ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG Mục tiêu Kiến thức + Nắm được các định nghĩa, định lí về đường trung bình của tam giác.. + Chứng minh các đường thẳng song song dựa vào tí
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BÀI 4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG Mục tiêu
Kiến thức
+ Nắm được các định nghĩa, định lí về đường trung bình của tam giác
+ Nắm được các định lí, định nghĩa về đường trung bình của hình thang
Kĩ năng
+ Tính độ dài đoạn thẳng thông qua tính chất đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang
+ Chứng minh các đường thẳng song song dựa vào tính chất của đường trung bình tam giác và đường trung bình của hình thang
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Đường trung bình của tam giác
- Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối
trung điểm hai cạnh của tam giác
- Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam
giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh
thứ ba
- Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với
cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Đường trung bình của hình thang
- Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn nối
trung điểm hai cạnh bên của hình thang
- Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của
hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh
bên thứ hai
- Định lí 4: Đường trung bình của hình thang thì song song với
hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Trang 3SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
Đường trung bình
MN là đường trung bình
MN là đường trung bình
MN là đường trung bình
MN là đường trung bình
Định nghĩa
Tính chất
Độ dài
Trang 4II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Sử dụng định nghĩa và định lí về đường trung bình của tam giác để chứng minh tính chất hình học
Phương pháp giải
Bước 1 Chứng minh đường trung bình.
Bước 2 Sử dụng tính chất về độ dài của đường
trung bình
Ví dụ: Tính độ dài đoạn thẳng BC trên hình sau
Hướng dẫn giải
Xét ABC, ta có: AE EC, AD DB
DE là đường trung bình của tam giác ABC (Theo định nghĩa của đường trung bình)
1
2
(Theo định lí 2)
6
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 Cho hình vẽ sau Chứng minh rằng D là trung điểm của AB.
Hướng dẫn giải
Xét ABC ta có:
AE = EC (Giả thiết)
DE / /BC do AED ACB
Theo định lí 1 ta có
DE là đường trung bình của ABC
D là trung điểm của AB
Ví dụ 2 Cho ABC, BD là đường trung tuyến, E là trung điểm của đoạn thẳng AD, F là trung điểm của
đoạn thẳng DC, M là trung điểm của cạnh AB, N là trung điểm của cạnh BC Chứng minh rằng:
a) ME / /NF
b) ME NF.
Hướng dẫn giải
a) Xét ABD, ta có:
M, E lần lượt là trung điểm của AB, AD
ME là đường trung bình của ABD
Trang 5
ME / /BD 1
Tương tự đối với CBD, ta có: NF / /BD 2
Từ (1) và (2), ta suy ra: ME / /NF (vì cùng song song với BD)
b) Theo tính chất của đường trung bình trong tam giác (theo định lí 2) thì
Vậy ME NF.
Ví dụ 3 Cho ABC cân tại A Gọi M là trung điểm của đường cao AH D là giao điểm của CM và AB.
a) Gọi N là trung điểm của BD chứng minh rằng HN // DC
b) Chứng minh rằng AD 1AB
3
Hướng dẫn giải
a) Ta có ABC là tam giác cân tại A nên đường cao AH cũng là
đường trung tuyến, hay H là trung điểm của BC
Xét BCD, ta có: H, N lần lượt là trung điểm của BC và BD nên
HN là đường trung bình của BCD
HN / /DC
b) Ta có HN / /DC (chứng minh câu a)
HN / /MD
Xét AHN, ta có:
M là trung điểm của AH,
DM / /HN
DM là đường trung bình của AHN
D là trung điểm của AN
1
3
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Chọn câu sai.
A Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
B Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua
trung điểm cạnh thứ ba
C Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng cạnh ấy.
D Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
Câu 2: Cho ABC có E là trung điểm của AC, DE // BC,
AD 6cm, DB x. Tham khảo hình vẽ Giá trị của x là
Trang 6A x 3cm.
B x 4cm.
C x 5cm.
D x 6cm.
Câu 3: Cho tam giác ABC cân tại A Gọi I là trung điểm của đường cao AH D là giao điểm của CI và
AB
a) Gọi N là trung điểm của BD Chứng minh rằng HN // DC
b) Chứng minh AD 1AB
3
Câu 4: Cho tam giác ABC có AM là trung tuyến ứng với BC Trên cạnh AB lấy điểm D và E sao cho
AD DE EB. Đoạn CD cắt AM tại I Chứng minh:
a) EM song song với DC
b) I là trung điểm của AM.
c) DC 4DI.
Dạng 2: Sử dụng định nghĩa và định lí về đường trung bình của hình thang để chứng minh tính chất hình học
Phương pháp giải
Cách 1 Sử dụng định nghĩa đường trung bình của
hình thang
Cách 2 Sử dụng định lí 3, định lí 4.
Ví dụ: Cho hình thang ABCD,
AB // EF // GH // CD, AB 4cm,GH 8cm. Tìm
x, y
Hướng dẫn giải
+) Hình thang ABHG có: E, F lần lượt là trung điểm của AG và BH
Theo định nghĩa đường trung bình của hình thang
ta có EF là đường trung bình của hình thang ABHG
AB HG EF
2
(theo định lí 4)
4 8
2
+) Xét hình thang EFCD, ta có:
G, H lần lượt là trung điểm của ED và FC
Trang 7Theo định nghĩa đường trung bình của hình thang
ta có GH là đường trung bình của hình thang EFCD
EF CD GH
2
(theo định lí 4)
CD 2GH EF y 2.8 6 10 cm
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 Cho hình thang ABCD (AB // CD) Trên cạnh AD lấy hai điểm I và K sao cho AI IK KD.
Từ I và K kẻ các đường thẳng song song với hai đáy cắt BC theo thứ tự tại F và H
a) Chứng minh: BF FH HC.
b) Cho CD 8cm; IF 6cm. Tính AB và HK
Hướng dẫn giải
a) Dễ thấy ABHK, IFCD cũng là các hình thang
Ta có I là trung điểm của AK (giả thiết) và IF//AB (giả thiết)
IF là đường trung bình của hình thang ABHK
F là trung điểm của BH hay BF FH.
Tương tự trong hình thang IFCD ta có KH là đường trung bình nên FH HC.
BF FH HC
b) Xét tứ giác IFCD, ta có: KH IF CD
2
(KH là đường trung bình của hình thang IFCD)
6 8
2
Trong hình thang ABKH, IF là đường trung bình nên IF AB HK
2
2IF AB HK 2.6 AB 7 AB 5 cm
Bài tập tự luyện dạng 2
Câu 1: Chọn câu sai
A Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
B Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua
trung điểm cạnh bên thứ hai
C Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
D Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa hiệu hai đáy.
Câu 2: Cho hình thang ABCD như hình vẽ Giá trị của x là
Trang 8C 5 cm D 4 cm.
Câu 3: Độ dài đường trung bình của hình thang là 8cm và hiệu hai đáy là 4cm Vậy độ dài hai đáy hình
thang là A
A 10 cm và 6 cm B 10 cm và 8 cm C 10cm và 4cm D 8cm và 6cm.
Câu 4: Cho hình thang ABCD (AB // CD) Trên cạnh AD lấy hai điểm I và K sao cho AI IK KD. Từ
I và K kẻ các đường thẳng song song với hai đáy cắt BC theo thứ tự tại F và H
a) Chứng minh: BF FH HC.
b) Cho CD 8cm; IF 6cm. Tính AB và HK
Câu 5: Cho hình thang vuông ABCB tại A và D Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD, BC Chứng
minh:
a) AFD cân tại F
b) BAF CDF.
Câu 6: Cho hình thang ABCD (AB // CD) Trên cạnh AD lấy hai điểm I và K sao cho AI = IK = KD Từ
I và K kẻ các đường thẳng song song với hai đáy cắt BC theo thứ tự tại F và H
a) Chứng minh: BH 2HC.
b) Cho KH 6cm;IF 4cm. Tính AB và CD
Dạng 3: Sử dụng phối hợp đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang để chứng minh tính chất hình học
Phương pháp giải
Cách 1 Sử dụng định nghĩa đường trung bình của
tam giác
Cách 2 Sử dụng định nghĩa đường trung bình của
hình thang
Cách 3 Sử dụng các định lí 1, 2, 3, 4 để suy ra điều
cần chứng minh
Ví dụ: Cho tam giác ABC có BC = 8cm, các trung
tuyến BD, CE Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của
BE, CD Gọi giao điểm của MN với BD, CE theo thứ
tự là I, K
a) Tính độ dài MN
b) Chứng minh rằng MI IK KN.
Hướng dẫn giải
a) Xét ABC có: E, D lần lượt là trung điểm của
Trang 9AB, AC ED BC 8 4 cm
+) Xét tứ giác EDCB có: ED // BC nên EDCB là hình thang
Mặt khác, ta lại có M, N lần lượt là trung điểm của
EB, DC nên MN là đường trung bình của hình thang EDCB
b) Xét BED có: M là trung điểm của BE, MI // ED suy ra MI là đường trung bình của BED
ED 4
Tương tự, ta cũng có NK là đường trung bình của
CDE NK ED 4 2 cm
Ta lại có
MI IK NK MN 2 IK 2 6 IK 2 cm Vậy MI IK KN
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 Cho ABC có ba góc nhọn, các đường cao BH, CK Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của B và
C lên đường thẳng HK Gọi M là trung điểm của BC
a) Chứng minh MKH cân
b) Chứng minh DK HE.
Hướng dẫn giải
a) Ta có MH và MK là các đường trung tuyến của hai tam giác vuông BHC và BKC có cùng cạnh huyền BC
MK MH
MHK cân tại M
b) Kẻ MIDE tại I
+) Xét hình thang vuông BCED, ta có:
M là trung điểm của BC, MIDEnên
I là trung điểm của DE
Mặt khác MHK cân tại M nên I là
trung điểm của HK
DK HE
a) Sử dụng tính chất trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.
b) Kẻ MIDE
Chứng minh MI là đường trung bình của hình thang vuông DBCE.
Trang 10Bài tập tự luyện dạng 3
Câu 1: Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau Gọi M, N, L lần lượt là
trung điểm của AB, AD và AC Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với CD cắt AC tại H
Chứng minh rằng H là trực tâm của tam giác MNL
Câu 2: Cho tam giác ABC, M và N là trung điểm của hai cạnh AB và AC Nối M với N, trên tia đối của
tia NM xác định điểm P sao cho NP = MN Nối P với C
a) Chứng minh MP BC.
b) Chứng minh CP // AB
c) Chứng minh MP CP.
Câu 3: Trên đoạn thẳng AB lấy điểm C (CA > CB) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ AB vẽ các tam
giác đều AMC và BCD Gọi E, F, I và K theo thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng MC, MB, CD và AD
a) EFIK là hình gì?
b) Chứng minh KF 1MD
2
Câu 4: Cho hình thang ABCD AB // CD và AB < CD Gọi O là giao điểm của AC và BD và OCD đều
a) Chứng minh: ABCD là hình thang cân
b) Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của OA, OD, BC Chứng minh PQR đều
Trang 11ĐÁP ÁN Dạng 1 Sử dụng định nghĩa và định lí về đường trung bình của tam giác để chứng minh tính chất hình học
1 - C 2 - D
Câu 3.
a) Ta có ABC là tam giác cân tại A
Vì vậy AH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến
H là trung điểm của BC
+) Xét BDC có H và N lần lượt là trung điểm của BA và BC
HN là đường trung bình của tam giác BDC
HN // DC
b) Theo câu a) ta có: HN // CD HN // DI
+) Xét ANH ta có I là trung điểm của AH, DI // NH
D là trung điểm của AN
1
3
Câu 4.
a) Xét BCD, ta có M, E lần lượt là trung điểm của BC và DE
EM là đường trung bình của BCD
EM // DC
b) Theo câu a) ta có EM // CD EM // DI
+) Xét AEM có D là trung điểm của AE; DI // EM
I là trung điểm của AM
c) Theo câu b) ta có DI là đường trung bình của AEM DI 1EM 1
2
Theo câu a) ta có EM là đường trung bình BCD EM 1CD 2
2
Từ (1) và (2), suy ra: CD 4DI.
Dạng 2 Sử dụng định nghĩa và định lí về đường trung bình của hình thang để chứng minh tính chất hình học
1 - D 2 - B 3 - A
Câu 4.
a) Xét hình thang ABHK (do AB // KH), ta có: IA IK, IF // KH.
F là trung điểm của BH
BF FH
Tương tự, với hình thang IFCD (do IF // CD), ta có: HF HC.
Vậy BF FH HC.
Trang 12+) Xét hình thang IFCD có KH là đường trung bình của hình thang IFCD
IF CD 6 8
+) Xét hình thang ABHK, ta có:
IF là đường trung bình của hình thang ABKH
AB HK
2
Câu 5.
a) Xét hình thang vuông ABCD có EF là đường trung bình của hình thang
EF // AB // CD EF AD
+) Xét AFD có EF vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến
AFD là tam giác cân tại F
b) Theo câu a) ta có AFD cân tại F
FAD FDA
(hai góc tương ứng)
Ta lại có: FAD BAF 90 và FDA FDC 90
BAF CDF
Câu 6.
a) Ta có AB // KH (giả thiết) nên ABHK là hình thang
+) Xét hình thang ABHK có I là trung điểm của AK; IF // KH
FB FH 1
Chứng minh tương tự đối với hình thang IFCD, ta có:
HF HC 2
Từ (1) và (2), ta suy ra BH = 2HC
b) Theo câu a) ta có IF là đường trung bình của hình thang ABHK
AB HK
2
Theo câu a) ta có KH là đường trung bình của hình thang IFCD
IF CD
2
Dạng 3 Sử dụng phối hợp đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang để chứng minh tính chất hình học
Câu 1.
+) Xét ABD có: MN là đường trung bình của ABD
MN / / BD LH MN do LH BD
+) Tương tự, ta cũng có:
NL là đường trung bình của ACD
NL // DC NL MH
Trang 13 H là trực tâm của MNL
Câu 2.
a) Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình của tam giác ABC
BC
2
Mà ta lại có MN 1MP gt MP BC
2
b) Ta xét hai tam giác ANM và CNP, ta có:
MN NP; AN NC; ANM CNP
(hai góc đối đỉnh)
ANM CNP c.g.c
MAN PCN
(hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên CP // AB
c) Theo câu b) Ta có CP = AM (hai cạnh tương ứng)
Mà MA = MB suy ra MB = CP
Câu 3.
c) Xét MCB có EF là đường trung bình của MCB
EF // CB 1
+) Xét DAC có KI là đường trung bình của DAC
KI // AC 2
Từ (1) và (2), ta suy ra EFIK là hình thang
+) Gọi N là trung điểm của BC, khi đó FN // MC
(FN là đường trung bình của BCM)
Ta dễ dàng chứng minh được MC // BD FN // BD
Mặt khác ta lại có: IN // BD (IN là đường trung bình của CDB)
F, I, N thẳng hàng
FIK B 60
Chứng minh tương tự, ta cũng có EKI A 60 o
Do đó EFIK là hình thang cân
b) Theo câu a) ta có EFIK là hình thang cân nên EI KF.
Ta lại có EI là đường trung bình của MCD KF EI MD
2
Câu 4.
a) Xét AOB, ta có:
Trang 14
ABO ODC 60 (hai góc so le trong)
AOB COD 60 (hai góc đối đỉnh)
AOB là tam giác đều
AO OB
Mặt khác, ta có: OD OC (vì DOC đều)
AC BD
Xét hình thang ABCD có AC = BD nên ABCD là hình thang cân
b) Xét AOD có PQ là đường trung bình của tam giác AOD
Trong ABO có BP vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao nên BOPC
Xét BPC có BPC 90 , PR là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
BC
2
Chứng minh tương tự đối với BQC có QR BC 3
2
Từ (1), (2) và (3), ta suy ra PQR đều