Cho đến cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhận thấy tác động to lớn của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của đất nước, đặc biệt là kinh tế, Đảng ta đã lựa chọn và kế ừa nhữn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -
BÀI T P L Ậ Ớ N MÔN KINH T CHÍNH TR Ế Ị
MÁC LÊ-NIN
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHƯƠNG THỨC THÍCH ỨNG CỦA VIỆT NAM TRONG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0?
Họ và tên SV: HÀ THÙY LINH
Mã SV: 11223423
HÀ NỘI, NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2023
Trang 2
1
MỤC LỤC:
I ĐẶT VẤN ĐỀ………2
II NỘI DUNG: Phần 1: Cơ sở lí luận……… …2
1 Khái quát quá trình cách m ng công nghi p và nhạ ệ ững đặc trưng cơ b ản của cách mạng công nghi p 4.0ệ ……… 2
2 Vai trò c a cách m ng công nghiủ ạ ệp………5
Phần 2: Thực tiễn: Việt Nam và cách mạng công nghiệp 4.0………… 7
1 Vị trí c a Vi t Nam trong cu c cách m ng công nghi p 4.0ủ ệ ộ ạ ệ ……… 7
2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam trong cuộc cách m ạng 4.0……… 8
3 Cơ hội c ủa Việt Nam trong thời đại công nghi ệp 4.0……… 9
4 Thách thức của Vi t Namệ ……… 11
5 Phương thức thích nghi của Việt Nam ……… 12
III KẾT LUẬN……… ….14
IV TÀI LI U THAM KHỆ ẢO……… ……… ……… 15
Trang 32
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Như chúng ta đã biết, Việt Nam trướ đây là một nước nông nghiệp lạc hậu, chịu c ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh và đang trên đà đi lên chủ nghĩa xã hội Vào thời điểm đó, nước ta phải đối mặt với nhiều vấn đề: cơ sở hạ tầng yếu kém, lực lượng lao động thấp và quan hệ sản xuất mới chưa hoàn thiện Cho đến cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhận thấy tác động to lớn của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của đất nước, đặc biệt là kinh tế, Đảng ta đã lựa chọn và kế ừa những tri thức của văn minh nhân loại cho phù hợp với hoàn th cảnh và điều kiện đặc biệt của đất nước, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đồng thời đổi mới phương thức quản lý
và phát triển Cuộc cách mạng công nghiệp đã cho thấy Việt Nam mới, năng động và sáng tạo hơn, nhất là trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư thế ới được dự báo sẽ lan tỏa nhanh chóng và tác động lớn đến toàn cầu gi
Nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi sự sống, tái tạo con người trên nhiều lĩnh vực, giúp nhân loại đạt được nhiều thành tựu và kỳ tích hơn Nhưng bên cạnh những thuận lợi, cuộc cách mạng 4.0 cũng đặt ra nhiều thách thức, trong đó có khoảng cách phát triển của lực lượng sản xuất Điều này đòi hỏi các nước đang phát triển như Việt Nam phải có những giải pháp thích ứng hiệu quả với những tác động mới của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và phù hợp với thực tiễn, sử dụng thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước rút ngắn thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việc tìm kiếm các giải pháp thích ứng phù hợp với tiến trình phát triển của Việt Nam hiện nay là cấp thiết Vì vậy, câu hỏi đặt ra là “Vai trò của Cách mạng Công nghiệp
và phương thức thích ứng của Việt Nam trong Cách mạng Công nghiệp 4.0” Đây là một chủ đề quan trọng về lý luận và thực tiễn
II NỘI DUNG:
Phần 1: Cơ sở lí luận:
1 Khái quát quá trình cách m ng công nghiạ ệp và nh ững đặc trưng cơ bản
của cách m ng công nghi p l n thạ ệ ầ ứ tư :
a Khái ni m Cách m ng công nghi p: ệ ạ ệ
Trang 43
Cách m ng công nghi p là nhạ ệ ững bước phát triển nhảy vọt về ch t ấ trình độ ủa tư c liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công ngh trong quá trình phát tri n c a nhân lo i kéo theo sệ ể ủ ạ ự thay đổi căn bản
về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ
thuật – công nghệ đó vào đời sống xã hội (Giáo trình Kinh t chính tr , trang ế ị
140)
Khái quát l ch s các cu c cách m ng công nghi p: ị ử ộ ạ ệ
Loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang trải qua cuộc cách mạng công nghi p l n thệ ầ ứ tư (cách mạng công nghi p 4.0) ệ
- Cu ộc cách m ng l n th nhạ ầ ứ ất ắt đầ ừ nước Anh, b b u t ắt đầ ừ giữu t a th kế ỉ XVIII đến gi a th kữ ế ỉ XIX Cuộc cách m ng này có nạ ột dung cơ bản là chuyển
từ lao động thủ công thành lao động s d ng máy móc, ử ụ thực hiện cơ giới hóa sản xu t b ng vi c s dấ ằ ệ ử ụng năng lượng nước và hơi nước
Những thành t u tiêu biểu làm tiự ền đề cho cuộc cách mạng này là: Phát minh máy móc trong ngành dệt như thoi bay của John Kay (1733), xe kéo s i Jenny ợ (1764), đặc biệt là máy hơi nước c a James Watt, ủ …
- Cu ộc cách m ng công nghi p l n th haiạ ệ ầ ứ di n ra vào n a cu i th kễ ử ố ế ỷ XIX đến đầu thế kỷ XX Nội dung c a cách mủ ạng công nghi p l n thệ ầ ứ hai được th hi n ể ệ
ở việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra các dây chuy n s n ề ả xuất có tính chuyên môn hóa cao, chuy n n n s n xuể ề ả ất cơ khí sang nền s n xuả ất điện – cơ khí và giai đoạn tự động hóa cục bộ trong s n xuả ất Cuộc cách m ng ạ công nghi p l n th hai là ti p n i c a cu c cách m ng công nghi p l n th ệ ầ ứ ế ố ủ ộ ạ ệ ầ ứ nhất, v i nhớ ững phát minh v công ngh và s n phề ệ ả ẩm mới được ra đời như điện, xăng dầu, động cơ đốt trong
- Cu ộc cách m ng công nghi p l n th baạ ệ ầ ứ bắt đầ ừu t kho ng nhả ững năm đầu thập niên 60 th kể ỷ XX đến cu i th kố ế ỷ XX Đặ rưng cơ c t bản c a cuủ ộc cách mạng này là s xu t hi n công ngh thông tin, tự ấ ệ ệ ự động hóa s n xu t Cách m ng ả ấ ạ công nghi p l n th ba di n ra khi có các ti n b v h tệ ầ ứ ễ ế ộ ề ạ ầng điệ ửn t , máy tính và
số hóa vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của ch t bán d n, siêu máy tính ấ ẫ (thập niên 1960), máy tính cá nhân (th p niên 1970 và 1980) và Internet (th p ậ ậ niên 1990)
Trang 54
- Cuộc cách m ng công nghi p l n thạ ệ ầ ứ tư được đề cập lần đầu tiên tại hội chợ
triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011 và được Chính phủ Đức
đưa vào “Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao” năm 2012 Cách
mạng công nghi p l n thệ ầ ứ tư được hình thành trên cơ sở cuộc cách mạng số,
gắn v i sớ ự phát tri n và ph bi n Internet kể ổ ế ết n i vố ạn v t với nhau (Internet of ậ
Things IoT) Cách m ng công ngh l n th– ạ ệ ầ ứ tư có biểu hiện đặc trưng là s ự
xuất hi n các công ngh mệ ệ ới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo, big
data, in 3D…
b Những đặc trưng cơ bản của cách mạng công nghiệp 4.0:
- Sự khác nhau gi a cách m ng công nghi p 4.0 và các cu c cách mữ ạ ệ ộ ạng trước
đó:
Cuộc CMCN 4.0 có điểm khác biệt so với các cuộc cách mạng trước là dựa trên
việc khai thác và s d ng ngu n tài nguyên tri th c kh ng lử ụ ồ ứ ổ ồ được tích lũy với
tốc độ khủng khiếp Theo số liệu đăng trên Tạp chí Nature tháng 4/2019 thì
khối lượng thông tin hiện nay con ngườ ạo ra hàng ngày là 2,5x1018 đơn vịi t dữ
liệu Để khai thác hi u qu ngu n tri th c vô tệ ả ồ ứ ận đó đòi hỏi phải có phương thức
mới mà con người bình thường không tài nào khai thác hi u quệ ả được Phương
thức mới này cho phép lưu giữ, kết nối, chia sẻ, khai thác và s d ng hi u qu ử ụ ệ ả
nguồn tri thức kh ng l này ổ ồ Trong khi đó các cuộc cách mạng trước đều dựa
trên những đặc trưng riêng của nó: Cách mạng công ngh 1.0 dệ ựa trên cơ khí
hóa v i máy ch y b ng th y lớ ạ ằ ủ ực và động cơ hơi nước, cách mạng công ngh 2.0 ệ
dựa trên động cơ điện và s n xu t dây chuy n, ả ấ ề cách mạng công ngh 3.0 dệ ựa
trên máy tính và tự động hóa
Trang 65
- Cuộc cách mạng công nghi p 4.0 có bệ ốn đặc trưng chính:
Sự kết hợp công ngh c m bi n m i, phân tích dệ ả ế ớ ữ liệ ớn, điện toán u l đám mây và kết nối internet vạn vật là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của máy móc tự động hóa và hệ thống s n xu t thông minh ả ấ
Sử d ng công nghụ ệ in 3D để ả s n xu t s n phấ ả ẩm một cách hoàn ch nh ỉ nhờ nh t th hóa các dây chuy n s n xu t không phấ ể ề ả ấ ải qua giai đoạ ắn l p ráp các thiết b phị ụ ợ tr
Công ngh nano và v t li u mệ ậ ệ ới ứng d ng r ng rãi trong h u h t các ụ ộ ầ ế lĩnh vực
Trí tu nhân tệ ạo và điều khi n hể ọc cho phép con người ki m soát t ể ừ
xa, không gi i h n v không gian, thớ ạ ề ời gian, tương tác nhanh hơn, chính xác hơn
2 Vai trò của cu c cách mộ ạng công nghiệp:
a Thúc đẩy sự phát triển sản xuất:
Các cu c cách mộ ạng công ngh có nhệ ững tác động vô cùng to lớn đến s phát ự triển lực lượng s n xu t c a các quả ấ ủ ốc gia, đồng thời, nó cũng tác động mạnh mẽ tới quá trình điều chỉnh cấu trúc và vai trò c a các nhân t trong lủ ố ực lượng s n ả xuất xã h i ộ
- V ề tư liệu lao độ : từ ng ch máy móc ra đờỗ i thay thế lao động thủ công tự động hóa, tài s n cả ố định thường xuyên được đổi mới, quá trình tập trung hóa s n ả xuất được đẩy nhanh Cách mạng công nghiệp có vai trò to l n trong phát tri n ớ ể nguồn nhân lực Nó đặt ra những đòi hỏ ề chất lượi v ng ngu n nhân l c ngày ồ ự càng cao nhưng mặt khác l i tạ ạo điều kiện để phát tri n ngu n nhân l c ể ồ ự
- V ề đối tượng lao độ ng: cách m ng công nghiạ ệp đã đưa sản xu t cấ ủa con người vượt quá nh ng gi i h n vữ ớ ạ ề tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thu c của ộ sản xu t vào các nguấ ồn năng lượng truy n th ng Nhề ố ững đột phá c a cu c cách ủ ộ mạng l n thầ ứ tư (4.0) sẽ làm mất đi những lợi thế sản xuất truyền thống, đặc biệt là các nước đang phát triển như nhân công rẻ, dồi dào hay sở h u nhi u tài ữ ề nguyên V xu ề hướng t t y u mang tính quy luấ ế ật này, cách đây gần hai thế kỉ, C.Mác đã dự báo: “ Theo đà phát triển của đại công nghiệp, việc tạo ra của cải
sẽ trở nên ít phụ thuộc vào thời gian lao động và số lượng lao động đã chi phí
mà phụ thuộc vào việc ứng d ng khoa hụ ọc ấy vào s n xuả ất.”
Trang 7Discover more from:
CNXH 2022
Tiểu luận cnxh - NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC
Chủ nghĩa xã hội khoa học 100% (19)
Đề tài: “Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và sự vận dụng của Đảng ta…
Chủ nghĩa xã hội khoa học 100% (7)
Vấn đề dân chủ - bài tập cá nhân môn chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học 100% (7)
So sánh tôn giáo ở một nước tư bản với tôn giáo ở Việt Nam
Chủ nghĩa xã hội khoa học 100% (5)
So sánh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tbcn
Chủ nghĩa xã hội khoa học 88% (17)
Document continues below
Chủ nghĩa xã hội khoa học
999+ documents
Go to course
18
17
13
4
7
Trang 86
( C.Mác – Ph Ăghen, Toàn tập, tập 46, phần II, tr 368-369)
- Thành t u c a các cu c cách mự ủ ộ ạng công nghiệp tạo điều kiện để các nước tiên tiến ti p tế ục đi xa hơn trong phát triển khoa h c công nghọ ệ và ứng d ng các ụ
thành t u khoa h c công ngh tiên ti n vào s n xuự ọ ệ ế ả ất và đờ ối s ng Bên cạnh đó,
nó tạo cơ hội cho các nước kém phát tri n ti p c n v i nh ng thành t m i cể ế ậ ớ ữ ự ớ ủa khoa h c công nghọ ệ, tận d ng l i th c a nhụ ợ ế ủ ững nước đi sau; thực hiện công nghiệp hóa, hi n ệ đại hóa để ứt phá, rút ng n kho ng cách v b ắ ả ề trình độ phát tri n ể với các nước đi trước
- Từ góc độ tiêu dùng, người dân được hưởng lợi nhờ tiếp cận được v i nhi u ớ ề sản ph m dẩ ịch vụ mới chất lượng cao nhưng ại có chi phí thấp l
b Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất:
Các cu c cách mộ ạng công nghi p t o s phát tri n nh y v t vệ ạ ự ể ả ọ ề ch t trong lực ấ lượng s n xu t và s phát tri n này t t y u dả ấ ự ể ấ ế ẫn đến quá trình điều ch nh, phát ỉ triển và hoàn thi n quan h s n xu t xã h i và qu n tr phát tri n ệ ệ ả ấ ộ ả ị ể
- Thứ nh t là sấ ự thay đổ ề si v ở hữ tư liệu sản xuất Sau cách m ng công nghi p u ạ ệ lần thứ nh t, giai cấ ấp tư sản đã tích lũy đủ của cải và quyền lực để nó thống trị
đến thắng lợi của ch nghĩa tư bản trước chế độ phong ki n Sau cu c cách ủ ế ộ
mạng công nghi p l n th hai, các nhà máy nh thay thệ ầ ứ ỏ ế các địa điểm h p l n, ọ ớ dẫn đến chủ nghĩa tư bản độc quyền, thay thế chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, đồng thời giai c p công nhân và các phong trào chính trấ ị khác nhau theo đuổi chủ nghĩa xã hội Cuộc cách mạng công nghi p l n th ba dệ ầ ứ ẫn đến sự ra đờ ủa i c chủ nghĩa tư bản hiện đại Cuộc cách mạng công nghi p l n thệ ầ ứ tư hứa h n mẹ ột lần nữa làm thay đổi hình thái kinh t - xã h i cế ộ ủa loài người
- Trong lĩnh vực phân phối, cách m ng công nghiạ ệp, đặc bi t là cách mệ ạng công nghiệp l n thầ ứ tư (4.0) có vai trò to lớn trong việc nâng cao năng suất lao động, làm gi m chi phí s n xu t, nâng cao thu nh p và c i thiả ả ấ ậ ả ện đờ ống cho người i s dân
- Cách m ng công nghiạ ệp cũng đặt ra những yêu cầu hoàn thi n thệ ể chế thị
trường Điều này tạo điều ki n thu n l i cho hệ ậ ợ ội nhập kinh t qu c t và tế ố ế rai đổi thành t u khoa h c công nghự ọ ệ giữa các nước
- Về lĩnh vực tổ chức, quản lý kinh doanh: cách m ng công nghi p có sạ ệ ự thay đổi
to l n Vi c qu n lý quá trình s n xu t c a các doanh nghi p tr nên d dàng ớ ệ ả ả ấ ủ ệ ở ễ
Tiểu luận CNXHKH - sứ mệnh giai cấp công nhân và vận dụng của bản thân
Chủ nghĩa xã hội khoa học 100% (4)
23
Trang 97
hơn bao giờ hết nhờ vào các ng d ng công ngh nhứ ụ ệ ư internet, trí tuệ nhân t o, ạ
mô phỏng, robot,… Từ đó, cách mạng công nghi p giúp cho doanh nghi p s ệ ệ ử dụng ngu n nguyên liồ ệu và năng lượng mới hiệu quả giúp nâng cao năng suất lao động và định hướng l i tiêu dùng ạ
c Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển:
- Các cu c cách m ng công nghiộ ạ ệp đã tạo điều kiện để chuyển bi n ế
các n n kinh t : tề ế ừ n n kinh t nông nghi p sang công nghi p và r i ề ế ệ ệ ồ
qua thành tựu khoa học mang tính đột phá của cách mạng công nghi p l n th ba ệ ầ ứ
đã tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghi p sang n n kinh t tri ệ ề ế thức Hàm lượng tri thức tăng lên trong s n ph m và d ch v , kho ng cách thả ẩ ị ụ ả ời gian t phát minh khoa hừ ọc đến ứng d ng vào th c tiụ ự ễn ngày càng được rút ngắn
- Phương thức quản trị và điều hành của chính phủ cũng có sự thay đổi nhanh chóng để thích ứng với sự phát tri n công ngh mể ệ ới Điều này d n t i vi c hình ẫ ớ ệ thành hệ thống tin h c hóa trong quọ ản lí và “ chính phủ điện tử”
- Các công ty xuyên qu c gia (TNC) ngày càng có vai trò to l n trong hố ớ ệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa Bên cạnh đó, nhà nước c a các quủ ốc gia cũng chú trọng ph i h p chính sách kinh tố ợ ế vĩ mô, điều ti t ế và ph i h p qu c tố ợ ố ế được tăng cường
Như vậy, cách mạng công nghiệp tạo cơ hội cho các nước phát triển
phát tri n nhi u thành ph n kinh tể ề ầ ế, thúc đẩy, lực lượng sản xuất phát triển, chuyển dịch cơ cấu n n kinh t Thành t u c a các cu c cách m ng công nghi p ề ế ự ủ ộ ạ ệ tạo điều kiện cho các nước phát triển tiếp tục phát tri n khoa hể ọc - công nghệ,
ứng dụng nh ng thành t u khoa hữ ự ọc - kỹ thuật tiên ti n vế ào đời sống và s n ả xuất Đồng thời, tạo cơ hội cho các nước đang phát triển và kém phát tri n m ể ở rộng quan hệ đối ngoại, huy động các ngu n l c, tiồ ự ếp thu, trao đổi kinh nghiệm
về tổ chức và qu n lý kinh t - xã h i, nâng cao s c c nh tranh c a n n kinh t ả ế ộ ứ ạ ủ ề ế các nước, ti p c n các thành t u khoa h c và công nghế ậ ự ọ ệ, tận d ng s t t h u, ụ ự ụ ậ thực hiện công nghi p hóa, hiệ ện đại hóa để ứ b t phá, rút ng n kho ng cách v ắ ả ề trình độ phát triển với các nước đi trước
Phần 2: Thực ti n: Vi t Nam và cách m ng công nghiễ ệ ạ ệp 4.0
1 Vị trí của Vi t Nam trong cuệ ộc cách m ng công nghi p 4.0: ạ ệ
Trang 108
Với vi c nh n m nh c vào mệ ấ ạ ả ức độ ứng dụng công nghệ cũng như các yếu tố bổ sung như chất lượng của thể ch , chế ất lượng ngu n nhân l c và tinh th n khồ ự ầ ởi nghiệp, m t s ộ ố chuyên gia đã xây dựng phương pháp để định vị mức độ tham gia của các qu c gia vào quá trình chuyố ển đổ ố Điều này cũng phù hợi s p v i tính ớ qui lu t vậ ề mối quan hệ giữa mức độ ng d ng công nghứ ụ ệ cũng như chất lượng của các y u t bế ố ổ trợ với thu nhập bình quân đầu người ở các quốc gia Trong phương pháp này, công nghệ được đo bằng Ch s ng d ng K ỉ ố ứ ụ ỹ thuật s ố (Digital Adoption Index - DAI) DAI dựa trên ba ch s ph bao gỉ ố ụ ồm các doanh nghi p, ệ người dân và chính ph , với mỗủ i ch sỉ ố phụ được gán một tr ng số như nhau: ọ DAI (Kinh t ) = DAI (Doanh nghiế ệp) + DAI (Người dân) + DAI (Chính phủ) Mỗi chỉ s ph là mố ụ ức trung bình đơn giản của một s các ch s ố ỉ ố được chu n hóa ẩ
đo lường tỷ lệ áp dụng công ngh cệ ủa các nhóm có liên quan Tương tự như vậy, các y u tế ố bổ trợ được đo bằng giá trị trung bình c a ba ch s ph : kh i nghiủ ỉ ố ụ ở ệp của doanh nghiệp; số năm học được điều chỉnh theo kỹ năng; và chất lượng của thể chế
B ng viằ ệc ứng dụng phương pháp nêu trên, báo cáo của Ngân hàng thế giới đã xếp h ng các qu c gia trên thạ ố ế giới trong quá trình chuyển đổ ối s Trong hình này, các nước trên thế giới được chia làm 3 nhóm theo th tứ ự tăng dần v mề ức
độ chuyển đổi số: (i) mới bắt đầu; (ii) quá độ; (iii) chuyển đổi Các nước cũng được phân loại làm 4 nhóm theo m c thu nhứ ập bình quân đầu người: (i) thu nhập thấp; (ii) thu nh p trung bình th p; (iii) thu nh p trung bình cao; (iv) thu nhậ ấ ậ ập cao Việt Nam được phân lo i thuạ ộc nhóm nước ở trong giai đoạn quá độ c a quá ủ trình chuyển đổ ối s Tuy nhiên, cho dù Vi t Nam có v trí khá tích c c trong ệ ị ự tương quan vớ ác nước có cùng trình đội c phát triển, đất nước vẫn ở trong nhóm quá độ trong quá trình s hóa Chính vì th , Vi t Nam c n ph i có nhi u n lố ế ệ ầ ả ề ỗ ực
để có th nắm bể ắt cơ hội trong cuộc cách mạng s - n i dung c t lõi c a cuố ộ ố ủ ộc cách m ng công nghi p l n thạ ệ ầ ứ tư
2 Thực tr ng phát triạ ển kinh t - xã h i t i Vi t Nam trong công cu c cách ế ộ ạ ệ ộ
mạng 4.0: