1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bóc Tách Và Tính Toán Sơ Bộ Giá Thành Sản Phẩm Ghế Applaro Sử Dụng Cho Không Gian Ngoại Thất
Tác giả Lờ Thị Hoài
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Chế Biến Lâm Sản
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (10)
      • 1.1.1. Một số thiết kế nước ngoài (10)
      • 1.1.2. Một số thiết kế trong nước ( Nguồn: http://www.sanphammau.com ) (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Nội dung nghiên cứu (14)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN (16)
    • 2.1. Khái niệm chung về sản phẩm mộc (TLTK: Giáo trình Công nghệ mộc) (16)
    • 2.2. Phân loại sản phẩm mộc (16)
    • 2.3. Yêu cầu chung đối với một sản phẩm mộc (17)
    • 2.4. Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc ( Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc, giáo trình keo dán gỗ) (18)
    • 2.5. Thiết kế sản phẩm mộc (20)
    • 2.6. Yếu tố con người ảnh hưởng đến thiết kế sản phẩm mộc (20)
    • 2.7. Nguyên lý cấu tạo chung của ghế (24)
    • 2.8. Bóc tách khối lượng và dự toán chi phí sản phẩm (24)
      • 2.8.1. Bóc tách khối lượng (24)
      • 2.8.2. Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm (24)
    • 2.9. Tính toán chi phí cho sản phẩm (25)
      • 2.9.1. Khái niệm chi phí sản xuất (25)
      • 2.9.2. Giá thành sản phẩm (26)
  • Chương 3. CƠ SỞ THỰC TẾ .......................... Error! Bookmark not defined. 3.1. Giới thiệu khái quát công ty (27)
    • 3.1.1. Lịch sử hình thành (27)
    • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty (29)
    • 3.2. Thực trạng sản xuất (29)
    • 3.3. Tìm hiểu về máy móc thiết bị tại xí nghiệp (30)
    • 3.4. Khảo sát một số loại ghế hiện nay (31)
      • 3.4.1. Ghế mang phong cách hiện đại (31)
      • 3.4.2. Ghế mang phong thái cổ điển (32)
      • 3.4.3. Ghế mang phong cách tân cổ điển (32)
    • 3.5. Tình hình nguyên liệu sản xuất ghế cho không gian ngoại thất (33)
    • 3.6. Phương án thiết kế sản phẩm ghế ngoài trời (34)
  • Chương 4.BÓC TÁCH VÀ TÍNH SƠ BỘ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (0)
    • 4.1. Lựa chọn mẫu sản phẩm (36)
    • 4.2. Phương án thi công (37)
      • 4.2.1. Bóc tách sản phẩm (37)
      • 4.2.2. Lựa chọn nguyên vật liệu sử dụng (37)
      • 4.2.3. Nguyên liệu về dầu tại công ty (38)
      • 4.2.4. Quy trình gia công sản phẩm (38)
    • 4.3. Bóc tách và tính và tính toán chi phí cho sản phẩm ghế Applaro 5 bậc (45)
      • 4.3.1. Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc (45)
      • 4.3.2. Tính toán chi phí cho sản xuất sản phẩm ghế 5 bậc (46)
    • 4.5. Đánh giá phương án thi công (50)
    • 4.6. Đánh giá giá thành (51)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Gỗ là một trong những vật liệu sản xuất hàng đầu, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất, công nghiệp và nông nghiệp Ngoài ra, gỗ còn có khả năng kết hợp với nhiều loại vật liệu khác Từ xưa, gỗ đã đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất công trình xây dựng, máy móc, công cụ, thiết kế nội thất và ngoại thất, cũng như các phụ kiện và đồ trang trí.

Ngày nay, với sự phát triển xã hội, nhu cầu về sản phẩm mộc ngày càng tăng cao, phản ánh sự nâng cao về mặt vật chất và tinh thần của con người Mặc dù có nhiều vật liệu thay thế gỗ nhờ tiến bộ công nghệ, sản phẩm mộc vẫn giữ vị trí quan trọng do công năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ của nó Để đáp ứng nhu cầu và nhận thức của người tiêu dùng, nhiều loại sản phẩm mộc mới đã được phát triển, không chỉ trong lĩnh vực nội thất mà còn cả ngoại thất.

Trên thị trường ngoại thất hiện nay, bàn ghế và ghế đơn được thiết kế theo xu hướng thanh mảnh, tinh tế, gần gũi với thiên nhiên, sử dụng chất liệu như mây, tre, gỗ-nhựa và gỗ Sản phẩm đa dạng với mẫu mã độc đáo, phù hợp với từng không gian và đối tượng sử dụng khác nhau.

Để đáp ứng nhu cầu thị trường và mối quan hệ cung-cầu, nhiều ý tưởng thiết kế đã được phát triển, dẫn đến sự ra đời của nhiều sản phẩm thành công với kiểu dáng và chất lượng phù hợp.

1.1.1 Một số thiết kế nước ngoài

Trong những năm gần đây, ngành chế biến gỗ toàn cầu đang chuyển mình theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Đến năm 2017, xu hướng phát triển đồ gỗ ngày càng phù hợp với yêu cầu không gian làm việc và trang trí nhà ở, với các thiết kế có hình dạng khuôn dài và kết cấu mềm mại.

3 mại, và các vật liệu hữu cơ có xu hướng tạo ra bầu không khí yên tĩnh và thanh bình, thêm sự ấm áp, tạo không gian thoải mái

Hình 1.1: Sản lượng đồ gỗ thế giới xét theo thị trường

Sản lượng đồ gỗ toàn cầu năm 2015 đạt khoảng 406 tỷ USD, theo ước tính từ Trung tâm nghiên cứu công nghiệp (CSIL) dựa trên dữ liệu chính thức của 70 quốc gia quan trọng Nhóm quốc gia này, với dân số khoảng 5 tỷ người, chiếm khoảng 75% dân số thế giới, đồng thời đóng góp hơn 90% vào thương mại hàng hóa toàn cầu và giá trị sản lượng đồ gỗ.

Các nước nhập khẩu đồ nội thất hàng đầu bao gồm Hoa Kỳ, Đức, Anh, Pháp và Canada Trong 5 năm qua, Hoa Kỳ đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể về nhập khẩu đồ gỗ, từ 23 tỷ USD vào năm 2010 lên khoảng 32 tỷ USD vào năm 2016, đóng góp lớn vào sự phát triển của thương mại quốc tế trong lĩnh vực này (Nguồn: CSIL)

Một số thiết kế nước ngoài ( Nguồn: http://quocduy.com/vn/tong-quan-ve-nganh- do-go-the-gioi.html )

Kelly Wearstler, sinh ngày 21/11/1967, là một nhà thiết kế nội thất nổi tiếng người Mỹ Cô đã thành lập công ty thiết kế nội thất riêng vào giữa những năm 1990, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp của mình trong ngành công nghiệp khách sạn và nhanh chóng xây dựng được danh tiếng tại California.

Jean-Lois Deniot là một trong những nhà thiết kế nội thất hàng đầu thế giới, được vinh danh trong các danh sách Décor ELLE và Ad 100 Các công trình của ông đã để lại dấu ấn sâu sắc trong giới tư sản Pháp cũng như quốc tế, bao gồm New York và Chicago Ông cũng có ảnh hưởng lớn đến không gian thương mại, với những dự án nổi bật như khách sạn Recanier 4 và khách sạn Theresa tại Paris.

Marcel WANDERS là nhà thiết kế người Hà Lan nổi bật từ năm 1996 với tác phẩm “Knotted Chair”, được xem là một biểu tượng độc đáo trong ngành thiết kế Ông thường kết hợp vật liệu tiên tiến và kỹ thuật hiện đại với các phong cách lịch sử và nguyên mẫu nổi tiếng KELLY HOPPEN, nhà thiết kế gốc Nam Phi và tác giả, là chủ sở hữu của Kelly Hoppen Interiors Cô từng là một trong những “Dragon” trên chương trình BBC Two’s Dragon’s Den từ năm 2013 đến 2015, và được biết đến như một trong những tên tuổi lớn nhất trong lĩnh vực thiết kế toàn cầu.

1.1.2 Một số thiết kế trong nước ( Nguồn: http://www.sanphammau.com )

Ngành chế biến gỗ tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với khoảng 3.900 doanh nghiệp, trong đó 95% là doanh nghiệp tư nhân và 5% thuộc sở hữu nhà nước Mặc dù doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chỉ chiếm 10% về số lượng, nhưng lại đóng góp 35% vào khả năng xuất khẩu hàng hóa đồ mộc Hiện có 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm Đài Loan, Hàn Quốc, Anh, Nhật Bản và Trung Quốc, đang đầu tư vào lĩnh vực chế biến gỗ tại Việt Nam.

Các doanh nghiệp chế biến lâm sản tại Việt Nam phân bố không đồng đều, với 70% tập trung chủ yếu ở Duyên Hải Miền Trung và Đông Nam Bộ, đặc biệt là tại TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bình Định Nhiều khu vực đã phát triển thành các tập đoàn và khu, cụm công nghiệp chế biến gỗ lớn.

Thị trường xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam đã có những chuyển biến mạnh mẽ, với sản phẩm có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu Đồ gỗ Việt Nam đa dạng về chủng loại và luôn duy trì mức tăng trưởng xuất khẩu cao Năm 2012, giá trị xuất khẩu đạt 4,57 tỷ USD, tăng 15,1% so với năm 2013.

Gỗ và các sản phẩm từ gỗ xếp thứ 7 trong 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất hiện nay của Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có nhiều công ty thiết kế với phong cách độc đáo và sáng tạo riêng, thể hiện qua từng sản phẩm Dưới đây là một số công ty thiết kế nổi bật tại Việt Nam.

Công ty thiết kế Hikari tại Bắc Ninh là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực thiết kế, khẳng định vị thế dẫn đầu với nhiều công trình nội thất nổi tiếng Với nhiều năm kinh nghiệm, Hikari mang đến không gian hoàn mỹ cho khách hàng qua các thiết kế nội ngoại thất ấn tượng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài khóa luận là nghiên cứu việc thiết kế cho sản phẩn ghế sử dụng cho không gian ngoại thất

Sản phẩm được thiết kế để đáp ứng nhu cầu giải trí và thư giãn, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu về công năng, phù hợp với diện tích và điều kiện sinh hoạt Nó hài hòa với không gian, tiện ích và thông minh trong sử dụng, đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu về thẩm mỹ và giá thành.

Song song với đó là việc bóc tách chi tiết và tính toán sơ bộ được giá thành sản phẩm ghế dùng cho ngoại thất

 Tìm hiểu khảo sát một số mô hình bàn làm việc đang được sử dụng phổ biến trong không gian ngoại thất hiện nay

Khi lựa chọn mẫu ghế cho không gian ngoại thất, cần đảm bảo tính bền vững, thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế, phù hợp với nguyên liệu và công nghệ sản xuất của công ty.

 Lựa chọn được mẫu ghế sử dụng cho không gian ngoại thất phù hợp với điều kiện yêu cầu của khách hàng

 Lập phương án thiết kế ghế hợp lý cho không gian ngoại thất

 Lập được hồ sơ thiết kế sản phẩm, bóc tách bản vẽ ghế phù hợp với dây chuyền sản xuất tại công ty CBLS Nam Định

 Tính toán được giá thành sơ bộ cho sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm ghế gấp dùng cho ngoại thất

Phạm vi nghiên cứu: Bóc tách chi tiết và tính toán sơ bộ giá thành của ghế tại công ty CPLS Nam Định.

Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện được các mục tiêu nghiên đề tài cần tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

Tổng hợp các cơ sở lý luận về thiết kế đồ gỗ, đặc biệt là thiết kế đồ gỗ ngoại thất, với trọng tâm là sản phẩm ghế ngoài trời.

Khảo sát và phân tích các mô hình ghế ngoại thất phổ biến hiện nay để từ đó lựa chọn sản phẩm ghế phù hợp với không gian ngoài trời.

Thiết kế và bóc tách sản phẩm ghế ngoại thất cần dựa trên điều kiện thực tế của xí nghiệp, từ đó lựa chọn nguyên liệu phù hợp và lập phương án gia công cho sản phẩm hiệu quả.

 Tính toán sơ bộ giá thành cho sản phẩm ghế ngoại thất.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu và nội dung nghiên cứu chúng tôi thực hiện một số phương pháp nghiên cứu sau :

 Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước và lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nội thất để lựa chọn phương án thi công

 Sử dụng các phần mềm đồ họa như autocad, 3D, 3d Max, , sketup… Để bóc tách và xây dựng hệ thống bản vẽ của sản phẩm

 Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Khảo sát nhà máy, thu thập số liệu từ phía công ty

 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Nắm bắt các công thức tính để áp dụng

1 cách chính xác và đạt hiệu quả cao

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái niệm chung về sản phẩm mộc (TLTK: Giáo trình Công nghệ mộc)

Sản phẩm mộc là những đồ dùng thiết yếu giúp con người duy trì sinh hoạt hàng ngày, mở rộng hoạt động xã hội và thực hiện sản xuất Cụ thể hơn, sản phẩm mộc bao gồm các đồ dùng và thiết bị phục vụ cho việc cất giữ, ngồi, nằm và nâng đỡ trong các hoạt động sinh hoạt, làm việc và giao tiếp xã hội.

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều loại vật liệu mới ra đời, nhưng vật liệu gỗ truyền thống vẫn được ưa chuộng Nhu cầu sử dụng đồ gỗ ngày càng tăng, với xu hướng thiết kế kết hợp giữa phong cách hiện đại và truyền thống Các sản phẩm gỗ đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng sang trọng và kết cấu độc đáo, mang lại cảm giác ấm cúng và gần gũi cho người sử dụng, thể hiện sự giao lưu giữa đồ gỗ, môi trường và con người.

Sản phẩm mộc từ gỗ rất đa dạng, bao gồm các loại nội thất và ngoại thất, cùng với các sản phẩm mỹ nghệ như sơn mài, trạm trổ và tượng phật Chúng không chỉ phong phú về chủng loại mà còn đa dạng về nguyên lý kết cấu và chức năng sử dụng.

Phân loại sản phẩm mộc

Phân loại theo ngành sản xuất (Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc)

Ngành chuyên sản xuất đồ gỗ dân dụng

 Chuyên sản xuất cánh cửa , khung cửa

 Chuyên sản xuất nhạc cụ

 Chuyên sản xuất học cụ

 Chuyên sản xuất dụng cụ thể thao

 Chuyên sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ

Phân loại theo mục đích sử dụng( Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc )

 Sản phẩm sử dụng trong nhà

 Sản phẩm sửa dụng cho các công trình công cộng

 Sản phẩm sử dụng cho các công trình xây dựng

Phân loại theo chức năng

 Chức năng để kết hợp

 Chức năng để trưng bày

Phân loại theo liên kết

 Liên kết tháo lắp được

Yêu cầu chung đối với một sản phẩm mộc

Yêu cầu về thẩm mỹ

Sản phẩm mộc vừa mang tính sử dụng vừa mang tính trưng bày nên mang tính yêu cầu thẩm mỹ cao cần có những yêu cầu thẩm mỹ sau:

Hình dáng sản phẩm cần hài hòa với các chi tiết có kích thước cân xứng và theo tỷ lệ nhất định Đường nét phải sắc sảo, với các cạnh vuông vức và sự uốn lượn mềm mại.

Màu sắc đẹp phù hợp với mục đích sử dụng và thị hiếu người tiêu dùng

Vân thớ đẹp : tự nhiên và nhân tạo

Sản phẩm mộc có sự thích ứng với môi trường về mặt diện tích

Phù hợp với thời đại, mang tính chất cổ truyền dân tộc, yêu cầu sử dụng tốt, thuận tiền trong quá trình vận chuyển và sử dụng

Công dụng của sản phẩm rất phù hợp với người sử dụng về tâm lý, lứa tuổi và chức năng, đồng thời thích ứng tốt với môi trường sử dụng Độ bền của sản phẩm được đảm bảo, giúp chịu đựng tốt trong quá trình sử dụng và duy trì các mối liên kết vững chắc.

Sản phẩm giữ nguyên được hình dáng: Không có hiện tượng co rút trong xuốt quá trình sử dụng

Tiện nghi, tiện lợi, thoải mái

Sản phẩm cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thẩm mỹ và công năng sử dụng, nhưng nếu chưa đảm bảo về mặt kinh tế, thì vẫn chưa đạt yêu cầu chung của một sản phẩm mộc hoàn hảo.

10 phẩm đẹp, sử dụng tốt nhưng giá thành quá cao thì vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, chưa có sự cạnh tranh.

Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc ( Nguồn: Giáo trình công nghệ mộc, giáo trình keo dán gỗ)

Sản phẩm mộc được hình thành từ nhiều chi tiết liên kết chặt chẽ theo một phương thức nhất định, và chất lượng tổng thể của sản phẩm phụ thuộc vào độ bền vững của các vị trí liên kết cũng như cách thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu và công dụng khác nhau thường sử dụng các phương pháp như mộng tròn, mộng ovan, hoặc các chi tiết rời Đối với đồ mộc dạng khung, các phương pháp liên kết thường bao gồm chốt, keo, đinh, vít, hoặc các chi tiết kim loại.

Mộng là cấu trúc có hình dạng xác định, được gia công ở đầu và cuối chi tiết theo hướng dọc thớ, nhằm mục đích kết nối với lỗ mộng trên chi tiết khác trong kết cấu.

Cấu tạo của mộng có nhiều dạng, song cơ bản vẫn bao gồm: thân mộng và vai mộng

Thân mộng cắm chắc vào lỗ mộng

Vai mộng để giới hạn mức độ cắm sâu của mộng, đồng thời cũng có tác dụng chống chèn dập mộng và đỡ tải mộng

Ngoài ra mộng đôi lúc còn làm tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm

Liên kết keo là phương pháp đơn giản nhất, chủ yếu sử dụng keo dán Với sự phát triển của công nghệ, keo dán ngày càng trở nên phổ biến và chất lượng cũng được nâng cao đáng kể.

Trong sản xuất, các quy trình phổ biến bao gồm việc liên kết các thanh gỗ, dán ghép các lớp ván mỏng và dán phủ bề mặt cho các loại tấm phẳng.

Dán cạnh, ép ván nhân tạo đều sử dụng keo dán

Phương thức này giúp tiết kiệm gỗ bằng cách chuyển đổi gỗ nhỏ thành gỗ lớn và nâng cao chất lượng từ gỗ kém thành gỗ chất lượng cao Điều này không chỉ đảm bảo sự ổn định của kết cấu mà còn cải thiện chất lượng và ngoại quan cho sản phẩm.

Liên kết bằng đinh trong sản xuất đồ mộc rất đa dạng với nhiều loại vật liệu như đinh kim loại, đinh gỗ và đinh tre Đinh kim loại, chủ yếu là đinh chữ T và đinh chữ I, tuy dễ sử dụng nhưng có thể gây tổn hại cho cấu trúc gỗ do cường độ yếu Do đó, chúng thường chỉ được áp dụng ở các vị trí bên trong sản phẩm, chẳng hạn như cố định rãnh trượt ngăn kéo Ngược lại, đinh gỗ và đinh tre được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc, đặc biệt là các loại đinh mang tính trang sức cho sản phẩm đồ mộc làm từ gỗ mềm.

Liên kết đinh là loại liên kết không thể tháo rời, có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố như chủng loại gỗ, khối lượng thể tích, độ ẩm, đường kính, độ dài, phương hướng và độ sâu của đinh.

Liên kết sử dụng vít để kết nối hai chi tiết lại với nhau, với vít được sản xuất từ kim loại Có hai loại vít chính là vít đầu tròn và vít đầu bằng.

Liên kết vít thường không thể sử dụng cho các kết cấu tháo lắp nhiều lần, như vậy sẽ ảnh hưởng đến cường độ liên kết

Phần lộ ra của vít được sử dụng cho các liên kết như mặt bàn dưới, tủ, mặt ngồi và ngăn kéo, cũng như lắp đặt các chi tiết khác như tay nắm cửa và con tiện Đường kính và độ dài của vít sẽ được thể hiện theo chiều ngang của thớ gỗ.

Là một dạng liên kết rời chịu lực lớn, Liên kết đượcáp dụng cho các sản phẩm vận chuyển xa, và các sản phẩm về cửa

Liên kết trong sản xuất đồ mộc hiện đại được chế tạo từ nhiều chất liệu như kim loại, polyme, thủy tinh hữu cơ và gỗ Những chi tiết này có khả năng tháo lắp nhiều lần và đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất Hiện nay, các loại liên kết kim loại phổ biến bao gồm kiểu xoắn ốc, kiểu lệch tâm và kiểu móc treo.

Các chi tiết liên kết cần có kết cấu chắc chắn và dễ tháo lắp nhiều lần Chúng phải cho phép điều chỉnh mức độ chặt lỏng, dễ sản xuất với giá thành hợp lý Hiệu quả lắp ráp cao mà không ảnh hưởng đến công năng và ngoại quan của sản phẩm, đồng thời đảm bảo cường độ của sản phẩm.

Liên kết bằng chi tiết liên kết là phương pháp phổ biến trong sản xuất đồ mộc tháo lắp, đặc biệt là đồ mộc dạng tấm phẳng Việc sử dụng các chi tiết liên kết giúp đạt tiêu chuẩn hóa trong gia công, tạo thuận lợi cho quá trình lắp ráp, đóng gói, vận chuyển và dự trữ sản phẩm.

Thiết kế sản phẩm mộc

Nguyên tắc thiết kế cần phải đảm bảo:

Tính thực dụng là yếu tố hàng đầu trong thiết kế, đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ đáp ứng công năng mà còn phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

VD: Thiết kế cho đối tượng nào? Không gian sử dụng ở đâu?

Tính dễ chịu là nhu cầu sinh hoạt chất lượng cao, thể hiện sự hiệu quả trong quá trình thiết kế

Tính an toàn là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng đồ gỗ, bao gồm độ vững chắc của kết cấu và cảm giác an toàn cho người sử dụng Bên cạnh đó, tính nghệ thuật và thẩm mỹ của sản phẩm đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người, tác động mạnh mẽ đến các phản ứng sinh lý và đời sống hàng ngày.

Tính công nghệ trong chế tác sản phẩm yêu cầu đảm bảo chất lượng và công năng cao, đồng thời giữ giá thành hợp lý Tất cả các chi tiết và cụm chi tiết cần đáp ứng yêu cầu gia công cơ giới hoặc sản xuất tự động.

Tính kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh trên thị trường

Tính hệ thống được thể hiện ở hai mặt là tính đồng bộ và hệ thống thay đổi linh hoạt theo tiêu chuẩn hóa.

Yếu tố con người ảnh hưởng đến thiết kế sản phẩm mộc

Trong thiết kế sản phẩm mộc, yếu tố con người là yếu tố then chốt liên quan đến kích thước sản phẩm Việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm với kích cỡ của con người theo từng lứa tuổi và đối tượng là điều cần thiết trong quá trình thiết kế Kích thước sản phẩm cần được xem xét kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

Cơ thể con người là yếu tố thiết yếu trong thiết kế sản phẩm, ảnh hưởng đến hình dáng, sự cân đối và tỷ lệ Vì vậy, khi thiết kế, sản phẩm cần phải tương thích với kích thước và nhu cầu của người sử dụng.

Khi thiết kế sản phẩm, cần chú ý đến công năng và nhu cầu của người sử dụng, đặc biệt là độ tuổi mà sản phẩm hướng đến Để xác định kích thước phù hợp cho các sản phẩm mộc, cần hiểu rõ về kích thước và cấu trúc của các bộ phận trên cơ thể con người như chiều cao, độ rộng vai, độ dài cánh tay và chân Ngoài ra, cũng cần xem xét công năng khi con người sử dụng đồ mộc, bao gồm phạm vi hoạt động khi đứng, ngồi hoặc nằm Do đó, kích thước của con người có mối liên hệ chặt chẽ với kích thước của các loại đồ mộc.

Tư thế đứng đúng khi đo chiều cao bao gồm việc người được đo ưỡn ngực, đứng thẳng, với đầu ngang tầm mắt tai và mắt nhìn thẳng về phía trước Vai cần được thả lỏng, hai tay để thẳng tự nhiên, bàn tay hướng về phía đo và ngón tay nhẹ nhàng dựa vào mặt trong của đùi Đầu gối nên được duỗi thẳng tự nhiên, gót chân trái khép vào và tạo một góc 45 độ ở phía trước, đồng thời trọng lượng cơ thể được phân bổ đều lên cả hai chân.

Kích thước cơ thể ở tư thế đứng được thể hiện ở hình 2.1 và các thông số như bảng 2.1

Hình 2.1: Kích thước cơ thể con người ở tư thế đứng

Bảng 2.1: Kích thước cơ thể người ở tư thế đứng(mm)

Tư thế ngồi đúng là khi người ngồi thẳng lưng, ưỡn ngực, với chiều cao điều chỉnh sao cho xương sườn nằm trên mặt phẳng Đầu được định vị ở mức ngang với tai, mắt nhìn thẳng về phía trước Đùi hai bên gần như song song, đầu gối gập thành góc vuông và bàn chân đặt phẳng trên mặt đất, trong khi tay được thả lỏng trên đùi Các thông số cơ thể người trong tư thế ngồi được mô tả chi tiết trong Hình 2.2 và Bảng 2.2.

Hình 2.2: Kích thước cơ thể người ở tư thế ngồi

Chiều cao công năng của tay 656 680 693 741 787 801 828 630 650 662 704 746 757 778

Chiều cao của xương cẳng chân 394 409 417 444 472 418 498 363 377 384 410 437 444 49 Độ chính xác

Bảng 2.2: Kích thước cơ thể con người ở tư thế ngồi Độ chính xác

Chiều cao ngồi dao động từ 836 đến 979, trong khi chiều cao vai từ 504 đến 659 Chiều cao thắt lưng có khoảng từ 201 đến 312, và chiều cao cẳng chân cùng bàn chân từ 327 đến 463 Chiều dài chân nằm trong khoảng 388 đến 510, còn chiều sâu ngồi từ 828 đến 1096 Chiều dài chân khác có giá trị từ 410 đến 549, chiều cao đầu gối từ 563 đến 719, và chiều cao mắt dao động từ 678 đến 868.

Chiều dày đùi 103 112 116 130 146 151 160 107 113 117 130 146 151 160 Chiều sâu ngồi và dày cổ chân 499 551 524 554 585 595 613 418 495 502 529 561 560 587

Mối quan hệ giữa con người và đồ mộc:

Quan hệ trực tiếp đề cập đến những mối quan hệ liên quan đến các hoạt động ổn định trong thời gian dài, như ngồi, nằm, tì mặt, hay tựa Trong những mối quan hệ này, kích thước của sản phẩm thường có sự ràng buộc chặt chẽ hơn với kích thước của con người so với quan hệ gián tiếp.

Ví dụ: Kích thước chiều cao của mặt ngồi luôn gắn liền với kích thước từ đầu gối tới gót chân và tư thế ngồi của con người

Mối quan hệ gián tiếp đề cập đến những tương tác không diễn ra trực tiếp giữa các yếu tố Trong loại mối quan hệ này, kích thước của sản phẩm ít bị ảnh hưởng bởi kích thước của con người, mặc dù vẫn có những yếu tố nhất định tác động đến chúng.

Thiết kế giường ngủ với kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ không chỉ ảnh hưởng đến không gian mà còn tác động đến trạng thái tâm lý của người sử dụng khi nằm trên đó.

Nguyên lý cấu tạo chung của ghế

Ghế là sản phẩm mộc chủ yếu với hai bộ phận chính là mặt ghế và chân ghế, nhưng còn có nhiều bộ phận khác để đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng Ghế cho không gian trong nhà thường có thiết kế đơn giản, chắc chắn và sang trọng, phù hợp với từng không gian cụ thể Trong khi đó, ghế ngoài trời được thiết kế thanh mảnh, tạo cảm giác thoáng mát nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp riêng biệt.

Ghế có nhiều kiểu dáng và chủng loại khác nhau, mỗi loại phục vụ cho những chức năng và yêu cầu sử dụng riêng Các bộ phận chính của ghế bao gồm mặt ghế, chân ghế, tựa ghế và tay ghế, tạo nên sự đa dạng và tiện ích trong thiết kế.

Chiều cao ghế cần phù hợp với kích thước của người sử dụng, đảm bảo sự cân đối giữa người và không gian Điều này giúp mang lại sự tiện nghi tối ưu cho cả công việc và nghỉ ngơi.

Với những đặc điểm , yêu cầu sử dụng khác nhau, các bộ phận của ghế cũng có những đặc điểm khác nhau rất rõ nét.

Bóc tách khối lượng và dự toán chi phí sản phẩm

Bóc tách khối lượng là quá trình xác định khối lượng nguyên vật liệu và công tác gia công cho sản phẩm cụ thể Phương pháp thực hiện bao gồm đo, đếm, tính toán và kiểm tra dựa trên kích thước và số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế.

Bóc tách khối lượng giúp cho việc sản xuất sản phẩm được thực hiện dễ dàng và hiệu quả giúp tiết kiệm

2.8.2 Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm

Kế hoạch chi tiết cho một kỳ hoạt động trong tương lai được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng về số lượng và giá trị, nhằm chỉ ra việc huy động và sử dụng các nguồn lực trong thời gian đó.

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh là kế hoạch chi tiết, xác định cách huy động và sử dụng nguồn lực cho hoạt động doanh nghiệp một cách hiệu quả Nó bao gồm các chỉ tiêu về số lượng và giá trị trong một khoảng thời gian cụ thể, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh là ước lượng tổng thể các khoản chi phí mà doanh nghiệp cần chi cho hoạt động sản xuất trong một khoảng thời gian cụ thể Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, giúp doanh nghiệp chuẩn bị và quản lý nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Tính toán chi phí cho sản phẩm

2.9.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trong sản xuất kinh doanh, việc xác định chi phí sản xuất sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của sản phẩm và doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất đại diện cho giá trị tiền tệ của tất cả các nguồn lực (bao gồm lao động và vật chất) đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định.

Mức tiêu hao chi phí sản xuất ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất được phân loại thành hai thành phần chính: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể Kế toán có thể dựa vào dữ liệu từ chứng từ kế toán để ghi nhận cho những đối tượng bị ảnh hưởng bởi những khoản chi phí này.

 Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất

 Vật liệu phụ dùng vào sản xuất

 Nguyên liệu dùng vào sản xuất

 Năng lượng dùng vào sản xuất

 Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi chế dộ

Chi phí gián tiếp là các khoản chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau Kế toán cần tập hợp các chi phí này và phân bổ chúng cho các đối tượng liên quan dựa trên tiêu chuẩn phù hợp.

 Chi phí sử dụng máy móc thiết bi trực tiếp

 Chi phí quản lý phân xưởng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Thiệt hại sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất

 Chi phí ngoài sản phẩm

Giá thành sản phẩm phản ánh bằng tiền tất cả chi phí liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp Nó được xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ áp dụng cho những thành phẩm đã hoàn thành một giai đoạn công nghệ nhất định, có khả năng tiêu thụ trên thị trường.

Giá thành sản xuất( giá thành phân xưởng) : Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm

Giá thành sản xuất= Chí phí trực tiếp + Chi phí sản xuất chung( CPQLPX)

Giá thành toàn bộ là tổng chi phí cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nó được tính bằng công thức: Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp.

CƠ SỞ THỰC TẾ Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu khái quát công ty

Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định, trước đây là xí nghiệp chế biến và kinh doanh Lâm sản Hà Nam Ninh, được thành lập theo quyết định số 484/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Nam Ninh vào ngày 13/07/1991 Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại số 207 phố Minh Khai, thành phố Nam Định.

Bước đầu thành lập công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định có số vốn điều lệ là 3.200.000.000 đồng, trong đó:

Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 0% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 100% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp: 0% vốn điều lệ

Vào ngày 25 tháng 5 năm 1995, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 533/QĐ – UB cho phép đổi tên thành Công ty Lâm sản Nam Định, có trụ sở tại Km4 – Đường 21 – Lộc Hòa, Nam Định Công ty Lâm sản Nam Định là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động với chế độ hạch toán kế toán độc lập và có tư cách pháp nhân cùng tài sản riêng Quyết định này được căn cứ theo quyết định 458/1999/QĐ.

Vào ngày 26 tháng 4 năm 1999, UBND tỉnh Nam Định đã ban hành quyết định về việc cổ phần hóa Công ty Lâm sản Nam Định Sau quá trình cổ phần hóa, công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định.

Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định chính thức đi vào hoạt động từ 01/10/1999 theo quyết định số 1194/QĐ – UB ngày 28/9/1999 của UBND tỉnh Nam Định

Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định đã chủ động hiện đại hóa doanh nghiệp để tăng cường sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu Từ một xí nghiệp nhỏ chỉ 1ha tại xã Lộc Hòa, đến cuối năm 2005, xí nghiệp số 2 tại khu công nghiệp Hòa Xá đã được đầu tư hoàn chỉnh với công nghệ hiện đại và tổng vốn đầu tư trên 16 tỷ đồng Đây là nỗ lực lớn của tập thể cán bộ công nhân và cổ đông sau khi cổ phần hóa.

Công ty có tổng quy mô mặt bằng rộng 33 nghìn m2 tại Khu công nghiệp Hòa Xá, bao gồm 3 xưởng chế biến gỗ với diện tích trên 10 nghìn m2 Năm 2012, nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động, là nhà máy thứ tư với tổng vốn đầu tư hơn 400 tỉ đồng, đánh dấu sự kiện chào mừng 750 năm Thiên Trường - Nam Định của tỉnh Nam Định.

Công ty chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị và công nghệ mới, đồng thời đầu tư hiện đại hóa thiết bị nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm Sản phẩm mộc xuất khẩu của công ty đang chiếm ưu thế tại thị trường Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản Trong suốt nhiều năm qua, công ty luôn duy trì hiệu quả kinh doanh, cải thiện đời sống cán bộ và công nhân viên, và được công nhận là một trong những đơn vị có trình độ công nghệ sản xuất hàng đầu miền Bắc.

Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định đã khẳng định vị thế vững chắc của mình thông qua nỗ lực không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ công nhân viên Đơn vị đã nhiều lần được vinh danh với cờ thi đua và bằng khen từ Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, cùng UBND tỉnh Nam Định Đặc biệt, sau 10 năm hoạt động và phát triển, công ty đã vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng 3 từ Nhà nước, ghi nhận những đóng góp của mình.

Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy Hòa Xá công ty CPLS Nam Định

Thực trạng sản xuất

Thực trạng các sản phẩm công ty đang sản xuất

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm gỗ đa dạng về hình thức và kiểu dáng, với mục tiêu xuất khẩu rộng rãi trên toàn cầu Đặc biệt, các sản phẩm này chủ yếu được cung cấp cho tập đoàn IKEA Thụy Điển.

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm xuất khẩu như bàn ghế Askholmen, bàn bán nguyệt, thảm trải sân vườn Runnen, hộp trồng hoa và ván blockboard Bên cạnh đó, công ty cũng cung cấp ván ghép thanh cho thị trường nội địa, chủ yếu là loại ván BC, với một mặt chất lượng B và mặt còn lại chất lượng C Tất cả sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền bán tự động với thiết bị máy móc hiện đại.

Một số sản phẩm tại công ty

Hình 3.2: Một số sản phẩm tại công ty CPLS Nam Định

Tìm hiểu về máy móc thiết bị tại xí nghiệp

Xí nghiệp Hòa Xá, một trong những xí nghiệp chế biến gỗ lớn nhất miền Bắc, có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Với quy mô đầu tư lớn về nhà xưởng và trang thiết bị, xí nghiệp này sở hữu nhiều loại máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất.

Bảng 3.1: Thống kê máy móc và công suất máy tại xí nghiệp Hòa Xá

Net Capacity per week(công suất)

Khảo sát một số loại ghế hiện nay

3.4.1 Ghế mang phong cách hiện đại

Hình 3.3: Bộ bàn ghế mang phong cách hiện đại

Một bộ bàn ghế ngoài trời hoặc những chiếc ghế đơn lẻ không chỉ mang đến sự tươi trẻ và thoải mái cho không gian vườn mà còn tạo nên khung cảnh đẹp mắt với hoa lá xung quanh Trong những buổi dã ngoại hay thư giãn bên gia đình, việc thưởng thức trà và chia sẻ những câu chuyện vui vẻ sẽ trở nên tuyệt vời hơn khi có bộ bàn ghế này Được làm từ gỗ, sản phẩm không chỉ đẹp mắt mà còn gần gũi với thiên nhiên, đáp ứng cả yêu cầu về thiết kế lẫn công năng sử dụng.

3.4.2 Ghế mang phong thái cổ điển

Ghế cổ điển là mẫu ghế được thiết kế với đường nét tỉ mỉ và hoa văn chạm khắc tinh tế, mang đến vẻ đẹp sang trọng cho không gian Những thiết kế cổ điển thường có kiểu dáng bay bổng, với đường nét uốn lượn và họa tiết cầu kỳ, phù hợp cho những không gian ngoại thất quý phái, tạo nên vẻ đẹp xa hoa và lộng lẫy.

Hình 3.4 Bàn ghế mang phong cách cổ điển

3.4.3 Ghế mang phong cách tân cổ điển

Ghế tân cổ điển kết hợp tinh tế giữa phong cách hiện đại và cổ điển, thường được làm từ gỗ tự nhiên và composite Sản phẩm này mang đến vẻ đẹp thanh lịch, đằm thắm, cùng với sự lãng mạn ngọt ngào, phù hợp với nhiều không gian nội thất khác nhau.

Hình 3.5 Bàn ghế mang phong cách tân cổ điển

3.4.4 Đánh giá chung về sản phẩm ghế sử dụng ngoại thất hiện nay

Ghế ngoài trời hiện nay có nhiều mẫu mã đa dạng, từ trẻ trung đến cổ điển, kết hợp giữa phong cách truyền thống và hiện đại, tạo nên vẻ đẹp đặc trưng và điểm nhấn cho không gian sống.

Nguyên liệu phổ biến cho ghế ngoại thất thường là gỗ tự nhiên, mang lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên và thư giãn cho người sử dụng Bên cạnh đó, ghế ngoại thất còn được làm từ các chất liệu khác như kim loại và song mây, tạo sự đa dạng và phong cách cho không gian ngoài trời.

Tình hình nguyên liệu sản xuất ghế cho không gian ngoại thất

Nguyên liệu sản xuất ghế thường là gỗ tự nhiên, nhưng hiện nay, nhiều sản phẩm ghế ngoại thất được kết hợp giữa gỗ tự nhiên và ván nhân tạo Phương pháp này giúp giảm giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo tính năng và công năng sử dụng hiệu quả.

Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ bản như: xenluloza (40-50%), hemixenluloza (15-25%), lignin(15-30%) và một số chất khác

Nó được khai thác chủ yếu từ các loài cây thân gỗ Ưu điểm:

 Có độ bền cao, một số loại gỗ thuộc dạng quý hiếm như: Pơ mu, Gụ, lim, sến…

 Cách nhiệt, cách điện, ngăn ẩm tốt, nhiệt giãn nở bé

 Mềm nên có thể dùng các máy móc, dụng cụ để cưa, xẻ, bào, khoan, tách chẻ với vận tốc cao nhưng vẫn chịu lực tốt

 Dễ nối ghép bằng đinh, mộng, keo dán

 Có vân thớ đẹp, dễ nhuộm màu, dễ trang trí bề mặt

 Dễ phân ly bằng hóa chất dùng sản xuất giấy và tơ nhân tạo

 Là nguyên liệu tự nhiên,có thể tái tạo, chỉ cần trồng, chăm sóc và dùng máy móc đơn giản để khai thác và chế biến là có được

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng, cần chú ý đến việc sinh trưởng chậm, đường kính hạn chế và các khuyết tật tự nhiên Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý trong trồng và chăm sóc rừng là rất quan trọng.

 Dễ mục, dễ bị sinh vật (mối, mọt, ) phá hoại Cần phun tẩm các hóa chất chống mối mọt

 Đàn hồi thấp Cần biến tính gỗ bằng phương pháp ép hoặc ngâm hóa chất

 Trong khi phơi sấy thường dễ nứt nẻ, cong vênh, biến hình Cần có phương án cưa xẻ, bóc lớp thích hợp

 Trong thân thường có các chất chiết xuất, thường gây khó khăn cho công việc trang sức bề mặt sản phẩm, hoặc ăn mòn các công cụ cắt gọt

 Tỷ lệ co giãn cao, sản phẩm thường chịu tác động lớn của độ ẩm, nhiệt độ môi trường Cần loại bỏ các yếu tố gây co giãn này:

 Ngâm tẩm hóa chất nhằm thay thế các gốc (-OH) trong gỗ

 Sấy gỗ để loại bỏ nước tự do và nước thấm khỏi gỗ Sấy ở nhiệt độ 103±2 o C

 Dễ bắt lửa, dễ cháy Cần ngâm tẩm hoặc sơn phủ các chất chống bắt lửa

Phương án thiết kế sản phẩm ghế ngoài trời

3.6.1 Các yêu cầu của thiết kế

Công năng là yếu tố thiết yếu trong thiết kế sản phẩm mộc, đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ thực hiện đầy đủ các chức năng chính mà còn có thể đáp ứng những chức năng phụ phát sinh trong quá trình sử dụng.

Yêu cầu về thẩm mỹ là yếu tố quan trọng không kém trong thiết kế sản phẩm, bên cạnh công năng Một sản phẩm dù có độ bền cao nhưng thiếu tính thẩm mỹ sẽ khó thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

Yêu cầu về kinh tế: Đây là một yêu cầu khá quan trọng đối với người tiêu dùng

Mọi người đều mong muốn sở hữu sản phẩm đạt tiêu chí “đáp ứng công năng, đẹp và giá thành hợp lý.” Để có được sản phẩm như vậy, việc lập kế hoạch sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý và thuận tiện cho quá trình chế tạo và gia công là rất quan trọng.

Không gian ngoại trời mang lại sự thoáng mát và trong lành, nơi có hàng nghìn sinh vật hòa quyện với thiên nhiên Đây là địa điểm lý tưởng cho con người thư giãn, vui chơi, và cũng là nơi lý tưởng để bạn bè, gia đình quây quần bên nhau.

Trong bài viết này, tôi đề xuất thiết kế ghế Applaro dành riêng cho không gian ngoại thất, với kiểu dáng hiện đại và 5 chế độ cảm xúc từ ngồi đến nằm Ghế có kích thước phù hợp, thiết kế đơn giản và màu sắc hài hòa, đặc biệt có thể gấp lại dễ dàng, thuận tiện cho việc vận chuyển.

Ghế 5 bậc Applaro được thiết kế cho hầu hết các lứa tuổi, trong đó phù hợp nhất là trong độ tuổi thanh thiếu niên và trung niên Độ tuổi (16- 60)

Ghế Applaro 5 bậc được thiết kế ra để đáp ứng cho những không gian ngoại thất như: bãi biển, sân vườn, hoặc có thể để trong nhà…

Ghế được thiết kế từ những thanh gỗ xẻ qua chế biến, mang lại sản phẩm chất lượng và bền bỉ Với nhiều chức năng linh hoạt, ghế không chỉ dùng để ngồi mà còn có thể nằm, đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng Thiết kế gập gọn giúp dễ dàng di chuyển, tiện lợi cho người sử dụng.

TÁCH VÀ TÍNH SƠ BỘ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Lựa chọn mẫu sản phẩm

Sau khi nghiên cứu các sản phẩm ngoại thất trên thị trường và cân nhắc về tính công năng, thẩm mỹ và kinh tế, tôi quyết định lựa chọn ghế Appralo 5 bậc để tìm hiểu, phân tích và tính toán sơ bộ giá thành.

Hình 4.1: Sản phẩm ghế applaro 5 bậc

Sản phẩm ghế Applaro với các chi tiết sau:

Phương án thi công

Bóc tách khối lượng tính toán nguyên vật liệu là bước thiết yếu trong thiết kế sản phẩm mộc, giúp xác định lượng nguyên liệu cụ thể cần cho mỗi đơn vị sản phẩm.

Hệ thống bản vẽ bóc tách giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hiệu quả hơn bằng cách tính toán nguyên vật liệu, từ đó xác định khối lượng cần thiết cho việc mua sắm, tránh lãng phí Qua đó, có thể tính toán sơ bộ chi phí sản xuất Bản bóc tách được minh họa trong hình 4.1.

4.2.2 Lựa chọn nguyên vật liệu sử dụng

Công ty nhập gỗ xẻ chủ yếu từ gỗ keo, được xẻ thành phôi theo quy cách Sau đó, khoảng 15-20 công nhân liên tục xếp pallet cẩn thận trong bãi chứa gỗ có mái che gần lò sấy, nhằm thuận tiện cho việc vận chuyển vào lò sấy.

Yêu cầu đối với xếp pallet theo đúng quy cách: Đối với thanh kê:

 Chiều dài thanh kê = chiều rộng của pallet;

 Chiều dày thanh kê phải đồng đều;

 Thanh kê trên từng hàng phải thẳng nhau;

 Thanh kê mỗi đầu pallet xếp bằng với đầu của thanh gỗ để tránh hiện tượng nứt đầu;

 Cùng một pallet thì chủng loại gỗ, chiều dày và chiều rộng là như nhau;

Sau khi hoàn tất việc xếp gỗ, cần chằng dây để ngăn chặn tình trạng gỗ rơi trong quá trình vận chuyển và giữ cho gỗ được cố định, từ đó giảm thiểu hiện tượng cong vênh sau khi sấy.

Hình 4.2 Bãi chứa gỗ có mái che

Gỗ xẻ xếp pallet được bảo quản gọn gàng trong các bãi chứa có mái che để tránh mưa, giúp duy trì chất lượng gỗ Khoảng cách giữa các đống gỗ được sắp xếp hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và lưu thông không khí, góp phần hong phơi gỗ hiệu quả.

Thực trạng về sử dụng nguyên liệu của công ty:

Nhà máy Hòa Xá chủ yếu sử dụng nguyên liệu gỗ đã được xẻ sẵn, nhập khẩu từ các xưởng xẻ ở miền Bắc và miền Trung Nguyên liệu gỗ được lưu trữ ở một khu vực riêng để xử lý trước khi tiến hành sấy khô và đưa vào sản xuất Loại gỗ sử dụng là 100% gỗ Keo lai rừng trồng (Keo EPI 1911) với kích thước đã được xẻ là 670 x 90.

4.2.3 Nguyên liệu về dầu tại công ty

Trong xí nghiệp Hòa Xá sử dụng dầu nhúng cho các sản phẩm applaro

Bảng 4.1 Danh mục các loại dầu tại công ty

Tên sản phẩm Mã sản phẩm Mô tả sản phẩm

Runnen WB-4043 Dầu nhúng gốc nước

APPLARO Dầu nhúng gốc nước

Chất cứng WBH-100 Chất làm cứng (gốc nước)

4.2.4 Quy trình gia công sản phẩm

Bảng 4.2 Quy trình gia công sản phẩm ghế 5 bậc

Trong quá trình gia công, phôi thô cần được xử lý để đạt kích thước và bề mặt chính xác hơn Công đoạn này tập trung vào việc gia công các mặt bên và đầu của chi tiết, nhằm tạo ra các mặt cắt ngang đúng theo bản vẽ Cụ thể, sẽ tiến hành gia công 4 bề mặt bên và 2 đầu (tề đầu) để đảm bảo độ chính xác cần thiết.

Các phôi được đi qua các máy: bào 2 mặt, 4 mặt, máy cắt khẩu độ Các chi tiết này được thực hiện ở xưởng 1 của nhà máy

Sấy gỗ giúp ổn định kích thước, ngăn ngừa sâu mọt và dễ bảo quản, từ đó nâng cao chất lượng trong quá trình hoàn thiện và gia công sản phẩm Đặc biệt, sấy gỗ còn giảm trọng lượng, góp phần giảm chi phí vận chuyển.

Hình 4.3: Lò sấy tại công ty CBLS Nam Định

Mục đích: Bào 4 mặt của phôi theo kích thước chi tiết sản phẩm dựa trên bản vẽ thiết kế đã đưa ra

Hình 4.4: Máy bào 4 mặt tại công ty CBLS Nam Định

 Cắt khẩu độ, cắt khuyết tật

Mục đích của quá trình này là cắt ngắn chiều dài chi tiết theo kích thước bản vẽ sản phẩm và loại bỏ các phần, chi tiết khuyết tật không đáp ứng yêu cầu, bao gồm mắt, mối, mọt và nứt.

Hình 4.5: Máy cắt khuyết tật CFS và máy cắt khẩu độ tại nhà máy

 Tubin ( Tạo chi tiết cong)- Chân sau ghế

Mục đích: Tạo chi tiết cong ( chân sau ghế) theo kích thước yêu cầu của bản vẽ thiết kế

Công đoạn chà nhám được chia ra nhám chi tiết thẳng và nhám chi tiết cong

Mục đích: Giảm độ thô rát, sần sùi, lồi lõm trên bề mặt chi tiết

Chà chi tiết thẳng chà chi tiết cong

Hình 4.7: Máy chà nhám tại công ty CBLS Nam Định

1 Tạo mộng dương theo kích thước từng chi tiết trên bản vẽ thiết kế

2 Tạo lỗ mộng theo kích thước trên bản vẽ ( sai số 0.2mm)

3 Tạo rãnh trên chi tiết tay ghế

Hình 4.8: Máy phay mộng dương, mộng âm tại công ty

Mục đích: Khoan lỗ, định vị vị trí vít, chốt trên từng chi tiết của sản phẩm, giúp thuận tiên cho việc lắp ghép các chi tiết với nhau

Mục đích: Vê, bo góc cho các chi tiết của sản phẩm theo bán kính R

Hình 4.10: Máy vê cao tốc tại công ty CBLS Nam Định

Sau khi hoàn thành các cụm chi tiết của ghế, người thợ mộc sẽ tiến hành lắp ráp, hay còn gọi là lắp thử Mục đích của công đoạn này là kiểm tra độ chính xác và chất lượng của ghế trước khi hoàn thiện.

Phần thô của 36 đã được hoàn thành theo bản vẽ thiết kế, và các cạnh của các cụm chi tiết đã được chà phẳng để tạo điều kiện thuận lợi cho các công đoạn tiếp theo.

Sau khi hoàn thành sản phẩm ghế, chúng ta tiến hành nhúng dầu để bảo vệ và tăng độ bền cho sản phẩm Toàn bộ quy trình nhúng dầu được thực hiện tại xưởng chuyên biệt, nơi tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn.

Hình 4.12: Xưởng nhúng dầu tại nhà máy CBLS Nam Định

Sau khi hoàn thiện, sản phẩm sẽ được chuyển đến xưởng đóng gói, nơi thực hiện quy trình đóng gói theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ.

Bảng 4.3 Lưu trình gia công chi tiết cho sản phẩm

Stt chi tiết Cưa, xẻ Bào Tubi 2 trục

Bóc tách và tính và tính toán chi phí cho sản phẩm ghế Applaro 5 bậc

4.3.1 Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc

Bóc tách khối lượng là quá trình xác định khối lượng nguyên vật liệu và công tác gia công cho sản phẩm cụ thể Quá trình này được thực hiện thông qua các phương pháp đo, đếm, tính toán và kiểm tra dựa trên kích thước và số lượng được quy định trong bản vẽ thiết kế.

Hình 4.13 Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc

4.3.2 Tính toán chi phí cho sản xuất sản phẩm ghế 5 bậc

Việc tính toán nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất sản phẩm là rất quan trọng, đặc biệt trong thiết kế Điều này giúp dự đoán giá thành sản phẩm một cách chính xác Kích thước phôi thường bằng kích thước tinh cộng với lượng dư gia công, mà lượng dư này phụ thuộc vào độ tiên tiến của máy móc và tay nghề của thợ.

Dựa vào bản vẽ bóc tách, chúng ta lập bảng tính toán số lượng chi tiết và khối lượng nguyên liệu chính sử dụng Ngoài việc tính toán nguyên vật liệu chính, chúng ta cũng cần xem xét phụ kiện liên kết và các phụ kiện đi kèm Để xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm ghế 5 bậc, cần tính toán các khoản chi phí liên quan.

• Chi phí nguyên liệu chính

• Chi phí nguyên vật liệu phụ ( liên kết phụ kiện đi cùng)

• Chi phí trả lương công nhân

Việc xác định giá thành sản phẩm dựa trên thiết kế và các chi tiết cấu thành của nó là rất quan trọng Cần tính toán kỹ lưỡng từng giai đoạn gia công chi tiết để đảm bảo giá thành sản phẩm được tính toán một cách hợp lý.

4.3.2.1 Tính toán nguyên vật liệu chính

Nguyên vật liệu chính sản xuất sản phẩm ghế 5 bậc toàn bộ làm từ gỗ Keo lai rừng trồng

Bảng 4.4: Bảng tính khối lượng gỗ chi tiết cho sản phẩm ghế 5 bậc

KT.trớc bào KL.gỗ trớc bào (m3)

Bảng kê chi tiÕt Sp L W Th L W Th

Nan tựa ghế 9 410 38 16 0.0022 0.4095 430 44 21 0.0036 13% 0.0040 0.0045 Nan mặt ghế 6 470 38 16 0.0017 0.3119 490 44 21 0.0027 13% 0.0031 0.0034 Nan tựa ghế 1 410 58 19 0.0005 0.0653 430 64 24 0.0007 13% 0.0007 0.0008 Nan mặt ghế 2 470 58 19 0.0010 0.1492 490 64 24 0.0015 13% 0.0017 0.0019

Xà giằng chân 2 500 48 19 0.0009 0.1376 520 54 24 0.0013 16% 0.0016 0.0018 Khung mặt ghế 2 530 48 25 0.0013 0.1596 550 54 30 0.0018 16% 0.0021 0.0023 Khung tựa ghế 2 685 48 25 0.0016 0.2048 720 54 30 0.0023 25% 0.0029 0.0034 Chân trước ghế 2 633 50 25 0.0016 0.1949 660 56 30 0.0022 20% 0.0027 0.0030 Chân sau ghế 2 709 58 25 0.0021 0.2412 740 65 30 0.0029 25% 0.0036 0.0042 Tay ghế 2 493 65 25 0.0016 0.1840 530 71 30 0.0023 30% 0.0029 0.0033

Tổng khối lượng gỗ xẻ sấy

Cần M3 1,922.61 Tổng gỗ xẻ ướt cần M3 2,177.19

Tỉ lệ thu hồi( gỗ tròn ra gỗ xẻ ướt) %

Khối lượng gỗ dùng cho sản phẩm ghế : ADCT: V= ∑V

Trong đó: V – Thể tích phôi thô dùng cho sản xuất cửa

∑V – Tổng thể tích phôi thô các chi tiết của sản phẩm

Lập bảng excel và tính khối lượng tổng thể tích gỗ dùng để sản xuất là:

Hiện nay, giá gỗ Keo trên thị trường giao động từ 3,000,000-4,000,000 Vnđ

Giá gỗ keo xẻ theo quy cách : 670 x 90 x 24 mm được tính ở bảng sau:

Bảng 4.5: Bảng đơn giá gỗ keo xẻ theo quy cách

Danh mục Mô tả Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền %

Vậy tổng giá gỗ keo xẻ cho 1 sản phẩm ghế 5 bậc Appralo là: 191,920Vnđ Tổng giá gỗ keo xẻ cho 500 sản phẩm : 191,920.000 x 500 9,600 Vnđ

4.3.2.2 Chi phí vật tư phụ kiện

Bảng 4.6: Bảng tính giá thành phụ kiện sản xuất ghế 5 bậc

Stt Sản phẩm Mã Tên vật tư Số lượng

Tỉ lệ hao hụt Định mức/sp

Vậy tổng giá vật liệu phụ kiện cho sản phẩm ghế 5 bậc là :A = 81,762 vnđ

4.4.2.3 Chi phí cho trang sức, dầu bảo quản

Bảng 4.7: Diện tích nhúng dầu của sản phẩm ghế 5 bậc

Stt Chi tiết Số lượng

Kích thước tổng diện tích dày rộng dày m2

Sản phẩm được nhúng 2 lần qua dầu No5 Lurrell có chi phí được tính như sau: Lượng dầu để dùng cho 2,058 m 2 = 2.058 x 12,226 = 25,160 vnđ

Bảng 4.8: Danh mục chi phí nguyên vật liệu đóng gói danh mục Mô tả Đơn vị Số lượng Đơn giá

Nguyên vật liệu đóng gói tạm tính

Tem nhãn (item label, FP label, banderol, Vnd/pc 1 304 304 0.1

Hướng dẫn sử dụng Vnd/pc 1 917 917 0.2

Hướng dẫn lắp ráp Vnd/pc 1 924 924 0.2

% Băng dính, dây, đai, kẹp nhựa Vnd/pc 1 911 911 0.2 Giấy Palet( Chia cho sp) Vnd/pc 1 4.511 4.511 0.9

Màng co, Giấy lụa Vnd/pc 1 943 943 0.2

Tổng đóng gói cho 1 sp 23,987 4.602

Vậy tổng chi phí đóng gói cho 1 sản phẩm ghế ngoài trời là : 23,987 Vnđ

Bảng 4.9: Danh mục các chi phí khác

Stt Nội dung Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

4 Chi phí nhân công Vnđ/sp 0.015 4,500,000 65,250

6 Khấu hao nhà xưởng Vnđ/sp 0.015 490,000 7,105

7 Khấu hao máy Vnđ/sp 0.015 620,000 8,990

9 Phí hải quan Vnđ/sp 1.000 133 133

11 Quản lý hành chính Vnđ/sp 1.000 20,774 20,774

Khấu hao tài sản cố định Vnđ/sp 0.015 130,000 1,885

Bảo dưỡng và sửa chữa Vnđ/sp 0.015 380,00 5,510

15 Chi phí lưu kho Vnđ/sp 0.015 150,000 2,175

16 Công cụ và lưỡi cắt Vnđ/sp 0.015 190,000 2,755

Giá thành của ghế 5 bậc này được xác định dựa trên các khoản chi phí sản xuất và phụ kiện đi kèm, cụ thể là 490,995 Vnđ.

Giá sản phẩm chưa bao gồm thuế VAT 10%, lãi và phí rủi ro So với giá thị trường, sản phẩm ghế này có mức giá rẻ hơn so với các sản phẩm cùng khối lượng.

Đánh giá phương án thi công

Sản phẩm: Ghế 5 bậc appralo

Kích thước sản phẩm: Bảng ghi kích thước chi tiết của sản phẩm tại

Bảng 4.4 – Kích thước chi tiết của sản phẩm ghế 5 bậc

Các chi tiết của ghế 5 bậc:

10- Tay ghế Đề tài đã đưa ra phương án phân tích phương án bóc tách sản phẩm ghế cho không gian ngoại thất rất tiện dụng và đảm bảo tính thẩm mỹ và chất lượng

Ghế 5 bậc với 5 bậc cảm xúc khác nhau từ ngồi đến tựa ngả và nằm mang lại cho người sử dụng nhưng khung bậc cảm xúc khi sử dụng sản phẩm ghế 5 bậc của chúng tôi Ghế 5 bậc appralo còn có hệ thống gập thông minh giúp người sử dụng dễ dàng vận chuyển.

Đánh giá giá thành

Sản phẩm không chỉ đẹp mắt mà còn rất tiện lợi cho người sử dụng Được chế tạo từ những vật liệu đơn giản và có giá thành hợp lý, sản phẩm này phù hợp với điều kiện kinh tế của người tiêu dùng.

Trong bối cảnh nhu cầu xã hội ngày càng gia tăng và khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của con người cũng đang có những thay đổi đáng kể Do đó, để tồn tại và phát triển, tất cả các yếu tố đều cần phải có tính ứng dụng cao.

Sản phẩm được chế tạo tại xí nghiệp Hòa Xá với quy trình thi công chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng Với giá thành hợp lý, sản phẩm không chỉ mang tính thẩm mỹ cao mà còn đáp ứng nhu cầu và sở thích đa dạng của người tiêu dùng.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận

Sau một thời gian nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tâm của ThS Nguyễn Thị Yên, tôi đã hoàn thành đề tài khóa luận của mình.

“ Thiết kế bóc tách khối lượng và tính toán giá thành sơ bộ cho sản ghế Appralo cho không gian ngoại thất”

Qua đề tài tôi rút ra một số kết luận sau:

Tôi đã tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để nghiên cứu và khảo sát các yêu cầu về nguyên tắc thiết kế cũng như thi công sản phẩm ghế, nhằm tích lũy kiến thức thực tế.

 Tìm hiểu thị hiếu của thị trường lựa chọn đưa ra mẫu sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng

 Thiết kế thành một sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất đã được thể hiện trong khóa luận

Để tính toán kinh tế cho sản phẩm ghế 5 bậc, cần xác định phôi và từ đó tính toán nguyên vật liệu đầu vào Cuối cùng, tổng chi phí cho sản phẩm sẽ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, điện năng, lương công nhân, quản lý sản xuất, khấu hao tài sản cố định và thuế nhà nước.

Những vấn đề còn thiếu sót trong khóa luận

Hạn chế của tôi trong quá trình thực hiện đề tài là:

Khi bắt đầu công việc thiết kế bóc tách và tính toán giá thành sản phẩm, nhiều người gặp khó khăn do thiếu kinh nghiệm thực tế và khả năng phân tích đánh giá chưa thành thạo Để nâng cao giá trị thực tiễn của sản phẩm, việc thiết kế và chế tạo thử là cần thiết, cùng với việc đánh giá và hoàn thiện sản phẩm qua các quy trình sản xuất thực tế.

Trong đề tài này, tôi chưa xây dựng kế hoạch sản xuất cho công ty CPLS Nam Định Bài viết còn nhiều thiếu sót, bao gồm lỗi chính tả và sự không chính xác trong việc căn chỉnh Trong quá trình thực hiện, tôi đã gặp phải nhiều sự cố, dẫn đến việc báo cáo chưa hoàn chỉnh.

Trong quá trình học tập, sinh viên cần chú trọng đầu tư vào kiến thức lý thuyết cơ bản và phát triển sự sáng tạo, đồng thời nỗ lực tìm hiểu sâu về kiến thức thực tiễn Điều này rất quan trọng để chuẩn bị cho cuộc sống, đặc biệt trong ngành chế biến lâm sản, nơi sản phẩm mộc đóng vai trò chủ đạo.

Nhà trường, đặc biệt là viện Công Nghiệp Gỗ, cần phát triển lĩnh vực máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm mộc theo thiết kế khóa luận, từ đó xác định thiếu sót của sinh viên và điều chỉnh phương hướng giảng dạy Điều này giúp sinh viên trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao độ chính xác gia công, giảm nhân công, hạ giá thành sản phẩm và tăng giá trị cạnh tranh trên thị trường.

1 Cao Quốc An,Slide Môn Công Nghệ Mộc;

2 Khóa luận tốt nghiệp Đào Văn Tuynh K57_CBLS;

4 Lê Xuân Tình, Khoa học gỗ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, năm 1998;

5 Hoàng Việt, Máy và thiết bị chế biến gỗ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2003;

6 Hoàng Tiến Đượng, Công nghệ chế biến gỗ, Nhà xuất bản nông nghiệp;

7 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Xuân Quang K58- CBLS

8 Khóa luậ tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Linh K58-CBLS

9 http://nafoco.com.vn/?act=newscat&cat_id=3&menu_id=2;

Ngày đăng: 27/10/2023, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sản lượng đồ gỗ thế giới xét theo thị trường - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 1.1 Sản lượng đồ gỗ thế giới xét theo thị trường (Trang 11)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy Hòa Xá công ty CPLS Nam Định - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy Hòa Xá công ty CPLS Nam Định (Trang 29)
Hình 3.3: Bộ bàn ghế mang phong cách hiện đại - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 3.3 Bộ bàn ghế mang phong cách hiện đại (Trang 31)
Hình 3.5 Bàn ghế mang phong cách tân cổ điển - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 3.5 Bàn ghế mang phong cách tân cổ điển (Trang 32)
Hình 3.4 Bàn ghế mang phong cách cổ điển - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 3.4 Bàn ghế mang phong cách cổ điển (Trang 32)
Hình 4.1: Sản phẩm ghế applaro 5 bậc - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 4.1 Sản phẩm ghế applaro 5 bậc (Trang 36)
Hình 4.2.  Bãi chứa gỗ có mái che - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 4.2. Bãi chứa gỗ có mái che (Trang 38)
Hình ảnh: - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
nh ảnh: (Trang 39)
Hình ảnh: - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
nh ảnh: (Trang 41)
Hình ảnh: - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
nh ảnh: (Trang 42)
Hình ảnh: - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
nh ảnh: (Trang 43)
Hình 4.13 Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 4.13 Bóc tách sản phẩm ghế 5 bậc (Trang 46)
Bảng 4.8: Danh mục chi phí nguyên vật liệu đóng gói - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Bảng 4.8 Danh mục chi phí nguyên vật liệu đóng gói (Trang 49)
Bảng 4.9:  Danh mục các chi phí khác - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Bảng 4.9 Danh mục các chi phí khác (Trang 50)
Hình 1: Chi tiết phụ kiện sử dụng cho sản phẩm ghế 5 bậc - Thiết kế bóc tách và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm ghế sử dụng cho không gian ngoại thất
Hình 1 Chi tiết phụ kiện sử dụng cho sản phẩm ghế 5 bậc (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm