1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy thêm văn 6 tuần 24 văn 6 chiều

25 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Tiếng Việt Từ Mượn- Từ Hán Việt
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 184,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu đối với một bài văn trình bày suy nghĩ về một hiện tượng vấn đề - Nêu được hiện tượng vấn đề cần bàn luận đó là vấn đề gì.. Nhận diện dạng đề trình bày ý kiến về một hiện tượng đ

Trang 1

b Khi sử dụng từ mượn trong giao tiếp hằng ngày, chúng ta cần lưu ý điều gì?

Khi sử dụng từ mượn, cần tránh lạm dụng Chỉ nên dùng từ mượn trong trường hợp tiếng Việt không có từ tương đương để biểu đạt

2 Yếu tố Hán Việt

- Trong tiếng Việt có một bộ phận lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng tạo nên rất nhiều từkhác nhau

- Ví dụ:

Yếu tố Hán Việt Từ Hán Việt

Hải (biển) Hải đăng, hải sản, hải lãnh, hải quân, hải lí, hải phận…

Thủy (nước) Thủy nông, thủy quái, thủy sản, thủy lợi, thủy canh, thủy văn, thủy cung ,

Gia (nhà) Gia tộc, gia đình, gia phả, gia sản, gia nhân, …

II Thực hành:

1 Bài tập nhanh: SGK

Bài tập 1/ trang 50:

- Từ mượn tiếng Hán là: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung.

Tuần 23: Tiết 45: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TỪ MƯỢN- TỪ HÁN VIỆT

Trang 2

Bài tập 2/ trang 50:

- Khi các hiên tượng như email, video, internet được phát minh, tiếng Việt chưa có từ vựng để

biểư đạt những hiện tượng này Do đó, chứng ta mượn các từ này để phục vụ cho giao tiếp, qua

đó làm giàn có, phong phú thêm vốn từ vựng tiếng Việt

Bài tập 3/ trang 50:

- Người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói vì nhân viên lễ tân

đã lạm dụng từ mượn trong giao tiếp.

- Bài học rút ra là khi giao tiếp, cần tránh lạm dụng từ mượn Chúng ta chỉ nên dùng từ

mượn khi không có từ tiếng Việt tương đương để biển đạt

Bài tập 4/trang 50: Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau:

a.- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc

- Hội họa: là từ mượn hán-việt, hội trong hội tụ, họa trong họa sĩ, mang nghĩa là mộtngành nghệ thuật trong đó con người sử dụng màu vẽ để tô lên một bề mặt như là giấy,hoặc vải, để thể hiện các ý tưởng nghệ thuật

- Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và đã được mọi người công nhận

b Phủ định: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì

- Bổ sung: thêm vào cho đủ

- Nhận thức: nhận ra và biết được, hiểu được

c - Dân tộc: tên gọi những cộng đồng người có chung một ngôn ngữ, một lãnh thổ, mộtnền kinh tế và một truyền thống văn hoá

- Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khuvực nào đó

bình (bằng phản, đều nhau) bình đẳng, bình quyền, bình phương, bình lặng

Trang 3

đối (đáp lại, ứng với) đối thoại, đối đáp, đối đầu, đối chất,

tư (riêng, việc riêng, của riêng) tư chất, tư cách, tư trang, tư tình,

tuyệt (cắt đứt, hết, dứt) tuyệt chủng, tuyệt mệnh, tuyệt thực, tuyệt giao,

- bình đẳng: ngang hàng nhau về trách nhiệm và quyền lợi.

- đối thoại, đối đáp: cuộc nói chuyện giữa hai hay nhiều người với nhau để bàn bạc, trao

đổi ý kiến

- tư chất: nghĩa là đặc tính có sẵn của một người, riêng tư nghĩa là riêng của từng người.

- quan điểm: cách nhìn nhận, suy nghĩ một sự vật, một vấn đề;

- quan sát: là xem xét từng chi tiết để tìm hiểu.

- tuyệt chủng: nghĩa là mất hẳn nòi giống,

- tuyệt vọng: nghĩa là mất hết mọi hi vọng.

Bài tập 6/trang 51: Đặt câu với từ Hán Việt

- Ngày nay, nam nữ có quyền bình đẳng như nhau.

- Mỗi người có một quan điểm khác nhau.

- Hiện nay, loài khủng long đã hoàn toàn tuyệt chủng.

Bài tập 7/trang 51: Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm

a Yếu tố thiên

- thiên trong thiên vị: nghiêng, lệch;

- thiên trong thiên văn: trời;

- thiên trong thiên niên kỉ: một nghìn.

b Yếu tố họa

- hoạ trong tai hoạ: điều không may xảy tới; - hoạ trong hội hoạ: nghệ thuật tạo hình,

dùng màu sắc, đường nét để mô tả sự vật, hình tượng;

- hoạ trong xướng hoạ: hát hoà theo.

c Yếu tố đạo

- đạo trong lãnh đạo: chỉ đạo;

- đạo trong đạo tặc: ăn trộm, ăn cắp;

- đạo trong địa đạo: con đường.

2 Bài tập bổ sung:

Trang 4

Bài 1: Từ “Thi sĩ” có nguồn gốc từ đâu?

A Từ Hán Việt B Từ thuần Việt

C Từ tiếng Anh D Từ tiếng Pháp

Bài 2: Xác định từ Hán Việt trong những từ sau đây:

A Nhân loại B Dịu dàng C Yêu mến D Buồn phiền

Bài 3: Xác định thành ngữ thuần Việt

A Ngày lành tháng tốt B Bách chiến bách thắng

C Bán tín bán nghi D Độc nhất vô nhị

Bài 4: Đọc câu văn sau đây: “Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.” Hãy xác định mục đích của việc dùng từ Hán Việt “phụ nữ” trong câu trên.

A Tạo sắc thái cổ B Tạo sắc thái trang trọng

C Tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ D Tạo sắc thái biểu cảm

Bài 5: Nhóm từ nào sau đây gồm toàn từ Hán Việt

A Học sinh, bàn ghế, cây cối B Giang sơn, xã tắc, yếu điểm

C Máy tính, bàn cờ, thư viện D Bàn ghế, bóng đá, hoa hồng

Câu 6: Nhóm từ nào sau đây gồm toàn từ thuần Việt

A Học sinh, nhà trường, sơn hà B Giang sơn, xã tắc, yếu điểm

C Máy tính, bàn cờ, thư viện D Bàn ghế, bóng đá, hoa hồng

Câu 7: Trong nhiều trường hợp khi nói và viết, người ta dùng từ Hán Việt để làm gì?

A Tạo cảm giác gần gũi B Tạo không khí thân mật

C Tạo phong cách hiện đại D Tạo sắc thái tao nhã

Phần 2: Tự luận

Bài 1 Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:

a Thuở nhỏ, thầy Mạnh Tử tuy thông mình, tư chất hơn người nhưng lại ham chơi, một lần

do ham chơi mà thầy trốn học

b Người quân tử học để thành danh, thỉnh giáo người khác là để làm tăng thêm tri thức.

c Thứ nhất, dù trẻ em còn non nớt thì mỗi đứa trẻ đều có quan điểm riêng về thế giới, đều có những ý kiến riêng đáng được tôn trọng.

d Tiếng nói của Ma-la-la đã tạo ra nhiều thay đổi tích cực tại quê hương cô.

Trả lời:

Giải thích nghĩa:

- Thông minh: có năng lực trí tuệ tốt, hiểu nhanh, tiếp thu nhanh

- Tư chất: nghĩa là đặc tính có sẵn của một người, riêng tư nghĩa là riêng của từng người

Trang 5

- Thành danh: dựng nên tên tuổi.

- Thỉnh giáo: xin người ta dạy bảo

- Tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội

- Quan điểm: điểm xuất phát quy định hướng suy nghĩ, cách xem xét, đánh giá về một sự vật,

sự việc nào đó

- Thế giới: Trái Đất, bề mặt là nơi toàn thể loài người đang sinh sống

- Tôn trọng: tỏ thái độ đánh giá cao và cho là không được vị phạm hoặc xúc phạm đến

- Tích cực: tỏ ra chủ động, có những hoạt động tạo ra sự biến động theo hướng phát triển

Bài 2 Tìm các từ ghép có các yếu tố gốc Hán trong bảng sau và giải thích ý nghĩa của các

từ đó:

Trả lời:

Các từ ghép có yếu tố gốc Hán:

Giải thích nghĩa:

Trang 6

4 Gia vị Thứ cho thêm vào món ăn để tăng mùi vị.

5 Giáo dục Hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tỉnh thần, thể chất

của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất

và năng lực như yêu cầu đề ra

nghiệp Làm cùng ngành, cùng cơ sở, cùng công ty

Bài 3 Đặt câu với hai từ Hán Việt tìm được ở bài tập trên.

Trả lời:

Đặt câu:

- Trẻ em cần được giáo dục trong một môi trường học tập tốt.

- Tôi và Hiền là bạn đồng niên.

Bài 4 Tạo từ Hán Việt: mô hình cấu tạo; giải thích ngắn gọn nghĩa của các từ vừa tìm được (tổ chức hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm một nhiệm vụ như sau

truyền gia truyền Được chuyển giao, được truyền lại qua các thế hệ trong gia đình.

cảnh gia cảnh Hoàn cảnh của gia đình

Trang 7

sản gia sản Của cải, tài sản của gia đình.

súc gia súc Các loại thú nuôi như trâu, bò, dê, chó, trong gia đình

Giải nghĩa từ

hà sơn hà sông núi ; chỉ đất đai, chủ quyền của một đất nước

thủy sơn thủy sông núi; chỉ phong cảnh thiên nhiên nói chung

Tinh Sơn Tinh thần Núi

hạ thiên hạ mọi nơi nói chung trên trái đất

mệnh thiên mệnh mệnh trời

Trang 8

lương thiên lương bn tính tốt sẵn có từ mới sinh ra, lương tâm.

tài thiên tài tài năng nổi bật hơn hẳn mọi người, dường như được trời phú

cho

tính thiên tính - tính vốn có, do trời phú cho

Bài 4 Tìm các từ Hán Việt theo mô hình cấu tạo: A+ thoại (lời kể, chuyện kể); A + tượng (hình ảnh, liên quan đến hình ảnh); A + nhân (người).

Gợi ý

- Từ Hán Việt: A+ thoại (lời kể, chuyện kể): đồng thoại, giai thoại, huyền thoại, thần thoại,

tiên thoại,…

- Từ Hán Việt: A + tượng (hình ảnh, liên quan đến hình ảnh): thần tượng, ấn tượng, biểu

tượng, cảnh tượng, hiện tượng, hình tượng, khí tượng, tưởng tượng,

- Từ Hán Việt: A + nhân (người): nhân ái, danh nhân, nhân cách, nhân dân, nhân đạo, nhân hậu, nhân loại, nhân khẩu, nhân sâm, nhân sinh, nhân tài, nhân tạo, nhân thọ, nhân văn

Bài 5 Cho các từ sau: cha mẹ, anh em, phụ mẫu, to lớn, huynh đệ, thi sĩ, đất nước: sông núi,

sơn hà, nhân loại, năm học, niên khóa, núi rừng, nhà thơ, sơn lâm, loài người, giang sơn, vĩ đại

a) Xếp các từ trên vào 2 nhóm: từ thuần Việt, từ Hán Việt

b) Xếp các từ thuần Việt, Hán Việt sau thành các cặp từ đồng nghĩa

c) Đặt câu với một trong các từ Hán Việt

Gợi ý

Cha mẹ, anh em, nhà

thơ, đất nước, sông

núi, loài người, năm

học, to lớn, rừng núi

Phụ mẫu, huynh đệ, thi

sĩ, giang sơn, sơn hà, nhân loại, niên khoá, vĩ đại, sơn lâm

cha mẹ - phụ mẫu anh em - huynh đệ nhà thơ - thi sĩ đất nước - giang sơn sông núi - sơn hà loài người - nhân loại năm học - niên khóa

to lớn - vĩ đại rừng núi - sơn lâm

HS tự đặt câu:

Trang 9

Ví dụ: Nhà bác học Newton là bộ óc vĩ đại của nhân loại với những phát minh quan trọng cho loài người.

-Thiên sơn vạn thủy

b. Đặt câu với một trong các thành ngữ trên.

Gợi ý

- Cao lương mĩ vị: món ăn ngon và quý Đồng nghĩa: nem công chả phượng.

- Đồng tâm hiệp lực: chung sức làm việc gì đó Đồng nghĩa: chung sức đồng lòng.

- Thiên sơn vạn thủy: chỉ sự gian lao hiểm trở, khó khăn Đồng nghĩa: trăm núi nghìn sông.

- Độc nhất vô nhị: chỉ sự quý hiếm không có cái thứ 2 Đồng nghĩa: có một không hai.

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

1.Thế nào là bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?

- Là trình bày một ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống nhằmthuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến, vấn đề đó

Ví dụ:

+ suy nghĩ về thói vô cảm trong đời sống

+ suy nghĩ về thực trạng bạo lực học đường ngày nay

+ suy nghĩ về hành vi con người xả rác, gây ô nhiễm môi trường sống

2 Yêu cầu đối với một bài văn trình bày suy nghĩ về một hiện tượng (vấn đề)

- Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận (đó là vấn đề gì?)

- Thể hiện được ý kiến của người viết

Trang 10

kẽ đó phải mạch lạc, rõ ràng, nhằm bảo vệ hay phản bác một ý kiến nào đó Lí lẽ phải có tínhkhách quan, thuyết phục.

+ Bằng chứng lấy từ thực tế, cần được chọn lọc

+ Lí lẽ, kết hợp bằng chứng làm cho lập luận tăng tính thuyết phục

3 Nhận diện dạng đề trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

Dạng đề cụ thể: là dạng đề nêu rõ yêu cầu và vấn đề nghị luận là một hiện tượng phổ biến

trong đời sống

Ví dụ:

-Suy nghĩ về hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay.

-Suy nghĩ về hiện tượng nghiệm game trong thanh thiếu niên.

Dạng đề mở:

- Là dạng đề mà chỉ nêu tên vấn đề nghị luận:

Ví dụ: 1- Đánh giá khả năng của bản thân

2- Noi gương những người thành công

-Thông qua một đoạn ngữ liệu: một bản tin, một mẩu truyện,một vài bức hình để người viết

tự rút ra vấn đề nghị luận

II RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

1 Trước khi viết

a Lựa chọn đề tài: Hiện tượng (vấn đề) cần bàn là gì?

Chọn một trong các đề tài sau:

- Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn trọng

- Thái độ đối với người khuyết tật

- Noi gương những người thành công

- Đánh giá khả năng của bản thân

- Hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay.

b Tìm ý

- Hiện tượng vấn đề cần bàn:

- Hiểu biết cơ bản về hiện tượng (vấn đề) cần bàn

- Ý kiến, thái độ của em về hiện tượng(vấn đề) đó (đúng/sai; lợi/ hại; cần thiết/ không cầnthiết; tích cực/ tiêu cực)

-Tại sao vậy? Các khía cạnh cần bàn:

+ Lí lẽ để bàn luận vấn đề:

+ Bằng chứng làm sáng tỏ hiện tượng

- Mở rộng vấn đề/ Tìm ra nguyên nhân

- Làm thế nào để phát huy (hiện tượng tích cực), hạn chế, loại bỏ (hiện tượng tiêu cực)

- Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi

c Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.

- Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận.

+ Ý 1 (lí lẽ, bằng chứng)

+ Ý 2 (lí lẽ, bằng chứng)

Trang 11

+ Ý 3 (lí lẽ, bằng chứng)

+…

- Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân.

2 Viết bài.

- Mở bài: Chọn một trong hai cách:

+ trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng

+ gián tiếp: kể ngắn gọn một câu chuyện ngắn để giới thiệu hiện tượng (vấn đề)

-Thân bài: Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ bằng chứng cụ thể

-Thể hiện rõ quan điểm của người viết

Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự phù hợp

3 Xem lại, chỉnh sửa, và rút kinh nghiệm:

- Tự chỉnh sửa bằng cách bổ sung những chỗ còn thiếu hoặc chưa đúng

- Tự đánh giá và rút kinh nghiệm

Phiếu chỉnh sửa bài viết

Họ tên bạn được sửa:

Họ tên người sửa:

Nêu được hiện tượng (vấn

Ðảm bảo các yêu cầu về

chính tả và diễn đạt

Phát hiện lỗi về chính tả và diễn đạt để sửa lại cho phù hợp

III BÀI THAM KHẢO

Đề bài 1:

*Tiến hành thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật Think- Piar- Share(10- 12 phút)

Trang 12

B1: Think (Nghĩ): HS suy nghĩ độc lập về vấn

đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng

của mình.

B2: Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với

nhau để thảo luận về những ý tưởng vừa có

GV có thể yêu cầu HS thảo luận theo cặp cùng

bàn

B3: Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa

thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ trước

lớp

Đề bài 1: Trình bày ý kiến của em về hiện tượng bắt nạt học đường.

1 Trước khi viết

a Lựa chọn đề tài:

- Hiện tượng (vấn đề) cần bàn: Hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay.

HS cần xác định được đây là đề tài gần gũi, HS đã có những trải nghiệm về hiện tượng (từngchứng kiến, là nạn nhân, hoặc là từng đã bắt nạt bạn bè Từ thực tế đó, HS nhận thức về hiệntượng bắt nạt là hiện tượng xấu xí, đáng lên án, cần loại bỏ trong mọi đời sống, nhất là trongtrường học

- Xác định mục đích của bài viết: Nêu quan điểm ý kiến của mình về vấn đề bắt nạt: không

nên bắt nạt bạn bè, tìm giải pháp để ngăn chặn và loại bỏ hiện tượng này trong trường học

- Thu thập dữ liệu:

+ Các bằng chứng mà em gặp hàng ngày hoặc trên ti vi, mạng in- tơ –nét về biểu hiện của

hiện tượng, tác hại của hiện tượng, các giải pháp mà người khác đã làm

- Hiện tượng vấn đề cần bàn, ý kiến về hiện tượng: Bắt nạt học đường là những hành vi tiêu

cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần, để đe dọa làm tổn thương người về tinh thần và thểxác diễn ra trong phạm vi trường học

- Biểu hiện của hiện tượng bắt nạt học đường:

+ Tình trạng bắt nạt học đường ở đối tượng học sinh đang ngày càng gia tăng, trở thành mộtmối quan tâm, lo lắng của nhiều học sinh, thầy cô, cha mẹ

+ Biểu hiện của bạo lực học đường có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như:

- Dẫn chứng nào sẽ được đưa vào bài viết để làm sáng tỏ hiện tượng

+ + hành vi ép làm bài tập hộ, chiếm đoạt đồ dùng, đồ ăn, dọa dẫm, quấy phá không chohọc

+ + xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp về nhân phẩm, làm thương tổn vềmặt tinh thần thông qua lời nói (dẫn chứng)

Trang 13

+ + Đánh đập, tra tấn, hành hạ làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể thông quanhững hành vi bạo lực (dẫn chứng)

- Lí lẽ để bàn luận hiện tượng bắt nạt học đường

+ Tìm ra nguyên nhân

+ + Từ những lí do trực tiếp: nhìn đểu, nói móc, tranh dành nhau

+ + Do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực: phim ảnh, sách báo, các trò chơi, đồ chơimang tính bạo lực…

+ + Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng

xử của bản thân, sai lệch trong quan điểm sống, thiếu kĩ năng sống…

+ + Sự giáo dục trong nhà trường còn nặng về dạy kiến thức văn hóa đôi khi lãng quên nhiệm

vụ giáo dục con người

+ + Gia đình thiếu sự quan tâm, uốn nắn; bạo lực gia đình

+ Xác định hậu quả: Bắt nạt học đường sẽ để lại hậu quả nặng nề

+ + Đối với nạn nhân:

• Tổn thương về thể xác và tinh thần, thậm chí dẫn đến tử vong(dẫn chứng)

• Tổn hại đến gia đình, người thân, bạn bè người bị hại

• Tạo tính bất ổn trong xã hội: tâm lí lo lắng bất an bao trùm từ gia đình, nhà trường, đến xã hội

+ + Đối với người gây ra bạo lực

• Mầm mống của tội ác mất hết tính người sau này

• Làm hỏng tương lại chính mình, gây nguy hại cho xã hội

• Bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét

+ Một số giải pháp: Làm thế nào để hạn chế, loại bỏ :biết tự rèn luyện mình, sống đúng theochuẩn mực đạo đức xã hội, biết tôn trọng và yêu thương lẫn nhau

- Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi

c Lập dàn ý

* Yêu cầu về kĩ năng: Viết bài văn nghị luận, cách lập luận chặt chẽ để làm sáng tỏ vấn đề.Biết vận dùng bằng chứng và lí lẽ để thuyết phục người đọc về hiện tượng bắt nạt học đường làhiện tượng đáng phê phán

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau song phải hiểu được vấn

đề nghị luận Sau đây là một số ý mang tính định hướng:

C1.Mở bài: Giới thiệu về bắt nạt học đường.

- Là vấn nạn hiện nay trong xã hội

- Tình trạng ngày càng lan rộng hơn đặc biệt trong thời đại công nghệ số

C2.Thân bài:

1 Giải thích và nêu hiện trạng của hiện tượng :

- Bắt nạt học đường là những hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần, để đedọa làm tổn thương người về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học

- Hiện trạng ( Biểu hiện của hiện tượng bắt nạt học đường):

+ Tình trạng bắt nạt học đường ở đối tượng học sinh đang ngày càng gia tăng, trở thành mộtmối quan tâm, lo lắng của nhiều học sinh, thầy cô, cha mẹ

+ Biểu hiện của bạo lực học đường có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như:

+ + hành vi ép làm bài tập hộ, chiếm đoạt đồ dùng, đồ ăn, dọa dẫm, quấy phá không chohọc

Ngày đăng: 27/10/2023, 15:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w