1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men part 6 ppt

34 361 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men part 6 ppt
Trường học University of Science and Technology of Hanoi
Chuyên ngành Technology and Fermentation Industry
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 710,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những điêu kiện xác định bão hoà cơ chất, tốc độ phản ứng do enzym xúc tác tỷ lệ với lượng enzym trong hỗn hợp phản ứng.. Hoạt độ riêng được biểu thị bằng số đơn vị enzym ứng với Ì

Trang 1

tạo thành tác dụng với axit thiobacbituric sẽ tạo thành sản phẩm ngưng tụ có

- Axit H;SO¿ 0,3N: Hoà tan 15 ml H;§O¿ 2N vào nước và định mức tới

4 Tiến hành

- Chuẩn bị đường chuẩn:

+ Từ dung địch axit sorbic gốc 100 mg/ml chuẩn bị thành các dung dich chuẩn có nông độ 1, 2, 3, mg/ Lấy 2 ml mỗi dung dich này cho vào ống

nghiệm Mẫu trắng thay bằng 2 ml nước cất

- Chuẩn bị mẫu rượu vang:

+ Lấy 2 ml rượu vang cho vào bình cất Tráng bằng nước cất nhiều lần để đâm bảo chuyển hết mẫu Cất và thu hồi khoảng 190 ml dịch chưng cất và dùng nước cất định mức tới ngấn bình 200 ml Lấy 2 ml dịch chưng cất cho vào ống

nghiệm để tiến hành phân tích

- Phân tích các mẫu:

+ Cho vào mỗi ống nghiệm I ml H;§O¿ 0,3 N và I ml dung dịch kali

168

Trang 2

bichromat, rồi cho các ống nghiệm vào bình cách thuỷ đang sôi và đun chính xác trong 5 phút Lấy các ống nghiệm ra và làm nguội bằng nước đá Cho 2 mì dung địch axit thiobacbituric vào mỗi ống nghiệm Đưa vào bình cách thuỷ và đun sôi trong 10 phút Làm nguội xuống nhiệt độ phòng Xác định độ hấp phụ trên máy so mẫu ở bước sóng 532 am

5 Kết quả

Dựa vào đường chuẩn, từ giá trị ODsa2nm Xác định nồng độ chưa biết Kết quả này được nhân với 100 (2ml mẫu pha trong 200 ml) được kết quả (mg//)

Trang 3

Chương 11 PHÂN TÍCH MÌ CHÍNH - NƯỚC CHẤM

Cân chính xác 1 - 2 g mẫu cần phân tích (đã trộn đều từ trước) trong cốc

cân đã được sấy khô Nễu mẫu dạng tỉnh thể phải nghiền thành bột mịn Mở nắp cốc cân, cho cả nắp và cốc vào tủ sấy, tiến hành sấy ở 80 + 2°C trong 3 giờ, lấy cốc cân, đậy ngay nắp và đặt vào bình hút ẩm, để nguội tới nhiệt độ phòng trước khi cân lại khối lượng Tiếp tục tiến hành sấy ở 80 + 2°C trong 30 phút, rồi cân

mẫu sau khi sấy cho đến lúc kết quả của hai lần sấy liên tiếp không chênh nhau quá 0,001 g thì đừng lại

3 Kết quả

Hàm lượng nước (W, %) tính theo công thức:

w=22k a

* a trong dé:

a - khối lượng mẫu trước khi sấy, g ;

b - khối lượng mẫu sau khi sấy, g

Làm hai mẫu song song, kết quả của hai phép xác định song song không được chênh nhau quá 0,1% Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định được

170

Trang 4

Cân chính xác 1 - 1,5 g mẫu rồi đổ mẫu vào bình đốt Kjeldahl sao cho

không để dính mẫu vào thành và cổ bình Tiến hành vô cơ hoá giống như phần

xác định nitơ tổng số của đại mạch (phần 1.3), quá trình diễn ra trong 3 - 4 giờ, sau đó lấy bình ra và quan sát Khí dung dịch trong bình trong và có màu xanh nhạt là đã vô cơ hoá xong, nếu không thì phải thêm vào bình 5 - 10 ml sulfuric dam đặc nữa để vô cơ hoá tiếp cho đến khi đạt yêu cầu Trong trường hợp vô cơ hoá không đạt yêu cầu phải tiến hành lại với lượng mẫu khác

Sau khi vô cơ hoá, chuyển dung dịch trong binh Kjeldahl sanh binh dinh mức 100 ml, tráng nước cất 3 - 4 lần, cho nước tráng vào bình định mức và thêm

nước cất tới ngấn bình, lác đều Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch cho vào bình

Kjeldahl, thêm vài giọt phenolphtalein Tiến hành chưng cất và chuẩn độ giống phần 1.3 (sử dụng H;SO¿ thu nhận NHạ)

Trang 5

n, - số ml dung địch H;SO, 0,1N cho vào bình chứa;

n; - số ml dung địch NaOH 0,LN dùng để chuẩn độ số axit đư;

m - khối lượng mẫu đã lấy để vô cơ hóa, g;

11.2 NƯỚC CHẤM

11.2.1 Nito tong sé

1 Mục đích

Xác định hàm lượng nitơ tổng số trong dịch đường bằng phương pháp

Kjeldahl Phương pháp được áp dụng cho mọi loại nước chấm

172

Trang 6

nạ - số mi dung dịch HạSO¿ 0,IN cho vào bình chứa ;

n, - s6 ml dung dịch NaOH 0,1N dùng để chuẩn độ số axit dư ;

0,0014 - số gam nitơ tương ứng với 1 ml NaOH 0,IN ;

100 - dung tích bình định mức, ml ;

1000 - hệ số đổi ra g/i;

5 - số ml mẫu đã lấy để vô cơ hoá ;

10 - số mi mẫu đã pha loãng cho vào máy cất

Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không được quá 0,25 g/l 11.2.2, Nito amoniac

- Lấy chính xác 20 mÌ axit sulfuric 0,1N và 0,5 mi hỗn hợp chỉ thi vào cốc

500 ml Đặt cốc sao cho đầu ống sinh hàn của máy ngập hẳn vào dung dịch trong cốc

- Lấy chính xác 5 m1 nước chấm cho vào máy cất, cho tiếp 2 ml dung dịch NaOH 25%, sau đó thêm nước cất vào cho đủ 50 ml dung dịch Tiếp tục tiến

hành chưng cất giống phần 1.3, sử dụng H,SO, để thu nhận NHạ

5 Kết quả

Hàm lượng nitơ amoniac (N„ạ, g/Ð tính theo công thức:

Trang 7

(ny - ny) x 0,0014 x 1000

trong dé:

n, - 86 ml H;SOx 0,1 N cho vào bình chứa ;

nạ - số ml NaOH cho vào bình để chuẩn ;

0,0014 - số g nitơ tương ứng với 1 mi H;SOx 0,1 N ;

- Lay 10 ml nước chấm cho vào bình định mức 250 ml, thêm nước cất tới

ngấn bình, lắc đều Giữ dung dịch này để xác định hàm lượng muối Dùng pipet lấy 10 ml, 15 giọt chỉ thị hỗn hợp sau đó cho vào từng giọt NaOH 0.1N đến khi dung dịch có màu phớt xanh; cho tiếp 5 mi formol trung tính (đun chuyển sang

màu vàng xanh), chuẩn độ bằng NaOH 0,05N đến khi dung dịch chuyển từ màu

Trang 8

(n¡ -n¿)x 0/0007 x 250 x 1000

trong đó:

ny, Ny - thể tích NaOH tiêu tốn khi chuẩn mẫu trắng và mẫu thí nghiệm, ml;

0,0007 - số gam nitơ tương ứng với 1 ml NaOH 0,05N ;

250 - dụng tích bình định mức, mÌ ; l

1000 - hệ số đổi ra g/!;

10 - thể tích mẫu nguyên, mì;

10 - thể tích mẫu đã pha loãng cho vào máy cất

Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không được quá 0,25 g/i 11.3 MUOI NaCl

n - thể tích AgNO¿ 0,1N tiêu tốn khi chuẩn mẫu thí nghiệm, ml ;

0,00585 - số gam natri clorua tương ứng với 1 ml AgNO, 0,1N ;

250 - dung tích binh dinh mitc, ml ;

1000 - hệ số đổi ra lít;

10 - thể tích mẫu nguyên, ml ;

5 - thể tích mẫu đã pha loãng mang đi chuẩn độ, mi

Trang 10

Chương 12 XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CÁC CHE PHAM ENZYM

12.1 KHÁI QUÁT VỀ XÁC ĐỊNH HOẠT DO ENZYM

12.1.1 Các khái niệm vé hoat dé enzym

Don vi hoat dé enzym

Đơn vị enzym quốc tế (U]) là lượng enzym có khả năng xúc tác chuyển hoá được một micromol cơ chất sau một phút ở điều kiện tiêu chuẩn

Trong những điêu kiện xác định (bão hoà cơ chất), tốc độ phản ứng do enzym xúc tác tỷ lệ với lượng enzym trong hỗn hợp phản ứng Lượng enzym 6

đây không tính bằng mol hoặc miligam mà được biểu diễn bằng đơn vị enzym (U);, mili don vị (nU) hoặc kilo don vi (kU)

1 UL = 1 pmol co chat (10° mol)/phit Katal (Kat) là lượng enzym có kha nang xúc tác chuyển hoá được một mol

cơ chất sau một giây ở điều kiện tiêu chuẩn

1 Kat = | mol co chat/giay

LUl= mg Kat = 16,67 nKat (nanokatal)

Hoat do riéng cia enzym

Hoạt độ riêng của một chế phẩm enzym đặc trưng cho độ thuần khiết của chế phẩm enzym Hoạt độ riêng được biểu thị bằng số đơn vị enzym ứng với Ì

ml dung dich (nếu là dung dịch) hoặc 1 mg protein (nếu là bột khô) của chế

phẩm Nếu chế phẩm enzym đã tỉnh sạch, hoạt độ được biểu thị bằng số đơn vị enzym trên Ì mg enZym

Hoạt độ phân tử của enzym

Hoạt độ phân tử của enzym là số phân từ cơ chất (hoặc số đương lượng các liên kết bị phân giải) được chuyển hoá bởi 1 phân tử enzym sau 1 phút Hoạt độ phân tử được tính toán từ hoạt độ riêng và khối lượng phân tử của enzym

Trang 11

Hoạt độ của trung tâm xúc tác enzym

Hoạt độ của trung tâm xúc tác enzym là số phân tử cơ chất (hoặc số đương lượng các liên kết bị phân giải) được chuyển hoá trên một trung tâm hoạt động sau 1 phút, Hoạt độ của trung tâm xúc tác enzym được tính toán từ hoạt độ phân

tử và số trung tâm hoạt động của phân tử enzym

12.1.2 Các phương pháp xác định hoạt độ enzym

Enzym là các chất xúc tác sinh học có bản chất protein và có tính đặc hiệu cao Mỗi enzym có khả năng xúc tác cho một hoặc một số phân ứng nhất định Hoạt độ xúc tác của enzym càng mạnh thì lượng cơ chất bị chuyển hoá hoặc lượng sản phẩm phản ứng tạo thành trên một đơn vị thời gian càng lớn Vì vậy,

có thể đánh giá hoạt độ xác tác của enzym bằng cách xác định tốc độ chuyển

hoá cơ chất hoặc tốc độ tích luỹ sản phẩm phản ứng

Về nguyên tác có thể chia làm ba nhóm phương pháp sau:

- Đo lượng cơ chất bị mất đi hay lượng sản phẩm được tạo thành trong một thời gian nhất định ứng với một nồng độ enzym xác định

- Do thời gian cần thiết để thu được một lượng biến thiên nhất định của cơ chất hay sản phẩm ứng với một nồng độ enzym nhất định

- Chọn nồng độ enzym như thế nào để trong một thời gian nhất định thu được sự biến thiên nhất định về cơ chất hay sản phẩm

Để thực hiện được mục đích trên, nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng: phương pháp đo quang phổ, phương pháp đo độ phân cực, phương pháp

đo áp suất, phương pháp đo độ nhớt, phương pháp sắc ký và phương pháp hoá học

12.1.3 Những điều lưu ý khi xác định hoạt độ enaym

- Khi tiến hành thực nghiệm cần tránh những yếu tố có thể gây biến tính protein enzym Các điều kiện phản ứng (pH, nhiệt độ, các cation kim loại )

phải ở trong giới hạn enzym có thể tồn tại bên vững và giữ được én định trong

suốt thời gian phân ứng

+ Với những enzym cần có chất hoạt hoá hoặc chất làm bên thì phải cho

các chất này vào enzym trước khi cho cơ chất vào hỗn hợp phản ứng

+ Xác định hoạt độ cần tiến hành ở pH thích hợp và cố định pH thích hợp

có thể thay đổi khá nhiều tuỳ thuộc vào cơ chất và thành phần dung dịch đệm, 178

Trang 12

lực ion của dung dịch đệm (thường trong phạm vị 0,01 ~ 0,1)

+ Nhiệt độ dùng để xác định hoạt độ phải thấp hơn nhiệt độ tối ưu của enzym để đề phòng tác dụng kìm hãm enzym do nhiệt độ cao

- Nồng độ cơ chất trong phản ứng enzym phải ở trong giới hạn thích hợp

đủ thừa để bão hoà enzym, nhưng không quá cao để đến mức kìm hãm enzym Sau khi đừng phản ứng lượng cơ chất bị chuyển hoá nằm trong khoảng 20 — 30%

- Thời gian xác định hoạt độ thường từ 5 — 30 phút Tốt nhất là xác định tốc độ ban đầu của phản ứng (30 — 6O giây), vì giai đoạn này tốc độ phản ứng khá ổn định, sau đó bắt đầu giảm Trong một số trường hợp hoạt độ của enzym quá thấp có thể kéo dài thời gian phản ứng đến 1 giờ hoặc lâu hơn Trong trường hợp này cần phải cho thêm vào dung địch các chất diệt vi sinh vật và tránh dùng dung dịch đệm thuận lợi cho sự phát triển cila vi sinh vat

~ Khi xác định hoạt độ enzym phải làm mẫu kiểm chứng song song với mẫu thí nghiệm Trong mẫu kiểm chứng enzym đã bị làm vô hoạt trước khi cho vào tiếp xúc với cơ chất

- Khi chuẩn bị dung địch enzym để xác định hoạt độ, tuỳ theo đặc tính và mức độ thuần khiết của chế phẩm enzym mà tiến hành chuẩn bị để có được

dung dịch enzym trong suốt

Trong phần trình bày các phương pháp xác định hoạt độ enzym của một số chế phẩm enzym, chúng tôi chỉ trình bày một vài phương pháp tách chiết enzym

từ chế phẩm thô làm ví dụ Trong thực tế tuỳ thuộc môi trường, kỹ thuật nuôi cấy và đặc tính của từng loại enzym mà chọn các phương pháp tách chiết, môi trường tách chiết và điều kiện tách chiết thích hợp

12.2, HOAT DO ENZYM THUOC HE AMILAZA

12.2.1 Hoat d6 enzym a-amilaza theo Rukhliadeva

1 Nguyên tắc

Phương pháp dựa trên cơ sở thuỷ phân tinh bột bởi enzym có trong địch chế phẩm nghiên cứu tới các dextrin có phân tử lượng khác nhau Đo cường độ màu tạo thành giữa tỉnh bột và các sản phẩm thuỷ phân của nó với iot bằng máy so

màu quang điện sẽ tính được hoạt độ enzym

Trang 13

Đơn vị hoạt độ amilaza là lượng enzym chuyển hoá được một gam tỉnh bột tan thành các dextrin có phân tử lượng khác nhau ở 30°C trong thời gian một giờ (pH cho amilaza của malt là 4,8 — 4,9, của nấm mốc là 4,7, của vi khuẩn là 6,0 )

2 Hoá chất và dịch chiết enzym

- Dung địch đệm

+ Dung dịch đệm axetat pH = 4,7 (dùng để xác định hoạt độ amilaza của nấm mốc): phối trộn một thể tích CH;COOH 1N với một thể tích CHạCOONa 1N Kiểm tra lại trên máy pH met

+ Dung dịch đêm phosphat pH = 4,9 (dùng để xác định hoạt độ amilaza của malt: phối trộn 10 ml dung dich NajHPO, 1/15M với 990 ml dung dich KH,PO, 1/15M nhận được 1 lít dung dịch đệm phosphat pH = 4.94 Kiểm tra lại trên máy pH met

+ Dung dịch đệm gìycin — NaOH 0,1M pH = 10 (dùng để xác định hoạt

độ của amilaza kiềm)

- Dung dịch axit chlohydric 0,N

- Dung dịch iot gốc: Hoà tan 0,5 gam jot và 5 gam KI với một lượng nhỏ nước cất trong chén cân có nút mài Lắc nhẹ hỗn hợp để hoà tan hoàn toàn, sau

đó chuyển dung dich sang bình định mức 200 ml, bổ sung nước cất đến vạch

mức Bảo quản dung dịch trong bình màu nâu ở chỗ tối trong thời gian | thang

- Dung dịch iot phân tích: Pha loãng 2 ml dung dich iot gốc với dung dich HCI 0,1N trong bình định mức dụng tích 100 mì Trước khi sử dụng cần kiểm tra mật độ quang của nó trên máy so màu quang điện ở bước sóng À = 453 nm với chiều day cuvet 1 cm Mật độ quang của dung dịch phải có giá trị 0,160 (+ 0,01) Nếu có sự sai lệch mật độ quang phải hiệu chỉnh bằng cách thêm vài giọt axit HCI hoặc dung dịch iot gốc

- Dung dich tinh bột 1%: Hoà tan 1 gam tinh bột (theo chất khô tuyệt đối)

với 50 ml nước cất trong bình định mức 100 ml, lác đều Đặt vào bếp cách thuỷ đang sôi, lắc liên tục cho tới khi tỉnh bột tan hoàn toàn Sau đó làm nguội bình

và bổ sung 10 ml dung dịch đệm axetat pH = 4,7 (hoặc 10 ml dung dịch đệm phosphat pH = 4,9) bổ sung nước cất tới vạch mức, lắc đều Dung dịch được

chuẩn bị trong ngày sử dụng

180

Trang 14

- Chiết rút enzym: Enzym được chiết rút khỏi chế phẩm bằng dung dịch đệm có pH thích hợp

- Dịch chiết enzym gốc từ vi khuẩn: Cân 0,1 gam chế phẩm nghiên cứu, chà cẩn thận chế phẩm bằng đũa thuỷ tỉnh trong một cốc có dung tích 25 ~ 30

ml với một lượng nước cất nhỏ Sau đó chuyển toàn bộ hỗn hợp vào bình định

mức đung tích 100 ml, bổ sung nước cất tới vạch mức Lọc và thu hồi dịch chiết

enzym Bảo quản dịch chế phẩm gốc ở nhiệt độ +2°C đến +4°C trong thời gian

1 ngày

~ Dịch chiết enzym gốc từ canh trường nuôi mốc: Cân 5 gam canh trường nghiên cứu đã nghiễn sơ bộ, chà cẩn thận bằng đữa thuỷ tính trong một cốc có dung tích 50 ml Sau đố chuyển toàn bộ canh trường vào bình nón dung tích 250

ml, bổ sung 90 ml nước cất và 10 ml dung dịch đệm axetat pH = 4.7 Giữ hỗn hợp ở nhiệt độ 30°C trong thời gian ‡ giờ, có khuấy đảo định kỳ Lọc và thu hồi địch chiết enzym Bảo quản dịch chế phẩm gốc ở nhiệt độ 42°C dén +4°C trong thời gian l ngày

- Dịch chiết enzym gốc từ malt: Can 5 ~ 10 gam malt nghiên cứu đã nghiền nhỏ, cho vào bình nón dung tích 250 ml, bố sung 90 ml nước cất và 10 ml dung

dịch đệm phosphat pH = 4,9 Giữ hdn hợp ở nhiệt độ 30°C trong thời gian 1 giờ,

có khuấy đảo định kỳ Lọc và thu hồi dịch chiết enzym Bảo quản dịch chế

phẩm gốc ở nhiệt độ +2°C đến +4°C trong thời gian 1 ngày

+ Dich chiết enzym phân tích: Chuẩn bị dịch chiết enzym phan tích từ dịch chiết enzym gốc bằng cách pha loấng sao cho trong 3 ml dich chế phẩm enzym phân tích có chứa một lượng enzym đủ để thuỷ phân tỉnh bột từ 20% tới 70% trong điều kiện xác định Do đó tuỳ thuộc vào hoạt độ của chế phẩm enzym gốc

mà tiến hành pha loãng theo tỷ lệ thích hợp

3 Tiến hành

- Cho vào 2 ống nghiệm (đường kính 20 mm, chiêu cao 100 mm), mỗi ống

10 ml dung dich tinh bột 1%, dat vào máy điêu nhiệt có nhiệt độ 30°C (+ 0,2°C)

trong thời gian 1Ô phút để đưa nhiệt độ của dung địch tới 30C Bồ sung vào

ống nghiệm thứ nhất 5 ml nước cất (ống kiểm chứng), vào ống nghiệm thứ hai 5

ml dung dịch enzym phân tích (ống thí nghiệm), khuấy đêu nhanh hỗn hợp và

giữ nguyên ở nhiệt độ này trong thời gian 10 phút Lấy từ hai ống nghiệm trên mỗi ống 0,5 ml hỗn hợp phản ứng cho vào hai ống nghiệm khác đã có sẵn 50 mÌ

Trang 15

dung dich iot phan tich, lac déu hỗn hợp trong bình Các dung dich nhận được

có màu như sau:

+ Dung dịch kiểm chứng có màu xanh

+ Dung địch thí nghiệm có màu tím với cường độ màu khác nhau tuỳ thuộc lượng tỉnh bột chưa bị thuỷ phân

- Đo cường độ màu của các dung dịch ở bước sóng A = 656 nm so với nước cất

4 Kết quả

Lượng tỉnh bột được thuỷ phân (C) tính theo công thức:

c=2 57 x Ol

trong dé:

Dy - mật độ quang đo được của dung dịch kiểm chứng;

D; - mật độ quang đo được của dung dich thí nghiệm;

0,1 - lượng tỉnh bột đem phân tích, gam

Hoạt độ amilaza của chế phẩm enzym nguồn gốc vi khuẩn tính theo đv/g:

m - lượng chế phẩm nghiên cứu, mg;

C - lượng tỉnh bột bị thuỷ phân, gam;

1000 - hệ số chuyển mg thành gam;

5,885; 0,001671; 7,264; 0,03766; 6,889; 0,029388 là các hệ số của phương trình tính hoạt độ, thu được bằng phương pháp xử lý toán học số liệu thực nghiệm về sự phụ thuộc của lượng tính bột bị thuỷ phân vào lượng enzym lấy để thí nghiệm Trong các hệ số này đã có đưa vào thừa số tính chuyển ra 1 giờ tác dung của enzym

182

Trang 16

12.2.2 Hoạt độ enzym giucoamilaza (?-amilaza)

a) Phương pháp vi lượng của V.Y Rodzevich, O.P Korenbiakina

2 Hod chdt va dung dich enzym

- Dung dich Febling I: hoa tan 34,64 g CuSO,.5H,0 trong 500 ml nuée cất

- Dung địch Fehling II: hoà tan 173 g kali natri tartrat kép va 50 g NaOH trong 500 mÌ nước cất

- Dung dịch axit sulfuric 25%

- Dung dich KI 30%

- Na,S,0, 0,1N

- Dung dich tinh bot 1%

- Chiết rút enzym: Can 3 gam ché phdm nghién nhỏ chuyển toàn bộ vào

bình tam giác 250 ml, bổ sung 90 ml nước cất và 10 ml dung địch đệm axetat

pH = 4,7 Giữ hỗn hợp ở nhiệt độ 30°C trong thời gian 1 giờ, có khuấy đảo định

kỳ Lọc và thu hổi dịch chiết enzym Bảo quan dung dịch chế phẩm gốc ở nhiệt

độ +2°C đến +4°C trong thời gian 1 ngày

4 Tiến hành

- Mẫu thí nghiệm: Hút 1 mi dung dịch tỉnh bột 1% cho vào bình tam giác

50 ml, bổ sung 1,5 mÌ nước cất và 0,5 ml dịch chiết enzym (các dung dich nay

đã được đưa về nhiệt độ 30°C), lắc déu va dat lai vào máy điêu nhiệt và giữ

chính xác 10 phút Đình chỉ phản ứng bằng | ml Fehling I và 1 ml Fehling H

Dun sôi 2 phút (kể từ lúc xuất hiện bọt sôi đầu tiên), làm nguội và bổ sung 1 ml H,SO, 25% dé hoa tan CuO, sau d6 bd sung 2 ml KI 30% rồi chuẩn độ bằng

dung dich thiosulfit natri 0,1N

+ Lưu § hoat d6 dich chiét enzym qué thap (không có lớp CuạO màu đỏ ở đáy bình phải tăng lượng enzym, ngược lại nếu chỉ có CuạO mà không có màu

Trang 17

xanh của dung dich Fehling ở trên phải pha loãng dịch chiết enzym)

- Mẫu kiểm chứng: Tiến hành như đối với mẫu thí nghiệm, nhưng thay thế 0,5 ml địch chiết enzym bing 0,5 ml dich chiết enzym đã bị vô hoạt bằng cách đun sôi

5, Kết quả

Hoạt độ glucoamilaza (HđG) tính bằng đv/g được xác định theo công thức :

_Axfx3.3x 60 mx10 HdG

trong đó:

a - biệu số ml NazS;Ox 0,1N của mẫu kiểm chứng và thí nghiệm;

k - hệ số hiệu chỉnh nồng độ Na;S;Ox 0,1N;

3,3 - hệ số chuyển đổi thành glucoza:;

10 - thời gian thuỷ phân cơ chất, phút;

m - lượng enzym sử dụng, gam;

1 micromol glucoza

2 Hod chat va dung dich enzym

- Dung dich tỉnh bột 1%

- Dung dịch đệm axetat pH = 4,7

- Dung dịch đệm phosphat 1N, pH = 7,5: hoà tan 136 g KH,PO, khan

trong I lít nước cất và 56 g KOH trong 1 lít nước cất Phối trộn hai dung dịch này theo tỷ lệ 1 : 1 (v/v) Kiểm tra pH của dung địch đệm bằng pH met

- Dung dich ferroxyanua kali 0,1% (dung dịch A): dung dịch được pha trước lúc sử dung

184

Ngày đăng: 20/06/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm