1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa liên hệ thực tiễn việt nam

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa liên hệ thực tiễn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Khánh Linh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hậu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xét đến phương diện đào tạo, tri thức về dân tộc và giải quyết các vấn đề dân tộc trong cách m ng xã h i chạ ộ ủ nghĩa của chủ nghĩa Mác-Lênin luôn là tiền đề ố t t cho vi c ệtiếp th

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T Ọ Ế QU C DÂN Ố

-*** -

BÀI T P LẬ Ớ N MÔN CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI KHOA H C Ọ

ĐỀ TÀI: Phân tích quan điểm c a Ch ủ nghĩa Mác – Lênin v dân t c và gi i quy t ề ộ ả ế

vấn đề dân t c trong cách m ng xã h i chộ ạ ộ ủ nghĩa Liên h th c ti n Vi t Namệ ự ễ ệ

Họ và tên sinh viên: Nguy n Khánh Linhễ Lớp tín chỉ:Quản trị kinh doanh qu c t CLC 64D ố ế

Mã SV: 11223566 GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU

Hà Nội, 2023

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.

1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản c a dân tộc……… 4

2 Chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân- tộc……….8

II S V N D NG SÁNG TỰ Ậ Ụ ẠO QUAN ĐIỂM C A MÁC-LÊNIN VÀO TH C Ủ Ự

TIỄN CÁCH M NG C A VI T NAMẠ Ủ Ệ ……….11

1 Dân tộc và quan h dân t c Việ ộ ở ệt Nam………11

2 Chính sách dân tộc c a ủ Đảng và Nhà nước ta trong th ời kỳ đổi mới……….16

3 Nh ững thành t u v vi c xây d ng và th c hi n chính sách dân tự ề ệ ự ự ệ ộc ở nướ c ta

4 Thực hi n chủ trương, chính sách phù h p, ợ đúng đắ n - Kiên quy t ph n bác ế ả

những luận điểm xuyên t c c a các thạ ủ ế l c thù ch v v n dân tự đị ề ấ đề ộc…… 19

………

K T LUẬN………23 DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO……….24

Trang 3

2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba b phộ ận hợp thành chủ nghĩa Mác-Lênin, luận gi i tả ừ các giác độ triết học, kinh tế học chính trị và chính trị-xã hội về sự chuyển biến t t y u c a xã hấ ế ủ ội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng s n Trong môn khoa h c này, ả ọ quan điểm c a Chủ ủ nghĩa Mác – Lênin v về ấn đề dân tộc đã xây dựng cơ sở khoa học, cách mạng cho việc gi i quy t các vả ế ấn đề dân tộc trong cách m ng xã h i chạ ộ ủ nghĩa, hình thành và là cơ sở luận chứng về quá trình phát ti n của ểmỗi dân tộc Tìm hi u vể ề môn h c này sọ ẽ giúp ta có kiến thức cơ bản, h thệ ống trong h c ọtập và nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin, v n dậ ụng tri thức đã học vào gi i quy t các vả ế ấn

đề chính tr -xã hị ội trong đờ ống hi n nay i s ệ

Vấn đề dân tộc luôn là một vấn đề mang tính th i sờ ự đố ớ ấ ải v i t t c các qu c gia trên th ố ếgiới, mang tính lý lu n và th c ti n sâu sậ ự ễ ắc Đặc bi t trong th c ti n hi n nay, vệ ự ễ ệ ấn đề dân tộc đang có những di n bi n ph c tễ ế ứ ạp đố ới v i m i qu c gia nói riêng và toàn c u nói ỗ ố ầchung Dân t c, s c t c, tôn giáo là vộ ắ ộ ấn đề nhay c m mà các th lả ế ực thù địch luôn tìm cách l i d ng nh m ch ng phá s nghi p xây d ng chợ ụ ằ ố ự ệ ự ủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta, gây chia r khẽ ối đại đoàn kết toàn dân t c ộ

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Đặc trưng nôi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là s hòa hợp dân tộc trong một cự ộng đồng th ng nhố ất đã trở thành truy n th ng, ề ốsức mạnh và được thử thách trong các cuộc đấu tranh ch ng ngo i xâm, b o vố ạ ả ệ Tổ qu c, ốxây dựng đất nước qua hàng nghìn năm lịch s Các dân tử ộc đặ trưng bởi ngôn ngữ, văn c hóa và trình độ phát triển khác nhau tạo nên sự phong phú, đa dạng trong bản sắc văn hóacủa chính mảnh đất hình ch S nàyữ Tuy nhiên, chính nó cũng sẽ tạo ra s phân bi t n u ự ệ ếquan h dân tệ ộc không được gi i quy t tả ế ốt Đây cũng chính là bài toán lớn mà Đảng và

Trang 4

Nhà nước ta đặc biệt quan tâm để tìm ra hướng đi tốt nhất trên chặng đường phát triển đất nước

Khi xét đến phương diện đào tạo, tri thức về dân tộc và giải quyết các vấn đề dân tộc trong cách m ng xã h i chạ ộ ủ nghĩa của chủ nghĩa Mác-Lênin luôn là tiền đề ố t t cho vi c ệtiếp thu và tìm hiểu sâu hơn những bước chuy n mình cể ủa chính đất nước ta trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội Sự giao thoa và liên k t ch t ch gi a n i dung hai ế ặ ẽ ữ ộphạm trù này s mang l i cái nhìn t ng quan ẽ ạ ổ và đầy đủ nhất cho ngườ ọi h c

Từ nh ng khía c nh trên, ta thữ ạ ấy đượ ầc t m quan tr ng c a vi c nh n thọ ủ ệ ậ ức đúng đắn các khái ni m và m i quan h gi a các vệ ố ệ ữ ấn đề dân t c và quá trình h c thuy t ộ ọ ế ấy được minh chứng trong chính thực ti n lễ ịch sử c a Vi t Nam ta ủ ệ Đây chính là bài học, là n n móng ềvững chắc để ta ti p t c phát huy, xây d ng cho s phát tri n b n v ng c a qu c gia sau ế ụ ự ự ể ề ữ ủ ốnày Vì vậy, trong bài t p lậ ớn này tác gi s bàn v ả ẽ ề đề tài: “Quan điểm c a Ch ủ ủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và gi i quy t vả ế ấn đề dân t c trong cách m ng xã h i ch ộ ạ ộ ủ nghĩa Liên hệ thực ti n Viễ ệt Nam”

Trang 5

1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản c a dân t c ủ ộ

Theo quan điểm c a chủ ủ nghĩa Mác - Lênin, dân t c là quá trình phát tri n lâu dài c a ộ ể ủ

xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, b tộ ộc, dân t c Sộ ự biến đổ ủa phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết i c

định s biự ến đổ ủa ci c ộng đồng dân tộc

Ở phương Tây, dân tộc xu t hiấ ện khi phương thứ ảc s n xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong ki n ế Ở phương Đông, dân tộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định, song nhìn chung còn kém phát triển và tr ng thái phân tán Dân tở ạ ộc được hiểu theo hai nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Theo nghĩa rộng, dân t ộc (Nation) là khái niệm dùng để ch ỉ một cộng đồng người ổn

định làm thành nhân dân một nước, có lãnh th riêng, n ền kinh t thống nh t, có ngôn ế ấ

ng ữ chung và có ý thức v s ề ự th ng nh t c a mình, g n bó v i nhau b i quy n l i chính ố ấ ủ ắ ớ ở ề ợ

tr ị, kinh t , truy n thế ề ống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong su ốt quá trình

l ịch sử lâu dài dựng nước và gi ữ nước Với nghĩa này, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một quốc gia, nghĩa là toàn bộ nhân dân của một nước Ví dụ, dân tộc Ấn Độ, dân tộc Trung Hoa, dân t c Vi t Nam v.v ộ ệ

Theo nghĩa rộng, dân tộc có một số đặc trưng cơ bản sau:

Th ứ nhấ , có chung m t vùng lãnh th t ộ ổ ổn định

Lãnh th là d u hiổ ấ ệu xác định không gian sinh tồn, vì trí địa lý c a mủ ột dân tộc, biểu thị vùng đất, vùng tr i, vùng bi n mà m i dân tờ ể ỗ ộc được quy n s h u Lãnh th là y u t ề ở ữ ổ ế ốthể hi n ch quy n c a m t dân tệ ủ ề ủ ộ ộc trong tương quan với các quốc gia – dân tộc khác Trên không gian đó, các cộng đồng tộc người có m i quan h gố ệ ắn bó với nhau, cư trú đan

Trang 6

xen v i nhau V n m nh c a cớ ậ ệ ủ ộng đồng tộc ngườ ắn bó với vi c xác l p và b o v lãnh i g ệ ậ ả ệthổ quốc gia Đối với quốc gia và từng thành viên dân t c, y u t lãnh th là thiêng liêng ộ ế ố ổnhất Không có lãnh th thì không có khái ni m t qu c, qu c gia B o vổ ệ ổ ố ố ả ệ chủ quyền quốc gia là nghĩa vụ và trách nhiệm cao nhất của mỗi thành viên dân t c Ch quyền ộ ủquốc gia - dân t c và lãnh th là mộ ổ ột khái niệm xác định thường được th ch hóa thành ể ếluật pháp qu c gia và lu t pháp qu c t Trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay, quá trình ố ậ ố ế ố ả ầ ệ

di cư khiến cư dân của một quốc gia l i có th ạ ể cư trú ở nhi u qu c gia, châu l c khác ề ố ụVậy nên, khái ni m dân t c, lãnh thệ ộ ổ, hay đường biên gi i không ch bó h p trong biên ớ ỉ ẹgiới hữu hình, mà đã được mở rộng thành đường biên giới “mềm”, ở đó dấ ấn văn hóa u chính là y u tế ố để phân định ranh gi i gi a các qu c gia - dân t c Th hai, có chung m t ớ ữ ố ộ ứ ộphương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nh t c a dân tấ ủ ộc, là cơ sở đểgắn k t các bế ộ ph n, các thành viên trong dân t c, tậ ộ ạonên tính th ng nh t, ố ấ ổn định, b n ềvững c a dân t c N u thi u tính củ ộ ế ế ộng đồng ch t ch , b n vặ ẽ ề ững về kinh t thì cộng đồng ếngười chưa thể trở thành dân tộc,

Thứ ba, có chung m t ngôn ngộ ữ làm công c giao ti p, ụ ế

M i m t dân t c có ngôn ngỗ ộ ộ ữ riêng, bao gồm c ngôn ng nói và ngôn ng vi t, ả ữ ữ ếlàm công c giao ti p giụ ế ữa các thành viên trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và tình c m Trong m t qu c gia có nhi u c ng ng tả ộ ố ề ộ đồ ộc người, với các ngôn ngữ khác nhau, nhưng bao giờ cũng sẽ có một ngôn ng chung, th ng nh t Tính th ng nh t trong ữ ố ấ ố ấngôn ng dân tữ ộc được th hiể ện trước h t s th ng nh t vế ở ự ố ấ ề cấu trúc ng pháp và kho t ữ ừvựng cơ bản Ngôn ngữ dân tộc là một ngôn ngữ đã phát triển và sự thống nhất về ngôn ngữ là m t trong nhộ ững đặc trưng chủ yếu của dân tộc

Thứ tư, có chung m t nộ ền văn hóa và tâm lý

Văn hóa dân tộc được bi u hi n thông qua tâm lý, tính cách, phong t c, t p quán, ể ệ ụ ậlối s ng dân t c, t o nên b n s c riêng c a t ng dân tố ộ ạ ả ắ ủ ừ ộc Văn hóa dân tộc g n bó ch t ch ắ ặ ẽvới văn hóa của các cộng đồng tộc người trong một quốc gia Văn hóa là mộ ếu t đặc t y ốbiệt quan tr ng c a s liên k t cọ ủ ự ế ộng đồng Mỗi dân tộc có một nền văn hóa độc đáo của

Trang 7

Discover more from:

CNXH2021

Bài tập lớn chủ nghĩa khoa học xã hội Phân tích bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Liên hệ trách nhiệ…

[Tailieu VNU.com] - Hoc- Cnxhkh-Tailieu VNU

Tôn giáo trong thời kì quá độ đi lên CNXH liên hệ với Việt Nam

Giáo trình CNXHKH bản word

Phân tích nội dung trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

và sự vận dụng của bản thân 1

Document continues below

Chủ nghĩa xã hội Neu

Trang 8

dân t c mình Trong sinh ho t cộ ạ ộng đồng, các thành viên c a dân t c thu c nh ng thành ủ ộ ộ ữphần xã h i khác nhau tham gia vào s sáng t o giá trộ ự ạ ị văn hóa chung của dân tộc, đồng thời h p thấ ụ các giá trị văn hóa chung đó

Cá nhân hoặc nhóm người nào từ chối những giá trị văn hóa dân tộc thì họ đã tự

mình tách khỏi cộng đồng dân tộc Văn hóa của một dân tộc không thể phát triển , không giao lưu với văn hóa của các dân tộc khác Tuy nhiên, trong giao lưu văn hóa, các dân tộc luôn có ý thức ,tổn và phát triển bản sắc của mình, tránh nguy cơ bị đồng hóa về văn

hóa

Thứ năm, có chung một nhà nước (nhà nước dân tộc)

Các thành viên cũng như các cộng đồng tộc người trong một dân tộc đều chịu sự

quản lý, điều khiển của một nhà nước độc lập Đây là yếu tố phân biệt dân tộc – quốc gia

và dân tộc tộc người Dân tộc tộc người trong một quốc gia không có nhà nước với thể - - chế chính trị riêng Hình thức tổ chức, tính chất của nhà nước do chế độ chính trị của dân tộc quyết định Nhà nước là đặc trưng cho thể chế chính trị của dân tộc, là đại diện cho dân tộc trong gian hệ với các quốc gia dân tộc khác trên thế giới Các đặc trưng cơ bản nói trên gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, đồng thời mỗi đặc trưng có một vị trí xác định Các đặc trưng ấy có quan hệ nhân quả, tác động qua lại, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ và độc đảo trong lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc, tạo nên tính ổn định, bền vững của cộng đồng dân tộc

Theo nghĩa hẹp, dân tộc (Ethnie) là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa Cộng đồng này xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kế thừa

và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người của các cộng đồng đó Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận hay thành phần của quốc của quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc, tức 54 cộng đồng tộc người Sự khác nhau giữa các cộng đồng tộc

người ấy biểu hiện chủ yếu ở đặc trưng văn hóa, lối sống tâm lý, ý thức tộc người

Dân tộc tộc người có một số đặc trưng cơ bản sau-

Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

3

Trang 9

7

- Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nỗi, ngừa ngữ viết; hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói) Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộc người,

vì nhiều nguyên nhân khi nhau, có những tộc người không còn ngôn ngủ mẹ đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác làm công cụ giao tiếp

- Cộng đồng về văn hóa Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể ở

mỗi tộc người, phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín nguồn tôn giáo của tộc người đó Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thống văn hóa của họ Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thế bảo tồn

và phát huy bản sắc văn hóa của mỗ tộc người i

-Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặc trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình; đó còn

là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giao lưu kinh tế, văn hóa sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người Ba tiêu chí này tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát triển Đây cũng là căn cứ dễ xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện nay Thực chất, hai cách hiểu trên về khái niệm dân tộc tuy không đồng nhất nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau, không tách rời nhau Dân tộc quốc gia bao hàm dân tộc tộc người; dân tộc tộc người là bộ phận hình thành dân tộc quốc gia Dân tộc tộc người ra đời trong những quốc gia nhất định và thông thường những nhân tố hình thành dân tộc tộc người không tách rời với những nhân tố hình thành quốc gia Đó là lý do khi nói đến dân tộc Việt Nam thì không thể bỏ qua 54 cộng đồng tộc người, trái lại, khi nói đến 54 cộng đồng tộc người ở Việt Nam phải gắn liền với sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam

Trang 10

2 Chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc-

a) Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc

Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc

Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các dân tộc độc lập Xu hưởng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc

Xu hưởng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa tự bản

đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa; do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau

Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng khách quan nếu trên có những biểu hiện rất đa dạng, phong phú

Trong phạm vi một quốc gia: Xu hướng thứ nhất thể hiện trong sự nỗ lực của từng dân tộc (tộc người) để đi tới sự tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộc mình Xu hưởng thứ hai thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy các dân tộc trong một cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức độ cao hơn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Trong phạm vi quốc tế: Xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộ dưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đếquốc Độc lập dân tộc chính là mục tiêu

Trang 11

9

chính tr ch y u c a mị ủ ế ủ ọi quốc gia trong thời đại ngày nay Độc lập tự chủ của mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý c a thủ ời đại, là s c m nh hi n th c t o nên quá ứ ạ ệ ự ạtrình phát tri n c a m i dân tể ủ ỗ ộc Xu hướng th hai th hi n xu th các dân t c mu n ứ ể ệ ở ế ộ ốxích l i g n nhau, h p tác vạ ầ ợ ới nhau để hình thành liên minh dân t c ph m vi khu v c ộ ở ạ ựhoặc toàn cầu Xu hướng này tạo điều ki n d các dân t c t n d ng t i da nhệ ễ ộ ậ ụ ố ững cơ hội, thuận l i tợ ừ bên ngoài để phát triển phồn vinh dân tộc mình

Hai xu hướng khách quan c a s phát tri n dân t c có s th ng nh t bi n ch ng v i ủ ự ể ộ ự ố ấ ệ ứ ớnhau trong ti n trình phát tri n c a mế ể ủ ỗi qu c gia và của toàn nhân loại Trong mọi trường ốhợp, hai xu hướng đó luôn có sự tác động qua l i v i nhau, h tr cho nhau, m i s vi ạ ớ ỗ ợ ọ ựphạm m i quan h bi n chố ệ ệ ứng này đều d n t i nhẫ ớ ững h u qu tiêu cậ ả ực, khó lường Hi n ệnay, hai xu hướng nêu trên diễn ra khá ph c t p trên ph m vi qu c t và trong t ng qu c ứ ạ ạ ố ế ừ ốgia, th m chí nó b l i d ng vào mậ ị ợ ụ ục đích chính trị nh m th c hi n chiằ ự ệ ến lược “diễn bi n ếhòa bình”

b) Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin

Dựa trên quan điểm c a chủ ủ nghĩa Mác về mối quan hệ gi a dân t c v i giai c p; kữ ộ ớ ấ ết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinh nghi m ệcủa phong trào cách mạng thế gi i và th c ti n cách m ng Nga trong vi c gi i quy t v n ớ ự ễ ạ ệ ả ế ấ

đề dân tộc những năm đầu thế kỷ XX, Cương lĩnh dân tộc của VI Lênin đã khái quát:

“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất c các dân t c l i" ả ộ ạ

Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng Đây là quyền thiêng liêng c a các dân ủtộc, không phân bi t dân t c l n hay nh , ệ ộ ớ ỏ ở trình độ phát tri n cao hay th p Các dân t c ể ấ ộđều có nghĩa vụ và quy n l i ngang nhau trên t t cề ợ ấ ả các lĩnh vực của đời sống xã h i, ộkhông dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặ ợ ề kinh t , chính trc l i v ế ị, văn hóa

Trong quan h xã hệ ội cũng như trong quan hệ qu c t , không mố ế ột dân t c nào có ộquyền đi áp bức, bóc lột dân t c khác Trong m t qu c gia có nhi u dân t c, quy n bình ộ ộ ố ề ộ ềđẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn là phải được

Trang 12

thực hi n trên thệ ực tế Để th c hiự ện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải th tiêu ủtình tr ng áp b c giai cạ ứ ấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tình tr ng áp b c dân t c; phạ ứ ộ ải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt ch ng t c, chủ ộ ủ nghĩa dân tộc cực đoan Quyền bình đẳng gi a ữcác dân tộc là cơ sở để ự th c hi n quy n dân t c t quy t và xây d ng m i quan h h u ệ ề ộ ự ế ự ố ệ ữnghị, h p tác giợ ữa các dân t c ộ

Hai là, các dân tộc được quy n t quyề ự ết Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy v n mậ ệnh c a dân t c mình, quy n t l a ch n chủ ộ ề ự ự ọ ế độ chính trị và con đường phát triển c a dân tủ ộc mình

Quy n t quy t dân t c bao g m quy n tách ra thành l p mề ự ế ộ ồ ề ậ ột qu c gia dân t c c ố ộ độlập, đồng th i có quy n t nguy n liên hi p v i dân tờ ề ự ệ ệ ớ ộc khác trên cơ sở bình đẳng Tuy nhiên, vi c th c hi n quy n dân t c t quy t ph i xu t phát t th c ti n - c th ệ ự ệ ề ộ ự ế ả ấ ừ ự ễ ụ ể

và ph i d ng vả ứ ững trên lập trường c a giai củ ấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân t c và l i ích c a giai cộ ợ ủ ấp công nhân VI Lênin đặc bi t chú tr ng quy n t ệ ọ ề ựquyết c a các dân tủ ộc bị áp b c, các dân t c phứ ộ ụ thu c ộ

Quy n t quy t dân tề ự ế ộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số trong m t qu c giộ ố a đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập Kiên quyết đấu tranh chống l i mạ ọi âm mưu, thủ đoạn c a các th l c phủ ế ự ản động, thù địch l i d ng ợ ụchiêu bài “dân tộc tự quyết để can thiệp vào công vi c n i b cệ ộ ộ ủa các nước, ho c kích ặđộng đòi ly khai dân tộc

Ba là, liên hi p công nhân t t c các dân tệ ấ ả ộc Liên hi p công nhân các dân t c ph n ệ ộ ảánh s th ng nh t gi a gi i phóng dân t c và gi i phóng giai c p; ph n ánh s g n bó ự ố ấ ữ ả ộ ả ấ ả ự ắchặt ch gi a tinh th n c a chẽ ữ ầ ủ ủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính Đoàn kết, liên hi p công nhân các dân tệ ộc là cơ sở ững ch v ắc để đoàn kết các t ng l p nhân dân ầ ớlao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và ti n b xã h i Vì v y, n i dung này v a là n i dung ch y u, vế ộ ộ ậ ộ ừ ộ ủ ế ừa là gi i pháp ảquan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một ch nh thỉ ể Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin là cơ sở- lý luận quan trọng để các Đảng Cộng sản

Trang 13

1.Dân t c và quan hộ ệ dân t c ộ ở Vi t Nam

a) Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam

Vi t Nam là m t quệ ộ ốc gia đa tộc người có những đặc điểm n i bổ ật sau đây:

Th ứ nh t, có sự chênh l ch về s dân giữa các tộc ngườ i Theo các tài li u chính th c, ệ ứnước ta có 54 dân tộc Dân t c Kinh (Vi t) là dân tộ ệ ộc đa số Dân s thu c dân t c Kinh là ố ộ ộ82.085.826 người, chiếm 85,3% Trong 53 dân t c thi u s , 6 dân t c có dân sộ ể ố ộ ố trên 1 triệu người là: Tày, Thái, Mường, Mông, Khmer, Nùng (trong đó dân tộc Tây có dân số đông nhất với 1,85 triệu người); 11 dân tộc có dân số dưới 5 nghìn người, trong đó Ơ Đu

là dân t c có dân s th p nhộ ố ấ ất (428 người) Địa bàn sinh s ng ch y u cố ủ ế ủa người dân tộc thiểu s là vùng trung du và mi n núi phía B c và Tây Nguyên Th c t cho th y, n u ố ề ắ ự ế ấ ếmột dân tộc mà s dân ít s g p r t nhiố ẽ ặ ấ ều khó khăn trong việ ổc t chức cuộc s ng, b o t n ố ả ồtiếng nói và văn hóa dân tộc, duy trì và phát triển gi ng nòi Do v y, vi c phát tri n s ố ậ ệ ể ốdân h p lý cho các dân t c thi u sợ ộ ể ố, đặc biệt đố ới nh ng dân ti v ữ ộc thiểu s rất ít người ốđang được Đảng và Nhà nước Việt Nam có những chính sách quan tâm đặc biệt

Th ứ hai, các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

Vi t Nam vệ ốn là nơi chuyển cư của nhi u dân t c khu về ộ ở ực Đông Nam Á Tính chất chuyển cư như vậy đã làm cho bản đỗ cư trú của các dân tộc trở nên phân tán, xen kẽ và làm cho các dân t c Vi t Nam không có lãnh th tộ ở ệ ổ ộc người riêng Vì v y, không có m t ậ ộdân t c nào Viộ ở ệt Nam cư trú tập trung và duy nh t trên mấ ột địa bàn Đặc điểm này m t ộmặt tạo điều ki n thu n lệ ậ ợi để các dân tộc tăng cường hi u bi t, mể ế ở rộng giao lưu, giúp

đỡ nhau cùng phát tri n, t o nên m t n n ể ạ ộ ề văn hóa thống nh t trong dan d ng M t khác, ấ ạ ặ

do có nhi u tề ộc ngườ ối s ng xen k nên trong quá trình sinh sẽ ống cũng dễ ả n y sinh mâu

Ngày đăng: 28/10/2023, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w