Mô hình công ty cổ phần đã đem lại hiệu quảkinh tế và xã hội rõ rệt hơn so với các xí nghiệp quốc doanh trong thời kỳ bao cấp đơnthuần chỉ sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch ấn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng quản lý của Nhà nước là chiếnlược phát triển kinh tế mới của Việt Nam Từ sau năm 1991, sau Đại hội VII củaĐảng, cổ phần hóa các doanh nghiệp đã trở thành một xu hướng rất được quan tâm và
đã trở thành một tất yếu khách quan Mô hình công ty cổ phần đã đem lại hiệu quảkinh tế và xã hội rõ rệt hơn so với các xí nghiệp quốc doanh trong thời kỳ bao cấp đơnthuần chỉ sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch ấn định của Nhà nước khôngquan tâm đến chất lượng, giá thành hay dịch vụ
Với mục đích tìm hiểu thực tế các hoạt động của một công ty cổ phần em đãđến thực tập tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước Qua thời gianthực tập tại công ty, em đã rút ra được nhiều bài học thực tế về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của một công ty Cổ phần ngành cơ khí xây lắp và có cơ hội được thựchành những kiến thức thực tế đó cùng với báo cáo tài chính và một số tài liệu liên quankhác em đã xây dựng nên bản báo cáo này
Vì điều kiện thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn có rất nhiều khiếmkhuyết cần khắc phục trong bản báo cáo này Em hy vọng sẽ nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu của thầy
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Từ và Ban lãnh đạo công ty Cổ phần cơkhí xây dựng và lắp máy điện nước đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này
Trang 2CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG VÀ
LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
1 Thông tin khái quát.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
- Tên viết tắt: COMAEL
- Đ/c: số 84, phố Phú Yên, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội
- Điện thoại: (04)38271453 – (04) 38723462
- Fax : (04)38731364
- Số kinh doanh : 0103020922
- Đại diện pháp luật: Tônng giám đốc – Ngô Thế Viên
2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 20/11/1995 theo quyết định số 993/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng BộXây Dựng trên cơ sở Liên hiệp các Xí nghiệp Cơ khí xây dựng từ năm 1975Tổng công ty cơ khí xây dựng (viết tắt là COMA) được thành lập Công ty Cổphần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước (viết tắt là COMAEL) là đơn vịthành viên có bề dày lịch sử phát triển lớn mạnh nhất của Tổng công ty cơ khíxây dựng
Tiền thân của công ty là xưởng Cơ khí trưng ương thành lập ngày01/08/1955 Trong thời kỳ khó khăn này của ngành cơ khí nước nhà , để có thểtồn tại và đảm bảo việc làm cũng như thu nhập của cán bộ công nhân viên, banlãnh đạo công ty đã đưa ra định hướng phát triển mới là : đa dạng hoá ngànhnghề kinh doanh nhưng chủ đạo là ngành cơ khí
Vào thời kì nước ta chuyển đổi sang cơ chế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, Công ty lại một lần nữa đổi tên thành Công ty cơ khí xâydựng và lắp máy điện nước vào tháng 3/1998 Trong giai đoạn khắc nghiệt nàycủa cơ chế thị trường nơi mà chỉ có những doanh nghiệp, những đơn vị konhdoanh vững mạnh, làm ăn có hiệu quả mới có thể tồn tại và phát triển Nhưngnhờ có sự chỉ đạo kịp thời của Lãnh đạo Tổng công ty cùng những quyết địnhđúng đắn, kịp thời của Ban giám đốc, tự khẳng định vị thế của doanh nghiệptrên thương trường
Trang 3Trong những năm qua, bên cạnh lĩnh vực kinh doanh chính là côngnghiệp, dân dụng, cơ khí….công ty còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh xuấtnhập khẩu và đã có những thành công, tạo bước nhảy vọt về tăng trưởng các chỉtiêu kinh tế xứng đáng là con chim đầu đàn của Tổng công ty cơ khí xây dựng.
Suốt quá trình phát triển Công ty đã ghi dấu ấn của mình bằng các côngtrình, hệ thống máy làm gạch 15 triệu viên/ năm, hệ thốnh máy ép ngói 5.000viên/ giờ chế tạo sa lan S19, công trình song Cấm, công trình của Tổng công tyViễn thông quân đội ….Với những thành tích xuất sắc trong sản xuất góp phầnxây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc, công ty đã được Đảng và Nhànước tặng 2 huân chương Lao động hạng Nhì, 2 huân chương Lao động hạng
Ba, 26 huy chương Vàng cho sản phẩm cơ khí và nhiều Cờ và bằng khenkhác…
Ngày 27/11/2007, công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần cơkhí xây dựng và lắp máy điện nước Từ đó đến nay, công ty phấn đấu để luôncung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty CP cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước là một doanh nghiệpNhà nước thuộc Tổng công ty Cơ khí xây dựng nhằm tăng cường tích tụ tậptrung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác để thực hiện nhiệm vụ Nhà nướcgiao cho Bộ Xây dựng, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của chínhCông ty cũng như của Tổng công ty, đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế.Chức năng nhiệm vụ được quy định rõ ràng trong quyết định tập hợp Công ty
về Tổng Công ty Cơ khí xây dựng:
- Công ty có nhiệm vụ kinh doanh chuyên ngành cơ khí xây dựng theoquy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của cả nước và theo yêu cầucủa thị trường, bao gồm các lĩnh vực sản xuất tiêu thụ, cung ứng máy móc trangthiết bị phụ tùng, công cụ và các sản phẩm khác phục vụ xây dựng và sản xuấtvật liệu xây dựng, phục vụ quản lý, phát triển đô thị
- Cung ứng những dịch vụ bốc dỡ thi công, lắp đặt thiết bị, thi công xây
Trang 4và khu công nghiệp, xây lắp công trình đường dây, trạm biến thế … tư vấn kỹthuật xây dựng và các ngành nghề khác nhau theo quy định của pháp luật.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước phùhợp với quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước
- Bên cạnh đó, Công ty còn có nhiệm vụ nhận và sử dụng có hiệu quả,đảm bảo và phát triển vốn đầu tư vào doanh nghiệp, nhận và sử dụng có hiệuquả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiệncác nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ khác Công ty còn phải có nhiệm vụ tổchức công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tácđào tạo cán bộ công nhân viên, đưa Công ty phát triển
4 Tầm nhìn của công ty COMAEL.
- Trở thành công ty cơ khí xây lắp có qui mô, chuyên nghiệp và lớn nhấtViệt Nam
- Xây dựng COMAEL trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệpnơi mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và
cơ hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao
- Xây dựng COMAEL trở thành một ngôi nhà chung thực sự cho mọicán bộ nhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, tráchnhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất
5 Giá trị cốt lõi của công ty COMAEL:
- Kỷ luật hướng vào tính chuyên nghiệp;
- Hoàn thiện tổ chức hướng tới dịch vụ hàng đầu;
- Năng động hướng tới tính sáng tạo tập thể;
- Cam kết nội bộ và với cộng đồng, xã hội;
- Làm việc và hành động trung thực;
6 Triết lý kinh doanh của công ty COMAEL:
- Văn hóa công ty là nền tảng và trụ cột phát triển, tập hợp và tôn vinhtất cả những yếu tố nhân bản trong kinh doanh hướng tới sự phát triển hài hòa
Trang 57 Các đơn vị thành viên.
1 Xí nghiệp Cơ khí xây dựng Gia Lâm:
Địa chỉ: 71 Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
Giám đốc: Ông Phạm Bá Đỏ
2 Xí nghiệp Đúc:
Địa chỉ: Bồ Đề - Long Biên - Hà Nội
Giám đốc: Ông Vũ Văn Hải
3 Xí nghiệp Xây lắp và kết cấu thép:
Địa chỉ: 71 Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
Giám đốc: Ông Vũ Đức Nghị
4 Xí nghiệp Lắp máy điện nước và hạ tầng:
Địa chỉ: 84 phố Phú Viên - Bồ Đề - Long Biên - Hà Nội.Giám đốc: Ông Phạm Văn Hào
5 Xí nghiệp Xây dựng điện nước và viễn thông:
Địa chỉ: 84 phố Phú Viên - Bồ Đề - Long Biên - Hà Nội.Giám đốc: Ông Vũ Thành Công
6 Các đơn vị khác:
- Đội Xây lắp điện - Tự động:
Đội trưởng: Ông Hoàng Quốc Quý
- Đội Dịch vụ kỹ thuật viễn thông:
Đội trưởng: Ông Trần Ngọc Tú
- Đội Kinh doanh xuất nhập khẩu:-
Đội trưởng: Ông Hoàng Tiến Nguyên.-
Đội Cơ khí xây dựng và kết cấu thép
Đội trưởng: Ông Trần Văn Tùng
Trang 6Sản phẩm chính của công gồm:
- Sản xuất thiết bị phụ tùng, máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xâydựng và công trình đô thị
- Sửa chữa đóng mới ca nô, xà lan
- Sản xuất ống nước và phụ tùng kèm theo
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông và cơ khí
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành điện bao gồm: Tủ bảngđiện trung, hạ thế, trạm biến áp hợp bộ, trạm kiốt, hòm công tơ, tủ chiếu sáng,
tủ điều khiển và các sản phẩm cơ khí liên quan đến ngành điện
- Chế tạo, lắp đặt công nghệ thiết bị áp lực, các thiết bị đường ống dầu,khí, các hệ thông gió, cấp nhiệt, điều hoà không khí, chiếu sáng, hệ thống lọcbụi, bồn bể
- Chế tạo và thi công lắp đặt hệ thống cầu, đường bộ và đường sắt
- Xây dựng, hoàn thiện và trang trí nội thất công trình, lắp đặt cơ khí,điện nước, kết cấu xây dựng và thiết bị công nghệ
- Thi công các công trình giao thông, bến cảng, thủy lợi
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, côngtrình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây và trạm biến áp, thicông xây lắp hệ thống cấp thoát nước
- Thi công xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp điện - Lắp đặt hệthống điện điều khiển, lò hơi
- Thi công bằng phương pháp khoan bắn nổ mìn
- Tư vấn thiết kế cơ khí, xây dựng các công trình dân dụng và côngnghiệp
Trang 7- Lập dự án đầu tư và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hệthống cấp thoát nước, các công trình hạ tầng, đường dây tải điện và trạm biến
Chế tạo thiết bị nâng hạ, lắp dựng cột an ten (viba)
- Cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt hệ thống thông tin viễn thông
- Kinh doanh và phát triển nhà
- Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư thiết bị, mua bán, lắp đặt thiết bịnâng và thang máy
- Kinh doanh vật tư, phụ tùng thiết bị nâng và thang máy
2 Cơ cấu kinh doanh.
Trong 4 năm gần đây để tạo thêm lợi thế cạnh tranh công ty đã thực hiệnkinh doanh nhiều ngành nghề, sản phẩm Cơ cấu giá trị sản xuất thể hiện ở bảngsau đây:
Trang 8Bảng 2: Biến động nhân sự của công ty qua các năm 2006-2010.
Đơn vị tính: người
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Năm2009
Năm2010
565341
655378
623398
727431
Nhận xét:
Nhìn vào biến động nhân sự của công ty ta thấy tổng số lao động củacông ty qua các năm tăng trừ số lao động của năm 2009 giảm 13 người so vớinăm 2008 Số lao động từ năm 2006 đến năm 2010 tăng là 212 người,trong đó
số lao động gián tiếp tăng 47 người và số lao động trực tiếp tăng 165 người.Bêncạnh đó ta nhận thấy rằng đa số lao động trực tiếp trong công ty là lao động thời
vụ, cao nhất là năm 2009 chiếm 63,9 %, thấp nhất là năm 2008 với 57,7% còncác năm 2006,2007 và năm 2010 đều chiếm ở mức hơn 59 % Do đặc thù củacông việc không có đều trong năm và phụ thuộc nhiều vào các dự án thầu màcông ty nhận được nên công nhân trực tiếp của công ty chủ yếu là lao động thời
vụ để giảm chí phí lương cho nhân viên trong thời gian không có dự án nhưngcũng gây khó khăn cho công ty khi có dự án
Bảng 3 : Cơ cấu lao động phân theo trình độ
Trang 9Đơn vị tính: %
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Năm2009
Năm2010 Đại học và trên đại
độ công nhân ở bậc 4/7 chiếm hơn 20 % ở năm 2006 và năm 2007, cao nhất làvào năm 2010 với 21,8 % Trình độ đại học và trên đại học qua các năm xê dịch
từ 14,4 % năm 2006 lên mức cao nhất là 15,8 % năm 2008 và giảm xưống còn
15 % năm 2009, và chỉ còn 13,9 % năm 2010 Cũng tương tự như vậy, trình độlao động cao đẳng và trung cấp sau khi giảm từ 9 % năm 2006 xuống còn 8,2 %năm 2007 thì các năm về sau tương đối ổn định Bên cạnh đó, trình độ côngnhân bậc 7/7 chiếm rất ít, cao nhất là là vào năm 2009 với 4,1% Vì công nhânchủ yếu chiếm đa số là công nhân thời vụ nên cơ cấu trình độ công nhân cácbậc khác chiếm tỉ trọng không nhỏ, ít nhất là 13,6 % năm 2007 và cao nhất lànăm 2009 chiếm 15 %
Trang 102 Tài sản, trang thiết bị.
Bảng 4: Tài sản phục vụ cho sản xuất.
Trang 11để ví dụ như: máy đào gầu ngược, máy cắt Plasma, máy hàn xoay chiều, máyphay chém hình và thiết bị siêu âm mấu hàn còn 2 cái không dung…Thêm vào
đó là các thiết bị đã hỏng không sủ dụng được như máy trộn bêtông, xe tải, máyđúc, thiết bị phao thử độ chặt, tủ kệ và bàn ghế Đối với những thiệt bị này công
ty cần nhanh chóng thanh lý để trang bị thêm các thiết bị cần dùng khác
Máy móc thiết bị là một yếu tố quan trọng đối với công ty CP cơ khí xâydựng và lắp máy điện nước, nó là yếu tố không thể thiếu để xây dụng nênnhững công trình đặc biệt là nhưng công trình có chất lương cao, kĩ thuật phứctạp Do vậy, công ty cần quan tâm hơn nữa tới vấn đề củng cố thêm trang thiết
bị để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu khắt khe từ phía chủ đầu tư
Trang 12Tỉ trọng( % )
Số lượng( đồng )
Tỉ trọng( % )
Số lượng( đồng )
Tỉ trọng( % )
63,536,5
40.419.512.00021.012.125.00
65.834,2
4.665.891.000479.724.000
1,131,024
Chia theo tính chất:
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
15.559.342.00040.726.681.000
27,672,3
16.172.552.00044.759.085.000
26,373.7
6.132.100.0004.032.404.000
1,041,1Nhìn vào kết cấu nguồn vốn trong công ty COMAEL năm 2009-2010 ta có nhận xét như sau:
- Năm 2009 đến năm 2010, tổng vốn của công ty tăng từ mức 56.286.023.000 đồng lên 61.431.637.000 đồng tươngđương với 13 %
- Theo sở hữu: năm 20 09 vốn chủ sở hữu của công ty là 35.753.621.000 đồng chiếm tỉ trọng là 63,5 % trong tổng vốn,năm 2010 số vốn này tăng lên 40.419.512.000 đồng chiếm tỉ trọng là 65,8 % Như vậy so với năm 2009,năm 2010 số vốn chủ
sở hữu tăng lên là 4.665.891.00 đồng Vốn vay của công ty chiếm tỉ trọng khá lớn, năm 2009 là 20.532.402.000 đồng chiếm36,5%, sang năm 2010 tỉ trọng vốn vay giảm xuống còn 34,2 % trong tổng vốn năm 2010 của công ty
- Theo tính chất: vốn của công ty chủ yếu là vốn lưu động Năm 2009 ở mức 40.726.681.0 00 đồng đến năm 2010 tăng lên là 44.759.085.000 đồng tương ứng với mức tăng là 10% Vốn cố định năm 2009 của công ty là 15.559.342.100 đồng chiếm 27,6 % đến năm 2010 số vốn cố định này tăng lên 6.132.100.000 đồng so với năm 2009 nhưng tỉ trọng trong tổng vốn lại giảm xuống còn 26,3 %
Trang 13CHƯƠNG IV:
THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY COMAEL.
Cơ chế thị trường tạo ra một bước ngoặt lớn trong công tác tiêu thụ sản phẩm của cácdoanh nghiệp nhà nước cùng những công ty cổ phần Trước kia trong cơ chế bao cấpchỉ phân phối theo chỉ tiêu giao nộp cho Nhà nước, giờ đây công ty được giao quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh.Công ty đã thực hiện hóa công tác nghiên cứu, phát triểnthị trường tiêu thụ đẩy mạnh hơn các dịch vụ cho khách hàng trước và sau khi bàn giaocông trình Bên cạnh đó công ty tiếp tục cải tiến chất lượng các công trình sao cho phùhợp với yêu cầu ngày càng khắc khe của khách hàng bằng việc xây dựng trung tâm ứngdụng công nghệ cao
Bảng 7 : Doanh thu tại các khu vực thị trường năm 2009- 2010.
Khu vực Căn cứ tỉnh
Doanh thuthuần năm2009( đồng)
Tỉtrọng( %)
Doanh thuthuần năm2010( đồng)
Tỉtrọng( %)Khu vực Từ Quảng Bình trở ra 36.220.848.00
Trang 14Bảng 8 : Cơ cấu doanh thu khu vực 1 theo sản phẩm năm 2010
- Năm 2009 chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của khu vực 1là giá trị
SP trong lĩnh vực cơ khí xây dựng chiếm tỉ trọng 40 % Nhưng sang năm 2010 tỉ trọnggiá trị SP trong lĩnh vực cơ khí xây dựng giảm xuống còn 35 % Trong khi đó, tỉ trọng củagiá trị SP trong lĩnh vực dân dụng và công nghiệp tăng từ mức 39 % năm 2009 lên 42 %năm 2010
- Giá trị sản phẩm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tăng 1% so với năm 2009 lên mức
13 % năm 2010 Tương tụ như vậy, giá trị sản phẩm trong các lĩnh vực khác cũng tăng từ
9 % năm 2009 lên 10 % năm 2010
Trang 15So sánh tăng giảm năm
2010 và 2007
Số lượng Tỉ lệ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
3 Doanh thu thuần từ bán hang và
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.984.042.000 2.873.758.000 3.517.042.000 -467.000.000 0,88
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
996.101.500 718.439.500 879.260.500 -116.841.000 0,88