1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nhậnthức của sinh viên trên địa bàn hà nội đến việc sử dụng thiền trong việc giải tỏa stress

66 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Nhận Thức Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội Đến Việc Sử Dụng Thiền Trong Việc Giải Tỏa Stress
Tác giả Nguyễn Trung Hiếu, Đồng Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Thuỳ Nga, Trần Hà Linh, Nguyễn Mai Hiền, Trần Vũ Thành Nam, Lê Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Giảng viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chủ Nghĩa Khoa Học Xã Hội
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có tự ý thức phát triển, sinh viên có những hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội.Chẳng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-□□ □□ -�

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: CHỦ NGHĨA KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM PHARMALY

Phân công nhân sự

1 Nguyễn Trung Hiếu 11222343 Chương 1 (Phần 1, 4, 5)

3 Nguyễn Thị Thuỳ Nga 11224517 Chương 1 (Phần 2, 3)

Trang 3

Tâm lý và đời sống tinh thần đang là một trong những vấn đề được nhiềungười quan tâm nhất trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa củanước ta hiện nay Bởi lẽ, tinh thần là chìa khóa quan trọng giúp cho con người có thểhoàn thành được công việc trong một tâm thế tốt nhất và từ đó, giúp hoàn thành đượccông việc và những mục tiêu trong cuộc sống của mình Bên cạnh đó, đời sống tinhthần giúp cho cuộc sống trở nên hoàn hảo theo cách riêng của nó, mang đến nhữngkhía cạnh cảm xúc đa dạng và thể hiện được chất lượng cuộc sống của đời sống conngười Tuy vậy, nhiều người vẫn coi việc chăm sóc sức khỏe tinh thần thường xuyên

là không cần thiết nên lâu ngày dẫn đến các bệnh về tâm lý, tâm thần, luôn trongtrạng thái mệt mỏi và căng thẳng Chính vì vậy, việc tìm ra một giải pháp hiệu quảnhằm cải thiện tinh thần thường xuyên là một điều cần thiết đặc biệt với những ailuôn phải làm việc nhiều, chịu áp lực lớn từ công việc, học tập hay luôn phải suy nghĩtrong thời gian dài

Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu sự chiphối của hoạt động chủ đạo Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi quan tâm đến sinhviên, những người có hoạt động chủ đạo là học tập để tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học Một trong những đặc điểm tâm lýquan trọng nhất ở lứa tuổi thanh niên - sinh viên là sự phát triển tự ý thức Nhờ có tự

ý thức phát triển, sinh viên có những hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân

để chủ động điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội.Chẳng hạn sinh viên đang học ở các trường cao đẳng, đại học sư phạm, họ nhận thức

rõ ràng về những năng lực, phẩm chất của mình, mức độ phù hợp của những đặcđiểm đó với yêu cầu của nghề nghiệp, qua đó họ sẽ xác định rõ ràng mục tiêu họctập, rèn luyện và thể hiện bằng hành động học tập hàng ngày trong giờ lên lớp, thựctập nghề hay nghiên cứu khoa học Nhờ khả năng tự đánh giá phát triển mà sinh viên

có thể nhìn nhận, xem xét năng lực học tập của mình, kết quả học tập cao hay thấpphụ thuộc vào ý thức, thái độ, vào phương pháp học tập của họ Chính vì khả năng tựnhận thức này, thanh niên - sinh viên ngày nay luôn cố gắng hướng đến những mụctiêu cao cả trong cuộc đời, với khao khát được khẳng định bản thân cũng như địa vị

xã hội của mình, họ luôn cố gắng gần như hết công suất để đạt được những điều họmuốn Đặc điểm dễ nhận thấy thứ hai ở sinh viên Việt Nam, đó là họ đang là những

Trang 4

nguồn lực nắm giữ chìa khóa phát triển lâu dài cho đất nước Họ là những trí thứctương lai của Tổ Quốc, là những người đóng vai trò chủ chốt trong công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thế kỷ XXI là thế kỷ của văn minh trí tuệ, của sựphát triển khoa học kỹ thuật, của sự ra đời nhiều lĩnh vực việc làm nên rất cần cónhững con người trẻ tuổi, có trình độ và năng lực sáng tạo cao và có khả năng tiếpnhận cái mới rất nhanh và biết thay đổi linh hoạt Từ đó, giúp họ có thể thích nghi kịpthời với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại, đại diện cho một thế hệ tiêntiến mới Vì vậy, thế hệ sinh viên đang phải chịu rất nhiều kỳ vọng từ xã hội, từnhững người thân xung quanh họ đến những người lạ mà họ chưa từng hay biết.Thêm vào đó, xã hội phát triển cũng đẩy lớp thanh niên ngày nay đến trước ngưỡngcửa của rất nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp Bên cạnh việc phải tìm ra một công việcphù hợp với bản thân, họ còn phải cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp với những ngườicùng trang lứa để có được một vị trí ổn định trong xã hội Chính nhờ những sức ép từ

đa chiều đó, lớp người trẻ nói chung hay sinh viên nói riêng đang gặp phải rất nhiều

áp lực, lo âu và stress khi luôn phải cố gắng gồng mình để đạt được những yêu cầukhắt khe của bản thân, xã hội, gia đình, bạn bè và thị trường công việc đầy biến động

Có thể nói, đời sống tinh thần của sinh giới trẻ nói chung và sinh viên nóiriêng đang ở tình trạng hoàn toàn không ổn định Họ luôn phải cố gắng hết mình đểđạt được những điều mình muốn, đáp ứng kỳ vọng của xã hội và thể hiện bản thân.Chính vì thế, họ sẽ thường có xu hướng ôm đồm những áp lực đó và không giảiquyết hoặc chọn cho mình những phương pháp để giải tỏa Trên thực tế, sinh viênngày nay có rất nhiều cách thức đa dạng để làm giảm căng thẳng trong cuộc sống.Với tính cách năng động và lối sống nhiệt huyết của mình, họ thường chọn đếnnhững phương pháp giải tỏa phù hợp với bản thân như: đi chơi với bạn bè, đi điều trịtâm lý tại các phòng khám hay đơn giản là ngủ Tuy nhiên, những phương pháp đó lạitốn khá nhiều thời gian, chi phí cũng như công sức để thực hiện Bên cạnh đó, nhữngphương pháp mà họ thường sử dụng thường không mang lại hiệu quả lâu dài vàkhông dễ thực hiện trong một khoảng thời gian liên tục, điều đó sẽ khiến các triệuchứng của họ kéo dài và stress sẽ mãi đeo bám họ Vì thế, rất cần các nghiên cứu đểtìm ra một giải pháp tốt có thể phá vỡ được mọi rào cản về tiền bạc, thời gian và công

Trang 5

sức cho sinh viên nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả về đời sống tinh thần chohọ.

Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước - nơi có thịtrường việc làm rộng mở và có thể mang lại nhiều cơ hội việc làm to lớn cho các bạntrẻ Sinh viên học tập và sinh sống tại địa bàn Hà Nội là những đối tượng thừa hưởngđược nên văn hóa, giáo dục phát triển cũng như được đón đầu các xu hướng công việc

đa dạng Vì vậy, họ cũng chính là đối tượng dễ dàng gặp phải những áp lực xungquanh cuộc sống nhất khi bản thân đang sống trong một môi trường cạnh tranh và đầybiến động Bởi lẽ, việc khẳng định bản thân và tìm một chỗ đứng trong xã hội trên địabàn Hà Nội là một nhiệm vụ mà mọi lớp người trẻ đều hướng đến và phấn đấu vì mụctiêu đó

Từ xa xưa, thiền đã được ông cha ta sử dụng như một phương pháp thực hành

để có thể tập luyện tâm trí đã được Đức Phật chia sẻ Ngày nay, thiền tịnh được conngười thừa nhận và truyền bá rộng rãi hơn với nhiều mục đích khác nhau như: giảmcăng thẳng, tịnh tâm, cải thiện giấc ngủ, thư giãn, Có thể thấy, đây là phương phápđược truyền bá và sử dụng rộng rãi bởi những người thuộc lớp tuổi trung niên đến giàtại Việt Nam ngày nay bởi những lợi ích “vàng” đã được chứng minh bởi khoa học vàtâm lý học mà thiền mang lại Tuy nhiên, phương pháp này lại không được giới trẻbiết đến và áp dụng nhiều trong cuộc sống Trong khi đó, họ lại là đối tượng đang gặpphải nhiều căng thẳng nhất trong số các nhóm độ tuổi và những phương pháp giải tỏacăng thẳng mà họ sử dụng không thật sự mang lại hiệu quả hoặc có hiệu quả nhưngtốn kém rất nhiều chi phí, thời gian và cả công sức

Chính vì vậy, cần phải đề ra một phương pháp tối ưu và hữu dụng dành chosinh viên trong việc giảm thiểu căng thẳng, mệt mỏi ngày nay Đã đến lúc, vấn đề vềtâm lý và đời sống tinh thần của sinh viên được quan tâm nhiều hơn; cùng với đótuyên truyền và thúc đẩy sinh viên sử dụng phương pháp thiền để giải tỏa nhiều hơn

Trang 6

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nhận thức của sinh viên trên địa bàn Hà Nội đến việc sử dụng thiền trong việc giải tỏa stress” là cần thiết và có ý nghĩa.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng ngày nay nhiều sinh viêntrẻ đang phải đối mặt với áp lực từ nhiều hướng, trên cơ sở đó đề xuất ra giải phápthiền tịnh như một liệu pháp tốt về mặt tâm lý học và sinh học Từ đó, giảm thiểuđược số lượng nhiều sinh viên trên địa bàn Hà Nội đang mắc các bệnh về tâm lý, gópphần cải thiện đời sống tinh thần cho họ

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên trên địabàn Hà Nội trong việc sử dụng phương pháp thiền tình để giải tỏa căng thẳng, áp lựctrong cuộc sống

3.2 Khách thể nghiên cứu

Tổng số mẫu khảo sát gồm 235 người Trong đó gồm các khách thể của khảosát: khảo sát bằng bảng hỏi (215 sinh viên), khảo sát bằng phỏng vấn sâu (20 sinhviên)

4 Giả thuyết khoa học

Sinh viên là đối tượng gặp rất nhiều áp lực trong cuộc sống xung quanh mình,phổ biến nhất là áp lực đồng trang lứa và áp lực khi đứng trước trước thị trường laođộng đầy biến đổi Tần suất họ mắc phải các triệu chứng căng thẳng, mệt mỏi là rấtthường xuyên, cụ thể là hàng tuần Sinh viên hay sử dụng hai phương pháp chính đểgiải tỏa stress là đi ngủ và đi chơi để giải trí vì những cách này phù hợp với tính cáchcũng như sở thích chung của họ Tuy nhiên, những phương pháp này lại khá tốn thờigian, chi phí và không có tính ứng dụng cao Bên cạnh đó, họ lại không biết hoặckhông sử dụng nhiều đến phương pháp thiền tịnh Lí do là vì họ cho rằng thiền khánhàm chán và chưa thấy được những lợi ích không tưởng mà phương pháp này mang

Trang 7

Discover more from:

CNXH2021

Bài tập lớn chủ nghĩa khoa học xã hội Phân tích bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Liên hệ trác…

[Tailieu VNU.com] - Hoc- Cnxhkh-Tailieu VNU

Tôn giáo trong thời kì quá độ đi lên CNXH liên hệ với Việt Nam

Giáo trình CNXHKH bản word

Phân tích nội dung trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

và sự vận dụng của bản thân 1

Document continues below

Chủ nghĩa xã hội Neu

Trang 8

lại Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về việc sử dụng thiền,bao gồm: mạng xã hội, niềm tin của sinh viên và các mối quan hệ xã hội Trong đó,niềm tin của bản thân sinh viên vào mức hiệu quả của thiền có tác động lớn nhất, cácyếu tố bên ngoài cũng gây ảnh hưởng nhưng với mức trung bình Sự phân tán trongmức độ ảnh hưởng cũng là cao, có thể nói rằng mỗi yếu tố lại có khác biệt về ảnhhưởng tới sinh viên là lớn Điều này là hoàn toàn hợp lý với sinh viên do tuổi trẻthường có sự tự tin vào bản thân lớn, có nhận thức và quyết định mang nhiều tính cánhân hơn Ngoài ra mức độ tiếp cận với yếu tố bên ngoài của mỗi sinh viên cũng đadạng hơn do sẵn sàng tiếp nhiều tri thức mới hơn, dẫn đến sự phân tán về mức ảnhhưởng của mỗi yếu tố bên ngoài cũng cao hơn.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; Xác lập cơ sở lý luận

về nhận thức của sinh viên đến việc sử dụng thiền để giải tỏa stress

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng tâm lý chung của sinh viên tại các trường đại họctrên địa bàn Hà Nội và nhận thức, hành vi sử dụng thiền của họ

5.3 Kiến nghị giải pháp thiền tịnh nhằm giải tỏa căng thẳng và đề xuất các cách đểsinh viên tiếp cận đến phương pháp này tốt hơn

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu nhóm đối tượng sinh viên đang học tại bốntrường đại học chính (trường Đại học Kinh tế Quốc dân, trường Đại học NgoạiThương Hà Nội, trường Đại học FPT Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội), trong đótập trung vào sinh viên năm thứ hai, ba, bốn - những người đang đứng trước ngưỡngcửa bước chân vào thị trường lao động rộng lớn và gặp phải nhiều áp lực từ nhiềuhướng, đặc biệt là bạn bè đồng trang lứa của họ

6.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tâm lý, đời sống tinh thần nói chung của sinh viên

Hà Nội trên các mặt biểu hiện: khía cạnh nguyên nhân, khía cạnh các nhân tố ảnhhưởng; khía cạnh hành động, các phương pháp được sử dụng thông thường để giải

Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

3

Trang 9

tỏa căng thẳng và nhận thức chung của họ về thiền Qua đó, nêu lên những mặt lợicủa thiền tịnh mang lại cho đời sống tinh thần của sinh viên

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Nguyên tắc phương pháp luận

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp luận cơbản sau:

Nguyên tắc tiếp cận hoạt động: hoạt động là cơ sở hình thành và pháttriển tâm lý của con người, mặt khác là nơi thể hiện sinh động đời sống tâm lýcủa con người Việc mắc phải những vấn đề về tâm lý, căng thẳng, mệt mỏiđược hình thành, phát triển và biểu hiện thông qua hoạt động thực tiễn của sinhviên Vì vậy, nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến tình trạng stress của sinhviên cần phải dựa trên hoạt động trong cuộc sống thường ngày của họ

Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: các hiện tượng tâm lý của con người luôn

có sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau Nghiên cứu về tâm lý chung củasinh viên và nhận thức của họ về phương pháp thiền tịnh trong mối quan hệ tácđộng qua lại giữa các yếu tố khách quan và chủ quan

Nguyên tắc tiếp cận liên ngành: để có cái nhìn khái quát, toàn diện biểuhiện của các khía cạnh trong nhận thức của sinh viên đến từ các trường đạihọc/đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội về việc sử dụng thiền để giải tỏastress, chúng tôi sử dụng kết hợp nhiều kiến thức lý luận của các ngành: Tâm lýhọc, Sinh lý học, Xã hội học, Triết học, Tôn giáo học, Trong đó, lấy hệ thốngphương pháp nghiên cứu thuộc ngành Tâm lý học và Xã hội học làm trọng tâm

Nguyên tắc tiếp cận của Tâm lý học tôn giáo: Thiền tịnh là một khíacạnh của Tâm lý học tôn giáo Chính vì vậy cần phải nghiên cứu các đặc điểm,lợi ích mà thiền mang lại dựa trên những lý luận cơ bản của Tâm lý học tôngiáo

7.2 Nguyên tắc phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

8.2 Về mặt thực tiễn

Đánh giá được thực trạng tâm lý chung của các sinh viên tại 4 trườngĐại học/Đại học lớn: trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, trường Đại họcNgoại Thương Hà Nội, trường Đại học FPT Hà Nội, Đại học Bách Khoa HàNội

Sinh viên là đối tượng gặp rất nhiều áp lực trong cuộc sống xung quanhmình, phổ biến nhất là áp lực đồng trang lứa và áp lực khi đứng trước trước thịtrường lao động đầy biến đổi Tần suất họ mắc phải các triệu chứng căng thẳng,mệt mỏi là rất thường xuyên, cụ thể là hàng tuần Sinh viên hay sử dụng haiphương pháp chính để giải tỏa stress là đi ngủ và đi chơi để giải trí vì những

Trang 11

cách này phù hợp với tính cách cũng như sở thích chung của họ Tuy nhiên,những phương pháp này lại khá tốn thời gian, chi phí và không có tính ứngdụng cao Bên cạnh đó, họ lại không biết hoặc không sử dụng nhiều đếnphương pháp thiền tịnh Lí do là vì họ cho rằng thiền khá nhàm chán và chưathấy được những lợi ích không tưởng mà phương pháp này mang lại Có ba yếu

tố chính ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về việc sử dụng thiền, baogồm: mạng xã hội, niềm tin của sinh viên và các mối quan hệ xã hội Trong đó,niềm tin của bản thân sinh viên vào mức hiệu quả của thiền có tác động lớnnhất, các yếu tố bên ngoài cũng gây ảnh hưởng nhưng với mức trung bình Sựphân tán trong mức độ ảnh hưởng cũng là cao, có thể nói rằng mỗi yếu tố lại cókhác biệt về ảnh hưởng tới sinh viên là lớn Điều này là hoàn toàn hợp lý vớisinh viên do tuổi trẻ thường có sự tự tin vào bản thân lớn, có nhận thức và quyếtđịnh mang nhiều tính cá nhân hơn Ngoài ra mức độ tiếp cận với yếu tố bênngoài của mỗi sinh viên cũng đa dạng hơn do sẵn sàng tiếp nhiều tri thức mớihơn, dẫn đến sự phân tán về mức ảnh hưởng của mỗi yếu tố bên ngoài cũng caohơn

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án đã đưa ra một số kiến nghị giảipháp nhằm cải thiện nhận thức của sinh viên trên địa bàn Hà Nội về thiền vàkhuyến khích sinh viên áp dụng phương pháp thiền tịnh nhiều hơn trong cuộcsống

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình đã công bố,tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sinh viên trên địa bàn Hà Nội và tâm lý chung của

họ ngày nay

Chương 2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về tâm lý chung của sinh viên trên địabàn Hà Nội và nhận thức của họ về thiền

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Nghiên cứu về nhận thức

1.1.1 Tiếp cận lý thuyết về nhận thức

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là “quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người” , có vận (1)động và phát triển, là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn

Thái độ được Allport (1935) định nghĩa là trạng thái chuẩn bị, sẵn sàng trong tinh thần, thông qua trải nghiệm, tác động của những ảnh hưởng đáng kể lên phản ứng của một cá nhân với đối tượng hoặc chủ thể liên quan Hoặc có thể hiểu đơn giản (2)hơn là tư duy hoặc xu hướng hành động tùy theo một cách cụ thể dựa trên môi trường

và kinh nghiệm của mỗi cá nhân

Theo Jeffrey Pickens, “khi nói đến thái độ của ai đó, người ta thường giải thích dựa trên hành vi thường dựa trên hành vi Bởi, thái độ là một tổ hợp phức tạp của nhâncách, niềm tin, giá trị, hành động và động lực của mỗi cá nhân" (3)

Từ đó, có thể rút ra kết luận rằng nhận thức có ảnh hưởng tới thái độ và hành vi của con người Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và thái độ cần phải được nghiên cứu trên cơ sở nhận thức Cụ thể như với đề tài “Nhận thức của… ” có thể hiểu được một cách tương đối mức nhận thức về những vấn đề cần quan tâm thông qua cơ sở là tìm hiểu hành vi và thái độ của khách thể đối với những chủ đề có liên quan

Tác giả Baron-Cohen cùng cộng sự (2001), với nghiên cứu: The "Reading the Mind in the Eyes" Test revised version: a study with normal adults, and adults with Asperger syndrome or high-functioning autism (bài kiểm tra "Đọc tâm trí trong mắt" phiên bản sửa đổi: một nghiên cứu với người lớn bình thường và người lớn mắc hội chứng Asperger hoặc tự kỷ chức năng cao đọc suy nghĩ thông qua đôi mắt), ông xem đây là thước đo về nhận thức xã hội Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: “Nữ giới thấu hiểu cảm xúc tốt hơn nam giới” [108, tr.49-72]

Nhà Tâm lý học Laney cùng cộng sự với nghiên cứu False memory – trí nhớ sai Asparagus, a love story: Healthier eating could be just a false memory away (Măng tây, câu chuyện về sở thích: ăn uống lành mạnh hơn có thể chỉ từ những ký ức sai lầm) Nghiên cứu được tiến hành khi cấy ghép trí nhớ giả với việc thích ăn măng tây của con người để thay đổi sở thích ăn uống và sự sẵn sàng chi trả tiền cho món măng tây của họ Từ nghiên cứu chúng ta thấy nhận thức tích cực có ảnh hưởng đến thái độ

và hành vi của con người [128, tr 291-300]

Năm 2007, Davis và Loftus trong nghiên cứu của mình Internal and external sources of misinformation in adult witness memory, cho rằng, sự hồi ức của con người

có thể không đáng tin cậy, nếu câu hỏi chỉ dẫn được đặt lên hàng đầu Tuy nhiên nếu

Trang 13

các cuộc phỏng vấn, nhận thức mang tính diễn đạt trung lập, tính chính xác của ghi nhận hồi ức sẽ được tăng lên [116, tr 195-237]

Từ những lý thuyết trên, có thể đưa ra các câu hỏi nghiên cứu và khảo sát số liệu sao cho phù hợp với thực tiễn khách quan.

Năm 1999, Dunning và Kruger đưa ra nghiên cứu trong Unskilled and Unaware

of It: How Difficulties in Recognizing One's Own Incompetence Lead to Inflated Assessments Từ đó hiệu ứng Dunning-Kruger ra đời đề cập đến sự đánh giá về bản thân của con người dựa trên kinh nghiệm Dựa trên nghiên cứu đó, giả thuyết của đề tài được xác định dựa trên lập luận rằng độ tuổi sinh viên là lúc con người ở ngưỡng đánh giá cao bản thân mình so với hiểu biết thực tế Qua đó dẫn tới sự khác biệt về ảnhhưởng của quan niệm và các yếu tố bên ngoài tới nhận thức của sinh viên

Self-1.1.2 Tiếp cận lý thuyết xã hội

Lý thuyết xã hội nghiên cứu về ảnh hưởng của các quá trình xã hội và nhận thức lên cách mỗi cá nhân tiếp nhận, ảnh hưởng và tương tác hay nói cách khác là bộc

lộ hành vi với những người xung quanh Đây là cách bộc lộ nhận thức, cảm xúc, thái

độ và hành động của chính chúng ta đối với thế giới

Năm 1986, Bandura giới thiệu Social Cognitive Theory (Lý thuyết nhận thức xãhội), có nhắc tới:

Học tập quan sát

Thành phần chính trong lý thuyết nhận thức xã hội là học tập quan sát NhưBandura đã khẳng định rằng, con người học tập và bắt chước mẫu người mà họtừng tiếp xúc, điều này cho phép con người tiếp nhận thông tin nhanh hơn rấtnhiều

Học tập quan sát xảy ra thông qua bốn quá trình:

1 Quá trình chú ý: Bao gồm các thông tin được chọn để quan sát trong môitrường Con người có thể chọn quan sát hình mẫu trong thực tế hoặc trên cácphương tiện truyền thông

2 Quá trình giữ lại: Bao gồm việc ghi nhớ các thông tin đã được quan sát để

sau này có thể nhớ lại và tái tạo dễ dàng hơn

3 Quá trình sản xuất: tái tạo những ký ức trong các quan sát trước đó Vậy

nên, những điều đã học có thể được áp dụng trong các tình huống phù hợp.Trong nhiều trường hợp, điều này không có nghĩa là mọi người sẽ sao chépchính xác hành động được quan sát, tuy nhiên họ sẽ biến đổi hành vi sao chophù hợp với từng ngữ cảnh

4 Quá trình tạo động lực: xác định liệu một hành vi được quan sát có được

thực hiện hay không dựa trên hành vi đó sẽ dẫn đến kết quả mong muốn hay bấtlợi cho bản thân Củng cố và trừng phạt đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhtạo động lực Nếu bắt chước hành vi quan sát trước đó được khen thưởng,người quan sát sẽ có động lực hơn để tái tạo nó sau này Ngược lại, nếu hành vi

bị phạt theo một cách nào đó, người quan sát sẽ ít hoặc không thực hiện lạihành vi đó nữa Do đó, lý thuyết này cho rằng, mọi người không thực hiện mọihành vi mà họ học được thông qua mô hình hóa

Tin tưởng vào năng lực bản thân

Trang 14

Ngoài các mô hình thông tin có thể truyền tải trong quá trình học tập quan sát,các hình mẫu cũng có thể làm tăng hoặc giảm niềm tin của người quan sát vàonăng lực bản thân Khi mọi người thấy những người khác thành công, họ tinrằng mình cũng có thể thành công và làm được như vậy Do đó các hình mẫuchính là nguồn động lực truyền cảm hứng cho họ.

Sự nhận thức về năng lực bản thân ảnh hưởng đến lựa chọn và niềm tin của conngười vào chính bản thân họ, bao gồm mục tiêu họ chọn để theo đuổi và những

nỗ lực họ bỏ ra, họ sẵn sàng đối mặt với những cản trở và thất bại Do đó, sự tintưởng vào bản thân ảnh hưởng rất lớn đến động lực và niềm tin của họ

Mô hình hóa phương tiện truyền thông

Tiềm năng xã hội của các mô hình truyền thông được minh chứng qua các bộphim truyền hình nhằm phát triển cộng đồng dựa trên các vấn đề như: xóa nạn

mù chữ, xây dựng kế hoạch hóa gia đình và củng cố địa vị người phụ nữ.Những bộ phim này đã mang lại sự thay đổi xã hội theo hướng tích cực, đồngthời chứng minh sự tương quan và khả năng ứng dụng của lý thuyết nhận thức

xã hội đến truyền thông

Ví dụ: một chương trình truyền hình ở Ấn nhằm nâng cao vị thế người phụ nữ

và thúc đẩy các gia đình nhỏ bằng cách đưa những ý tưởng này vào chươngtrình Qua chương trình, người xem học được rằng, phụ nữ nên có quyền bìnhđẳng, quyền tự do trong việc lựa chọn cách sống Ví dụ này thể hiện, cácnguyên lý trong lý thuyết nhận thức xã hội được tận dụng nhằm tạo ra tác độngtích cực thông qua các mô hình truyền thông hư cấu

Từ đó, ta có thể xây dựng được cấu trúc khảo sát dựa trên lý thuyết để tiến hành phân tích cách và kết quả của các yếu tố xã hội đến nhận thức của khách thể khảo sát.

1.2 Sinh viên và những đặc trưng tâm lý:

1.2.1 Sinh viên là ai:

"Sinh viên" thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng La tinh "Student",

mang nghĩa là người tích cực lao động, học tập, nghiên cứu, truyền

thụ và tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm lịch sử, văn hoá xã hội của loài

người Bên cạnh đó cũng có khái niệm sinh viên là người học tập tại

những trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đây họ được truyền thụ

kiến thức chuyên sâu về một ngành nghề, phục vụ cho công việc sau

này của họ và được xã hội thừa nhận thông qua các thành tích đạt

được trong học tập

Sinh viên cũng là một trong những giai đoạn phát triển quan

trọng của nhân cách con người (thanh niên), trong giai đoạn này, sự

phát triển về thể lực (trọng lượng, hệ xương, hệ cơ), hệ thần kinh và

các giác quan đã tương đối hoàn chỉnh Sinh viên có những đặc điểm

Trang 15

tâm-sinh lý hết sức đặc trưng về ý thức, tư duy, tình cảm do đặc điểmlứa tuổi và tính chất hoạt động học tập ở đại học quy định.

1.2.2 Một số đặc trưng tâm lý của sinh viên

Ở giai đoạn sinh viên này thì hoạt động chủ yếu của họ là hoạt độnghọc tập theo định hướng chuyên ngành, nhằm tiếp thu các tri thức,hình thành các kỹ năng nghề nghiệp của họ và có những mối quan hệmới và rộng hơn ở các giai đoạn trước Sinh viên có những đặc trưngtâm lý nổi bật sau:

● Định hình cái “tôi” cá nhân

Ở vị thế sinh viên, họ sẽ có rất nhiều thay đổi so với lứa tuổitrước Một mặt các quan hệ xã hội của sinh viên được mở rộng, đặcbiệt các quan hệ như với người lớn, thầy cô giáo và bố mẹ Họ xemsinh viên không còn là trẻ con nữa, mà coi họ như là người lớn thựcthụ và việc này yêu cầu sinh viên có cách ứng xử phù hợp, trưởngthành hơn Mặt khác sinh viên đã có lựa chọn cho mình hướng đi mới,theo hướng nghề nghiệp tương lai và cần chuẩn bị tâm thế sẵn sàngđáp ứng các nhu cầu việc làm của xã hội Những thay đổi trong vị thế

xã hội và sự thách thức, yêu cầu khách quan của cuộc sống (thực tiễn)làm xuất hiện ở sinh viên nhu cầu tìm hiểu thế giới, mở mang kiếnthức xã hội cùng với các chuẩn mực văn hoá cộng đồng, pháp luật để

tự khẳng định

Cùng với những thay đổi mạnh về thể chất, hệ thần kinh và cácgiác quan đã làm cho các đặc điểm tâm lý của sinh viên có nhiều thayđổi, đặc biệt về mặt trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo Nhờ trí tuệ pháttriển mà sinh viên có thể phát hiện ra những cái mới và tìm ra cáchthức giải quyết sáng tạo các vấn trong cuộc sống Tuy nhiên định hìnhcái “tôi” trong nhân cách sinh viên chưa ổn định, dẫn tới có thể tựđánh giá sai bản thân gây thất bại trong học tập và cuộc sống, dẫn đến

tự ti với những người xung quanh Đây chính là nguyên nhân gâystress, áp lực căng thẳng trong học tập hay cạnh tranh giữa định kiến

xã hội và mối quan hệ xung quanh

● Ý thức cố gắng phát triển bản thân

Trang 16

Theo quan sát, sinh viên thường chú ý nhiều hơn đến các thuộctính tâm lý bền vững của nhân cách như: trí tuệ, năng lực, tình cảm, ýchí, thái độ đối với lao động, quan hệ, ứng xử với người khác Từ việcđánh giá những thuộc tính của người khác, điều này dần giúp sinhviên ý thức được thế giới nội tâm và làm chủ ý thức cố gắng pháttriển Nếu như ở tuổi học sinh, chỉ cảm nhận được các rung động củabản thân và hiểu rằng đó là "cái tôi" riêng biệt của mình, thì ở sinhviên nhờ tư duy khái quát phát triển, cùng với việc tiếp thu các tri thứcphương pháp luận và tri thức nghề nghiệp sinh viên đã ý thức đượcquan hệ giữa thuộc tính tâm lý và phẩm con người, từ đó tạo ra đượchình ảnh “cái tôi" trọn vẹn, đầy đủ hơn trong quan hệ với người khác

và với chính bản thân họ Trong giai đoạn phát triển này, các đặc điểmnhân cách như ý chí, tình cảm, trí tuệ, năng lực, mục đích sống ngàycàng có ý nghĩa rộng hơn, tạo nên một hình ảnh "cái tôi” có chiều sâu,

có hệ thống, chính xác và sống động hơn Ý thức về cái tôi rõ ràng,đầy đủ đã làm cho sinh viên có khả năng lựa chọn con đường đi tiếptheo, giải quyết vấn đề và tìm kiếm vị trí cho riêng mình trong cuộcsống

● Trưởng thành trong các mối quan hệ và giao tiếp

“Tính người lớn” ở lứa sinh viên, là một trong những yếu tốtâm lý tạo nên những mối quan hệ “bất ổn” giữa cha mẹ và con cái.Biểu hiện cụ thể là tần số giao tiếp giữa cha mẹ và con cái giảmxuống, thay vào đó là nhu cầu giao tiếp với bạn đồng lứa tăng lên mộtcách đột biến Bước hẳn sang tuổi thanh niên, sinh viên cảm nhậnđược rằng mình đã lớn, nhưng cảm nhận về ranh giới giữa tuổi thanhniên và tuổi người lớn ở họ không rõ ràng Trong quan hệ với trẻ em,trong quan hệ với các bạn đồng lứa sinh viên có xu hướng cố gắng thểhiện mình là những người đã lớn Họ hướng tới các giá trị, hành vi,cách ứng xử của người lớn, có tinh thần tự lập, tự chủ trong giải quyếtcác vấn đề Tuy nhiên thực tiễn cuộc sống đã đưa sinh viên vào mộthoàn cảnh đầy mâu thuẫn Sinh viên hiểu rằng trên thực tế họ vẫn cònchưa ngang bằng với những người trưởng thành về nhiều mặt, nhưng

Trang 17

nếu người lớn quan hệ với họ như đối với trẻ con thì sẽ không thểchấp nhận được Họ luôn lo lắng rằng trong giao tiếp với mọi người(với bạn bè, thầy cô giáo, cha mẹ) nếu không thể hiện được nhữngphẩm chất của người lớn sẽ bị chê cười Trong khi đó cha mẹ vẫn coi

họ là những đứa trẻ cần được nâng đỡ, chăm nom, mà ít chú ý đếnnhững mong muốn và nhu cầu và năng lực thực tế của họ Kiểu quan

hệ mang tính áp đặt, ra lệnh cứng nhắc hoặc biểu hiện tình cảm chamẹ-con cái “thái quá” đối với lứa tuổi này thường gây ra những hậuquả không tốt Ở lứa tuổi n ày, thông thường các xung đột tăng lên rõrệt, và thường có nguồn gốc sâu xa trong các quan hệ cha mẹ-con cáihoặc quan hệ thầy-trò Đây là một trong những nguyên nhân thườnggây stress trong học tập của sinh viên Trên cơ sở phát triển mạnh vềthể chất, sinh lý và tâm lý thì sự cảm nhận về tính “người lớn” tronggiới của sinh viên ngày càng rõ Từ nhận thức đó ở sinh viên hìnhthành những nhu cầu, động cơ, định hướng giá trị cho các quan hệ vàhành vi đặc trưng cho riêng cho giới của mình

● Hình thành thế giới quan và đời sống tình cảm

Những thay đổi trong vị thế xã hội, trình độ phát triển của tưduy lý luận, hơn nữa việc tiếp thu được khối lượng khá lớn các trithức về các quy luật của tự nhiên, xã hội, đã giúp sinh viên đi sâu vàocác quan hệ giữa lý luận và thực tiễn Sinh viên bắt đầu biết liên kếtcác tri thức riêng lẻ lại với nhau để tạo dựng biểu tượng về thế giớicho riêng mình Đối với họ biểu tượng về thế giới có một ý nghĩa hếtsức quan trọng cho sự phát triển nhân cách Biểu tượng này gắn liềnvới nhu cầu tìm kiếm một chỗ đứng cho riêng mình trong xã hội, tìmkiếm hướng đi, nghề nghiệp hay dự định cuộc sống tương lai Nhưvậy, thế giới quan và định hướng giá trị của của sinh viên về cơ bản đãđược hình thành Để chuẩn bị bước vào đời, sinh viên thường trăn trởvới các câu hỏi về ý nghĩa và mục đích cuộc sống, làm thế nào để cócuộc sống tốt đẹp và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp Nhưng năng lựcnhận thức, đánh giá cũng như năng lực thực tiễn của mỗi sinh vi ên lạikhác nhau, đặc biệt khoảng cách giữa sự phát triển “tự phát” và sự

Trang 18

phát triển “có hướng dẫn của người lớn” của họ là rất khác nhau, vìvậy để giải quyết vấn đề này sinh viên phải đương đầu với không ítnhững khó khăn, trở ngại Với xu hướng mở cửa và hội nhập khu vực

và quốc tế của Việt Nam hiện nay (giá trị cá nhân và giá trị xã hội cónhiều biến động) không ít sinh viên chưa xác định được ý nghĩa củacuộc sống, và định hướng nghề nghiệp được cho mình, không có kếhoạch cụ thể cho bản thân Mâu thuẫn này không đơn thuần chỉ dotrình độ phát triển tâm lý ở lứa tuổi sinh vi ên chưa chín muồi, màquan trọng hơn là do những khiếm khuyết trong giáo dục ở nhàtrường, gia đình và trong xã hội Sự hướng dẫn, giảng giải, giúp đỡbằng các biện pháp cụ thể, phù hợp của các thế hệ đi trước để sinhviên đạt đến "vùng phát triển gần" là hết sức có ý nghĩa

Một trong các khía cạnh quan trọng của quá trình hình thànhthế giới quan ở lứa tuổi này là trình độ phát triển ý thức đạo đức Cácnghiên cứu tâm lý học cho thấy: quan niệm về đạo đức của con ngườiđược hình thành khá sớm Ngay từ tuổi thiếu niên, các em đã biếtđánh giá phân loại hành vi của bản thân và của người khác theo cácphạm trù đạo đức và đã có khả năng đưa ra ý kiến của mình về đạođức Bước sang tuổi sinh viên, ý thức đạo đức đã phát triển cao hơn cả

về mặt nhận thức, tình cảm và hành vi Về mặt nhận thức, họ khôngchỉ có khả năng giải thích một cách rõ ràng các khái niệm đạo đức,xếp chúng vào một hệ thống, mà còn có nhu cầu xây dựng các quanđiểm đạo đức của riêng mình đối với các vấn đề của cuộc sống Ởkhía cạnh tình cảm, các chuẩn mực đạo đức có ý nghĩa đặc biệt đốivới sinh viên Nhờ có các hành vi theo các chuẩn mực đạo đức mà đãkhơi dậy được ở họ những xúc cảm đặc biệt Sự hình thành niềm tinđạo đức biến thanh niên từ chỗ là người chấp nhận, phục tùng cácchuẩn mực đạo đức một cách thụ động, đến chỗ đã trở thành chủ thểtích cực biết nhìn nhận, đánh giá chuẩn mực theo cách riêng của mình

và sẵn sàng đóng cho sự phát triển xã hội

Đặc điểm tâm lý nổi bật và có nhiều ý nghĩa trong sự phát triểnnhân cách sinh viên là sự xuất hiện tình yêu nam nữ Đây là tình cảm

Trang 19

đặc biệt và mới mẻ, nhưng rất tự nhiên trong đời sống tình cảm của

họ Người lớn cần có những cách ứng xử sự hợp lý, không n ên canthiệp quá sâu vào “chuyện riêng tư” của các em, vấn đề là làm sao chocác em hiểu và chủ động điều chỉnh quan hệ tình cảm của mình theohướng lành mạnh phù hơp với truyền thống cộng đồng Sinh viên cógiữ được sự trong sáng, tình cảm đẹp đẽ của mối tình đầu hay không,hoặc họ có thể mãi là bạn thân của nhau được hay không, trước hếtphụ thuộc vào sự giáo dục của cha mẹ, của gia đình và nhà trường.Một số công trình nghiên cứu cho thấy tình cảm, xúc cảm củasinh viên đã phát triển ở mức độ cao, tuy nhiên chưa có tính ổn định.Điều này giúp cho các nhà nghiên cứu hiểu được tại sao thanh niênnói chung và sinh viên nói riêng dễ thay đổi sắc thái xúc cảm, tìnhcảm và dễ bị lôi cuốn vào những hành vi, hoạt động của những đámđông có tính tự phát hoặc rơi vào trạng thái stress

Tóm lại, sinh viên là lứa tuổi đang hướng tới sự phát triển nhân cách nghề nghiệp, là lứa tuổi chịu nhiều áp lực của cuộc sống, buộc họ luôn phải phấn đấu, tự hoàn thiện bản thân và nỗ lực vượt qua khó khăn để vươn cho một cuộc sống tương lai tốt đẹp Các đặc điểm tâm lý trên sẽ có ảnh hưởng rất nhiều tới quá trình, trạng thái tâm lý trong hoạt động học tập ở đại học của sinh viên và giúp chúng

ta phát hiện nguyên nhân gây ra tình trạng căng thẳng, áp lực.

1.3 Thiền:

1.3.1 Khái niệm:

Theo các nhà nghiên cứu về Phật giáo và Phật học, Thiền là

nói tắt, nói đầy đủ là Thiền na, phiên âm theo ngôn ngữ Ấn Độ làDhyana, tiếng Trung Quốc là “Ch’an”, tiếng Nhật Bản là Zen, tiếngViệt là Thiền Đến đầu thế kỷ XX, giáo sư D.T Suzuki người NhậtBản đã giới thiệu Thiền sang các nước phương Tây Khi sang phươngTây, Thiền đã được chuyển ngữ thành “Mediation”, để chỉ mộtphương pháp chữa bệnh Dhyana được dịch là tịch lự, nghĩa là trầm tư

về một chân lý, một triết lý hoặc đạo đến chỗ ngộ và in sâu vào trongtâm thức Dhyna cũng có nghĩa là tĩnh lặng, tập trung chú ý vào một

Trang 20

đối tượng nào đó mà không suy nghĩ tới một điều gì khác nữa (Thiềnchỉ), hoặc tâm dõi theo hơi thở VÀO RA (Thiền quán) Nguồn gốc ấychứng tỏ Thiền có liên quan nhiều đến phương pháp tu luyện cổ xưacủa người Ấn Độ.

Có rất nhiều cách khác nhau hiểu về thiền như: theo Hòathượng Thích Minh Châu:“Thiền là trạng thái tĩnh lặng tuyệt đối củatinh thần Hiện nay trên thế giới, đặc biệt là các nước phương Tây,Phật giáo, Thiền được coi trọng đặc biệt là vì Thiền không những làmột phương pháp điều thân điều tâm giản dị và hữu hiệu, giúp chothân tâm hài hòa và thần kinh hệ bớt căng thẳng, mà Thiền còn là cảmột nếp sống, một lối sống an lạc, đạo đức và hướng thượng, một lốithoát an toàn nhất ra khỏi cuộc sống căng thẳng, ồn ào của nền vănminh vật chất hiện tại” KRISHNAMURTI trong cuốn sách với đề tựa

là THIỀN (MEDITATIONS) đã định nghĩa, giải thích và bàn luận rấtnhiều ý nghĩa của Thiền: “Thiền là một trong những điều kỳ diệu nhất

và nếu không biết Thiền là gì thì bạn cũng như một người mù trongthế giới đầy màu sắc rực rỡ, bóng mờ và ánh sáng lung linh Thiềnkhông phải là một vấn đề tri thức, mà khi quả tim hội nhập tâm thìtâm có một tính chất hoàn toàn khác; lúc đó tâm thực sự vô hạn khôngnhững trong khả năng tư duy và hành động một cách hữu hiệu, màcòn trong cảm nhận của nó về sự sống trong một không gian bao la,trong đó bạn là một phần trong mọi vật” Ngoài ra, giảng giải vềThiền của Thiền sư Thích Nhất Hạnh: “Thiền là phần thực tập nòngcốt của đạo Bụt Thiền có mục đích giúp người hành giả đạt tới mộtcái thấy sâu sắc về thực tại, cái thấy này có khả năng giải phóng chomình ra khỏi sợ hãi, lo âu, phiền muộn, chế tác chất liệu trí tuệ và từ

bi, nâng cao phẩm chất của sự sống, đem lại cho mình và kẻ khácnhiều thảnh thơi và an lạc Bản chất của Thiền là niệm, định và tuệ, banguồn năng lượng được chế tác trong khi thực tập

1.3.2 Nguồn gốc của thiền:

Thiền là một phương pháp thực hành để tập luyện tâm trí đượcĐức Phật chia sẻ sau khi Ngài giác ngộ vào năm 35 tuổi Sau đó, Phật

Trang 21

giáo Đại Thừa đã hệ thống lại thành một trường phái Phật giáo đượcgọi là Thiền Tông, xuất hiện ở Trung Quốc cách đây 15 thế kỷ ThiềnPhật giáo được biết đến tại Trung Quốc bởi nhà sư Ấn Độ có tên làĐạt Ma Sư Tổ (Bodhidharma) vào thế kỷ thứ 5 SCN

Ở Trung Quốc, nó được gọi là Ch’an, sự biểu hiện của Phạnngữ Dhyana, nói đến một tâm trí hấp thu trong thiền định Ở NhậtBản, “thiền” được gọi là Zen thông qua cách phát âm từ chữ “Ch’an”của Trung Quốc, trong bất kỳ ngôn ngữ nào, nó đều có ý nghĩa làThiền Phật giáo

Theo một số học giả, thiền ban đầu giống như một hình thức pha trộncủa Đạo giáo và Phật giáo Đại Thừa truyền thống, trong đó các thựchành thiền định phức tạp của Đại Thừa đã gặp phải sự đơn giản dườngnhư vô nghĩa của Đạo giáo Trung Quốc để tạo ra một nhánh mới củaPhật giáo là Thiền Tông

Các bài giảng của Bodhidharma đã khai thác một số tiến triển

đã có trong tiến trình, chẳng hạn như sự hợp lưu giữa triết học ĐạoLão với triết học Phật giáo Các triết lý ban đầu Đại Thừa củaMadhyamika (khoảng thế kỷ 2 SCN) và Yogacara (thế kỷ thứ 3 SCN)cũng đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của thiền

Dưới sự hướng dẫn của Tổ phụ thứ sáu, Huệ Năng (Huineng:638-713), thiền đã bỏ hầu hết những thứ của Ấn Độ, để trở thành củaTrung Quốc và giống như thiền mà chúng ta đang nghĩ đến

Thời kỳ vàng son của thiền phát triển mạnh vào thời nhà Đường,

618-907 SCN, và các bậc thầy của thời kỳ này vẫn “nói chuyện” với chúng

ta thông qua các công án và những câu chuyện ý nghĩa

Thiền đã được truyền sang Việt Nam và Hàn Quốc rất sớm, cóthể là ngay từ thế kỷ thứ 7 và Nhật Bản vào thế kỷ 12 Nó được phổbiến ở phương Tây bởi học giả người Nhật Daisetz Teitaro Suzuki(1870 – 1966), mặc dù nó đã được tìm thấy ở phương Tây trước đó.Eihei Dogen (1200-1253), không phải là vị Thiền sư đầu tiên ở NhậtBản, nhưng ông là người đầu tiên thiết lập một dòng truyền thừa tồntại cho đến ngày nay

Trang 22

1.3.3 Giá trị của thiền:

Giá trị thứ nhất, Thiền từ góc nhìn sức khỏe

Nếu đặt mục đích Thiền để rèn luyện nội tâm, làm chủ các cảmxúc, thư giãn tuyệt đối, điều chỉnh dòng ý thức và tập trung tưtưởng… thì kỹ thuật Thiền định là một hướng khả thi đã được tâmsinh lý học hiện đại kiểm chứng Khi làm chủ được nội tâm và tậptrung cao độ dòng suy nghĩ vào một việc thì con người sẽ không bịtổn phí năng lượng vào những việc tản mát mà vẫn đạt được nhữngkết quả kỳ diệu, đặc biệt trong những lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật.Sức khỏe con người gồm hai phần: sức khỏe thể xác và sứckhỏe tinh thần Theo cách nhìn của Phật giáo, sức khỏe thể xác là khinhững bộ phận của thân thể hoạt động bình thường và giữ đúng chứcnăng của chúng Khi một trong những bộ phận của thân thể khônghoạt động đúng chức năng hay bị khiếm khuyết, thì sự suy nhược haybệnh tật xảy ra Chỉ khi bốn yếu tố chính (tứ đại/ dhatu) ở trong cơ thểgiữ được sự hòa hợp và thăng bằng thì thân thể mới hoạt động bìnhthường Trong một số bài kinh, tâm (ý) được xem là nguồn tạo tác nênđời sống của con người, và khổ đau hay an lạc cũng từ tâm mà xuấtkhởi Cho nên, dù có được một thân thể khỏe mạnh, nhưng tâm vẫn cóthể không khỏe mạnh vì chất chứa đầy nhiễm ô, phiền não, tham lam,sân hận, si mê, cao ngạo, nghi ngờ… Theo cách nhìn của Phật giáo,khi một người chất chứa trong tâm những thứ phiền não, tham lam,sân hận, si mê thì người đó được xem là không có một tâm thần mạnhkhỏe, hay nói cách khác là người đó đang bị tâm bệnh Và ngược lại,khi một người không có những phiền não trong tâm, không bị nhữngkhổ đau dày xé trong lòng thì người này được coi là có sức khỏe tâmthần Rõ ràng, trạng thái tâm bệnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, vàrộng hơn còn ảnh hưởng đến đời sống của người khác và xã hội mỗikhi nó được thể hiện qua hành động

Nghiên cứu của GS Herbert Benson, Trường Đại học Harvard,người sáng lập Viện Y học Tâm thể ở Boston cho biết, Thiền giúp điềutrị các bệnh tâm lý rất tốt Nhiều bệnh nhân đáp ứng rất kém với thuốc

Trang 23

và phẫu thuật đã có kết quả tốt khi điều trị bằng liệu pháp tâm thể,trong đó có Thiền Ngồi thiền có tác dụng giảm bớt áp lực tâm lý, giảitỏa lo âu, căng thẳng, tâm tính bất an, khiến cho sinh mệnh cảm thụhết sự bình an, vui sướng, an nhiên, tự tại Khí chất này là sản phẩmcủa sự cân bằng giữa thân và tâm Tâm tính càng nhu hòa, thân thểcàng được thanh lọc tốt hơn Niềm vui trong công việc, tính sáng tạo,khả năng trực giác tăng lên, niềm lạc quan về cuộc sống cũng gia tăng

và cảm xúc tiêu cực giảm xuống

Thiền định khôi phục sức khỏe của thân thể Khi Thiền định,tập trung cao độ, hô hấp êm dịu, đều đặn, sự tiêu hao năng lượng giảmxuống, tiêu hao dưỡng khí cũng giảm đi so với bình thường Thiềngiúp tuần hoàn tự nhiên của máu được tăng cường, giúp thanh lọcnhững gì gây tắc nghẽn mạch máu, thanh lọc cặn bã tồn trữ, tăng khảnăng phục hồi của nội tạng… Hệ thống tuần hoàn đi qua da, có thểgiúp da thanh lọc chất dư thừa, cải thiện khí sắc Thiền định giúp conngười có cảm giác nhẹ nhàng dâng lên từ cơ thể, năng lượng thư tháigiống như bên trong thân thể cũng đang được xoa bóp Thiền định cótác dụng rất tốt đối với các căn bệnh mãn tính như cao huyết áp, bệnhthận, bệnh phổi, tắc nghẽn mạch máu não, đau nửa đầu, béo phì,phong tê thấp, mất ngủ, mồ hôi trộm… Tư thế ngồi song bàn (kiết già,kim cương tọa, cát tường tọa…) là tư thế ngồi thiền vững chắc nhất,giúp nhanh chóng nhập định, khai thông kinh mạch bị tắc nghẽn, tạodáng vẻ thanh xuân Một nghiên cứu mới đây còn cho thấy, ngườingồi thiền có lượng kháng thể tăng thêm 50% so với những ngườikhông ngồi thiền Như vậy, thực hành thiền thường xuyên có tác dụnglàm tăng hệ miễn dịch, cả khi chỉ tập trong thời gian ngắn

Thiền đã được chính thức đưa vào giảng dạy và thực hành lâmsàng tại nhiều trường đại học và bệnh viện ở phương Tây với tên gọiMindfullness Based Stress Reduction – MBSR (phương pháp giảmstress dựa trên sự tỉnh giác)(12) “Thực hành Thiền chánh niệm giúpđiều chỉnh rối loạn tâm trạng và lo âu Thiền làm giảm stress và lolắng Đây cũng là kết luận của hơn 20 nghiên cứu kiểm soát ngẫu

Trang 24

nhiên lấy từ PubMed, PsycInfo và Cochrane Databases, liên quan đếncác kỹ thuật Thiền định, Yoga…Một nghiên cứu của Đại họcWisconsin-Madison cũng chỉ ra rằng, thực hành Thiền Minh Sát (nhưVipassana) làm giảm mật độ chất xám ở các vùng não liên quan đến lolắng và căng thẳng”(13) Thiền vốn được xem là một nét văn hóaĐông phương, nhưng giờ đây phổ biến trên toàn thế giới Ngườingười đã hưởng lợi ích từ Thiền Họ có thể kể lại câu chuyện của họcho bạn biết làm thế nào Thiền đã thay đổi con người họ về cả thểchất lẫn tinh thần Lợi ích của Thiền đã được rất nhiều nghiên cứutrong hàng thiên niên kỷ qua chứng minh Theo tác giả, có đến 20 lợiích của Thiền đã được khoa học chứng minh: làm giảm trầm cảm,giảm stress và lo lắng, giúp giảm chứng rối loạn hoảng sợ, giảm nhucầu ngủ, thiền trong thời gian dài làm tăng khả năng tạo sóng gammatrong não, cải thiện khả năng tập trung và làm việc dưới sức ép cao,cải thiện xử lý thông tin và ra quyết định, mang đến sức mạnh tinhthần, giúp bạn chống lại đau đớn, làm giảm đau hơn cả morphine, điềutrị chứng tăng động, giúp tinh thần an định, giảm nguy cơ mắc bệnhtim mạch, cải thiện trí nhớ, giúp ngủ sâu và ngon hơn, cải thiện hệmiễn dịch, làm chậm quá trình lão hóa, làm tăng đồng cảm và các mốiquan hệ tích cực, làm tăng trưởng lòng từ bi và giảm lo lắng, giúpbuông bỏ cám dỗ và hiểu rõ bản thân.

Tuy nhiên, nếu chúng ta thiền không đúng cách có thể dẫn đếnđau đầu, mất ngủ, rối loạn tâm thần; nó còn làm đảo lộn trật tự của hệthống năng lượng trong các kinh mạch, trung tâm năng lượng cơ bản –trạng thái tẩu hỏa nhập ma, một trạng thái đảo cực của cơ thể Vậynên, không nên Thiền một cách tùy tiện mà cần có sự hướng dẫn đúngcách thì mới phát huy đúng tác dụng của nó

Giá trị thứ hai, về mặt tư tưởng:

Thiền định giúp con người nhận ra căn nguyên của khổ, từ đó

có phương pháp diệt khổ Theo Phật giáo, khổ của con người khôngbắt nguồn từ kinh tế - xã hội (đời sống vật chất) mà từ ái dục (hammuốn) dẫn đến vô minh (không sáng suốt) > tham, sân, si (lòng

Trang 25

tham, sự giận dữ, sự ngu dốt) thúc đẩy tạo thành vọng, vọng tạo thànhnghiệp (dục vọng biểu hiện thành hành động gọi là nghiệp), nghiệpxấu buộc con người phải nhận lấy hậu quả của nó Nguyên nhân khổbắt nguồn từ ái dục (1) dẫn đến vô minh (2)-> tham, sân, si (3) thúcđẩy-> vọng (4), vọng (dục vọng biểu hiện thành hành động gọi lànghiệp) -> nghiệp (5) nghiệp xấu buộc con người nhận lấy quả khổ(6) Theo luật nhân quả, nghiệp báo cứ như vòng luân hồi không thoát

ra được Để diệt khổ (thoát khổ) con người phải tu luyện, nghĩa là phảitrừ bỏ dục vọng (diệt đế), phải từ bi, nhẫn nhục, hỷ xả (vui vẻ hy sinhthân mình), phải nhận thức được tâm, Phật, phải theo tám con đường,

… ngọn đèn của trí Bát Nhã xuất hiện Quá trình này con người phảihuy động mọi khả năng vốn có tiềm ẩn thì mới đạt được Chính quátrình này giúp con người phát triển tư duy trừu tượng và lôgic ThiềnPhật giáo giúp con người đánh thức Phật tính trong tâm mình, thoátkhỏi khổ đau do vô minh và ái dục

Theo luật nhân quả, nghiệp báo cứ như vậy luẩn quẩn trongvòng luân hồi không thoát ra được Vì vậy, Thiền định giúp con ngườivứt bỏ những gì liên quan đến thế giới bên ngoài, tập trung vào cảmnhận bên trong của sinh mệnh Con người không còn bị lệ thuộc vàonhững được mất bên ngoài, xác định được ý nghĩa tự thân, giữ gìn sựthanh khiết, yên tĩnh, trong sự thể nghiệm bình thản của sinh mệnh.Qua Thiền định, sức mạnh của tâm hồn được bồi dưỡng, con ngườigiữ được an lạc trong tâm Thiền còn giúp con người biết cách khaiphá, phát huy nguồn năng lượng có sẵn bên trong và phát triển chúngtheo hướng tích cực Khi thực sự hiểu rõ về năng lượng và bản ngã,con người sẽ sáng suốt hơn, biết cách điều khiển về nhận thức, trí tuệ

và cảm hứng qua các cấp độ khác nhau để đạt được hiệu quả mongmuốn Các kết quả nghiên cứu cho thấy, tập luyện kỹ thuật Thiền pháttriển tính độc lập của tư duy Tính độc lập này tương quan với khảnăng tiếp thu tri thức, giúp trí nhớ được cải thiện, tăng khả năng sángtạo của tư duy Khi tĩnh tâm, thư giãn, con người sẽ không còn bị chi

Trang 26

phối bởi ngoại cảnh Khả năng nhận thức thấu đáo, khả năng tập trungchỉ đến từ trạng thái tĩnh lặng Do đó, Thiền làm gia tăng sự tĩnh lặng.Niềm tin giác ngộ bằng trực giác được Phật giáo cụ thể hóathành con đường tu dưỡng cá nhân Đó là sự kết hợp tu luyện tâmthức với đạo đức trong Bát Chính đạo Đến đây, vấn đề giải thoát bịđẩy ra khỏi phạm vi tôn giáo, vì quá trình tu luyện và sự am hiểu giáo

lý mất dần ý nghĩa tôn giáo ban đầu Khuynh hướng này dễ dàng đượcgiới trí thức chấp nhận và ứng dụng như một mô hình tu luyện nộitâm, tâm thức ngoài tôn giáo Tinh thần Thiền đã đi vào đời sống, vàonhiều môn nghệ thuật phương Đông, thành hoa đạo, trà đạo, võ đạo,thư pháp… Thiền cũng tác động đến bản chất sâu thẳm bên trong mỗicon người, giúp ta hiểu rõ hơn về chính mình, nên Thiền định có khảnăng phục hồi năng lượng Trong cuộc sống, do vô minh nên conngười không hiểu được bản thân mình, cố tranh giành, làm mất đi sinhmệnh thuần khiết ban sơ của mình Thiền định giúp con người vứt bỏnhững gì liên quan đến thế giới bên ngoài, tập trung vào cảm nhận bêntrong của sinh mệnh Con người không còn bị lệ thuộc vào nhữngđược mất bên ngoài, xác định được ý nghĩa tự thân, giữ gìn sự thanhkhiết, yên tĩnh, trong sự thể nghiệm bình thản của sinh mệnh QuaThiền định, sức mạnh của tâm hồn được bồi dưỡng, con người giữđược sự an lạc trong tâm Thiền còn giúp con người biết cách khaiphá, phát huy nguồn năng lượng có sẵn bên trong và phát triển chúngtheo hướng tích cực Khi thực sự hiểu rõ về năng lượng và bản ngã,con người sẽ sáng suốt hơn, biết cách điều khiển về nhận thức, trí tuệ

và cảm hứng qua các cấp độ khác nhau để đạt được hiệu quả mongmuốn Thiền giúp thúc đẩy sản xuất serotonin trong cơ thể, khiến tâmtrạng vui vẻ, tràn đầy năng lượng, đặc biệt vào buổi sáng Các kết quảnghiên cứu gần đây còn cho thấy, quá trình tập luyện kỹ thuật Thiền

sẽ phát triển tính độc lập của tư duy Tính độc lập này tương quan vớikhả năng tiếp thu tri thức, giúp trí nhớ được cải thiện, tăng khả năngsáng tạo của tư duy

Trang 27

Ngày nay, giá trị của Thiền đã được các nhà khoa học thừanhận như: “Thiền là một sự tỉnh thức của con người trước những ảomộng của trần gian”, “Thiền là phát minh, là sáng tạo,… Và sự ra đờiđịnh luật Vạn vật hấp dẫn của Niu Tơn (1642-1727) là kết quả của sựdồn hết tâm lực vào một vấn đề, đến khi chín muồi bỗng dưng phátsáng”, “Thiền cốt yếu nhất là nghệ thuật kiến chiếu vào thể tính conngười, nó chỉ cho ta con đường đi đến giải thoát Thiền cũng làphương pháp khai thác, giải phóng một khả năng tiềm ẩn trong tâmthức của con người Thiền là triết lý hay đạo đưa con người đến chỗtriệt ngộ và in sâu vào trong tâm thức”,…

1.3.4 Phân loại thiền:

● Thiền chánh niệm

Thiền chánh niệm bắt nguồn từ giáo lý Phật giáo và là một kỹthuật thiền phổ biến nhất ở phương Tây Trong thiền chánh niệm,người thiền cần chú ý đến những suy nghĩ của mình khi chúng lướtqua tâm trí họ Người thiền không được đánh giá những suy nghĩ đóhoặc tham gia vào chúng mà chỉ cần quan sát và lưu lại những cảmnhận của mình về những luồng suy nghĩ đó

Thiền chánh niệm là sự kết hợp giữa tập trung và nhận thức.Những người tham gia có thể thấy hữu ích khi tập trung vào một đốitượng hoặc hơi thở của mình trong khi quan sát bất kỳ cảm giác, suynghĩ nào của cơ thể

● Tâm linh thiền định

Thiền tâm linh được sử dụng chủ yếu trong tôn giáo của cácnước phương Đông, chẳng hạn như Ấn Độ giáo, Đạo giáo và trongđức tin Cơ đốc Tâm linh thiền định tương tự như cầu nguyện ở chỗchúng ta cần suy ngẫm về sự im lặng xung quanh mình và tìm kiếmmối liên hệ sâu sắc hơn với Chúa hoặc Vũ trụ Tinh dầu thơm cũngthường được sử dụng để nâng cao trải nghiệm tâm linh Những loạitinh dầu được sử dụng phổ biến bao gồm: Trầm hương, hiền nhân,tuyết tùng, gỗ đàn hương, Palo santo

● Tập trung thiền

Trang 28

Tập trung thiền là hình thức yêu cầu người tham gia tập trung

sử dụng bất kỳ giác quan nào trong số năm giác quan của mình Ví dụ,chúng ta có thể tập trung vào điều gì đó bên trong, như hơi thở, hoặccũng có thể tận dụng những tác động bên ngoài để giúp tập trung sựchú ý Thử đếm các hạt mala, nghe tiếng cồng chiêng hoặc nhìn chằmchằm vào ngọn lửa nến

● Thiền chuyển động

Mặc dù hầu hết mọi người đều nghĩ đến yoga khi họ nghe đếnthiền chuyển động, nhưng cách thiền này có thể bao gồm nhiều hoạtđộng như đi bộ qua rừng, làm vườn, tập khí công và các hình thức vậnđộng nhẹ nhàng khác Đó là một hình thức thiền tích cực mà chuyểnđộng của chúng ta chính là nội dung của bài tập

● Thiền thần chú

Thiền thần chú hay còn gọi là thiền Mantra là hình thức thiềnnổi bật trong nhiều giáo lý, bao gồm cả truyền thống Ấn Độ giáo vàPhật giáo Loại thiền này dùng âm thanh lặp đi lặp lại để giải tỏa tâmtrí Nó có thể là một từ, cụm từ hoặc âm thanh, chẳng hạn như từ

"Om" Không quan trọng việc âm thanh được phát to hay nhỏ Sau khithực hiện thiền thần chú một thời gian, bạn sẽ tỉnh táo hơn và hòa hợphơn với môi trường xung quanh Điều này cho phép bạn trải nghiệm

về mức độ nhận thức sâu hơn

● Thiền siêu việt

Thiền siêu việt là một loại thiền tương đối phổ biến Thậm chíloại thiền này này đã là chủ đề của nhiều nghiên cứu trong cộng đồngkhoa học Nó có thể tùy biến hơn so với thiền thần chú, sử dụng một

từ, cụm từ hoặc một loạt các từ dành riêng cho từng người thực hành

● Thư giãn tiến bộ

Thư giãn tiến bộ hay còn được gọi là thiền quét toàn thân làmột cách thực hành thiền định nhằm giảm căng thẳng trong cơ thể vàthúc đẩy sự thư giãn Thông thường, hình thức thiền này yêu cầungười thực hiện từ từ thắt chặt và thư giãn từng nhóm cơ tại một thờiđiểm trên toàn cơ thể

Trang 29

● Thiền từ bi

Thiền từ bi còn được gọi là thiền tâm từ được sử dụng để củng

cố cảm xúc của lòng từ bi, lòng tốt và sự chấp nhận đối với bản thân

và người khác Loại thiền này thường liên quan đến việc mở rộng tâm

trí để đón nhận tình yêu từ người khác và sau đó gửi một loạt các lời

chúc tốt đẹp đến những người thân yêu, bạn bè, người quen và tất cả

chúng sinh

● Thiền quán tưởng

Thiền quán tưởng hay thiền hình dung là một kỹ thuật thiền tập

trung vào việc nâng cao cảm giác thư thái, bình yên và tĩnh lặng bằng

cách hình dung ra những cảnh vật hoặc hình ảnh tươi sáng, tích cực

Với phương pháp thiền này, điều quan trọng là phải tưởng tượng một

khung cảnh sống động và sử dụng cả năm giác quan để tận hưởng

khung cảnh đó nhiều nhất có thể Một hình thức thiền quán tưởng

khác liên quan đến việc tưởng tượng bạn đang thành công với những

mục tiêu cụ thể, nhằm mục đích tăng cường sự tập trung và động lực

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về thiền trong việc giảm stress

Trong thời kỳ 4.0 hiện nay, vai trò của thông tin đối với con người là không thể phủ nhận Chúng đóng một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với các cá nhân riêng

lẻ, mà còn đối với các tổ chức, các doanh nghiệp, trong vô số quá trình phân tích, đánh giá để đưa ra nhiều quyết định khác nhau ở mọi cấp độ và tầm ảnh hưởng

Một trong những chức năng quan trọng nhất của thông tin đó chính là đem đến nhận thức về một hay nhiều vấn đề nhất định cho đối tượng nào đó Cụ thể hơn trong trườnghợp này, đó chính là đem đến những tri thức, nhận thức về các biện pháp giúp giải tỏa căng thẳng cho đối tượng cụ thể là sinh viên

Qua nghiên cứu và tổng hợp, nhóm kết luận đã xác định được 5 nguồn thông tin chính quan trọng nhất trong quá trình ảnh hưởng đến nhận thức về vấn đề này:

Trang 30

● Gia đình: Đây là nguồn thông tin gần gũi, đã, đang và sẽ gắn bó với sinh viên trong hầu hết cuộc đời của họ Theo Từ điển Tiếng Việt: “Gia đình là tập hợp người sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ và con cái” (Hoàng Phê, 1997: 381) Cũng có định nghĩa khác: “Gia đình là một hình thức tổ chức đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa – xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục… giữa các thành viên” (Đỗ Nguyên Phương, 2004: 236) Điều 3, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014cho rằng: “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan

hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014)(1) Đối với mỗi cá nhân, đây có thể được coi là “trường học đầu tiên”, là nơi họ bắt đầu có những chiêm nghiệm, những ý thức đầu tiên về thế giới và bản thân mình Họ thường trải dài ở nhiều thế hệ khác nhau (Gen Z, Gen X, Gen Y, ) vậy nên những nhận thức/thông tin nhận được đối tượng này thường mang tính đa dạng và cá nhân hóa rất cao vì đây là những con người hiểu bản thân những người sinh viên nhiều nhất Đồng thời, những thông tin nhận được từ nguồn này cũng có được sự “chân thành” cao hơn ở dưới, vì gia đình sẽ ít có sự đánh giá đối với bản thân người sinh viên nhất

● Bạn bè: Đây là nguồn thông tin phổ biến và thường xuyên nhất đối với một người sinh viên “Tình bạn” có thể được định nghĩa là mối quan hệ 2 chiều giữa

2 cá thể được xây dựng trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau, và thứ tình cảm này thường phải được xây dựng qua một quá trình thời gian nhất định, không thể qua ngày một ngày hai Những con người này thường có chung những sở thích, những hệ tin tưởng, hoặc đôi khi chỉ là những trải nghiệm chung đã kết nối họvới nhau Những thông tin từ nguồn này thường mang tính cập nhật và phù hợp với đối tượng sinh viên cao, vì những người bạn này thường nằm trong chung nhóm độ tuổi gần gũi với những người sinh viên đang xét đến, vậy nên họ cũng

Trang 31

sẽ dễ dàng hiểu được những sở thích, những thú vui của những người bạn của mình Tuy nhiên thông tin từ nguồn này đôi khi cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những quan điểm

● Người nổi tiếng: Nguồn thông tin được chia sẻ bởi những người có ảnh hưởng qua các phương tiện truyền thông như Facebook, TikTok, Người nổi tiếng có thể được định nghĩa là người được công chúng biết đến và nhận ra nhiều trong một cộng đồng hoặc quốc gia cụ thể Sự nổi tiếng có thể xuất phát từ nhiều lĩnh vực và có nhiều tiêu chí khác nhau Một số đặc điểm phổ biến của những người nổi tiếng có thể nói đến như:

+ Đạt được thành công nổi bật: Người nổi tiếng thường có thành tựu đáng chú

ý trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, giải trí, khoa học, kinh doanh hoặc các lĩnh vực khác Họ có thể là diễn viên, ca sĩ, nhà văn, vận động viên, doanh nhân, nhà khoa học, hoặc những người có đóng góp đáng kể trong lĩnh vực của mình

+ Sự nhận biết rộng rãi: Người nổi tiếng thường được công chúng biết đến và nhận ra thông qua các phương tiện truyền thông, bao gồm truyền hình, điện ảnh, âm nhạc, sách, tạp chí, báo chí, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến khác Họ có thể xuất hiện trên các chương trình truyền hình, phim ảnh, hoặc có một lượng lớn người theo dõi trên mạng xã hội

+ Sự ảnh hưởng và tầm ảnh hưởng: Người nổi tiếng thường có sức ảnh hưởng lớn đối với công chúng và có khả năng tác động đến ý thức, hành vi, hoặc quan điểm của mọi người Họ có thể có khả năng truyền tải thông điệp, ảnh hưởng đến xu hướng, hoặc góp phần vào các hoạt động xã hội và từ thiện

+ Sự công nhận và đánh giá từ đồng nghiệp: Người nổi tiếng thường được đồng nghiệp và ngành nghề công nhận về tài năng và đóng góp của họ Họ có thể nhận được các giải thưởng, đề cử, hoặc đánh giá tích cực từ cộng đồng ngành nghề của mình

Độ ảnh hưởng của các nhân vật này thay đổi theo độ tuổi và mức độ tin tưởng vào thế giới ảo của từng sinh viên cụ thể Những ý kiến, quan điểm xuất phát từ

Trang 32

đây đặc biệt có ảnh hưởng đối với những sinh viên ít có chính kiến, quan điểm của bản thân hơn.

● Mạng xã hội: Nguồn thông tin xuất hiện rộng rãi trên nhiều nền tảng xã hội khác nhau thông qua các bài đăng, cuộc thảo luận, Mạng xã hội được quy định tại khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng như sau:”Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác”

Những thông tin từ nguồn này có đặc điểm có phạm vi tiếp cận, đặc biệt đối vớiđối tượng sinh viên khi 97% số sinh viên được khảo sát phản hồi rằng mình có

sử dụng ít nhất 1 nền tảng MXH Đây là một nền tảng vẫn còn rất mới, tuy nhiên, khối lượng thông tin bao trùm tại đây là vô cùng đồ sộ, đồng thời, thông tin tại đây cũng có được tính khách quan cao, khi nhiều người cùng có thể đónggóp vào một nguồn thông tin duy nhất

● Chương trình văn hóa: Nguồn thông tin truyền thông xuất phát từ các nội dung thông tin đại chúng như qua các phương tiện TV, báo, đài, Các thông tin này mang tính cá nhân hóa thấp hơn, nhưng lại mang tính chính thống, chính xác rấtcao Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện nay, giới trẻ đang càng ngày càng có xu hướng bị ảnh hưởng ít dần từ những nguồn thông tin truyền thống này, họ ưu tiên hướng đến những nguồn thông tin nhanh và tiện lợi hơn

Trang 33

+ Làm rõ được các khái niệm của các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhận thức về các hoạt động giúp giảm stress ở đối tượng sinh viên, cụ thể hơn, chính là các nguồn thông tin xung quanh họ.

Từ những cơ sở lý luận này, nhóm xây dựng được hai yếu tố lớn trong bài luận: Giả thuyết và Hệ thống câu hỏi khảo sát Giả thuyết dựa kết quả thực nghiệm, lý luận học thuyết đã được chứng minh và nghiên cứu để sát với thực tế Bên cạnh đó, hệ thống câu hỏi khảo sát cũng được tham chiếu trên lý luận để có thể kiểm định chính xác các giả thuyết

Ngày đăng: 28/10/2023, 05:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Hữu Thụ, “Nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến stress trong học tập của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến stress trong họctập của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Nguyễn Thị Huyền (2012), Thực trạng hiện tượng stress trong đời sống của sinh viên trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, trên trang https://tailieu.vn/doc/de-tai-muc-do-bieu-hien-stress-cua-sinh-vien-truong-dhsp-dhdn-896357.html#google_vignette Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hiện tượng stress trong đời sống của sinh viên trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền
Năm: 2012
13. L.Thoa, Những thứ tác động đến việc sinh viên bị stress, trên trang https://nld.com.vn/giao-duc-khoa-hoc/giai-ma-cam-giac-stress-co-don-cua-sinh-vien-dai-hoc-20180504155942217.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải mã cảm giác stress, cô đơn của sinh viên đại học
Tác giả: L. Thoa
Nhà XB: NLĐO
Năm: 2018
14. Nguyễn Thủy (2021), Nguyên nhân gây stress ở sinh viên và cách phòng tránh hiệu quả, trên trang https://tamlytrilieunhc.com/stress-o-sinh-vien-9738.html15. Kemeny, M. E. (2007), Psychoneuroimmunology. Trong H. S. Friedman & R.C. Silver (B.t.V), Foun Link
7. Nguyễn Đức Diện (2016), Thiền Phật giáo và vai trò trò chơi vì sức khỏe con người trong xã hội hiện đại. Tạp chí Khoa học Trường đại học sư Phạm Hà Nội, số 3 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm