập thị trường quốc tế thông qua xuất khẩu trực tiếp các công tythường sử dụng hai hình thức
+ Đại diện bán hàng: là hình thức bán hàng không mang danh nghĩa của mình
mà lấy danh nghĩa của người ủy thác nhằm nhận lương và một phần hoa hồng trên cơ
sở giá trị hàng hóa bán được Trên thực tế, đại diện bán hàng hoạt động như là nhânviên bán hàng của công ty ở thị trường nước ngoài Công ty sẽ ký kết hợp đồng trựctiếp với khách hàng ở thị trường nước đó
+ Đại lý phân phối: là người mua hàng hóa của công ty để bán theo kênh tiêuthụ ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi phân phối, kênhphân phối ở thị trường nước ngoài Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liên quanđến việc bán hàng hóa ở thị trường nước đã phân định và thu lợi nhuận thông qua việcchênh lệch giữa giá mua và giá bán
-Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức bán hàng hóa, dịch vụ của công ty ra nướcngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ 3)
Các trung gian mua bán chủ yếu của kinh doanh xuất khẩu là đại lý, công tyquản lý xuất nhập khẩu, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gian mua bánnày không chiếm hữu hàng hóa của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa rathị trường nước ngoài
+ Đại lý (Agent): là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thựchiện một hay một số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài
Trang 5Đại lý chỉ thực hiện một công việc nào đó để nhận thù lao Đại lý không chiếmhữu và sở hữu hàng hóa Đại lý là người thiết lập quan hệ hợp đồng giữa công ty vàkhách hàng ở thị trường nước ngoài.
+ Công ty quản lý xuất khẩu (Export Management Company): là các công tynhận ủy thác và quản lý công tác xuất khẩu hàng hóa
+ Công ty kinh doanh xuất khẩu (Export Tranding Company): là công ty hoạtđộng như nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài vớicác công ty trong nước để đưa hàng hóa ra nước ngoài tiêu thụ
+ Đại lý vận tải: là công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển và những hoạtđộng có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như khai thác hải quan, áp biểu thuếquan, thực hiện giao nhận chuyên chở bảo hiểm
1.1.2 Ích lợi xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước
- Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là tất yếu để khắcphục tình trạng nghèo và chậm phát triển ở nước ta Để công nghiệp hóa đất nướctrong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc vàthiết bị công nghệ tiên tiến Nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu cho đất nước là xuấtkhẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu
- Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội để phát triển thuận lợi
- Xuất khẩu mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định.-Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thịtrường thế giới về giá cả và chất lượng
1.1.3 Nhiệm vụ của xuất khẩu
Xuất phát từ mục tiêu chung của xuất khẩu là xuất khẩu để nhập khẩu đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế Nhu cầu của nền kinh tế đa dạng: phục vụ cho công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước, cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và tạo thêm công ăn việc làm
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hướng vào thực hiệncác mục tiêu sau:
Trang 6- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước (đất đai, tàinguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, nâng cao năng lực sản xuất hàng hóaxuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu.
- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực của đáp ứng nhữngđòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về số lượng và chất lượng
có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN
Việc sử dụng mô hình toán kinh tế trong phân tích sản lượng tôm xuất khẩu làđiều cần thiết bởi các yếu tố tác động đến sản lượng tôm xuất khẩu là rất nhiều và takhông thể đưa tất cả các yếu tố đó vào để phân tích Vì vậy ta cần mô hình hóa cácyếu tố đó và chỉ đưa vào mô hình yếu tố nào tác động nhiều nhất và rõ rệt nhất đến sảnlượng tôm xuất khẩu Việc đưa một số yếu tố cần thiết vào mô hình không có nghĩa là
ta xem các yếu tố khác không có tác động đến sản lượng tôm xuất khẩu mà ta giữnguyên các yếu tố đó và coi như các yếu tố đó là không đổi Tác động của các yếu tố
đó được thể hiện gộp trong hệ số chặn (ký hiệu là C) Để làm được điều này ta cần tìmhiểu qua một vài điểm chính về lý thuyết của mô hình toán kinh tế
Khi xây dựng một mô hình toán kinh tế thì ta sẽ mô hình hóa các yếu tố phântích thành các biến số Như vậy bước tiếp theo là cần phải xác định xem biến số nào làbiến số cần phân tích và nhận định xem biến số nào có tác động đến biến phân tíchhoặc những biến nào thu thập được số liệu đầy đủ để có thể xây dựng được mô hìnhcho chính xác nhất Những yếu tố không được phân tích thì có thể xem như là khôngđổi trong giai đoạn phân tích Thông thường mô hình được biểu diễn dưới dạng hàm
số nên từ những nhận định trên ta có thể xây dựng được hàm số sau:
Y=f(x1,x2,…,xn)
Y là biến được phân tích hay còn gọi là biến phụ thuộc
x1,x2,…,xn là các biến có tác động đến biến phân tích hay được gọi là biến giảithích (còn gọi là các biến độc lập)
Trang 7lnY= lnA+ α1 ln x1 + α2 ln x2 + …+ α n ln x n
Dạng hàm này phù hợp với nhiều mối quan hệ trong thực tiễn thông qua các giảthiết nhất định về các tham số của hàm
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỐNG KÊ TOÁN
Thống kê thực hành đã có mặt trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội.Trong cả cách tiếp cận vi mô và vĩ mô đối với mỗi quá trình, mỗi đối tượng bằng cáccông cụ toán học người ta có thể thực hiện tốt hơn, hoàn thiện hơn phương pháp vàquá trình phát hiện xu thế vận động trong tương lai cũng như trong quá khứ đối vớimỗi đối tượng nghiên cứu
Thống kê mô tả có hai mục đích chính đó là nêu bức tranh khái quát về đốitượng nghiên cứu và tạo cơ sở mô hình hóa thống kê đối tượng nghiên cứu
+ Mô tả thống kê nhờ các biểu đồ và đồ thị: với các biểu đồ chúng ta có thể mô
tả thống kê cho nhiều đối tượng nghiên cứu khác nhau Với tính trực giác cao biểu đồcho phép những người ít kiến thức về thống kê và thống kê toán có thể hiểu được đạicương về đối tượng mà mình quan tâm
+ Trung bình và trung bình mẫu:
Trung bình của một biến ngẫu nhiên(X) hay của tổng thể thông thường là mộtgiá trị thực(nếu nó tồn tại) Trung bình mẫu là một ước lượng của trung bình tổngthể,đó là một biến ngẫu nhiên thường được tính theo công thức:
+ Trung vị (Median):
Trung vị là giá trị nằm giữa các giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên, đặc trưngnày thường chỉ có ý nghĩa khi các giá trị có thể rời rạc,hữu hạn hay ít nhất là thuộc mộtkhoảng nào đó Với mỗi mẫu trung vị là giá trị nằm giữa dãy giá trị quan sát theo thứ
tự tăng hoặc giảm dần Một cách đơn giản có thể thấy rằng giá trị này có nghĩa trungtâm nếu tần số các giá trị quan sát là gần đều
Nếu dãy quan sát có 2n+1 quan sát xếp theo thứ tự tăng dần thì giá trị thứ n+1
là trung vị, nếu có 2n quan sát thì trung vị là giá trị trung bình của giá trị thứ (2n-1)/2
và (2n+1)/2
+ Mốt (Mode):
Trang 8Mốt của biến ngẫu nhiên X là giá trị có thể có tương ứng với xác suất lớn nhấthoặc giá trị hàm mật độ lớn nhất.Một biến có thể có nhiều mốt và như vậy số giá trịmốt càng ít thì ý nghĩa của mốt càng lớn.
+ Phương sai và độ lệch tiêu chuẩn bao gồm:
Phương sai của tổng thể
Độ lệch tiêu chuẩn
Phương sai mẫu
Độ lệch chuẩn của mẫu
Hệ số bất đối xứng(Skewness)
Hệ số nhọn (Kotursi)
1.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT KINH TẾ LƯỢNG
Kinh tế lượng là sự phân tích về lượng các vấn đề kinh tế dựa trên việc vậndụng đồng thời lý thuyết kinh tế và số liệu thực nghiệm được thực hiện bằng cácphương pháp suy đoán thích hợp Nếu chỉ để các vấn đề kinh tế dưới dạng lý thuyết thì
sẽ khó khăn cho việc phân tích Kinh tế lượng trình bày lý thuyết kinh tế dưới dạngtoán học như vậy có thể đo lường và kiểm tra bằng thực nghiệm các lý thuyết kinh tế
Trong đề tài này ta sẽ đi sâu vào phân tích chuỗi sản lượng tôm xuất khẩu của
cả nước Chuỗi này ngoài việc biến động phụ thuộc vào chính bản thân sự vận độngcủa nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác Vì vậy, trong phần này cần nêu qua về
lý thuyết mô hình hồi quy Đây là mô hình sẽ được sử dụng nhiều ở chương 3 để phântích chuỗi sản lượng tôm xuất khẩu
1.4.1 Mô hình hồi quy
Hồi quy là một công cụ cơ bản của đo lường kinh tế và là nội dung được nhiềungười quan tâm và đang ngày càng được hoàn thiện Phân tích hồi quy cho phépnghiên cứu mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập khác
Trang 9β1 là hệ số tự do (hay còn gọi là hệ số chặn) và là giá trị trung bình của biến
Y khi X2 = X3 =….= Xk = 0
β2 ,…,βk là các hệ số hồi quy riêng, cho biết Xj thay đổi như 1 đơn vị thì giátrị trung bình của Y thay đổi βj (j = 2,….,k) đơn vị Như vậy các hệ số hồi quy riêngphản ánh ảnh hưởng của một biến giải thích khác đối với giá trị trung bình của biếnphụ thuộc khi giá trị của biến giải thích khác chứa trong mô hình không đổi
Việc ước lượng các hệ số của hàm hồi quy mẫu chính xác đến mức nào phụthuộc vào một vài yếu tố khác nhau Để đảm bảo các hệ số ước lượng là tuyến tính,không chệch và có phương sai nhỏ nhất thì cần có những giả thiết sau đây:
Giả thiết 1: Biến (các biến) giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là giá trị củacác biến là các số đã được xác định
Giả thiết 2: Kỳ vọng của các sai số ngẫu nhiên u bằng 0
Giả thiết 3: Phương sai sai số thuần nhất
Giả thiết 4: Không có tự tương quan giữa các ui
Giả thiết 5: u và X không tương quan với nhau
Giả thiết 6: ui có phân phối N(0,σ2)
Các khuyết tật của mô hình
Trong trường hợp các giả thiết của phương pháp OLS không được đảm bảo thì
sẽ dẫn đến mô hình hồi quy có những khuyết tật sau đây:
- Hiện tượng đa cộng tuyến: đây là hiện tượng do biến độc lập trong mô hìnhđược biểu diễn tuyến tính qua một hoặc một số biến độc lập khác thuộc môhình
Đa cộng tuyến hoàn hảo xảy ra khi mà một biến độc lập được biểu diễn dướidạng tổ hợp tuyến tính của các biến độc lập còn lại
Nếu tồn tại đa cộng tuyến hoàn hảo thì khi ước lượng mô hình hồi quy bằngphương pháp OLS sẽ dẫn đến những sai số trong việc ước lượng các hệ số của môhình hồi quy Vì vậy cần phương pháp phát hiện xem trong mô hình hồi quy có hiệntượng đa cộng tuyến hay không để khắc phục kịp thời
Các dấu hiệu nhận biết ra đa cộng tuyến là:
+ R2 (hệ số đo độ phù hợp của hàm hồi quy mẫu) cao nhưng tỷ số t thấp + Tương quan cặp giữa các biến giải thích cao
Trang 10- Hiện tượng phương sai sai số thay đổi: giả thiết quan trọng của phươngpháp ước lượng OLS là các ui trong hàm hồi quy có phương sai sai số không đổi.Nhưng nếu giả thiết này không được đảm bảo thì sẽ làm ảnh hưởng đến các ước lượngthu được không được tốt như mong muốn.
Sử dụng kiểm định White để kiểm định phương sai của sai số
Giả thiết: H0: phương sai của sai số không đổi
H1 :phương sai của sai số thay đổi
Ước lượng mô hình sau:
ei2 = α1 +α2X2i +α3X2i2
H0 : α2 = α3 = 0, phương sai của sai số không đổi
H1 : trường hợp ngược lại, phương sai của sai số thay đổi
- Hiện tượng tự tương quan: đây là hiện tượng phần nhiễu của quan sátnày tương quan với phần nhiễu của quan sát khác Hiện tượng tự tương quan cũng gây
ra ảnh hưởng nghiêm trọng như hiện tượng phương sai của sai số thay đổi Vì vậy cầnphát hiện hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời
Kiểm định thường dùng để kiểm định tự tương quan là kiểm định Watson (d) và kiểm định Breusch-Godfrey (BG)
Giả thiết: H0 : không có tự tương quan
Trang 111.4.2 Chuỗi thời gian, làm trơn và ngoại suy chuỗi thời gian
Số liệu sản lượng tôm xuất khẩu và các số liệu khác là số liệu được thu thậptheo thời gian hay còn gọi là chuỗi thời gian Vì vậy ta cần phân tích chuỗi thời gian
để phân tích chuỗi số liệu được chuẩn xác và không gặp phải những sai lầm khôngđáng có
Chuỗi thời gian là một biến số được quan sát theo trình tự thời gian nào đó Yt
là giá trị quan sát của chuỗi thời gian ở thời kỳ(hoăc thời điểm) t Để phân tích quyluật biến đổi của Yt thì cần phải mô hình hóa chuỗi thời gian
Một số trường hợp chuỗi thời gian được làm trơn để phân tích và ước lượngthay đổi của chuỗi trong ngắn hạn, kỹ thuật làm trơn số liệu được thực hiện trước khi
dự báo hoặc đơn giản là làm cho chuỗi thời gian dễ phân tích và giải thích để thấy rõhơn quy luật biến đổi của chuỗi số liệu đang phân tích Làm trơn chuỗi số liệu cũngchính là phương pháp để loại bỏ ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ, yếu tố ngẫu nhiêntrong chuỗi thời gian
- Mô hình ngoại suy giản đơn
Dùng mô hình ngoại suy giản đơn để dự báo dựa trên hành vi trong quá khứ vàtrong mô hình không đưa vào yếu tố ngẫu nhiên và vì vậy mô hình giản đơn là môhình tất định
Các chuỗi thời gian đa phần là không liên tục và được quan sát rời rạc trongmột khoảng thời gian nào đó ta ký hiệu là Yt là chuỗi thời gian được phân tích với t =1,2,…n Ta cần phải dự báo Yt trong các thời kỳ n+1,n+2, …n+i, ký hiệu các giá trị dự
báo là Ŷ n+i.
- Mô hình xu thế tự hồi quy: Yt= β1 +β2Yt-1 được gọi là hàm tự hồi quy khi Ytphụ thuộc vào Yt-1 Lúc này ta có thể dùng mô hình để ước lượng Yt và dự báo giá trịtương lai của chuỗi Yt dựa vào hàm trên
- Mô hình dự báo san mũ bằng phương pháp Holt-Winters
Việc xem xét chuỗi sản lượng tôm xuất khẩu đặt ra vấn đề là nếu chuỗi giá xuấtkhẩu có tính xu thế và mùa vụ thì làm thế nào để có thể phân tích tác động của nhữngyếu tố khác tới sản lượng tôm xuất khẩu được chính xác? Điều này đòi hỏi phải cóphương pháp nào để loại tính xu thế và tính mùa vụ ra khỏi chuỗi Vì khi có yếu tố nàytrong chuỗi thì có thể các yếu tố này sẽ làm lu mờ tác động của các yếu tố mà ta đang
Trang 12cần phân tích Phương pháp Holt-Winter cho phép san chuỗi cả yếu tố xu thế và yếu tốmùa vụ Từ đây việc phân tích chuỗi sản lượng tôm xuất khẩu được chính xác hơn.
Dự báo chuỗi thời gian có yếu tố xu thế
Dự báo chuỗi thời gian có yếu tố xu thế và yếu tố mùa vụ
Dự báo thời kỳ n+h
1.4.3 Chuỗi thời gian dừng và không dừng
Chuỗi được gọi là dừng nếu kỳ vọng, phương sai và hiệp phương sai không đổi theo thời gian.Về mặt toán học chuỗi được gọi là dừng nếu:
E(Yt) = μ ∀t
Var (Yt) = E (Yt - μ )2 = σ2 ∀t
γ k=Cov(Y t ,Y t−k) = E [(Y t - μ ) ( Y t−k - μ )] ∀t
Chuỗi được gọi là không dừng nếu nó vi phạm bất kỳ điều nào ở trên
1.4.4 Kiểm định tính dừng của chuỗi- kiểm định nghiệm đơn vị
Một cách đơn giản đó là nhìn vào đồ thị của chuỗi, nếu chúng ta thấy các giá trịcủa chuỗi có xu hướng chẳng hạn như kỳ vọng thay đổi,thì sẽ nghi ngờ rằng chuỗi là không dừng Hoặc nếu lược đồ tương quan không có xu hướng giảm thì cũng là dấu hiệu nói rằng chuỗi không dừng
Cách thứ hai đó là sử dụng kiểm định Dickey-Fuller:
Trang 131.4.5 Ước lượng và lựa chọn mô hình
Phương pháp dùng để ước lượng mô hình thong thường là phương pháp ước lượng hợp lí tối đa (ML) hoặc bình phương nhỏ nhất dạng phi tuyến
Lựa chọn mô hình: Một mô hình tốt chỉ khi nó thỏa mãn các thuộc tính sau đây:
- Các mô hình càng đơn giản càng tốt nhưng phải hoàn chỉnh
- Các tham số ước lượng phải có giá trị thống nhất
- Giải thích sự biến động của biến phụ thuộc bằng mô hình bằng biến giải thích càng nhiều càng tốt
- Lý thuyết phải phù hợp với thực tế
- Chọn những mô hình mà những dự báo của nó được thực tiễn chứng minh
1.4.6 Phân tích sự tương quan của các biến
Ta đã biết hệ số tương quan r lấy giá trị trong đoạn -1≤ r ≤ 1
+ Nếu r=1 : 2 biến có quan hệ tuyến tính thuận (dương)
+ Nếu r=-1: 2 biến có quan hệ tuyến tính nghịch (âm)
+ Nếu r=0: 2 biến không có quan hệ tuyến tính
Trang 14CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
Năm 2009 là một năm đáng ghi nhận đối với ngành tôm Việt Nam bởi kimngạch xuất khẩu vẫn tăng ngay cả trong bối cảnh kinh tế thế giới khủng hoảng nghiêmtrọng
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 11/2009, xuất khẩutôm của Việt Nam đạt 190.490 tấn, trị giá trên 1,518 tỉ USD, tăng 7,4% về lượng và0,73% về giá trị so với cùng kỳ năm 2008 Đây là mặt hàng thuỷ sản duy nhất tăngtrưởng trong năm 2009 Hơn 300 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trong đó 60 doanhnghiệp dẫn đầu chiếm hơn 80% kim ngạch 120 doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu hơn
1 triệu USD
Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường trong đó 10 thị trườngđầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,Đài Loan, Đức, Trung Quốc, Australia, Canađa, Anh và Bỉ
Tôm sú vẫn là mặt hàng chủ lực, chiếm trên 75% giá trị xuất khẩu Tuy nhiên,tôm thẻ chân trắng ngày càng chiếm tỉ trọng cao, đạt xấp xỉ 50.000 tấn với kim ngạch
cả năm dự kiến đạt 300 triệu USD
Thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc và Australia trở thành những thị trường hếtsức tiềm năng với doanh số tăng đáng kể, chiếm gần 20% thị phần xuất khẩu Thịtrường Đức cũng là một thị trường rất đáng chú ý trong năm 2009, chiếm gần 30%tổng kim ngạch nhập khẩu tôm của 10 nước Châu Âu cộng lại
Thống kê năm 2009 cho thấy, Nhật Bản gia tăng nhập khẩu tôm chân trắng,chiếm 18% khối lượng, trong khi Mỹ, thị trường nhập khẩu tôm chân trắng lớn nhấtchiếm 28%
Theo dự báo sang năm 2010, tôm sú vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực trongkhi xuất khẩu tôm chân trắng sẽ tăng gấp đôi lên 500 triệu USD, sản lượng đạt khoảng150.000 tấn Việt Nam có thể sẽ có lợi thế ở thị trường tôm chân trắng cỡ nhỏ do cónguồn lao động Kim ngạch xuất khẩu tôm sú dự kiến sẽ đạt 1,4 tỉ USD Theo dự báo,
Trang 15sang năm mới, giá thành tôm sú sẽ tác động trực tiếp lên xuất khẩu chứ không phải làthị trường.
Năm 2010, tôm Việt Nam sẽ là lựa chọn của các nhà nhập khẩu Nhật Bản trongkhi Hàn Quốc sau khủng hoảng sẽ là thị trường quan trọng đối với tôm Việt Nam
Năm 2009, các doanh nghiệp xuất khẩu trên 190.000 tấn tôm, đạt kim ngạchtrên 1,5 tỷ USD, tăng hơn 7,4% về lượng và 0,73% về giá trị so với năm 2008 Đây làmặt hàng thủy sản duy nhất tăng trưởng trong năm 2009 Tôm sú vẫn là mặt hàng chủlực, chiếm trên 75% giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, tôm thẻ chân trắng ngày càng chiếm
tỷ trọng cao, đạt xấp xỉ 50.000 tấn
Thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc và Australia trở thành những thị trường tiềmnăng với doanh số tăng đáng kể, chiếm gần 20% thị phần xuất khẩu Thị trường Đứccũng là một thị trường rất đáng chú ý trong năm 2009, chiếm gần 30% tổng kim ngạchnhập khẩu tôm của 10 nước châu Âu Năm 2009, Nhật Bản gia tăng nhập khẩu tômchân trắng, chiếm 18% khối lượng, trong khi Mỹ, thị trường nhập khẩu tôm chân trắnglớn nhất chiếm 28%
Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường trong đó 10 thị trườngđầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,Đức, Trung Quốc
Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2010tôm sú vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực, khoảng 1,4 tỷ USD Kim ngạch xuất khẩutôm chân trắng vẫn tiếp tục tăng mạnh, dự kiến khoảng 500 triệu USD, sản lượng cóthể đạt 150.000 tấn
2.2 SỐ LIỆU VÀ CÁC BIẾN SỐ CỦA MÔ HÌNH
Sử dụng chuỗi số liệu sản lượng xuất khẩu( tính bằng tấn ) từ tháng 11/2002đến tháng 06/2009, bộ số liệu gồm 80 quan sát và sẽ được phân tích với sự trợ giúpcủa phần mềm EVIEWS Trên thực tế có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sản lượngxuất khẩu trong đó giá xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu và tỷ giá là các yếu tố cơ bảnnhất có thể đưa ra để phân tích Vì vậy trong mô hình này sử dụng các yếu tố: giá xuấtkhẩu (đơn vị triệu USD/tấn), kim ngạch xuất khẩu (đơn vị triệu USD) và tỷ giá (đơn vịVNĐ/USD)
Trang 162.3 PHÂN TÍCH CÁC BIẾN CÓ TRONG MÔ HÌNH
2.3.1 Phân tích chuỗi sản lượng xuất khẩu
+ Mô tả thống kê
Mô tả thống kê nhờ biểu đồ và đồ thị
Hình 2.1: Đồ thị của chuỗi sản lượng theo thời gian
Nhìn vào biểu đồ chuỗi sản lượng ta thấy có xu hướng tăng giảm rõ rệt, trong
đó có yếu tố mùa vụ cứ vào khoảng tháng 8 và đến khoảng tháng 2 thì có xu hướng giảm mạnh nhất
Trang 17Bảng 2.1: Bảng thống kê mô tả biến sản lượng
+ Kiểm định tính dừng
Bảng 2.2: Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi sản lượng
Trang 18ADF Test Statistic -4.626570 1% Critical Value* -3.5164
5% Critical Value -2.899110% Critical Value -2.5865
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root
Sau khi tiến hành kiểm định ADF ta thấy : | τ |= 4.626570 >| τ0.01| = 3.5164
> |τ0.05| = 2.8991
> |τ0.1 | = 2.5865
nên chuỗi sản lượng xuất khẩu là chuỗi dừng
2.3.2.Phân tích biến giá tôm xuất khẩu
+ Mô tả thống kê
Mô tả thống kê nhờ biểu đồ và đồ thị
Hình 2.2: Đồ thị của chuỗi giá xuất khẩu theo thời gian
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy chuỗi giá xuất khẩu có xu hướng tăng giảm rõ rệt,trong đó có yếu tố mùa vụ cứ vào khoảng tháng 8 thì sản lượng xuất khẩu sẽ tăng mạnh nhất và đến khoảng tháng 2 thì có xu hướng giảm mạnh nhất
Trang 19 Mô tả thống kê về trung bình, trung bình mẫu, trung vị, mốt, phương sai,
độ lệch tiêu chuẩn, hệ số bất đối xứng và hệ số nhọn
Bảng 2.3: Thống kê mô tả biến giá xuất khẩu
+ Kiểm định tính dừng
Bảng 2.4 :Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi giá xuất khẩu
ADF Test Statistic -3.185593 1% Critical Value* -3.5164
Trang 205% Critical Value -2.899110% Critical Value -2.5865
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root
Sau khi tiến hành kiểm định ADF ta thấy : | τ |= 3.185593 < |τ0.01 |= 3.5164
> |τ0.05| = 2.8991
> |τ0.1 | = 2.5865
nên chuỗi giá xuất khẩu là chuỗi dừng ở mức ý nghĩa 5% và 10%
2.3.3 Phân tích biến kim ngạch xuất khẩu
+ Mô tả thống kê
Mô tả thống kê nhờ biểu đồ và đồ thị
Hình 2.3: Đồ thị chuỗi kim ngạch theo thời gian
Nhìn vào biểu đồ chuỗi kim ngạch xuất khẩu ta thấy có xu hướng tăng giảm rõ rệt,trong đó có yếu tố mùa vụ cứ vào khoảng tháng 8 thì kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng mạnh nhất và đến khoảng tháng 2 thì có xu hướng giảm mạnh nhất
Mô tả thống kê về trung bình, trung bình mẫu, trung vị, mốt, phương sai,
độ lệch tiêu chuẩn, hệ số bất đối xứng và hệ số nhọn
2.E+07 3.E+07 4.E+07 5.E+07 6.E+07 7.E+07 8.E+07 9.E+07 1.E+08
2003 2004 2005 2006 2007 2008
KNGACH
Trang 22+ Kiểm định tính dừng
Bảng 2.6 : Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi kim ngạch
ADF Test Statistic -4.577454 1% Critical Value* -3.5164
5% Critical Value -2.899110% Critical Value -2.5865
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root
Sau khi tiến hành kiểm định ADF ta thấy : | τ |= 4.577454 > |τ0.01 |= 3.5164
> |τ0.05| = 2.8991
> |τ0.1 | = 2.5865
nên chuỗi kim ngạch xuất khẩu là chuỗi dừng
2.3.4 Phân tích biến tỷ giá
+ Mô tả thống kê
Mô tả thống kê nhờ biểu đồ và đồ thị
Hình 2.4:Đồ thị chuỗi tỷ giá theo thời gian
Nhìn vào biểu đồ chuỗi tỷ giá VNĐ/USD ta thấy có xu hướng càng ngày càng tăng mạnh
Trang 23 Mô tả thống kê về trung bình, trung bình mẫu, trung vị, mốt, phương sai,
độ lệch tiêu chuẩn, hệ số bất đối xứng và hệ số nhọn
Bảng 2.7: Thống kê mô tả biến tỷ giá theo thời gian
- Hệ số nhọn Skewness=1.202681 > 0 nên bị lệch phải Ta thấy hệ số
p-value=0 0001< 0.05 chứng tỏ chuỗi TYGIA không phân phối chuẩn
Trang 24Bảng 2.8 : Bảng kiểm định tính dừng của biến tỷ giá
Sau khi tiến hành kiểm định ADF ta thấy : | τ |= 1.183280 > |τ0.01 |= 3.5164
> |τ0.05| = 2.8991
> |τ0.1 | = 2.5865
nên chuỗi tỷ giá VNĐ/USD không là chuỗi dừng
2.3.5 Phân tích hệ số tương quan của các biến với nhau
Bảng 2.9 :Bảng ma trận tương quan giữa các biến với nhau
CORRELATION MATRIX
SLUONG 1.000000 -0.348326 0.930886 -0.090981 GIAXK -0.348326 1.000000 -0.013463 0.094134 KNGACH 0.930886 -0.013463 1.000000 -0.030455 TYGIA -0.090981 0.094134 -0.030455 1.000000
Nhìn trên ma trận tương quan thấy cặp SLUONG-KNGACH có r= 0.93 nên có quan
hệ tuyến tính chặt với nhau
CHƯƠNG III MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG TÔM XUẤT KHẨU VÀ DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TÔM XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN
ADF Test Statistic 1.183280 1% Critical Value* -3.5164
5% Critical Value -2.899110% Critical Value -2.5865
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root
Trang 253.1 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CHUỖI SẢN LƯỢNG THEO MÙA VỤ
Ta sử dụng phương pháp san mũ Holt-Winters để loại bỏ yếu tố mùa vụ và dùng để
dự báo giá trị, kim ngạch, tỷ giá từ đó dự báo sản lượng
Từ kết quả san mũ bằng phương pháp Holt-Winters của sản lượng:
Bảng 3.1: Bảng ước lượng sản lượng bằng phương pháp Holt-Winters:
Date: 01/22/10 Time: 10:53
Sample: 2002:11 2009:06
Included observations: 80
Method: Holt-Winters Multiplicative Seasonal
Original Series: SLUONG
Forecast Series: SLUONGSM
Seasonals: 2008:07 1.199551
2008:08 1.326677 2008:09 1.179974 2008:10 1.284106 2008:11 1.048394 2008:12 1.143990 2009:01 0.728642 2009:02 0.614544 2009:03 0.713996 2009:04 0.758078 2009:05 0.923676 2009:06 1.078374
Kết quả trên cho thấy có yếu tố mùa vụ và xu thế sau khi san chuỗi,ta có thể sử dụng công thức san chuỗi Holt-Winters để dự báo sản lượng
Chuỗi sản lượng theo tháng nên ta sử dụng công thức:
^Yn+h=( Yn+ hTn) Fn+h−s
n+h với h=1, 2,….,12
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
Tổng các hệ số mùa vụ, ở đây F1+F2 +F3 +…+F12=12
Trang 26Dự báo sản lượng xuất khẩu (Y) cho các tháng tiếp theo:
Bảng 3.2: Bảng dự báo sản lượng tôm bằng phương pháp Holt-Winters:
3.2 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CHUỖI SẢN LƯỢNG THEO CÁC YẾU TỐ
Mục đích của phần này là sử dụng phần mềm Eviews một số mô hình hàm sản xuất đối với bộ số liệu gồm 80 quan sát Xây dựng mô hình tác động của nhân tố giá, kim ngạch, tỷ giá tới sản lượng tôm xuất khẩu nhằm xem xét ảnh hưởng của các yếu tố trêntới sản lượng tôm xuất khẩu cũng nhằm đưa ra đề xuất , kiến nghị để nâng cao sản lượng tôm xuất khẩu
3.2.1 Mô hình dạng tuyến tính
Trang 27Mô hình phân tích tác động của giá xuất khẩu tới sản lượng xuất khẩu
Phương trình ước lượng có dạng:
SLUONGXK= β1 + β2GIAXK +u
Bảng 3.3: Bảng ước lượng tác động của giá tới sản lượng xuất khẩu:
Dependent Variable: SLUONG
S.E of regression 2020.371 Akaike info criterion 18.08463
Sum squared resid 3.18E+08 Schwarz criterion 18.14418
Durbin-Watson stat 0.582732 Prob(F-statistic) 0.001544
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên ta thấy p-value(C) = 0.0001< 0.05, p-value(GIAXK) = 0.0015
<0.05 chứng tỏ các hệ số đều có ý nghĩa thống hay giá xuất khẩu có ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu
Phương trình sau khi ước lượng là:
SLUONG = 14256.3 - 0.863*GIAXK (1)
Hệ số bêta = -0.863→ cho biết: Trong điều kiện các yếu tố tác động khác không đổi khi giá tăng (giảm) 1trệu USD/tấn thì sản lượng xuất khẩu sẽ giảm (tăng) một lượng tương ứng là 0.863 tấn
Mô hình phân tích tác động của kim ngạch xuất khẩu tới sản lượng xuất khẩu
Phương trình ước lượng có dạng :
SLUONGXK=β1 + β2KNGACHXK +u
Bảng 3.3:Bảng ước lượng tác động của kim ngạch đến sản lượng xuất khẩu:
Dependent Variable: SLUONG
Method: Least Squares