Khối phát xung chủ đạo Khối phát xung chủ đạo có nhiệm vụ tạo các xung có tần số cố định hoặc thay đổi để làm nguồn tín hiệu chủ đạo trong mạch điều khiển thyristo.. So dé mach don giản
Trang 1Khi i, = i, (tai thdi diém
1), tụ C lại được nạp từ
nguồn Upc và chu kì mới bắt
đầu Điện áp U, = Uc là điện
pha dùng tụ và tranzito Điện
áp thứ cấp Uạ„ đồng pha với
điện áp A - K trên thyristo
Hình 9.9: Mạch déng pha dang tu va tranzito
Mạch lắp sao cho U,, > 0, tranzito T thông bão hoà và điện áp ra đồng pha bằng sụt ấp trên tranzito AU;
(Ú, = uẹ =AU,) Ở nửa
chu kỳ âm cia Ug, thi
gian nạp lớn hơn nhiều
thời gian phóng Nhược
điểm của sơ đồ là có
241
Trang 2©) Mạch đồng pha dùng tranzito một tiếp giáp UJT
Hình 9.10 là mạch đồng pha dùng tranzito một tiếp giáp (UIT) (xem mục 2.2.5đ) Tranzito một tiếp giáp là linh kiện có đặc tuyến điện trở âm Điện áp đồng pha Uạ„ được chỉnh lưu và ổn ấp ở mức Ú¡ Dòng nạp của tụ C do trị số R; quyết định Khi Uc > Uz„„, thì UƑT thông, tụ C phóng điện và đầu ra có xung áp
Thay đổi R; sẽ thay đổi được thời gian nạp tụ tới Uz„.„, nghĩa là thay đổi được œ Giới hạn œ = 10° + 1701,
Mạch có ứu điểm là đơn giản, vừa là nguồn đồng pha, vừa phát xung, vừa
0,5V tuỳ loại) Dinhisto cũng
tương tự điết nhưng có ngưỡng
thông cao hơn
Điện áp đồng pha Uy, được
chỉnh lưu qua điết D và được ổn
áp qua điốt D; Tụ C nạp điện qua
R; và khi Úc đạt ngưỡng thông
của dinhisto thì dinhisto thông và
có xung áp U, ở đầu ra +
Mach nay rất đơn giản, tin cậy
nhưng dải điều chỉnh không rộng
Sơ đỏ biến áp 3 pha có thể nối hình — mngyø;, Mach déng pha dang dinhisto
sao hay tam giác tuỳ theo yêu cầu
dịch pha Ba cuộn thứ cấp nối tiếp nhau, trong đó 2 pha R, T bị cắt nửa chư kì nhờ các điệt D,, Dạ Điện áp tổng 3 cuộn thứ cấp với cực tính như hình vẽ đặt lên tụ C
và khi Ue > Ug, thi mạch so sánh sẽ tạo ra xung U,
Ưu điểm của mạch là điện áp Tăng cưa có 2 nửa đối xứng nên dễ thực hiện đảo chiều, phạm vi điều chỉnh góc œ rộng (5” + 200°) va dé tao pha ban đầu để Khi Us = 0 thi a = 90° Nhuge diém cha mach Ia phức tạp, công kênh bởi sự
có mặt của biến áp 3 pha và điện áp răng cưa là tổng các hình sin nên không hoàn toàn tuyến tính
242
Trang 3
Hình 9.12 : Mạch đồng pha kiểu cộng điện áp 9.2.2 Khối phát xung chủ đạo
Khối phát xung chủ đạo có nhiệm vụ tạo các xung có tần số cố định hoặc
thay đổi để làm nguồn tín hiệu chủ đạo trong mạch điều khiển thyristo
Các mạch phát xung răng cưa, xung chữ nhật đã được xem xét kĩ ở chương 6
tính) hoặc mắc song song
Hình 9.13 : Mạch so sánh dùng khuếch đại thuật toán : a) Các điện áp so sánh đưa vào 2 đâu
vào ; b) Các điện áp so sánh đưa vào 1 đâu vào
243
Trang 4Hình 9.13b là mạch so sánh dùng khuếch đại thuật toán có một đầu vào nối mát Các tín hiệu so sánh được đưa vào cùng đầu vào còn lại qua các điện trở Như trên hình 9.14, tín hiệu răng cưa (U,„) được đưa vào đầu vào đảo, tín hiệu điều khiển (U„) được đưa vào đầu vào không đảo nên khi U¿y > Ú„ thì đầu ra có xung
Trang 5Khối sửa xung và khuếch đại xung có nhiệm vụ tạo ra xung có biên độ, độ đốc sườn trước và độ rộng cần thiết đề điêu khiển thông thyristo (xem mục 9.1) Đầu vào của khối này là tín hiệu ra của khối so sánh
Hình 9.15 là mạch khuếch đại xung nối tải trực tiếp (nối thẳng vào cực điều khiển thyristo)
Xung âm từ đầu ra khối so sánh được đưa vào bazơ của tranzito T, Khi có xung âm, T¡ khoá và một xung áp dương đảo pha được đưa vào bazơ của tranzito T; T; là mạch lặp để phối hợp trở kháng với điện trở vào của thyristo Khi không có xung vào âm thì T¡ thông và T; khoá Cực G không được cấp xung điều khiển
So dé mach don giản, phối hợp trở kháng tốt, biên độ xung ít biến đổi nên được dùng phổ biến trong điều khiển thyristo không dùng máy biến áp xung Nhược điểm của mạch là không điều chỉnh được độ rộng xung
Hình 9.16 là mạch khuếch đại xung nối tải qua biến áp xung Xung dương chữ nhật được sửa qua tụ vi phân C thành xung đương nhọn và được khuếch đại qua mạch khuếch đại Đác lìng ton (xem mục 5.8) Khi có xung vào thì T,, T, thông sẽ dẫn dong qua cuộn sơ cấp biến áp xung (BAX) và ở cuộn thứ cấp sẽ có xung ra BAX có thể có 1 hoặc 2 cuộn thứ cấp để điều khiển 1 hay 2 thyristo Khi không có xung vào thì Tạ, T; sẽ khoá và không có xung ra Lúc này,
sức điện động tự cảm xuất hiện khi ngắt mạch cuộn sơ cấp có thể gây quá áp
cho T,, Tạ Khép kín sức điện động này nhờ điốt D, Điện trở R; hạn chế dòng khép kín, tránh cho cuộn sơ cấp BAX quá nóng
Trang 6` Mạch này có phối hợp trở kháng tốt và có cách lí an toàn giữa mạch điều khiển điện áp thấp và mạch động lực (mạch thyristo) điện áp cao nhờ cách li giữa các cuộn sơ cấp và thứ cấp BAX
Nhược điểm của mạch là không điều khiển được độ rộng xung ra
9.2.5 Khối đa hài
Với tải có điện cảm lớn, điêu khiển mở thyristo có thể gặp khó khăn Đề nâng cao độ tin cậy diéu khiển trong trường hợp này, các mạch điểu khiển thường có khối đa hài để phối hợp, biến đổi một xung điều khiển thành chùm xung (băm xung) Nhờ chùm xung mà xung thứ nhất chưa mở được thyristo thì đến xung thứ 2, thứ 3
Các mạch đa hài đã được trình bày ở chương 6
9.2.6 Biến áp xung
Biến áp xung (BAX) có chức năng :
- Làm phù hợp điện áp xung sau khuếch đại và điện áp xung cần đưa vào
cực điều khiển thyristo
- Đảm bảo cách li giữa mạch điều khiển và mạch lực
~ Tạo dạng xung theo yêu cầu
- Có thể có từ 1 + 3 cuộn đầu ra để từ 1 xung vào sẽ có vài xung điều khiển để mở vài thyristo
Điện áp đặt vào cuộn sơ cấp BAX là điện áp có dạng xung nên chế độ làm VIỆC
và tính toán BAX khác với biến áp thông thường Tân số làm việc của BAX có thể
cỡ (10? + 10”) Hz Các cuộn dây của BAX có số vòng dây ít nên điện trở thuần R
nhỏ Vật liệu chế tạo lõi BAX thường là ferit hoặc pecmalôi với hệ số win
9.3 MỘT SỐ MẠCH ĐIỀU KHIỂN THYRISTO
Mạch điều khiến thyristo rất đa dạng tuỳ thuộc vào mục đích điều khiển
theo nhiệm vụ của thyristo trong mạch tải Tuy vậy, chức năng chung của mọi rnạch điểu khiển là tạo ra xung mở tin cậy thyristo với một góc mở œ nào đó
(không đổi hoặc thay đổi) Dưới đây là một số sơ đồ :
Sơ đồ 1 Điêu chỉnh điện áp xoay chiều u một pha cấp cho phụ tải PT (hình 9.17) qua điều khiển 2 thyristo mắc song song ngược
Nguồn cấp cho mạch sử dụng biến áp BA; Điện áp thứ cấp được chỉnh lưu qua cầu chỉnh lưu CL và đầu ra có tụ lọc Cụ Điện áp một chiêu là + a Các
khối của mạch là : khối tín hiệu đồng bộ (D;, Dạ, R., R;, Rạ), khối dich pha
(R¿, T,), khối tạo xung răng.cưa (Rs, Rạ, T;, CỤ), khối tạo điện áp điều khiển 246
Trang 7(VR,, Ri» Riz), khối so sánh (khuếch đại thuật toán), khối sửa xung (C;, C;), khối khuếch đại xung (T;, Tạ, T;, Tạ), BAX,, BAX:
Trang 8So đồ không có mạch phản hồi
Hoạt động của sơ đồ như sau :
Trong mỗi nửa chu kì của nguồn u, (hình 9.18a) có một xung áp đặt vào bazo tranzito T, Tần số xung áp gấp đôi tần số lưới - 100Hz (hình 9.18b) Tranzito T, thông khi trị số xung áp u, > 0,5V, còn khi u, < 0,5V thì T¡ khoá, Lúc T; khoá thì côlectơ T¡ xuất hiện một xung hẹp chữ nhật (hình 9.18c) với
từ nguồn + a qua Rg, Rạ nên khi T; thông thì C, phóng điện qua Tạ Tại điểm 3
đưa vào cực không đảo khuếch đại thuật toán qua R; để so sánh với tín hiệu đưa vào cực không đảo
khuếh đại cia ©
khuếch đại thuật ® 0 +>
cho 2 nhánh điểu = “et „
Cy dé dua tới 2
mach khuéch dai
Trang 10
Ở nhánh điều khiển thyristo Thị, xung nhọn xuất hiện ở điểm (5) trong nửa chu kỳ âm của nguồn (~u) (nửa chu kỳ Th, bị phân áp ngược) sẽ bị triệt
tiêu bởi điệt D, đo thế điểm b âm Điều này đảm bảo nhờ chiều quấn thứ cấp biến 4p BAL Khi T,, T, khoá, xung âm xuất hiện ở thứ cấp biến áp xung BAX,
sẽ bị triệt tiêu bởi điôt D; (hình 9.18e)
Ở nhánh điều khiển thyristo Th;, xung nhọn xuất hiện ở điểm (6) trong nửa chu kỳ đương của nguồn (>u) (nửa chu kỳ Th; bị phân áp ngược) sẽ bị triệt tiêu bởi điệt D, do thế điểm c âm Khi Tụ, T, khoá, xung 4m xuất hiện ở thứ cấp biến áp BAX; sẽ bị triệt tiêu bởi diat D¿ (hình 9.18e)
Điôt D, dùng khép kín sức điện động tự cảm của sơ cấp BAX, khi Tị, T, khoá nhằm bảo vệ các tranzito này khỏi quá áp D; có chức năng tương tự đối với các tranzito Tạ, Tạ
pha hình tia có điểu khiến Điện áp
chỉnh lưu được san bằng bởi cuộn
kháng CK Hình 9.20 : Sơ đô khối mạch phần hồi
- Khối phản hồi âm tốc độ (nhằm ổn định tốc độ đặt) gồm máy phát tốc
FT nối cứng trục với động cơ Ð làm nhiệm vụ cảm biến tốc độ động cơ Ð qua điện áp u,„ phát ra tỷ lệ với tốc độ động cơ Tín hiệu phản hồi được chỉnh lưu qua CL; nhằm giữ đặc tính phản hồi âm trong trường hợp động cơ quay
ngược
250
Trang 12- Khối so sánh : là khuếch đại thuật toán để so sánh tín hiệu đặt (tốc độ) nhờ VR, với tín hiệu phản hồi âm tốc độ Tín hiệu ra là tín hiệu điều khiển đưa vào khối ĐK để tạo xung mở tương ứng với góc mở œ
Giả sử ban đầu cho Ð làm việc ở tốc độ œ, (thông qua điện áp chủ đạo lấy trên VR,) mạch tạo xung sẽ tạO ra xung mở œ, Do nguyên nhân nào đó, tốc
độ của động cơ Ð thay đổi Sự thay đổi này phân ánh qua điện áp máy phát tốc
FT, qua CL, Điện áp này đưa tới khuếch đại thuật toán so sánh với điện áp
CP Sự sai lệch này được khuếch đại lên và đưa về đầu ĐK của mạch tạo xung làm thay đổi góc mở œ, tức là thay đổi điện áp chỉnh lưu đặt vào động cơ Ð,
giữ cho động cơ có tốc độ ổn định như tốc độ đã đặt
Sơ đô 3 Mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều để điều khiển nhiệt độ lò điện trở 3 pha (hình 9.21)
Sơ đồ dùng vi mạch TCA 780 Day là loại vì mạch phức hợp thực hiện 4 chức năng : tạo điện áp đồng bộ, điện áp Tăng cưa, so sánh và tạo xung ra Góc
Giản đồ xung của TCA 780 như ở hình 9.22
Nửa chu kì dương của nguồn, chân !5 xuất hiện xung đương; nửa chu kì
âm của nguồn, chân 14 xuất hiện xung đương Các xưng này được đưa tới điều
khiển mở các thyristo tương ứng của 1 pha
Sơ đồ 4
Hình 9.32 : Gián đồ xung của TCA 780
Mạch số điều khiển thyristo điều chỉnh điện áp xoay chiều cấp cho phụ tải
3 pha (hình 9.23)
252
Trang 13trung hoà (As)và được điêu chỉnh điện áp nhờ 3 cặp thyristo mắc song song
ngược Ba khối điêu khiển cho 3 pha giống hệt nhau.Tại cực bazơ của T; (điểm
253
Trang 141), trong mỗi nửa chu kì của nguồn thứ cấp biến áp (BA) có một xung áp đương hình sin (hình 9.24a) Tân số xung là 100Hz Tranzito T; thông khi điện ấp xung hình sin lớn hơn điện áp ngưỡng BE của nó (> 0,5V) và T, khoá khi xung áp gần v0 Lúc T khoá, trên côlectơ T¡ xuất hiện xung hẹp với biên độ xấp xỉ điện áp nguồn + a (điểm 2) Xung fp này đặt vào đầu vào R của bộ đếm CT để bộ đếm bắt đầu đếm xung cao tân (XCT) cấp bởi khối phát xung cao tần (hình 9.23b)
hang MHz Khi đầu
bộ nhớ NOR, cũng
1 tote i i L.,
xung cao tân, đầu ra 2” có mức logic 1 và mức này đặt vào cổng NOR; của bộ
nhớ Đầu ra bộ nhớ chuyển lên mức lôgic 1 và tới bộ đa hài 6kHz, cho phép bộ
đa hài này phát xung (điểm 5) Lúc này, bộ đếm CT ngừng đếm XCT Chùm
xung từ bộ đa hài 6kHz phát ra được phân thành 2 kênh điều khiển cap thyristo mắc song song ngược Trước khi khuếch đại, xung được sửa nhờ các
tụ C, và Cs Xung không đồng bộ được khử bởi D, và Dạ
số XCT Do vậy, thay đổi tần số XCT ở bộ đa hài XCT nhờ biến trở VR sẽ
thay đổi được góc mở œ
Mạch có bảo vệ quá dòng điện nhờ các rơle dòng điện cực đại ở các pha Khi bị quá dòng, tiếp điểm RD (hình 9.23b) sẽ đóng lại Trigo R - S tao bởi NOR; và NOR, có mức lôgic 1 ở đầu vào⁄S và đầu ra nối với LED sẽ có mức
lôgic 1 và LED sáng, báo sự cố, đồng thời đầu ra đảo nối với NAND; có mức mức lôgic 0 NAND; là khoá điện tử sẽ cắt XCT tới bộ đếm CT, ngừng mở các thyristo
254
Trang 15Sau khi sự cố được giải quyết, hệ được khởi động lại nhờ ấn nút M để tạo xung mở khoá điện tử NAND; và duy trì mức logic 1 nay nhd trigo R - S (NOR, va NOR,)
Khi hệ có phản hồi (âm) thi tín hiệu phản hồi U„, đưa về điều khiển tranzito trường FET để điều chỉnh điện trở mạch VR - R,;, cũng là điểu chỉnh
tần số phát XCT Nếu hệ không có phản hồi thì các điểm S - D được nối tất
Mach này cho phép điều khiến các thyristo có đồng tới vài trăm ampe
CAU HOI CHƯƠNG 9
1 Xung điều khiển thyristo phải đáp ứng những yêu cầu gì ? Yêu cầu nào
là quan trọng nhất ?
2 Mạch điều khiển thyristo thông thường bao gồm các khối gì ? Nêu chức nang của từng khối
3 Giải thích nguyên lí điều khiển thyristo của các sơ đô 1, 2, 3, 4
4 Hãy nêu nhận xét những điểm khác nhau và giống nhau của sơ đồ 3 và 4 ?
255
Trang 1610.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC BỘ BIẾN TAN
Các bộ biến tần là thiết bị biến đổi dòn,
Chương 10
CAC BO BIEN TAN
thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác
Điện áp ra của các bộ biến tần cũng có thể thay đổi khác
lưới cấp vào bộ biến tần, tuỳ theo tần số Cấp ra
Các bộ biến tần được sử dụn,
động co,
Các bộ biến tần chia thành 2 loại chính :
g điện xoay chiều ở tần số này
với điện áp
g rất rộng rãi để điều chỉnh trơn tốc độ
1 Bộ biến tần gián tiếp (bộ biến tần độc lập - autonom inverter)
Trong bộ biến tần
này, dòng điện xoay
chiểu đầu vào tần số
điêu khiển Bộ biến
tần gián tiếp còn gọi là bộ biến tần có khâu trung gian một chiều