1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis

65 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành lập bản đồ địa chính xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm Microstation và Famis
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Người hướng dẫn Th.s Trần Thị Thơm
Trường học Viện Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (7)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (7)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (7)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (7)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (8)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (8)
  • PHẦN 2 (9)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (9)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (9)
      • 2.1.2. Mục đích, vai trò bản đồ địa chính (11)
      • 2.1.3. Cơ sở toán học bản đồ địa chính (11)
    • 2.2. TÌNH HÌNH ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (17)
      • 2.2.1. Tình hình đo vẽ trên cả nước (17)
      • 2.2.2. Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỉnh Nghệ An (18)
      • 2.2.3. Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tại xã Quỳnh Vinh (18)
    • 2.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (19)
      • 2.3.1. Các văn bản của Trung ƣơng (19)
      • 2.3.2. Các văn bản của UBND tỉnh Nghệ An (20)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (20)
      • 2.4.1. Phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất ( phương pháp toàn đạc) (21)
      • 2.4.2. Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không (22)
      • 2.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GPS (phương pháp GNSS) . 17 2.4.4. Lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ địa chính (23)
    • 2.5. QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ KẾ THỪA SỐ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP (24)
    • 2.6. PHẦN MỀM VÀ MÁY MÓC ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (26)
      • 2.6.1 Một số máy móc dùng trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính (26)
      • 2.6.2. Các phần mềm dùng trong thành lập bản đồ địa chính (28)
  • PHẦN 3 (33)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu (33)
      • 3.5.2. Phương pháp xử lý số liệu (34)
      • 3.5.3. Phương pháp chuyên gia (34)
  • PHẦN IV (35)
    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐO VẼ (35)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (35)
      • 4.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội (36)
    • 4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT (37)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (37)
      • 4.2.2. Tình hình quản lý hồ sơ địa chính (39)
    • 4.3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO (40)
      • 4.3.1. Kết quả xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết (40)
      • 4.3.2. Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis (45)
      • 4.3.3. Tạo hồ sơ kĩ thuật thửa đất (59)
    • 5.1. KẾT LUẬN (62)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất Được xây dựng theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn, bản đồ này đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc Với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ hiện đại, bản đồ địa chính cung cấp thông tin không gian cần thiết cho công tác quản lý đất đai hiệu quả.

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ địa chính, có giá trị pháp lý cao và phục vụ cho việc quản lý đất đai từng thửa đất và chủ sử dụng Khác với các loại bản đồ chuyên ngành khác, bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và được vẽ trên phạm vi toàn quốc Thông tin trên bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật để phản ánh các thay đổi hợp pháp về đất đai, với việc cập nhật có thể diễn ra hàng ngày hoặc theo định kỳ Hiện nay, nhiều quốc gia đang hướng đến việc phát triển bản đồ địa chính đa chức năng, do đó, bản đồ địa chính còn được coi là bản đồ cơ bản của quốc gia.

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, phục vụ cho nhiều nhiệm vụ khác nhau.

Cơ sở pháp lý cho việc giao đất, đăng ký đất đai, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm cả chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại khu vực đô thị, là rất quan trọng để đảm bảo quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả.

- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng

- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã

Cơ sở để lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, thiết kế công trình dân dụng và làm nền tảng cho việc đo vẽ các công trình ngầm.

Cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay Với sự phát triển của khoa học công nghệ, bản đồ địa chính được xây dựng dưới hai hình thức chủ yếu là bản đồ giấy và bản đồ số, giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, thể hiện toàn bộ thông tin không gian trên giấy kèm theo hệ thống ký hiệu và ghi chú Loại bản đồ này mang lại thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng cho người đọc.

Bản đồ số địa chính chứa thông tin tương tự như bản đồ giấy, nhưng được lưu trữ dưới dạng số trên máy tính với hệ thống ký hiệu mã hoá Thông tin không gian được lưu trữ dưới dạng tọa độ (x, y), trong khi thông tin thuộc tính được mã hoá Bản đồ số địa chính được hình thành từ hai yếu tố kỹ thuật chính: phần cứng máy tính và phần mềm tiện ích Các số liệu đo đạc thực địa và bản đồ giấy địa chính cũ cũng được số hoá, xử lý và quản lý theo nguyên tắc của bản đồ số địa chính.

Bản đồ số, nhờ vào công nghệ thông tin hiện đại, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với bản đồ giấy truyền thống, đặc biệt về độ chính xác Bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo, chỉ chịu ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi bản đồ giấy còn bị tác động lớn bởi sai số đồ họa Ngoài ra, bản đồ số cho phép lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu và cập nhật thông tin, đồng thời cung cấp khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, hỗ trợ hiệu quả cho các cơ quan nhà nước và kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên, khi nghiên cứu bản đồ địa chính, cần xem xét các vấn đề cơ bản của bản đồ thông thường.

Bản đồ địa chính cơ sở là loại bản đồ gốc được tạo ra thông qua phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa, kết hợp với việc sử dụng ảnh chụp từ máy bay và các phép đo bổ sung Loại bản đồ này được biên tập và biên vẽ từ các bản đồ địa hình có tỷ lệ đã có, đảm bảo độ chính xác cao Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và khung, mảnh bản đồ, phục vụ cho các mục đích quản lý và quy hoạch đất đai.

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu thiết yếu cho việc biên tập và đo vẽ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn Nó được lập để bao quát một hoặc nhiều đơn vị hành chính ở các cấp xã, huyện, tỉnh, nhằm thể hiện thông tin địa lý chính xác và đầy đủ.

Hiện trạng vị trí, diện tích và hình thể của các ô, thửa đất có tính ổn định lâu dài, dễ xác định tại thực địa, có thể áp dụng cho một hoặc nhiều thửa đất với các loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê.

2.1.2 Mục đích, vai trò bản đồ địa chính

2.1.2.1 Mục đích của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính đƣợc thành lập với những 4 mục đích chính nhƣ sau:

- Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước

- Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nước và mọi công dân

Công cụ này hỗ trợ nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến đất đai, bao gồm thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai và đền bù.

Thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp và kinh doanh bất động sản là rất quan trọng Những quy định này giúp đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch liên quan đến bất động sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan Việc nắm rõ các quy định về đất đai sẽ hỗ trợ người dân trong việc thực hiện các giao dịch một cách hiệu quả và an toàn.

2.1.2.2 Vai trò của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý đất đai và các lĩnh vực xã hội, giúp quản lý đất đai một cách chính xác và hiệu quả Nó cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá quy hoạch sử dụng đất, xây dựng chính sách pháp luật liên quan đến đất đai, và điều chỉnh quan điểm về đất đai một cách hợp lý và toàn diện.

TÌNH HÌNH ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

2.2.1.Tình hình đo vẽ trên cả nước

Vào năm 2008, dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai đã được triển khai tại 63 tỉnh, thành phố, với giai đoạn thực hiện từ 2008 đến 2010 và định hướng đến năm 2015 Mục tiêu của dự án là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính trên toàn quốc.

Từ khi triển khai dự án tổng thể về đo đạc và lập bản đồ địa chính, các tỉnh đã chú trọng vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, dẫn đến những bước tiến đáng kể trong việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính Nhờ đó, kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc đã gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây, hướng tới một nền tảng số liệu đất đai hoàn chỉnh và đồng bộ.

Theo báo cáo từ các Sở Tài nguyên và Môi trường, nhiều tỉnh, thành phố đã tích cực triển khai Dự án tổng thể trong những năm qua.

201 công trình trên phạm vi khoảng 249 huyện, nhiều nhất là ở các tỉnh: Thanh Hóa

Tính đến tháng 11/2011, cả nước đã hoàn thành việc đo đạc và lập bản đồ địa chính cho khoảng 76% diện tích cần thiết, với các tỉnh như Nghệ An (17 huyện), Bắc Giang (10 huyện), Đắk Lắk (11 huyện) và Bình Thuận (8 huyện) có số huyện tham gia Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đạt trên 80% cho hầu hết các loại đất, ngoại trừ đất chuyên dùng (60,5%) và đất ở đô thị (63,5%) Bộ Tài nguyên và Môi trường khuyến nghị các địa phương cần tập trung nguồn lực để cấp GCNQSDĐ, theo nguyên tắc thực hiện đo đạc và lập bản đồ địa chính đến đâu, cấp Giấy chứng nhận đến đó.

Trong những năm qua, kết quả đo vẽ bản đồ địa chính đã tăng mạnh, đạt mức tăng 44,5% ở nhiều tỉnh Sự gia tăng này chủ yếu tập trung ở khu vực đất lâm nghiệp với hơn 8,7 triệu ha, tiếp theo là đất nông nghiệp với hơn 1,27 triệu ha, và đất đô thị cùng dân cư nông thôn khoảng 290.000 ha.

Hiện nay, khó khăn lớn là nhiều tỉnh không có đủ kinh phí, dẫn đến tình trạng đo vẽ bản đồ nhưng không thể thực hiện đăng ký và lập hồ sơ địa chính Điều này làm chậm tiến độ cấp Giấy chứng nhận và giảm hiệu quả đầu tư.

Trình độ tin học của nguồn nhân lực hiện nay còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả công việc chưa đạt yêu cầu Hơn nữa, sự biến động trong số lượng nguồn nhân lực do luân chuyển cán bộ và các lý do khác càng làm gia tăng khó khăn trong việc giải quyết công việc một cách hiệu quả.

2.2.2 Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỉnh Nghệ An

Tình hình hồ sơ địa chính tại các huyện, thành phố trong tỉnh cho thấy nguồn kinh phí đầu tư hàng năm chưa đủ để triển khai toàn bộ hệ thống quản lý đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành xây dựng thiết kế kỹ thuật và phương án điều chỉnh luận chứng kinh tế kỹ thuật theo từng đơn vị hành chính, ưu tiên cho các xã thiếu tài liệu bản đồ hoặc có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thấp Đến nay, 290 xã đã được đo đạc và lập bản đồ địa chính chính quy, đạt 67,2% tổng số xã, với tổng diện tích 425.856,95 ha, tương đương 67,16% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong năm 2013, 20 xã đã được triển khai đo đạc bản đồ địa chính chính quy và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân.

2.2.3 Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tại xã Quỳnh Vinh

2.2.3.1 Đánh giá hiện trạng thành lập bản đồ địa chính

Trong xã Quỳnh Vinh và khu vực lân cận, có các điểm địa chính cơ sở được đo bằng GPS do Tổng Cục Địa Chính thành lập từ năm 1999 đến 2002, hiện nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) Các điểm này sử dụng hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 45, với 4 điểm có số hiệu 220464, 220467, 232412, và 232405, vẫn còn trong tình trạng tốt để phục vụ cho công tác địa chính.

2.2.3.2 Tài liệu bản đồ và hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính xã Quỳnh Thắng, được đo vẽ vào năm 1997, bao gồm 10 tờ bản đồ theo hệ tọa độ HN72 với tỷ lệ 1:2000, nhưng chưa khép kín toàn bộ xã Xã có 24 thôn và bản đồ này được lập bằng máy kinh vĩ Hiện nay, loại bản đồ này đã không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

Quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho hộ gia đình, cá nhân là rất quan trọng do sự biến động liên tục của đất đai, bao gồm các hoạt động như tặng cho, chuyển nhượng và quy hoạch đấu thầu.

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 đất lâm nghiệp được thành lập năm 2005 theo nghị định số 163/NĐ-CP, sử dụng hệ tọa độ VN2000 với kinh tuyến 45' Hiện tại, bản đồ địa chính đất nông nghiệp gồm 3 tờ đang được áp dụng trong công tác quản lý đất đai.

Bản đồ địa giới hành chính 364/CT, được thành lập vào năm 1996, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã Tài liệu này là cơ sở để xác định khu vực đo vẽ bản đồ địa chính chính quy, phục vụ cho công tác quản lý địa phương hiệu quả.

Hồ sơ quản lý đất đai của xã được thành lập theo Nghị định 64/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm các thành phần chính như bản đồ địa chính đo thủ công, sổ mục kê và sổ địa chính.

CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Công văn số 1139/ĐĐBĐVN – CNTĐ ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam quy định việc áp dụng công nghệ GPS/GNSS trong việc đo lưới khống chế trắc địa, nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc địa lý.

- Hiến pháp 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc Hội

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 01/07/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

- Thông tư hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ Quốc gia VN-

2000 số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT, ban hành ngày 01 tháng 6 năm 2009 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn quy trình kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm địa chính Thông tư này nhằm đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các sản phẩm địa chính, đồng thời tạo ra cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các công tác liên quan đến địa chính trong cả nước.

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Thông tư này nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai, bảo đảm tính minh bạch và hợp pháp trong quản lý tài sản.

- Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các quy trình thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai hiệu quả.

2.3.2 Các văn bản của UBND tỉnh Nghệ An

- Công văn số 2328/STNMT-ĐĐBĐ ngày 25/8/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An về việc Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 21/2011/TT- BTNMT (Hướng dẫn 2328);

Công văn số 779/STNMT-ĐĐBĐ ngày 06/4/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ kiểm tra nghiệm thu công trình lưới địa chính và đo đạc bản đồ địa chính tại tỉnh Nghệ An Văn bản này cung cấp các quy định và tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các công trình địa chính trong khu vực.

Hợp đồng số 11/2015/HĐ, ký ngày 22 tháng 4 năm 2015, giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An và Chi nhánh Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và Công nghệ Môi trường HQ Miền Trung, quy định việc đo đạc bản đồ địa chính, kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận cho xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu công trình lưới địa chính và đo đạc bản đồ địa chính tại tỉnh Nghệ An cần tuân thủ theo hướng dẫn số 779/STNMT – ĐĐBĐ Việc lập hồ sơ này bao gồm các bước quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của công trình Các tỷ lệ đo đạc phải được thực hiện đúng quy định để phục vụ cho công tác quản lý đất đai hiệu quả.

06 tháng 04 năm 2007 - Hướng dẫn số 671/HD(13)-TNMT QLĐĐ ngày 19/3/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An về thực hiện Quy phạm 2008;

Dự án thiết kế kỹ thuật và dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, cùng với việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho 04 xã (Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang, Quỳnh Liên, Quỳnh Vinh) và 05 phường (Quỳnh Thiện, Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân, Mai Hùng, Quỳnh Dị) thuộc thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh phê duyệt theo quyết định số 5687/QĐ-UBND.ĐC ngày 27 tháng 10 năm 2014.

PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Theo quy định tại Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 thì bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp sau:

Bản đồ địa chính được tạo ra thông qua các phương pháp đo vẽ trực tiếp tại hiện trường, sử dụng máy toàn đạc điện tử, công nghệ GNSS để đo tương đối, hoặc kết hợp giữa ảnh hàng không và đo vẽ thực địa.

Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đối chỉ có thể áp dụng cho việc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp, cũng như cho các tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000, tuy nhiên cần phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình.

Phương pháp lập bản đồ địa chính kết hợp giữa ảnh hàng không và đo vẽ trực tiếp tại thực địa được áp dụng để tạo ra bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000, tuy nhiên cần phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình.

Bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:200 và 1:500 chỉ được xây dựng thông qua phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa, sử dụng máy toàn đạc điện tử và máy kinh vĩ điện tử.

2.4.1 Phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất ( phương pháp toàn đạc)

Phương pháp toàn đạc, hay còn gọi là phương pháp sử dụng số liệu đo trực tiếp, áp dụng các thiết bị như máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử, cũng như các máy kinh vĩ quang cơ thông dụng Phương pháp này còn sử dụng các loại gương, bảng ngắm và mia gỗ để thực hiện các phép đo chính xác.

Ngày nay, nhờ vào sự phát triển của kỹ thuật điện tử, phương pháp toàn đạc đã được cải tiến và tự động hóa cao, được gọi là toàn đạc điện tử Các máy toàn đạc điện tử hiện đại có khả năng xác định điểm chính xác và tự động ghi lại kết quả một cách hiệu quả.

Công tác chuẩn bị Xây dựng lưới đo vẽ Đo vẽ chi tiết bằng toàn đạc điện tử Chạy chương trình để bình sai Biên tập và hoàn thiện

Trong quá trình đo đạc, các thông tin như mã đối tượng, mã đo và các giá trị thuộc tính được lưu trữ vào thiết bị nhớ của máy hoặc kết nối với máy Sau khi hoàn tất đo đạc ngoài trời, kết quả sẽ được truyền vào máy tính để xử lý, dựng hình và vẽ bản đồ thông qua phần mềm chuyên dụng, giúp tự động hóa quy trình Công nghệ này hiện đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều địa phương ở Việt Nam Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm như tự động hóa hoàn toàn trong xử lý số liệu, khả năng cập nhật thông tin cao, tiết kiệm thời gian và chi phí, cũng như độ chính xác cao và thuận tiện trong việc lưu trữ và quản lý bản đồ.

Những nhược điểm trong tổ chức và quản lý dữ liệu có thể dẫn đến sự cố công nghệ, gây mất mát dữ liệu Thời gian đo đạc thực địa gặp nhiều khó khăn do thời tiết và điều kiện làm việc, đồng thời chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố tự nhiên.

2.4.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không

Phương pháp không ảnh, hay còn gọi là phương pháp sử dụng tư liệu ảnh, là kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính dựa trên ảnh chụp từ máy bay Phương pháp này chủ yếu được áp dụng để tạo ra bản đồ với tỷ lệ từ 1:2000 đến 1:25000.

Việc thành lập bản đồ địa chính từ ảnh đơn là một giải pháp đơn giản và hiệu quả, đặc biệt phù hợp cho khu vực bằng phẳng với độ chênh cao không lớn Quá trình này bao gồm việc quét ảnh đơn thành dạng raster, nhập vào phần mềm để xác định tọa độ, ghép mảnh và vẽ ranh giới thửa, sau đó biên tập thành bản đồ địa chính thông qua vector hóa Phương pháp này giúp khắc phục khó khăn trong sản xuất ở điều kiện dã ngoại, đồng thời mang lại hiệu quả cao về năng suất và chi phí cho các vùng rộng lớn.

Những khu vực có địa hình che khuất ranh giới thửa và có nhiều biến động so với thời điểm chụp ảnh yêu cầu công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn Phương pháp này chỉ phù hợp với bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ; khi áp dụng cho bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000, 1:500 và 1:200 sẽ khó đạt độ chính xác mong muốn Ngoài ra, việc áp dụng cho các khu vực đo vẽ nhỏ lẻ cũng dẫn đến chi phí cao.

2.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GPS (phương pháp GNSS)

Nếu khu vực đo vẽ bản đồ địa chính không bị che khuất, công nghệ GPS động có thể được áp dụng để tạo lập bản đồ địa chính với các tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.

000 Công nghệ GPS động có thể áp dụng theo một trong các phương pháp sau đây: a Phương pháp phân sai GPS:

Dựa trên việc sử dụng một hoặc nhiều trạm máy thu tĩnh và trạm máy động, số liệu từ các trạm này được xử lý chung để điều chỉnh sai số cho các gia số tọa độ Thời gian đo được xác định dựa trên loại thiết bị GPS và khoảng cách giữa các trạm, nhằm đảm bảo độ chính xác cho việc vẽ bản đồ theo tỷ lệ yêu cầu Phương pháp GPS xử lý động, cụ thể là GPS-PPK, được áp dụng để nâng cao tính chính xác trong quá trình đo vẽ.

Dựa trên một hoặc nhiều trạm máy thu tĩnh tại các điểm tọa độ của Nhà nước, kết quả sẽ cung cấp gia số tọa độ cho các trạm tĩnh và động Thời gian đo được quy định dựa trên thể loại thiết bị GPS nhằm đảm bảo độ chính xác trong việc đo vẽ các yếu tố nội dung bản đồ tương ứng với tỷ lệ bản đồ cần thiết Phương pháp GPS động thời gian thực RTK là một trong những kỹ thuật được áp dụng để nâng cao độ chính xác này.

Dựa trên một trạm máy thu tĩnh và một số trạm thu động, số liệu tại trạm tĩnh được truyền tức thời tới trạm động qua thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Radio Link) để tính toán tọa độ Việc lựa chọn thiết bị GPS và phương pháp công nghệ phù hợp là cần thiết để đảm bảo độ chính xác cho các điểm đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính Điều này phải được trình bày rõ ràng trong thiết kế kỹ thuật dự toán công trình, bao gồm cách thiết lập sơ đồ các điểm đo chi tiết.

2.4.4 Lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ địa chính

QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ KẾ THỪA SỐ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo

Triển khai tuyên truyền về chủ trương và chính sách liên quan đến công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, nhằm đảm bảo từng chủ sử dụng đất ở cấp phường và khu dân cư nắm rõ các nội dung quan trọng này.

Tổ chức triển khai, tuyên truyền chủ trương của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính

Tiến hành thu thập các tài liệu hiện có tại địa phương phục vụ Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính

Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính Đo đạc chi tiết tới từng thửa đất ngoài thực địa

Kiểm tra, đối soát quy chủ, loại đất, công khai bản đồ, giải quyết thắc mắc

Xác định ranh giới, mốc giới, thửa đất của từng hộ gia đình

Lập lưới khống chế đo vẽ cho khu đo

Biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000

Ký nhận diện tích, loại đất tới từng hộ gia đình và các loại hồ sơ, bảng biểu

Kiểm tra nghiệm thu, hoàn thiện và giao nộp sản phẩm

- Khảo sát khu đo, thu thập tƣ liệu, lập kế hoạch thực hiện công tác đo đạc bản đồ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thiết kế, đo lưới khống chế đo vẽ

- Đơn vị thi công cùng cán bộ địa chính phường xác định theo ranh giới trên thực địa

* Khu dân cư đo vẽ tỷ lệ 1/1000

Đơn vị thi công phối hợp với cán bộ địa phương và các chủ sử dụng đất liền kề để xác định ranh giới và mốc giới thửa đất cho từng chủ sử dụng.

- Thu thập toàn bộ tài liệu liên quan đến thửa đất (bản photocopy), kiểm tra thông tin, thuộc tính thửa đất

Trong quá trình thi công trên các thửa đất đang xảy ra tranh chấp, đơn vị thi công sẽ lập biên bản xác định ranh giới và mốc giới thửa đất theo hiện trạng tranh chấp Biên bản này sẽ được gửi lên UBND phường để giải quyết, đồng thời không cho phép các chủ sử dụng đất ký vào bản mô tả ranh giới và mốc giới của thửa đất đang tranh chấp.

- Đơn vị thi công tiến hành đo đạc theo ranh giới đã đƣợc xác định, lập lƣợc đồ chi tiết, biên tập bản đồ trên máy tính

Đơn vị thi công thực hiện in 100% bản đồ nhằm kiểm tra và đối chiếu hình thể, loại đất, quy chủ Đồng thời, đơn vị cũng công khai bản đồ tại từng khu vực và tiếp nhận, giải quyết thắc mắc từ các chủ sử dụng đất.

- Sau khi đơn vị thi công hoàn thiện khâu kiểm tra tiến hành cắt mảnh và bản đồ biên tập theo thông tƣ 25

- In Bản đồ, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất, đơn đăng ký cấp GCNQSD đất, các loại bảng biểu tổng hợp diện tích

Sau đó, Trưởng Khối sẽ phối hợp mời chủ sử dụng đất đến Nhà Văn Hóa Khối để thực hiện việc kiểm tra và rà soát Chủ sử dụng đất cần ký nhận vào sơ đồ thửa đất và xác nhận các tài liệu theo quy định.

Đơn vị thi công đã hoàn tất sản phẩm, và UBND phường đã tiến hành kiểm tra, ký xác nhận vào các tài liệu để phục vụ cho việc kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.

Đơn vị thi công sẽ sửa chữa và bổ sung những thiếu sót, hoàn thiện bản đồ cùng các tài liệu liên quan, sau đó trình Sở Tài nguyên và Môi trường để phúc tra các ý kiến kiểm tra nghiệm thu.

- Sau khi đã hoàn thành bước kiểm tra nghiệm thu tiến hành giao nộp sản phẩm theo quy định hiện hành.

PHẦN MỀM VÀ MÁY MÓC ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

2.6.1.1 Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-330 a chức năng

Trong đo đạc thành lập bản đồ địa chinh máy toàn đạc điện tử là công cụ đo đạc chính và hiện đại

Máy dùng trong đo đạc các cạnh các góc của điểm chi tiết và trút ra file sô liệu đƣợc nhiều dạng khác nhau

Hình 2.1 Máy toàn đạc diện tử

Bảng2.2 Thông số kĩ thuật của máy toàn đạc

Nước sản xuất Nhật Bản Độ phóng đại 30 X Độ chính xác đo góc 5”

21 Độ chính xác đo cạnh 2mm + 2mm/km

Máy đo khoảng cách chỉ mất 0.8 giây để thực hiện đo, với dung lượng bộ nhớ trong lên đến 10,000 điểm đo Thiết bị cho phép trút số liệu trực tiếp ngoài thực địa qua cổng Serial, mang lại sự linh hoạt trong việc lưu trữ dữ liệu và phù hợp với nhiều ứng dụng đo đạc khác nhau.

Hệ thống quang học nổi bật của Nikon mang lại hiệu quả tối ưu trong việc chụp ảnh sáng rõ, ngay cả trong điều kiện tầm nhìn kém.

2.6.1.2 Máy định vị GPS cầm tay GARMIN 60 CSX

Trong đo đạc bản đồ địa chính máy GPS là một thiết bị hiện đại nhất hiện nay

Sử dụng máy GPS để thành lập lưới khống chế đo vẽ, máy GPS rút ngắn đƣợc thời gian làm việc và cho độ chính xác cao

Hình 2.2 Máy GPS cầm tay

Bảng 2.3 thông số kĩ thuật của máy GPS cầm tay GARMIN 60 CSX

Kích thước thiết bị , WxHxD: 6.1 x 15.5 x 3.3 cm

Kích thước màn hình , WxH: 3.8 x 5.6 cm Độ phân giải màn hình , WxH: 160 x 240 pixels

Loại màn hình : 256 level color TFT

Pin : 2 pin AA (không bao gồm)

Chống nước: Có (theo tiêu chuẩn IPX7) Độ chính xác 3- 5m Độ nhạy thu cao: Có

Tích hợp: serial và USB

Bạn có thể tải bản đồ và tìm đường thông qua kết nối USB với máy tính Khả năng kết nối này giúp việc tải biểu đồ và bản đồ vào GPS trở nên nhanh chóng và dễ dàng Đồng thời, các hướng dẫn định vị có thể được chia sẻ với các thiết bị như repeaters, plotters và autopilots thông qua giao thức NMEA qua cổng serial chuyên biệt.

Bộ nhớ của thiết bị là 128 MB, đi kèm với thẻ nhớ 1GB đã cài sẵn bản đồ Việt Nam, cho phép lưu trữ đến 1,000 điểm với khả năng đặt tên và biểu tượng tùy thích cho mỗi điểm Người dùng có thể tải xuống dữ liệu vào máy GPS hoặc thẻ nhớ từ thư viện của MapSource, bao gồm cả thẻ nhớ 64 MB Đặc biệt, thiết bị GPSMAP 60CSx còn được trang bị la bàn điện tử.

Anten đƣợc thiết kế gọn trong máy, độ nhạy cao, cho tín hiệu tọa độ từ 05 đến 45 giây khi mở máy

Nhận cùng một lúc 12 kênh và sử dụng tối đa 12 vệ tinh để tính toán và cập nhật vị trí Giao diện với phần mềm Mapsources, WorlMap, BlueChart

Ứng dụng cho phép lưu nhớ đến 1,000 điểm, mỗi điểm có thể được đặt tên và biểu tượng tùy thích Hệ thống hỗ trợ 50 lộ trình có khả năng đảo chiều, với 250 điểm nhớ cho mỗi lộ trình Ngoài ra, người dùng có thể lưu lại 20 khu vực đo trong máy, mỗi khu vực cho phép lưu 500 điểm nhớ.

2.6.2 Các phần mềm dùng trong thành lập bản đồ địa chính

2.6.2.1 Giới thiệu phần mềm Microstation

Hình 2.3 Giao diện phần mềm Microstation

Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (Cad) và là môi trường đồ

23 tố bản đồ Các đối tượng đồ họa khi tồn tại dưới dạng số được thể hiện và lưu trữ trên các lớp thông tin khác nhau (các Level)

Microstation là môi trường cho các ứng dụng đồ họa: Famis, Geovec, IrasB, IrasC, Mrf Clean

Microstation là phần mềm cung cấp đầy đủ công cụ vẽ và sửa chữa đối tượng đồ họa, đồng thời cho phép trao đổi dữ liệu với các phần mềm CAD khác thông qua định dạng trung gian như *.dxf và *.dwg Giao diện đồ họa của Microstation bao gồm nhiều cửa sổ, menu và bảng công cụ, giúp người dùng thao tác với dữ liệu đồ họa một cách nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện.

Microstation data files are referred to as Design files (*.dgn) Each *.dgn drawing is organized into layers known as Levels, with each file containing 63 levels numbered from 1 to 63 These levels can be assigned names for easier management.

MicroStation cung cấp giao diện người dùng thông qua cửa sổ lệnh Command Window, các cửa sổ quan sát, menu, hộp thoại và bảng công cụ Cửa sổ lệnh hiển thị file đang mở và bao gồm 6 trường với các nội dung khác nhau.

Status: Hiển thị trạng thái của yếu tố đƣợc chọn

Message: Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố

Command: Hiển thị tên của lệnh đang đƣợc thực hiện

Frompt: Hiển thị thao tác tiếp theo cần thực hiện

Input: Dùng để gõ lệnh hoặc vào tham số cho lệnh từ bàn phím

Error: Hiển thị các thông báo lỗi

Mỗi công việc nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp:

- Từ biểu tƣợng của công cụ

Thanh công cụ chính trong MicroStation chứa các biểu tượng của các thanh công cụ thường dùng nhất và tự động mở khi khởi động phần mềm Nó giúp người dùng dễ dàng truy cập tất cả các chức năng của MicroStation.

2.6.2.2 Giới thiệu phần mềm Famis

Hình 2.4 Giao diện phần mềm Famis

Famis là phần mềm tích hợp chuyên dụng cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính, thuộc hệ thống phần mềm chuẩn mực trong ngành Địa chính Phần mềm này hỗ trợ hiệu quả cho công tác thành lập bản đồ địa chính.

Famis là phần mềm chuyên dụng cho việc xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm này đảm nhiệm toàn bộ quy trình từ giai đoạn đo vẽ đến khi hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính số Nó tích hợp cơ sở dữ liệu bản đồ với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính, tạo thành một hệ thống thống nhất về Bản đồ và Hồ sơ địa chính Famis tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành.

Phần mềm Famis tích hợp với GCN2006 hỗ trợ in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính, tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2003.

Famis có hai chức năng chính: làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính Chức năng đầu tiên liên quan đến việc quản lý và xử lý thông tin từ cơ sở dữ liệu trị đo, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả.

Famis cung cấp khả năng quản lý hiệu quả dữ liệu đo trong các khu vực đo, cho phép một đơn vị hành chính được chia thành nhiều khu đo khác nhau Dữ liệu đo trong mỗi khu vực có thể được lưu trữ trong một hoặc nhiều file, giúp người dùng dễ dàng quản lý và tránh nhầm lẫn Các file lưu trữ thông tin về các trị đo được định dạng dưới dạng số AscII.

- Dữ liệu trị đo đƣợc lấy theo những nguồn phổ biến nhƣ:

+ Từ các sổ đo điện tử của Leica, Sokkia, Topcon

+Từ các số liệu đo thủ công đƣợc ghi trong sổ

+ Từ các phần mềm xử lý trị đo phổ biến của Datacom

Famis cung cấp tính năng quản lý đối tượng, cho phép người dùng tùy chỉnh hiển thị thông tin cần thiết từ trị đo trên màn hình Ngoài ra, người dùng có thể tạo bản đồ từ trị đo thông qua quá trình xử lý thông mã hiệu quả.

Phần mềm có khả năng giao diện hiển thị sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo với hai phương pháp hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

Phương pháp 1: Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

Phương pháp 2: Qua bảng danh sách các trị đo

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu trên địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An

Xã Quỳnh Vinh có địa hình đồi núi thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc và gia cầm, cũng như trồng rừng Khu vực thấp có thể trồng các loại cây như lúa, ngô và lạc đậu Việc thành lập bản đồ địa chính là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý đất đai.

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 01/01/2018 đến 30/04/2018, với số liệu đo vẽ tại xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, đã được thu thập từ năm 2016.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai

- Khái quát về bản đồ địa chính

- Ứng dụng phần mềm Famis, Microstation thành lập bản đồ địa chính

- Đánh giá độ chính xác kết quả đạt đƣợc trên cơ sở các văn bản quy phạm hiện hành.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu quy trình và các tài liệu và máy móc cần thiết để thành lập bản đồ địa chính

Để đảm bảo tính chính xác của số liệu đo trực tiếp, cần kiểm tra độ chính xác so với thực địa, nhằm xác định khả năng sử dụng số liệu này trong việc thành lập bản đồ địa chính.

- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thành lập bản đồ địa chính.

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

-Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã

-Thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát khu đo, thu thập số liệu về hệ thống lưới đã có ngoài thực địa

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microstation và Famis để xử lý số liệu, chúng tôi đã thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 cho Xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An.

Để thực hiện công tác đo đạc hiệu quả, cần tham khảo ý kiến từ các nhà khoa học, cán bộ quản lý và những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, nhằm đưa ra phương án tối ưu phù hợp với từng địa bàn cụ thể.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐO VẼ

Xã Quỳnh Vinh nằm về phía Đông Bắc thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An với diện tích tự nhiên là 2448,23 ha, có vị trí địa lý:

+ Từ 15‟27” đến 20‟49” vĩ độ Bắc

+ Từ 37‟20” đến 42‟54” kinh độ Đông

- Phía Bắc có dãy núi Nhon cao tiếp giáp với khối Tân Hùng, phường Quỳnh Thiện Và huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Phía Nam ngăn cách với phường Mai Hùng và xã Quỳnh Trang bởi sông Hoàng Mai

- Phía Đông giáp với phường Quỳnh Thiện, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Xã Quỳnh Vinh thuộc khu vực Đông Bắc thị xã Hoàng Mai, có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và các khu vực đồi núi bằng phẳng Phía đông của xã giáp với huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nên phường mang đặc trưng của khí hậu Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ bình quân hàng năm tại phường đạt khoảng 29 độ C, với tháng lạnh nhất ghi nhận nhiệt độ khoảng 17 độ C Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khi nhiệt độ có thể lên tới 38 đến 40 độ C Ngược lại, mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kéo dài đến cuối tháng 3 năm sau, trong đó tháng lạnh nhất có nhiệt độ khoảng 10 độ C.

Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1500mm đến 1700mm, được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa lớn nhất xảy ra từ tháng 8 đến tháng 10, thường gây ra lũ lụt cục bộ do ảnh hưởng của bão và áp thấp Ngược lại, mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong đó tháng 1 và tháng 2 là thời điểm khô hạn nhất với lượng mưa ít.

Phường chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2 loại gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió phơn Tây Nam

- Gió mùa Đông Bắc, tập trung từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau làm giảm nhiệt độ đột ngột gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất

Gió Phơn Tây Nam là hiện tượng thời tiết đặc trưng của vùng Trung Bộ, thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 Loại gió khô nóng này gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân trong khu vực.

Khu vực có địa hình đồi núi thấp, nghiêng từ Tây sang Đông với độ dốc trung bình 15 độ, tạo ra những tiểu vùng khác nhau về độ cao Sự chia cắt này gây ra những hạn chế trong việc phát triển thâm canh tăng vụ, bố trí cây trồng và hệ thống thủy lợi.

Hệ thống giao thông trong vùng đồi núi chủ yếu là đường đất và đường cấp phối đã xuống cấp, phục vụ cho việc chuyên chở vật liệu đến nhà máy xi măng Hoàng Mai Quốc lộ 36 chạy qua khu vực, nối Khu kinh tế Nghi Sơn với đường mòn Hồ Chí Minh, là tuyến đường giao thông quan trọng của xã Tổng thể, hệ thống giao thông trong khu vực đáp ứng yêu cầu cho công tác đo đạc ngoại nghiệp.

4.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội tại xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai cho thấy sự chuyển biến tích cực với cơ cấu kinh tế đang được cải thiện Xã có diện tích tự nhiên 4248ha và dân số khoảng 3174 hộ, chủ yếu là người dân tộc Kinh.

Tại xã Quỳnh Vinh, bên cạnh các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất, còn có ba đơn vị quan trọng bao gồm nhà máy xi măng Hoàng Mai, trung tâm đào tạo lái xe ô tô Đoàn A và Công ty may Hoàng Mai.

Xã Quỳnh Vinh nằm trong vùng đồng bằng bán trung du, chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp với chăn nuôi và trồng trọt, góp phần nâng cao đời sống người dân Trong xã có một trường trung học cơ sở, ba trường tiểu học, bốn trường mầm non và một trạm y tế, đáp ứng nhu cầu giáo dục và chăm sóc sức khỏe Tình hình chính trị và trật tự an ninh trong khu vực tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của địa phương.

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và tư vấn đang phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân Đặc biệt, dịch vụ tài chính và ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, đa dạng hóa hình thức khai thác nguồn vốn, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế tỉnh Tổng nguồn vốn huy động tăng trung bình 18% mỗi năm, doanh số cho vay tăng 17,3% mỗi năm và tổng dư nợ tăng 17% mỗi năm.

Dịch vụ tài chính ngân hàng đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong tỉnh Với mục tiêu mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng đã cơ cấu lại dư nợ, mở rộng đối tượng cho vay và phát triển các dịch vụ ngân hàng đến tận cơ sở.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thu thập đƣợc hiện trạng sử dụng đất xã quỳnh vinh nhƣ sau:

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Vinh

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1405.12 33.47

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 965.81 23.01

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 584.17 13.91

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 439.31 10.46

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1381.16 32.90

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 811.29 19.32

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0.00

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 14.42 0.34347

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0.00

2 Đất phi nông nghiệp PNN 533.24 12.70

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 84.18 2.01

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 0.00

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.45 0.01

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5.23 0.12 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 128.43 3.06

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 151.67 3.61

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 4.03 0.09

2.4 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 0.26 0.01

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 64.14 1.53

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 87.57 2.09

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.00

3 Đất chƣa sử dụng CSD 53.03 1.26

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 11.48 0.27

3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS 10.82 0.26

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 30.73 0.73

(Nguồn: công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và CNMT HQ Miền trung)

Từ bảng 4.1 ta xây dựng đƣợc biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của xã Quỳnh Vinh

12.70% 1.26% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chƣa sử dụng

Biểu đồ 4.1 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Vinh

Theo bảng 4.1, đất nông nghiệp chiếm 86.04% tổng diện tích tại xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, do phần lớn người dân chủ yếu làm nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi Diện tích đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 12.7%, trong khi đất chưa sử dụng rất ít, chỉ 1.26%, vì nông dân đã tận dụng hầu hết diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp.

Hiện trạng sử dụng đất tại xã đang rất phức tạp với nhiều biến động, bao gồm chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng đất, thay đổi cơ cấu cây trồng, và quy hoạch giao thông, thủy lợi.

4.2.2 Tình hình quản lý hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính phường Quỳnh Vinh đã được lập theo quy định của thông tư 29/2004, bao gồm các tài liệu và sổ sách cần thiết để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

- Lập năm 1996 gồm: Sổ mục kê đất đai 01 quyển, sổ địa chính 4 quyển, sổ cấp giấy chứng nhận 01 quyển;

- Hồ sơ địa chính đất lâm nghiệp (lập năm 2006) gồm: Sổ mục kê 01 quyển; sổ địa chính 4 quyển; sổ cấp giấy chứng nhận 01 quyển

Hồ sơ địa chính hiện tại là tài liệu duy nhất phục vụ quản lý đất đai tại địa phương, nhưng việc quản lý đất đai rất phức tạp và nhạy cảm Tài liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính không đủ để đáp ứng nhu cầu giải quyết công việc hàng ngày liên quan đến đất đai tại phường và các cấp ngành liên quan.

Bản đồ giải thửa 299, được lập năm 1985, đã trải qua sự biến động gần như 100%, không còn phù hợp với công tác quản lý Nhà nước về đất đai và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện tại.

Hồ sơ địa chính tại phường đang gặp phải tình trạng không đầy đủ, bị mất mát và rách nát do quá trình sử dụng và chuyển giao cán bộ chuyên môn Ngoài ra, một số loại sổ sách như sổ cấp giấy và sổ đăng ký biến động không được lập hoặc không được lập đầy đủ, dẫn đến việc theo dõi không thường xuyên.

- Số liệu thống kê, báo cáo về các loại đất không chính xác với thực tế đất đai đang sử dụng của các chủ sử dụng

Nguồn tài liệu về hồ sơ địa chính cho khu vực đất dân cư và đất sản xuất nông nghiệp hiện nay không còn đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước Do đó, việc trích đo bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai là cần thiết và cấp bách để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO

4.3.1 Kết quả xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết

4.3.1.1 Kết quả xây dựng lưới khống chế

Dữ liệu từ lưới khống chế đo vẽ đã được nhập vào máy tính và sử dụng phần mềm DPSurvey để tiến hành bình sai Lưới khống chế này được thiết lập dưới dạng đường chuyền với nhiều điểm nối.

Lưới khống chế đo vẽ tại xã Quỳnh Vinh được thiết lập bằng công nghệ GPS, với đồ hình đo nối điểm dựa trên phương pháp giao hội Các điểm thông hướng được kết nối với ít nhất 2 điểm hạng cao, và khoảng cách giữa các điểm hạng cao không vượt quá 10km.

Bảng 4.1 kết quả bình sai lưới khống chế tọa độ, độ cao đo bằng công nghệ GPS

Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS RATIO

TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)

(Nguồn: công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và CNMT HQ Miền trung)

Kết quả đánh giá độ chính xác

-Sai số vị trí điểm:

- Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :

Lớn nhất : (1KV-240 -1KV-241) mS/S = 1/ 11037

Nhỏ nhất : (1KV-286 -1KV-306) mS/S = 1/ 326218

- Sai số trung phương phương vị cạnh :

- Sai số trung phương chênh cao :

Lớn nhất : (1KV-121 -1KV-123) mh= 0.200(m)

Nhỏ nhất : (QL-117 -1KV-214) mh= 0.015(m)

Lớn nhất : (1KV-118 -1KV-121) Smax = 1817.68m

Nhỏ nhất : (1KV-255 -1KV-256) Smin = 77.25m

Sau khi xử lý số liệu, triển khai các điểm lên phần mềm ta được sơ đồ lưới khống chế khu vực đo vẽ nhƣ hình 4.2

Hình 4.1 Sơ đồ lưới khống chế khu vực đo vẽ

Sau khi kiểm tra, dữ liệu thu thập từ lưới Địa chính cấp II và lưới khống chế đo vẽ Kinh vĩ I đã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cũng như nguyên tắc đo vẽ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời kế thừa và sử dụng hiệu quả hệ thống lưới khống chế đo vẽ.

4.3.1.2 Kết quả đo vẽ chi tiết và xử lý tọa độ điểm chi tết a Đo chi tiết

- Kết quả đo chi tiết đƣợc kế thừa từ công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và công nghệ môi trường HQ Miền trung

- Kết quả đảm bảo độ chính xác của các điểm đo, đa bao kín và đo đầy đủ các địa hình địa vật trên khu đo

- Số liệu đo đảm bảo độ chính xác để thành lập bản đồ địa chính b Xử lý tọa độ điểm đo chi tiết

Sau khi thực hiện đo vẽ chi tiết, chúng ta đã lưu trữ kết quả trong máy toàn đạc điện tử, phục vụ cho các bước tiếp theo trong quy trình.

T–COM là phần mềm chuyên dụng giúp trút số liệu đo đạc từ máy đo sang máy tính, cho phép xuất dữ liệu ở nhiều định dạng khác nhau như sdr (dạng sổ đo), asc hoặc định dạng Autocad Phần mềm này có khả năng cài đặt dễ dàng và tương thích với các hệ điều hành Win98, XP và Win7 Các bước thực hiện trút số liệu và xử lý dữ liệu rất đơn giản và thuận tiện.

- Dùng cáp nối chuyên dụng để liên kết giữa máy tính và máy toàn đạc

- Mở chương trình làm việc T – COM

Hình 4.2 Cài đặt các thông số trút dữ liệu trên phần mềm T – COM

Trên cửa sổ này, ta tiến hành lựa chọn và cài đặt các thông số trút dữ liệu:

- Baud Rate: tốc độ truyền chọn từ 1200 đến 38400 bps

- Characters: độ dài dữ liệu chọn 7 hoặc 8 bit

- Parity: độ tương đương làm tròn…

Sau khi hoàn tất cài đặt thông số phần mềm, bạn cần chọn file dữ liệu từ máy toàn đạc và nhấn “GO” trên cửa sổ Comm Status của phần mềm để bắt đầu quá trình trút dữ liệu.

Hình 4.3 Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính

Sau khi máy đo hoàn tất việc trút dữ liệu, cần chọn đường lưu trữ file số liệu và định dạng file phù hợp trước khi lưu lại dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng.

Từ số liệu này tiến hành xây dựng bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation

Tọa độ các điểm chi tiết sau khi trút và xử lý nhƣ sau

Hình 4.4 Bảng kết quả các điểm tọa độ điểm chi tiết khu đo xã Quỳnh

4.3.2 Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis

Phần mềm thành lập bản đồ địa chính cung cấp các chức năng hỗ trợ người dùng thao tác trên cơ sở dữ liệu trị đo, nơi lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc trong quá trình xây dựng bản đồ Cơ sở dữ liệu trị đo là nền tảng quan trọng để phát triển cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính Tại xã Quỳnh Vinh, tôi đã sử dụng phần mềm Famis để thực hiện việc phun điểm.

Trong sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính ban đầu từ các trị đo trên có thể phân chia thành các giai đoạn chính sau:

Tệp dữ liệu trị đo là file dữ liệu thu thập từ các trạm đo, được tổng hợp lại thành một file dữ liệu đo tổng cho toàn bộ đơn vị hành chính.

Để xây dựng cơ sở dữ liệu trị đo, bước đầu tiên là tạo mới một khu đo Thao tác này nên được thực hiện một lần cho mỗi đơn vị hành chính để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý dữ liệu.

- Nhập dữ liệu khu đo: lấy file đo của xã Quỳnh Vinh từ máy Topcon

- Biên tập trị đo: Thay đổi hoặc chỉnh sửa trị đo trước khi triển điểm

Để kiểm tra độ chính xác của các điểm trị đo, việc tạo mô tả trị đo là cần thiết Điều này cho phép hiển thị trực tiếp thông tin của các điểm đo lên màn hình, bao gồm số hiệu điểm và các thông tin liên quan khác.

Mã, Toạ độ, Điểm khởi đầu, Số hiệu trạm, Cao độ)

Để nối các điểm trị đo trong khu vực đo, người dùng thường sử dụng phần mềm AutoCad Phương pháp này cho phép kiểm soát đối tượng thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo độ chính xác cao trong việc bắt điểm và thuận tiện cho công việc.

Chức năng tạo bản đồ kiểm tra cho phép ghi lại kích thước của các đoạn ranh giới thửa, giúp người dùng dễ dàng đối chiếu với kích thước thực tế trên thực địa khi in ra.

- Kết quả là một file dgn tổng xã Quỳnh Vinh

Các bước thực hiện trên xã Quỳnh Vinh như sau:

- Nhập dữ liệu khu đo

- Tạo thể hiện trị đo

4.3.2.1 Khởi động chương trình Microstation, tạo file.dgn và khởi động chương trình Famis Đầu tiên khởi động phần mềm microstation trên màn hình desktop Để tạo file Disegn từ trên hộp thoại vào file chon New  xuất hiện hộp thoại Create

Trong hộp thoại Drives chọn đường dẫn để lưu File(.dgn) lại Đồng thời vào Select xuất hiện hộp thoại Select Seed File

Trong hộp thoại ta chọn đường dẫn chứa seed File

Tạo 1 file mới trong Microtasion

Hình 4.5 Kết quả tạo file bản đồ

- Sau khi khởi động phần mềm MicroSation và đã tạo đƣợc file bản đồ mới Trên thanh công cụ Microstation chọn Utilities/MDLApplications xuất hiện hộp thoại

MDL chọn Browse tìm đường dẫn đến thư mục chứa bộ cài Famis ví dụ

C:\famis\famis.ma Chọn OK để khởi động phần mềm Famis

Hình 4.6 Giao diện phần mềm FAMIS

- Khi đó xuất hiện Famis và các công cụ chức năng của phần mềm FAMIS:

Trên thanh menu của phần mềmFamis chọn Cơ sở dữ liệu trị đoNhập số liệu Import Xuất hiện cửa sổ Nhập số liệu từ số liệu đo gốc

Hình 4.7 Sử dụng famis để nhập số liệu đo chi tiết

Trong mục List Files of Type chọn các kiểu File tương ứng với dữ liệu ngoài Các nguồn dữ liệu ngoài có thể từ:

+ Sổ đo điện tử của các máy toàn đạc điện tử

+ Các file giao tiếp chuẩn bao gồm: File osb của Sokkia,

+ File cơ sở dữ liệu trị đo của sdr của phần mềm SDR

+ File *.asc từ sổ đo chi tiết

Bạn có thể chọn file số liệu bằng cách nhập trực tiếp tên file trong phần Files hoặc tìm kiếm file trong mục Directories Để nhập file đã chọn, hãy nhấn nút Ok.

Hình 4.8 Nhập file số liệu đo chi tiết

Sau khi chọn file trị đo xong ta chọn OK để kết thúc

KẾT LUẬN

Phần mềm FAMIS là công cụ chuyên nghiệp để thành lập bản đồ địa chính trong môi trường MicroStation, giúp nâng cao năng suất công việc và giảm thời gian thu thập, biên tập bản đồ Ứng dụng này rất hữu ích cho các đơn vị lập bản đồ và các sở Tài nguyên - Môi trường Nghiên cứu ứng dụng phần mềm để xây dựng bản đồ địa chính cho các đơn vị hành chính là cần thiết Qua quá trình thực tập, tôi đã thu thập và xử lý số liệu đo đạc để tạo ra bản đồ tổng của xã Quỳnh Vinh, sau đó thực hiện cắt và biên tập các mảnh bản đồ địa chính số 47 bằng phần mềm FAMIS.

Những thành quả đạt đƣợc:

- Đã hoàn thành đƣợc một số mảnh bản đồ địa chính cụ thể là tờ bản đồ số

- In giao nộp kèm báo cáo là tờ bản đồ DC 47

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

- Bản mô tả thửa đất

Việc thành lập bản đồ địa chính là một quá trình quan trọng, trong đó phần mềm MicroStation và Famis được ứng dụng để nâng cao hiệu quả và độ chính xác Qua việc tìm hiểu sâu về công tác này, chúng ta có thể nhận thấy sự cần thiết của công nghệ trong việc tạo ra bản đồ địa chính chính xác và đáng tin cậy.

Bản đồ địa chính không chỉ hoàn thiện hệ thống bản đồ nghiên cứu mà còn là cơ sở cho công tác dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

KIẾN NGHỊ

Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận về việc thành lập bản đồ địa chính xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An, sử dụng số liệu đo đạc trực tiếp qua phần mềm Microstation và Famis, tôi xin đưa ra một số kiến nghị quan trọng.

Do hạn chế về thời gian và kiến thức, cùng với kinh nghiệm thực tế còn thiếu, báo cáo chuyên đề hiện tại chắc chắn còn nhiều thiếu sót Cần bổ sung và cải thiện trong tương lai để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn.

Trong quá trình biên tập bản đồ địa chính, tôi nhận thấy phần mềm Famis vẫn còn một số hạn chế, đặc biệt là việc xuất hồ sơ địa chính không đúng với quy định hiện hành về thành lập bản đồ.

Việc thu thập tài liệu để thành lập bản đồ địa chính gặp nhiều khó khăn do các tài liệu và bản đồ hiện có đã cũ nát, khó có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo.

Số liệu đo và lưới khống chế là những thông tin quan trọng được kế thừa, tuy nhiên, do không thể trực tiếp thực hiện việc đo đạc, tôi gặp nhiều khó khăn trong quá trình biên tập, đặc biệt là khi nối điểm và xác định thông tin về chủ sử dụng đất.

Ngày đăng: 27/10/2023, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên - Môi Trường, hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation, Famis và Vilis Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation, Famis và Vilis
Tác giả: Bộ Tài Nguyên - Môi Trường
2. Lê Hùng Chiến (2012), Bài giảng Trắc địa địa chính, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Trắc địa địa chính
Tác giả: Lê Hùng Chiến
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2012
3. Lê Hùng Chiến, (2008), Bài giảng bản đồ địa chính, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bản đồ địa chính
Tác giả: Lê Hùng Chiến
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2008
4. Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
5. PGS-TS Nguyễn Trọng San (2005), giáo trình Đo Đạc Địa Chính, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Đo Đạc Địa Chính
Tác giả: Nguyễn Trọng San
Nhà XB: Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Năm: 2005
6. Phạm Thanh Quế, (2010), Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai
Tác giả: Phạm Thanh Quế
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2010
7. Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
8. Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
9. Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
10. Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
11. Tổng cục Địa chính (1999). Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicrostationSE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicrostationSE
Tác giả: Tổng cục Địa chính
Năm: 1999
12. Tổng cục Địa Chính (2008), Quy phạm thành lập bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000
Tác giả: Tổng cục Địa Chính
Năm: 2008
13. Tổng cục Địa chính Hà nội năm 2000. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis
Tác giả: Tổng cục Địa chính Hà nội
Năm: 2000
14. Tổng cục Địa chính. Ký hiệu bản đồ địa chính 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản đồ địa chính 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000
Tác giả: Tổng cục Địa chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo (Trang 24)
Hình 2.3. Giao diện phần mềm Microstation - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 2.3. Giao diện phần mềm Microstation (Trang 28)
Bảng 4.1. kết quả bình sai lưới khống chế tọa độ, độ cao đo bằng công - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Bảng 4.1. kết quả bình sai lưới khống chế tọa độ, độ cao đo bằng công (Trang 41)
Hình 4.2. Cài đặt các thông số trút dữ liệu trên phần mềm T – COM - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.2. Cài đặt các thông số trút dữ liệu trên phần mềm T – COM (Trang 43)
Hình 4.3. Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.3. Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính (Trang 44)
Hình 4.4. Bảng kết quả các điểm tọa độ điểm chi tiết khu đo xã Quỳnh - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.4. Bảng kết quả các điểm tọa độ điểm chi tiết khu đo xã Quỳnh (Trang 44)
Hình 4.5. Kết quả tạo file bản đồ - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.5. Kết quả tạo file bản đồ (Trang 46)
Hình 4.9.  Bảng tạo nhãn trị đo - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.9. Bảng tạo nhãn trị đo (Trang 48)
Hình 4.10. Cơ sở dữ liệu bảng code - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.10. Cơ sở dữ liệu bảng code (Trang 49)
Hình 4.16. Kết quả tạo vùng cho thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.16. Kết quả tạo vùng cho thửa đất (Trang 53)
Hình 4.17. Thiết lập thông số đánh số thửa tự động - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.17. Thiết lập thông số đánh số thửa tự động (Trang 54)
Hình 4.20. Thông tin thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.20. Thông tin thửa đất (Trang 55)
Hình 4.22. Kết quả vẽ nhãn thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.22. Kết quả vẽ nhãn thửa đất (Trang 57)
Hình 4.24. Kết quả tờ DC47 bản  đồ địa chính sau khi đƣợc vẽ khung - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.24. Kết quả tờ DC47 bản đồ địa chính sau khi đƣợc vẽ khung (Trang 59)
Hình 4.26. Hồ sơ kĩ thuật thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis
Hình 4.26. Hồ sơ kĩ thuật thửa đất (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w