Trong đoạn trích, ngoại hình nhân vật bác Lê được tác giả miêu tả: một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô Hướng dẫn chấm: + Học si
Trang 1SỞ GD &ĐT
TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 (2022-2023)
I XÂY DỰNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Nhận biết
(Sốcâu)
Thông hiểu
(Số câu)
Vận dụng
(Sốcâu)
Vận dụng cao
(Số câu)T
NKQTL
TNKQTL
TNKQTL
TNKQTL
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
1
Trang 2NB TH VDT VDC
- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần,nhịp, đối và các biện pháp tu từ trongbài thơ
- Nhận biết được bố cục, những hìnhảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu
tả được sử dụng trong bài thơ
- Nhận biết được nhân vật trữ tình,chủ thể trữ tình trong bài thơ
- Nhận biết được nhịp điệu, giọngđiệu trong bài thơ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảmxúc của nhân vật trữ tình thể hiệntrong bài thơ
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giátrị thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần,nhịp và các biện pháp tu từ được sửdụng trong bài thơ
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhậnsâu sắc và rút ra được những bài họcứng xử cho bản thân do bài thơ gợi
ra
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bốicảnh lịch sử - văn hoá được thể hiệntrong bài thơ để lí giải ý nghĩa, thôngđiệp của bài thơ
- Đánh giá được nét độc đáo của bàithơ thể hiện qua cách nhìn riêng vềcon người, cuộc sống; qua cách sửdụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
4C-TN 3C- TN 01C- TL
1C-Tl 1C- TL
Trang 32 Viết 1 Viết
văn bản nghị luận
về một vấn đề xã hội Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghị luận
- Mô tả được vấn đề xã hội và nhữngdấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hộitrong bài viết
- Xác định rõ được mục đích, đốitượng nghị luận
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thànhnhững luận điểm phù hợp
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng đểtạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luậnđiểm
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bảnnghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả,ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thứcmiêu tả, biểu cảm,… để tăng sứcthuyết phục cho bài viết
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tínhtrong bài viết
câuTL
1 TL 1 TL 1 TL*
3
Trang 4TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
I Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Bác Dương thôi đã thôi rồi, Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
Kính yêu từ trước đến sau, Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách, Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;
Có khi từng gác cheo leo, Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp, Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Có khi bàn soạn câu văn, Biết bao đông bích, điển phần trước sau
(Ngữ văn 11, Tập một, NXB Gíáo dục, 2012, trang 31)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi
từ 1 đến 7:
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
A Tự do C Thất ngôn bát cú
B Song thất lục bát D Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử đụng chủ đạo trong trong câu thơ: "Bác Dương thôi
đã thôi rồi" ?
Trang 5Câu 3: Đâu không phải là kỉ niệm giữa hai người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ?
B “rượu ngon cùng nhắp” D “leo núi nơi dặm khách”
Câu 4: Tâm trạng của tác giả trước sự ra của người bạn trong đoạn thơ
A Cảm thương, nuối tiếc C Vui vẻ, phấn khởi
B Coi trọng, nể phục D Thất vọng, buồn đau
Câu 5: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Nghĩa của từ "xuân" trong câu thơ: "Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân".
Câu 9: Hãy kể vắn tắt một câu chuyện về tình bạn đẹp mà em biết?
Câu 10: Anh/chị rút ra được thông điệp gì sau khi đọc văn bản? Vì sao?
II VIẾT: (4,0 điểm)
Từ nội dung đoan trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một bài văn trìnhbày suy nghĩ gì về tình bạn của học sinh thời nay?
Trang 6Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt hoặc còn thiếu ý: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt
nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
1.0
9 Học sinh kể vắn tắt
Hướng dẫn chấm:
- Câu chuyện hay, ý nghĩa: 1,0 điểm.
- Kể dài dòng chưa đi đúng trọng tâm/ nêu tên: 0,5 điểm.
- Không đúng nội dung: 0,0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 01 ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 – 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt
nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
0.25
0,25
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kháiquát được vấn đề
0.5
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 2.0
Trang 7Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, người viết cóthể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, có sức thuyếtphục Dưới đây là một số gợi ý định hướng:
• Quan niệm về tình bạn, biết phân biệt các biểu hiện tốt và chưa tốttrong tình cảm bạn bè ở tuổi học sinh
• Thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa của tình bạn
• Bản thân phải làm gì để có tình bạn đẹp, có những người bạn tốt
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm
TT năng Kĩ
% Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tỉ lệ
(%) Thời gian (phút )
Tỉ lệ
( %) Thời gian (phút )
Tỉ
lệ
(%)
Thời gian (phú )
Tỉ
lệ
(%)
Thời gian (phú )
Số câu hỏi
Thời gian (phú )
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận
- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.
7
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 10 Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa,
mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác
Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà Đó là những ngày sung sướng Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê
lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa Thế là cả nhà nhịn đói Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết Bác Lê
ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.
(Trích Nhà mẹ Lê - Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Thực hiện những yêu cầu:
Câu 1 Xác định nhân vật chính trong đoạn trích.
Câu 2 Trong đoạn trích, ngoại hình nhân vật bác Lê được tác giả miêu tả như thế
nào?
Câu 3 Theo tác giả, vì sao bác Lê lo sợ không ai mướn bác làm việc?
Câu 4 Nhân vật bác Lê trong đoạn trích có cảm giác sung sướng vì điều gì? Câu 5 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Mùa rét
thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ
và chó con lúc nhúc”
Câu 6 Anh/ Chị hiểu như thế nào về chi tiết:“Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm,
để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.”
Câu 7 Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích.
Trang 9Câu 8 Tình cảnh nhà bác Lê trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về
những mảnh đời nghèo khổ, bất hạnh ở cuộc sống ngoài đời thực?
II PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá đoạn thơ sau:
Đã thấy xuân về với gió đông, Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm cô hàng xóm Ngước mắt nhìn giời đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xum xoe, Mưa tạnh, giời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, nhành non, ai tráng bạc Gió về từng trận, gió bay đi
(Trích Xuân về - Nguyễn Bính, Đến với thơ Nguyễn Bính,
+ Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
+ Câu trả lời khác hoặc không trả lời : 0 điểm.
0.5
2 Câu 2 Trong đoạn trích, ngoại hình nhân vật bác Lê được tác
giả miêu tả: một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da
mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như đáp án hoặc nêu được người đàn bà nhà quê chắc chắn, thấp bé, da mặt và chân tay răn reo: 0.5 điểm.
+ Học sinh trả lời được nửa ý: 0.25 điểm + Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0 điểm
0.5
3 Câu 3: Bác Lê lo sợ không ai mướn bác làm việc vì: “cả nhà sẽ
phải nhịn đói”
+ Học sinh trả lời như đáp án hoặc nêu được cả nhà bị đói; sẽ
bị đói; con khóc lả đi vì không có cái ăn: 0.5 điểm.
0.5
9
Trang 10+ Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0 điểm
4 Câu 4: Nhân vật bác Lê trong đoạn trích có cảm giác sung
sướng vì:
Những ngày có người mướn tuy bác phải làm vất vả, nhưng
chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ
con đói đợi ở nhà
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như đáp án hoặc trả lời vì được người ta
mướn/ thuê mình làm việc; được người ta trả công để về nuôi
con: 0.5 điểm.
+ Học sinh trả lời được nửa ý: 0.25 điểm
+ Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0 điểm
0.5
5 Câu 5 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu
văn sau: “Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ
trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc.”
- Biện pháp tu từ: So sánh: “trông như một cái ổ chó”
- Tác dụng: Tăng sức gợi hình, biểu cảm; nhằm miêu tả rõ tình
cảnh nghèo khổ, đáng thương của nhà mẹ Lê
Hướng dẫn chấm:
Học sinh trả lời như đáp án (chấp nhận những cách diễn đạt
khác nhưng đảm bảo đúng ý): 0.75 điểm.
+ Trả lời được biện pháp tu từ so sánh: 0,25 điểm.
+ Trả lời được tác dụng: 0,5 điểm (Trong đó, mỗi ý được 0,25 điểm).
+Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
0.75
- Trong cảnh đói nghèo, bác Lê ôm lấy những đứa con để mong
ủ ấm, che chở cho con
- Thể hiện tình yêu thương con của người mẹ nghèo khổ
- Tình cảnh thật đáng thương, tội nghiệp
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như đáp án: 0.75 điểm.
+ Học sinh trả lời được 2 ý: 0,5 điểm
+ Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
+ Câu trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
( Chấp nhận diễn đạt tương đồng.)
0.75
7 Câu 7 Gia cảnh đói khổ và nghèo túng của nhà bác Lê 0.5
Trang 11Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 0.5 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời:0 điểm
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như đáp án: 0.75 điểm.
+ Câu trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
( Chấp nhận diễn đạt tương đồng.)
1.0
Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá đoạn thơ trong bài thơ Xuân về.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một
Xuân về.
3.0
Giới thiệu khái quát về đoạn thơ
+ Học sinh giới thiệu được khái quát tên tác giả, tên tác phẩm,
đoạn thơ cần nghị luận: 0,5 điểm.
+ Học sinh không giới thiệu được: 0 điểm
Trang 12vẻ đẹp trong sáng, thanh tân của con người
+ Tâm trạng say đắm với vẻ đẹp thiên nhiên và con người của
nhân vật trữ tình
- Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:
thể thơ, giọng điệu, cách ngắt nhịp, từ ngữ hình ảnh … với
những dẫn chứng chứng phù hợp lấy từ văn bản
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm.
+ Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc:
1,0 điểm – 1,75 điểm.
+ Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa
đánh giá: 0,5 điểm - 0,75 điểm.
+ Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh
giá: 0,25 điểm.
+ Học sinh không trình bày được: 0 điểm
- Khẳng định giá trị của đoạn thơ; Nêu ý nghĩa đối với bản thân
và người đọc
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
+Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
+ Học sinh không trình bày được: 0 điểm
0.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
+Học sinh không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp: 0.5
+ Học sinh mắc một vài lỗi chính tả, ngữ pháp: 0.25
+ Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
0.5
e Sáng tạo
- So sánh với văn bản thơ trữ tình khác; liên hệ với thực tiễn; vận
dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề
cần nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
- Không đáp ứng được yêu cầu: 0 điểm
0.5
Trang 13Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian
Đọc bài thơ sau:
(1)Đó là mùa của những tiếng chim reo
Trời xanh biếc, nắng tràn lên khắp ngả Đất thành cây, mật trào lên vị quả Bước chân người bỗng mở những đường đi
(2)Đó là mùa không thể giấu che
Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng
Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.
(3)Đó là mùa của những ước mơ
Những dục vọng muôn đời không kể xiết Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể Một thoáng nhìn có thể hóa tình yêu
(4)Đó là mùa của những buổi chiều
Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút
13
Trang 14Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa
(5)Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết
Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.
(Mùa hạ– Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2016, tr 34)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
C Thơ lục bát D Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ in đậm:
A Ẩn dụ B So sánh
C Điệp cấu trúc D Nói quá
Câu 3 Câu thơ nào sau đây thể hiện sự biến chuyển của cây trái trong mùa hạ?
A Đất thành cây, mật trào lên vị quả
B Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.
C Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể.
D Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút.
Câu 4 Khổ (4) bài thơ miêu tả những âm thanh nào?
A Tiếng mưa rơi và tiếng cuốc
B Tiếng bước chân người và chim reo
C Tiếng sáo diều và sóng biển
D Tiếng dế và tiếng cuốc
Câu 5 Dòng nào dưới đây thể hiện đầy đủ những đặc điểm của bức tranh mùa hạ
trong khổ thơ (1) và khổ thơ (2)?
A.Mùa hạ rực rỡ, căng tràn sức sống
B Mùa hạ xôn xao của tiếng chim reo, của sắc biếc trời xanh, của nắng vàng rực rỡ,cây cối trưởng thành cho đời mật ngọt, của biển xanh buồm trắng tinh khiết
C Mùa hạ đẹp đẽ, trong sáng, tinh khiết với biển xanh, buồm trắng
D Mùa hạ rực rỡ, nên thơ, tinh khiết khiến tâm hồn con người nhẹ nhàng, bay bổng
Câu 6 Trong khổ thơ (3), mùa hạ gắn với giai đoạn nào của cuộc đời con người?
A Thời thơ ấu hồn nhiên, trong sáng và đẹp đẽ
B Giai đoạn trưởng thành nhiều thăng trầm, thử thách
C Tuổi già thâm trầm, từng trải
D Tuổi trẻ nhiều đam mê, khát vọng, hoài bão
Trang 15Câu 7 Chọn phương án trả lời đúng nhất tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ thơ
(5):
A Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ đã đi qua
B Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ của mình đã qua và mong muốn níu giữ nhữngkhát khao tuổi trẻ
C Thảng thốt, tiếc nuối tuổi trẻ và tin tưởng dù năm tháng qua đi nhưng những khátkhao, ước mơ vẫn còn mãi
D Tin tưởng dù năm tháng đi qua nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Xác định nội dung của bài thơ?
Câu 9 Câu thơ Bước chân người bỗng mở những đường đi gợi lên trong bạn suy nghĩ
gì về sức mạnh của con người trong cuộc sống?
Câu 10:Thông điệp nào trong bài thơ có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?
II VIẾT (4.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Sơn xúng xính rủ chị ra chợ chơi Nhà Sơn ở quay lưng vào chợ, cạnh một dãy nhà lá của những người nghèo khổ mà Sơn quen biết cả vì họ vẫn vào vay mượn ở nhà Sơn Sơn biết lũ trẻ con các gia đình ấy chắc bây giờ đương đợi mình ở cuối chợ để đánh khăng, đánh đáo.
Không phải ngày phiên, nên chợ vắng không Mấy cái quán chơ vơ lộng gió, rác bẩn rải rác lẫn với lá rụng của cây đề Gió thổi mạnh làm Sơn thấy lạnh và cay mắt Nhưng chân trời trong hơn mọi hôm, những làng ở xa Sơn thấy rõ như ở gần Mặt đất rắn lại và nứt nẻ những đường nho nhỏ, kêu vang lên lanh tanh dưới nhịp guốc của hai chị em.
Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập Chúng như biết cái phận nghèo hèn của chúng vậy, tuy Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa với, chứ không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các em họ của Sơn.
Thằng Cúc, con Xuân, con Tý, con Túc sán gần giương đôi mắt ngắm bộ quần áo mới của Sơn Sơn nhận thấy chúng ăn mặc không khác ngày thường, vẫn những bộ quần
áo nâu bạc đã rách vá nhiều chỗ Nhưng hôm nay, môi chúng nó tím lại và qua những chỗ áo rách, da thịt thâm đi Mỗi cơn gió đến, chúng lại run lên, hàm răng đập vào nhau.
Thằng Xuân đến mó vào chiếc áo của Sơn, nó chưa thấy cái áo như thế bao giờ Sơn lật vạt áo thâm, chìa áo vệ sinh và áo dạ cho cả bọn xem Một đứa tắc lưỡi, nói:
- Cái áo này mặc thì nóng lắm Chắc mua phải đến một đồng bạc chứ không ít, chúng mày nhỉ.
Đứa khác nói:
15
Trang 16- Ngày trước thầy tao cũng có một cái áo như thế, về sau bán cho ông lý mất.
Con Túc ngây ngô giương đôi mắt lên hỏi Sơn:
- Cái này cậu mua tận Hà Nội phải không?
Sơn ưỡn ngực đáp:
- Ở Hà Nội, chứ ở đây làm gì có Mẹ tôi còn hẹn mua cho tôi một cái áo len nhiều tiền hơn nữa kia.
Chị Lan bỗng giơ tay vẫy một con bé, từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, gọi:
- Sao không lại đây, Hiên? Lại đây chơi với tôi.
Hiên là đứa con gái bên hàng xóm, bạn với Lan và Duyên Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước gần đến trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay Chị Lan cũng đến hỏi:
- Sao áo của mày rách thế Hiên, áo lành đâu không mặc? Con bé bịu xịu nói:
- Hết áo rồi, chỉ còn cái này.
- Sao không bảo u mày may cho?
Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt
ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn cùng nói với Hiên đùa
nghịch ở vườn nhà Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm:
- Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ.
- Ừ, phải đấy Để chị về lấy.
Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui
(Gió lạnh đầu mùa, Thạch Lam, Văn học 8, tập 1, trang 56, NXB Giáo dục – 2001)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của nhân vật Sơn trong đoạn văn trên
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn Ngữ văn, lớp 10 Phầ
Trang 176 D 0.5
8 Bài thơ là sự cảm nhận mới mẻ của tác giả về bức tranh mùa hạ Từ đó thể
hiện những suy nghĩ và triết lí về cuộc sống của nữ thi sĩ
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt
nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
0.5
9 Câu thơ Bước chân người bỗng mở những đường đi gợi lên trong bạn suy
nghĩ về sức mạnh của con người làm nên những điều mới mẻ, lớn lao, mở
ra những con đường mới
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,75 điểm.
0,25 Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt
nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
1.0
10 - Hs trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân Thông điệp phù hợp
với nội dung tư tưởng của bài thơ và mang tính đạo đức, thẩm mĩ
Gợi ý:
+ Tuổi trẻ luôn khát khao, mơ ước
+ Con người không chùn bước trước mọi khó khăn, thử thách bởi conngười làm nên những điều lớn lao, mới mẻ
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0điểm.
Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 0,75 điểm.
Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt
nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
- Sơn là một đứa trẻ được yêu thương
- Sơn là một đứa trẻ hòa đồng, thân thiện
2
17
Trang 18- Sơn là một đứa trẻ thương người
* Nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm tinh tếcùng các thủ pháp đối lập, miêu tả tâm lí xuất sắc
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm
* Đánh giá chung:
- Vẻ đẹp của nhân vật Sơn cũng chính là tấm lòng nhân hậu của nhà văn
- Phong cách viết truyện ngắn Thạch Lam
- Khẳng dịnh ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống
0,5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn
phong trôi chảy
Trang 19các vùng hẻo lánh cách xa đại dương hàng vạn dặm mà quên bẵng các vùng đồng bằng
ở ngay sát bờ biển Đó là những cái quên “chết người” đã gây ra những vụ kiện tại thiên đình như câu chuyện dưới đây là một (tức là truyện Cóc kiện trời).
(Theo Văn học dân gian Việt Nam, những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị (chủ biên),
NXB Giáo dục Việt Nam, tr 10, 11)
Lựa chọn đáp án đúng/ trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên:
A Cổ tích B Truyền thuyết C Thần thoại D Sử thi
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A Nghị luận B Tự sự C Miêu tả D Biểu cảm
Câu 3: Theo văn bản, nhân vật thần Mưa có thân hình như thế nào?
A Thần có hình rồng, lúc thu nhỏ lại như con cá, lúc lại giãn người ra hàng nghìntrượng
B Thân hình của thần rất to lớn, to lớn không thể nào ước lượng được
C Thân hình khổng lồ, chân bước một bước từ đỉnh núi này sang đỉnh núi nọ
D Thân hình kì quặc, không có đầu
Câu 4: Công việc của thần Mưa là:
A nằm yên lặng, không ăn uống, không ngủ
B hô hấp, hít vào thì nước biển tuôn vào bụng, mỗi lần thở ra thì khối lượng nước
đó ùa ra hết
C xuống hạ giới uống hút nước sông, nước biển no căng rồi bay đi, có thể rất xa,phun nước cho cả thế gian ăn uống, cày cấy và cây cỏ tốt tươi
D nằm yên lặng nhưng đôi khi mệt mỏi, phải cựa quậy
Câu 5: Chuyện “Thần Mưa” thể hiện nội dung nào dưới đây?
A Giải thích hiện tượng mưa
B Ngợi ca thiên nhiên
C Giải thích vì sao có biển
D Biết ơn thần linh và con người
Câu 6: Truyện “thần Mưa” được kể từ ngôi thứ mấy? Tác giả là ai?
A Truyện được kể từ ngôi thứ hai, tác giả dân gian
B Truyện được kể từ ngôi thứ nhất, tác giả Bùi Mạnh Nhị
C Truyện được kể từ ngôi thứ ba, tác giả Bùi Mạnh Nhị
D Truyện được kể từ ngôi thứ ba, tác giả dân gian
Câu 7: Truyện “Thần Mưa” hấp dẫn người đọc bởi yếu tố nào sau đây:
A Ngắn gọn, cốt truyện đơn giản
B Chi tiết hoang đường, kì ảo
C Ngôn ngữ giản dị, gần gũi
D Tất cả các đáp án trên
Câu 8: Về phương diện thể loại, truyện “Thần Mưa” giống câu chuyện nào đã học? Hãy
chỉ những điểm giống nhau đó?
19
Trang 20Câu 9: Nhận xét về cách giải thích hiện tượng mưa của tác giả dân gian? Cách giải thích
ấy hiện nay có còn phù hợp không? Vì sao?
Câu 10: Anh chị rút ra được bài học gì sau khi đọc văn bản “Thần Mưa”?
II VIẾT ( 4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận cảm nhận đoạn thơ sau
…Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Trong lời mẹ hát, Trương Nam Hương)
…Hết…
*Chú thích: Nhà thơ Trương Nam Hương sinh ngày 23-10-1963 tại Huế, lớn lên ở Hà
Nội và vào TP Hồ Chí Minh từ năm 12 tuổi Anh tốt nghiệp Khoa Ngữ văn Trường đại học Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Anh viết thể loại thơ, truyện ngắn
Bài thơ “Trong lời mẹ hát” lần đầu được đăng trên báo “Khăn quàng đỏ” năm
1987, sau đó được in trong rất nhiều tuyển tập thơ thiếu nhi
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 21-Điểm giống nhau là: Đều là thần thoại dân gian Việt Nam; thuộc
laoij thần thoại suy nguyên; kể về các vị thần; Cốt truyện đơn
giản, ngắn gọn; có sử dụng yêu tố kì ảo;
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
0,5
9 Nhận xét về cách giải thích hiện tượng mưa của tác giả dân gian?
Cách giải thích ấy hiện nay có còn phù hợp không? Vì sao?
- Nhận xét cách giải thích hiện tượng mưa của tác giả dân gian rất
hồn nhiên, ngây thơ, thể hiện tư duy của con người thuở sơ khai
-Cách giải thích ấy hiện nay không còn hợp lí nữa Vì khoa học
nghiên cứu về hiện tượng tự nhiên đã phát triển giải thích Mưa là
hiện tượng do không khí chứa hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành
những giọt nước trên cao, khi gặp lạnh chúng rơi xuống tạo thành
mưa
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
1.0
21
Trang 22diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
10 Anh chị rút ra được bài học gì sau khi đọc văn bản “Thần Mưa”?
- Bài học: Cần làm nhiều việc có ích cho muôn loài, muôn
người; Làm việc phải sáng suốt, không gây nhầm lẫn tai hại…
- Lí giải hợp lý…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 02 ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 – 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
1.0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0, 5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Khổ 1:
+ Thời gian trôi qua đã làm mẹ già nua, vất vả nhọc nhằn: tóc
bac, lưng còng
+ Mẹ luôn cho con những điều tuyệt vời nhất…
=>Mẹ là kết tinh của tình thương, sự bao dung độ lượng, luôn hi
sinh vì con…Nhà thơ bày tỏ tình thương, sự yêu mến nâng niu,
trân trọng mẹ
+ Khổ 2: Nhà thơ cảm nhận giá trị lời ru của mẹ: có cả quê
hương ruộng đồng, cánh cò, nhưng hơn cả lời ru cho con trưởng
thành, bay xa…=> Mẹ là điểm tựa tinh thần cho cuộc đời con
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm
2.5
Trang 23- Đánh giá chung:
Lời thơ cô đọng, hàm súc, hình ảnh chân thật, giản dị xúc động,
ám ảnh, biện pháp tu liệt kê, thể thơ 6 chữ… đã góp phần diễn tả
tình cảm yêu thương chân thành, thiết tha của người con đối với
mẹ của mình…
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý; 0,25 điểm.
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
Truyện kể rằng Dớt nặn ra loài người, một sinh vật yếu đuối, không có khả năng gì
để tồn tại và tự bảo vệ trước sóng gió, bão bùng và trước sự đe doạ của bao thú vật to,khoẻ, có sừng, có nọc độc, có nanh vuốt, biết bơi dưới nước, biết leo trèo Thần Prômêtêthương loài người, luôn luôn tìm cách làm cho loài người đỡ khổ cực Một lần, Thần giếtcon bò rất béo, lừa cho Dớtt chọn được phần gồm toàn xương xẩu, gân và vó, còn phầnnạc ngon nhất cho loài người Dớt càng tức giận "Ðã thế, không bao giờ ta cho lửa loàingười; chúng nó sẽ sống trong tối tăm, ngu dốt, khổ cực" Thần Prômêtê biết ý đồ độc ác
ấy, một hôm, lúc thiên đình vắng vẻ, chàng châm ngọn lửa, giấu kín trong ruột một loạicây sậy, rồi chạy như bay xuống trần thế, không ai hay biết gì hết Thần trao ngọn lửathiêng cho loài người Ngay đêm hôm ấy, Dơt thấy dưới mặt đất, những đốm lửa nghìnnghịt như sao sa Dơt uất ức hét ầm ầm "Thế là loài người có lửa, ta không thể tiêu diệtloài người được nữa; có lửa, con người sẽ sánh ngang thần thánh Ôi! tai họa! Ôi! tai hoạ!Nhưng không, không! Ta sẽ làm cho loài người đau khổ, ta sẽ trừng trị Prômêtê" Dơt tứckhắc cho gọi thần thợ rèn chân thọt là Hêphaixtôt đến và ra lệnh nặn một thiếu nữ xinhđẹp tuyệt vời, tóc như làn mây nhẹ, thân nàng óng ả như dòng suối lượn, tiếng nói thánhthót như chim ca, hai con mắt xanh biếc như biển cả- nàng Păngđo tuyệt thế giai nhân.Xưa nay, mặt đất chỉ rặt là đàn ông Khi Păngđo xuất hiện, người đàn ông say đắm,
23
Trang 24không rời nàng một bước Sức quyến rũ của Păngđo vô cùng kỳ diệu, nhưng nàng là mộttai hoạ cho người đàn ông, nàng lừa dối, nên là nguồn gốc của mọi khổ đau mà người đànông phải chịu Mặt khác, Dớt ra tay trừng trị Prômêtê Dớt cho giải thần đến một đỉnh núicao chót vót ở dãy Côcadơ hoang vu, xa tít mù tắp và ra lệnh cho thần thợ rèn Hêphaixtôtđóng đinh xiềng chàng vào núi đá Prômêtê ngày bị mặt trời thiêu đốt, đêm rét buốt thấuđến xương tuỷ Hàng ngày, một con đại bàng khổng lồ do Dớt sai đến, mổ bụng và ănbuồng gan của chàng Song, thật kỳ diệu, buồng gan của vị thần bất tử đêm lại mọc ra,đầy đủ và tươi rói Những cực hình kinh khủng ấy không thể khuất phục thần Prômêtêkiên cường Prômêtê không run sợ Chàng hiên ngang, không chịu nói một lời van xin.Bao nhiêu thế kỷ trôi qua, Prômêtê vẫn là Prômêtê bất khuất Cuối cùng, Dớt chịu thuaPrômêtê Thần Hêraclet đến dãy núi Côcadơ, giương cung bắn chết Ðại bàng, trèo lên núiphá xiềng Prômêtê được trả lại tự do.
(Thần thoại Hi Lạp-theo Ðiển tích văn học- NXB Văn học 1996)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0.5đ) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2 (0.5đ) Theo văn bản nguyên nhân nào khiến Dớt từng phạt prômê tê?
Câu 3 (0.5đ) Nêu những sự kiện chính trong văn bản?
Câu 4 ( 0.5đ) Thần prômêtê đã làm cách nào để mang lửa xuống cho loài người?
Câu 5 ( 1,0đ) Chỉ ra những yếu tố hoang đường kì ảo xuất hiện trong văn bản? vai trò
của những yếu tố hoang đường kì ảo đó?
Câu 6.(1.0đ) Qua sự việc thần Prômêtê mang lửa cho loài người, tác giả dân gian đã lí
giải điều gi?
Câu 7: (1.0đ) Em nhận thấy ở nhân vật Prômêtê hội tụ những phẩm chất gì?
Câu 8.(1.0đ) Trong văn bản em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
II LÀM VĂN (4,0 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp của đoạn thơ sau
“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.’’
( Chiều Xuân, Anh Thơ [*], trích Những nhà thơ mới Việt Nam, NXB, Hội nhà văn
2014)
Trang 25Chú thích
* Anh Thơ sinh tại thị trấn Ninh Giang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương; quê quán: thị xã Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Cha bà là một nhà nho đậu tú tài và ra làm công chức cho Pháp nên phải thuyên chuyển nhiều nơi, Anh Thơ cũng phải đổi trường học
từ Hải Dương sang Thái Bình rồi về lại Bắc Giang mà vẫn chưa qua bậc tiểu học Ban
đầu, bà lấy bút danh Hồng Anh, sau mới đổi thành Anh Thơ.Anh Thơ sáng tác từ sớm,
năm 17 tuổi với tập Bức tranh quê bà được nhận giải khuyến khích của Tự Lực Văn
Đoàn Sau đó bà tham gia viết bài cho báo Đông Tây và một vài báo khác.Bà mất tại Hà
Nội do bệnh ung thư phổi Nhà thơ Anh Thơ được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh vềVăn học nghệ thuật năm 2007
Bài thơ Chiều xuân được rút từ tập Bức tranh quê, tập thơ đầu tay của Anh thơ
-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh : Số báo danh : ……
25
Trang 261 -Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
-Học sinh không trả lời được không có điểm
0.5
2 Theo văn bản nguyên nhân nào khiến Dớt trừng phạt thần prômêtê
vì
Prômêtê đã mang lửa cho loài người loài người /có lửa, Dớt không
thể tiêu diệt loài người được nữa/ có lửa, con người sẽ sánh ngang
thần thánh
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được như trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời được không có điểm
0,5
3 Những sự kiện chính trong văn bản
-Dớt tạo ra loài người nhưng con người yếu đuối và không có khả
năng tự vệ
- Prômêtê thương loài người nên luôn tìm cách bảo vệ và mang lửa
đến cho loài người
- Khi có lửa con người trở nên mạnh mẽ sánh ngang với thần linh
- Dớt sai nàng Păngđo xuống gieo rắc tai họa, nguồn gốc đau khổ
cho loài người
- Dớt trừng phạt thần prômêtê bằng cách trói thần vào một ngọn núi
để cho hàng ngày bị mặt trời thiêu đốt, đêm thì lạnh thấu xương và
hàng ngày cho con đại bằng đến mổ bụng moi buồng gan của thần
-Thần Hêraclet đến dãy núi Côcadơ, giương cung bắn chết Ðại
bàng, trèo lên núi phá xiềng Prômêtê được trả lại tự do
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 03 ý: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 02 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 01 ý : 0.25 điểm
1.0
4 Thần prômêtê mang lửa xuống cho loài người bằng cách: chàng
châm ngọn lửa, giấu kín trong ruột một loại cây sậy, rồi chạy như
bay xuống trần thế.
0.5
Trang 275 Những yếu tố hoang đường kì ảo xuất hiện trong văn bản:
-Thần Prômêtê ăn cắp ngọn lửa của Dớt trên thiên đình và mang
xuống cho loài người
- Dớt tức gian đã đóng đinh thần Prômêtê vào ngọn núi và hàng
ngày sai đại bàng mổ bụng và ăn buồng gan của chàng Song, thật
kỳ diệu, buồng gan của vị thần bất tử đêm lại mọc ra, đầy đủ và
tươi rói
Vai trò của những yếu tố hoang đường kì ảo:
- Lí gải các hiện tượng thiên nhiên
-Thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người xưa
-Thần thánh hóa sức mạnh và sự bất tử của các vị thần
Hướng dẫn chấm
- Học sinh trả lời như Đáp án 1.0 điểm
- Học sinh trả lời1/2 ý: 0,5 điểm
-Học sinh không trả lời được không có điểm
0.5
0.5
6 Qua sự việc thần Prômêtê mang lửa cho loài người, tác giả dân gian
đã lí giải: Nguồn gốc của ngọn lửa mà loài người đang sử dụng và
vai trò của ngọn lửa đối với cuộc sống của con người
Hướng dẫn chấm
Học sinh trả lời như Đáp án 1.0 điểm
- Học sinh trả lời1/2 ý: 0,5 điểm
-Học sinh có cách lí giải hợp lí khác: Gv linh hoạt cho điểm
1.0
7 Nhân vật Prômêtê hội tụ những phẩm chất: Yêu thương, trí tuệ,
nhân ái, dũng cảm, gan dạ, hiên ngang, bất khuất…
Hướng dẫn chấm
- Học sinh trả lời như Đáp án 1.0 điểm
- Học sinh trả lời 2 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25 điểm
0.5
27
Trang 28-Học sinh không trả lời được không có điểm
8 - Học sinh nêu được chi tiết trong văn bản
- Có cách lí giải hợp lí, lập luận chặt chẽ, thuyết phục
Hướng dẫn chấm
- Học sinh trả lời đầỳ đủ rõ ràng hợp lí: 1.0 điểm
- Học sinh hiểu nhưng lí giải chưa rõ ràng, chưa đầy đủ:.0.5 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung, chưa thuyết phục: 0.25 điểm
0.250.75
Phần II
Làm văn
Cảm nhận về vẻ đẹp của đoạn thơ trong bài thơ Chiều xuân của
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bàikhái quát được vấn đề
0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Vẻ đẹp của đoạn thơ
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảmbảo các yêu cầu sau:
* MB:Giới thiệu khái quát về nhà thơ Anh Thơ và bài thơ Chiều
* TB: Phân tích được vẻ đẹp của hình ảnh thơ
- Nội dung: Hs cần phân tích được các hình ảnh thơ
+ Mưa đổ bụi trên bến vắng
+ Đò lười + Quán tranh im lìm vắng lặng + Chòm xoan hoa tím rụng
Bức tranh thiên nhiên tĩnh lặng, yên bình của làng quê trong mộtbuổi chiều xuân
- Nghệ thuật+ Miêu tả, nhân hóa : làm cho sự vật sinh động, gần gũi và có linhhồn
+ Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm
- Nghệ thuật+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp: so sánh, nhân hóa
2.0
0.5
Trang 29+ Giọng điệu vui tươi, hứng khởi
+ Hình ảnh thơ giàu sức gợi, biểu cảm
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
0.25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ
Hướng dẫn chấm:Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác
để làm nổi bật hình ảnh thơ; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực
tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0.25
.Hết
29
Trang 30PHẦN I ĐỌC HIỂU ( 6 ĐIỂM )
XING NHÃ
Xinh Nhã là con trai của ông bà Gia-rơ-Kốt và Hơ -bia-Đá Do ghen ghét đố kị nên Gia -rơ Bú đã giết cha của Xing Nhã và bắt mẹ của Xing Nhã làm nô lệ Biết được
sự thật này , Xing Nhã đi tìm Gia -rơ Bú để trả thù
Hơi men vào , mặt Xing Nhã càng đẹp Thật như người đẹp hay có thóc Bước đicủa Xing Nhã trên sàn làm cho xà ngang xà dọc của nhà Gia -rơ Bú rung rinh
Xinh Nhã – Mày già rồi thì khiên đao cũng già rồi Nào , bảy anh em của mày hãy
ra xem khiên đao của ta để ngoài cổng làng đi
Trên trời mây đen to hơn ngọn núi Sét rống ì ầm Cổng làng của Gia-rơ Búnghiêng hẳn về một phía
Trang 31Gia – rơ Bú (tức chửi) – Thằng Xinh Nhã ma quỷ đã làm ngã cổng của nhà ta rồi Xinh Nhã – Ơ Gia – rơ Bú Bảy anh em nhà mày hãy đến đỡ chiếc khiên và câyđao của tao đi
Gia – rơ Bú uốn mình , hai tay thả xuống lỏng lẻo như sợi dây khoai khô , nắm lấyquai khiên Gia – rơ Bú cố giơ lên , mồ hôi chảy đầy trán đây ngực , nhưng chiếc khiênvẫn cứ nằm im nư người đương ngủ say Năm đứa em của Gia – rơ Bú xúm nhau bê lên ,chiếc khiên vẫn cứ nằm nguyên một chỗ Pơ – rong Mưng bước tới , chàng cúi xuống ,
cố giơ lên , cao lên , nhưng chiếc khiên vẫn không nhấc lên được Xinh Nhã từ từ bướctới Chàng cầm chiếc khiên giơ cao lên trời và múa Xinh Nhã múa phía trước , một máitranh bay theo gió , múa phía sau, một mái nhà bay theo bão Nhà Gia – rơ Bú nghiêngđằng tây , ngả đằng đông Gió từ núi Mơ – đan tới , bão từ núi Hơ – mu đến , thổi xô nhàcửa của làng Gia – rơ Bú Gà heo bay như lá rụng Nước suối dâng , trôi cả gà , lơn ,trâu bò và nô lệ của Gia – rơ Bú
Gia – rơ Bú ( hoảng khiếp gọi ) – Ơ Hơ – bia Blao Em đến bảo Xing Nhã ngừngmúa khiên đi Tôi không bắt mẹ nó nữa đâu Tôi se trả bầy trai gái , nô lệ và của cải củacha nó
Hơ – bia Blao ( vùng vằng ) – Tôi không đi , anh đừng lừa tôi
Gia - rơ Bú – Nếu tôi lừa em , em sẽ lấy hết của cải trong nhà tôi và tôi sẽ trở thànhngười tôi tớ giữ gà lợn cho em
Hơ – bia – Blao mặc một chiếc váy dài phủ gót Cổ chân nàng đeo một chiếc còngvàng óng như sao Từ cột bè đằng trước , nàng chạy tới chôc Xinh Nhã đang múa , nàngníu lấy đuôi khố của chàng
Xing Nhã ( vội quay lại) – Ai đấy ?
Hơ – bia Blao – Em là Hơ – bia Blao đây
Xinh Nhã - Ủa , em tới đây làm gì ?
31
Trang 32Hơ – bia Blao – Gia – rơ Bú bảo anh đừng múa nữa Những tôi tớ và nô lệ của Gia– rơ Bú ngã sập như cây tranh , cây lách ngập nước lũ Họ chịu trả lại mẹ và của cải choanh rồi đó
Xinh Nhã hạ chiếc khiên Trời ngừng gió Nắng hanh Bầy chim két , chim tuôn ăn quả xanh trên cành , lại kêu róc rét
kơ-Gia – rơ Bú – Tôi sẽ trả lại hết của cải cả cha anh
Cuối cùng đôi bên chỉ còn Pơ – rong Mưng và Xinh Nhã đánh nhau Ông Gỗn ởtrên trời vén từng lớp mây đen trắng nhìn theo không chớp mắt Hai người đánh nhau bảyngày bảy đêm Gió , bão , mây , mưa sấm chớp trên trời Ông Gỗn đứng ở giữa Khithấy Xing Nhã mạnh thì ông bớt sức Xinh Nhã đi , khi thấy Pơ – rong Mưng có sức hơn ,thì ông lại tăng sức cho Xinh Nhã
Rồi khi Hơ – bia – Blao đang bối rối thì ông Gỗn hất tay đao của nàng , giết chếtGia – rơ Bú
Xinh Nhã – Ơ mẹ Ơ em Hơ – bia Blao Chúng ta đi về buôn của Gia – rơ Bú lấytrâu , bò , chiêng , ché dẫn bầy nô lệ của nó vè làng đi Nô lệ đứng đó đây các anh muốn
rở về với chúng tôi hay muốn ở lại buôn cũ ?
Nô lệ - Chúng tôi xin theo ông
( Trích Xing Nhã , Trường ca Tây Nguyên , NXB Văn học 1962 , Ngọc Anh , Kơ
-xo Bơ -lêu dịch )
1.Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại nào ?
A Thần thoại B Sử thi C Truyền thuyết D Cô tích Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận Câu 3 Văn bản trên xoay quanh biến cố trọng đại nào ?
Trang 33A Công cuộc chinh phục thiên nhiên
B Cuộc chiến giải phóng nô lệ
C Cuộc chiến tranh tiêu diệt kẻ thù
D Cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm
Câu 4 Trong văn bản , Xing Nhã đi tìm ai để trả thù?
A Hơ – bia Guê B Hơ-bia Bơ-lao
C Bơ-ra Tang D Gia-rơ Bú
Câu 5 Đáp án nào dưới đây nói KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm không gian của văn bản
trên ?
A Chật hẹp trong phạm vi buôn làng
B Rộng lớn nhưng gần gũi
C Bao gômg cả thế giới thần linh và con người
D Kì vĩ , cao rộng gồm cả núi đồi , bầu trời
Câu 6 Tính mạch lạc trong đoạn văn sau được thể hiện như thế nào?
Xinh Nhã từ từ bước tới Chàng cầm chiếc khiên giơ cao lên trời và múa Xinh Nhã múa phía trước , một mái tranh bay theo gió , múa phía sau, một mái nhà bay theo bão Nhà Gia – rơ Bú nghiêng đằng tây , ngả đằng đông Gió từ núi Mơ – đan tới , bão từ núi Hơ – mu đến , thổi xô nhà cửa của làng Gia – rơ Bú Gà heo bay như lá rụng Nước suối dâng , trôi cả gà , lơn , trâu bò và nô lệ của Gia – rơ Bú
A Các sự vật được miêu tả theo khoảng cách từ xa tới gần
B Các sự vật được miêu tả theo khoảng cách từ gần tới xa
C Các hoạtđộng được liệt kê tuần tự theo trật tự mạnh dần
D Các hoạt động được liệt kê theo trật tự ngẫu nhiên về thời gian
Câu 7 Dòng nào sau đây không thể hiện đúng ý nghĩa của chiến thắng mà Xing Nhã đã
đạt được trong văn bản trên?
A Sức mạnh của chính nghĩa
33
Trang 34B Kẻ ác phải bị trừng phạt
C Vẻ đẹp của người anh hùng lí tưởng trong mơ ước của cộng đồng.
D Chinh phục những vùng đất mới và thu phục những nô lệ mới.
2.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Qua nhân vật Xing Nhã, người Tây Nguyên thể hiện quan niệm như thế nào
về người anh hùng?
Câu 9 Anh chị hãy xác định chủ đề của văn bản trên
Câu 10 Xác định một biện pháp tu từ tiêu biểu trong văn bản và phân tích tác dụng
của biện pháp đó
II LÀM VĂN ( 4 ĐIỂM )
Đặc điểm tính cách của nhân vật Xinh Nhã được thể hiện qua những chi tiết nào ?Thông qua những chi tiết đó, anh chị thấy Xinh Nhã là người như thế nào ? Viết bài luận( khoảng 500 từ ) nêu cảm nhận về nhân vật Xinh Nhã
Trang 357 D 0.5
8 Qua nhân vật Xing Nhã, người Tây Nguyên thể hiện quan niệm về
người anh hùng: có sức mạnh, sự dũng cảm, nhân hậu
0.5
9 Chủ đề của đoạn văn bản là kể về người anh hùng Xinh Nhã trong
hành trình tìm và tiêu diệt kẻ thù , với quyết tâm “ trả thù cho mẹ ,
giải phóng nô lệ” bảo vệ cộng đồng
1,0
10 - Biện pháp khoa trương , cường điệu “ Xinh Nhã múa
phía trước , một mái tranh bay theo gió , múa phía sau một mái nhà
bay theo bão Nhà Gia – rơ Bú Nghiêng đằng tây , ngả đằng đông
Gió từ núi Mơ – đan tới , bão từ núi Hơ – mu đến , thổi xô nhà cửa
của làng Gia – rơ Bú Gà heo bay như lá rụng Nước suối dâng , trôi
cả gà ,lợn , trâu bò và nô lệ của Gia – rơ Bú”
- Tác dụng : Miêu tả sức mạnh phi thường dũng cảm kiên cường của người anh hùng Xinh Nhã
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học 0,25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Đặc điểm tính cách của nhân vật Xinh Nhã được thể hiện qua những
chi tiết nào từ đó viết bài luận ( khoảng 500 từ ) nêu cảm nhận về
nhân vật Xinh Nhã
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HV có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn
đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống
luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết
phục
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận
Trang 36++ Là người con hiếu thảo
++ Là người trọng danh dự
++ Là người có sức mạnh thể lực
++ Là người can đảm , dũng mạnh trong chiến đấu
=> Những đặc điểm này thể hiện khát vọng của nhân dân về người
anh hùng của họ
+ Xinh Nhã là một niềm tự hào đối với sử thi, vị anh hùng này đã
hiện lên trên trang văn của dân tộc những hình ảnh mang nhiều đặc
trưng nhất, các hình ảnh đó đã tạo dựng nhiều những con người anh
hùng thắng lợi của cuộc chiến đấu của dân tộc ta Xinh Nhã là một
người có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đối với dân tộc sử thi, nhờ chiến
thắng được kẻ thù chính vì vậy Xinh Nhã là một vị anh hùng dũng
cảm và hết lòng vì dân chúng, tất cả những hình ảnh đó đã tác động
mạnh mẽ đến truyền thống của dân tộc Việt Nam
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật
++ Nhân vật Xinh Nhã được miêu tả với bút pháp miêu tả phóng đại,
sử dụng nghệ thuật xây dựng trùng điệp của ngôn ngữ, cũng như
nghệ thuật tạo hình Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này là để làm
tăng lên khả năng biểu hiện về ngôn ngữ, cũng như làm tăng lên vẻ
đẹp hình tượng của nhân vật Xinh Nhã
- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn
phong trôi chảy
0,5
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Trang 37MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Truyệnngắn/ Thơ/
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian làm bài: 90 phút
biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
37
Trang 38Thơ Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, từngữ, vần, nhịp, các biện pháp
tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được phong cáchngôn ngữ, phương thức biểuđạt
- Nhận biệt được bố cục,những hình ảnh tiểu biểu, cácyếu tố tự sự, miêu tả được sửdụng trong bài thơ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tìnhcảm, cảm xúc của nhân vật trữtình được thể hiện qua ngônngữ văn bản
- Hiểu được nội dung chínhcủa văn bản
- Rút ra được chủ đề, thôngđiệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc
- Hiểu được giá trị biểu đạtcủa từ ngữ, hình ảnh, vần,nhịp, biện pháp tu từ…
Vận dụng:
- Trình bày được những cảmnhận sâu sắc và rút ra đượcnhững bài học ứng xử cho bảnthân
- Đánh giá được nét độc đáocủa bài thơ thể hiện qua cáchnhìn riêng về con người, cuộc
Trang 39sống; qua cách sử dụng từngữ, hình ảnh, giọng điệu.
2 Viết Viết bài văn
nghị luận
về tác phẩmtruyện/ thơ
Trang 40ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)