TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG THIÊN TÂN
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Tên công ty: Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân
- Tên giao dịch: THIEN TAN TELECOM CO., LTD
- Trụ sở chính: Số nhà 45, Ngõ 50, Phố Mễ Trì Thượng - Phường Mễ Trì - Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0105224649 cấp ngày 29/03/2011
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: GĐ Trần Anh Ngọc
Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân được thành lập theo luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong số vốn do công ty quản lý Công ty sở hữu con dấu riêng, tài sản và các quỹ tập trung, đồng thời được phép mở tài khoản ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bán buôn, bán lẻ hàng viễn thông, điện tử với các ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Lắp ráp, bán buôn, bán lẻ các loại máy vi tính, máy in, máy photocopy, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông;
- Lắp đặt phần mềm quản trị mạng
1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty được điều hành bởi ban giám đốc, với mỗi phòng ban đảm nhiệm nhiệm vụ và quyền hạn riêng biệt nhưng vẫn có mối quan hệ chặt chẽ và tương tác lẫn nhau.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
Giám đốc là người đứng đầu công ty và là đại diện hợp pháp trước pháp luật, có quyền quyết định tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc, theo dõi điều hành
Các phòng ban khối hành chính
Phòng tài chính kế toán hoạt động theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật.
Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty
Các phòng ban khối hành chính : Chịu trách nhiệm về phương hướng kinh doanh và phát triển thị trường.
Phòng kinh doanh: là phòng chủ lực xác định việc thành bại trong
Hoạt động kinh doanh của công ty tập trung vào việc xây dựng kế hoạch, tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế và theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ Phòng cũng có nhiệm vụ cung cấp thông tin thị trường, nghiên cứu thị trường và hỗ trợ ban giám đốc trong việc lập phương án, sắp xếp mô hình kinh doanh theo từng giai đoạn, đồng thời xây dựng mạng lưới kinh doanh phù hợp.
Phòng tài chính - kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và ghi chép tình hình kinh doanh của công ty, quản lý thông tin liên lạc và bảo mật số liệu Bộ phận này quản lý toàn bộ vốn của công ty và thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, thường xuyên theo dõi công nợ và tăng cường quản lý vốn Ngoài ra, phòng cũng xây dựng và phát triển thông tin về yêu cầu thanh toán của khách hàng, tính toán lỗ, lãi, lập báo cáo kế hoạch, tờ khai thuế và quyết toán tài chính cho công ty.
Phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi và giám sát các hoạt động kỹ thuật, đồng thời đề xuất các sáng kiến nhằm nâng cao chất lượng bảo trì và bảo dưỡng máy móc.
1.2.3 Các quy định chung trong lao động của Công ty
1.2.3.1 Nội quy làm việc tại công ty
Quy định đối với nhân viên
1 Chấp hành tốt giờ giấc làm việc: Đi và về đúng giờ Cán bộ quản lýcần tới sớm để kiểm tra và chuẩn bị cho công việc Ra ngoài trong giờ làm việc phải có giấy ra cổng (Ngoại trừ Giám Đốc, Kế toán trưởng) Nghỉ phép phải làm đơn trước 24 giờ và bàn giao công việc cụ thể Trong giờ làm việc không được bỏ vị trí làm việc để tụ tập nói chuyện, ăn sáng hoặc ra ngoài quán uống nước.
2 Khi vào Công ty phải mặc đồng phục theo quy định Đối với nhân viên bán hàng phải đeo bảng tên Không được vào Công ty trong trạng thái say xỉn.
3 Đồ dùng, máy móc của Công ty muốn đem ra ngoài phải có giấy ra cổng có chữ ký của Giám Đốc.
4 Làm việc theo đúng quy định - quy trình Không được chiếm dụng thời gian, không sử dụng máy móc, phương tiện làm việc để làm việc riêng.
5 Luôn thực hành tiết kiệm, giữ vệ sinh chung Hút thuốc lá đúng nơi quy định.Cấm hút thuốc trong kho phụ tùng, kho sơn và trong phòng làm việc.Có ý thức bảo quản tài sản Công ty.Không gian tham, trộm cắp Không lấy cắp hàng hóa, vật dụng khách hàng để trên xe Không tư túi, minh bạch trong các khoản chi tiêu của Công ty.
6 Quan hệ đồng nghiệp lành mạnh Đoàn kết, giúp đỡ nhau Không phân chia bè nhóm, phân biệt tôn giáo, địa phương gây mất đoàn kết nội bộ.
7 Không được gây khó dễ, đòi hỏi, đặt diều kiện với khách hàng vào mua xe, vào làm dịch vụ hoặc các nhà cung cấp.
8 Vật dụng - máy móc sau khi sử dụng phải lau chùi sạch sẽ, để vào đúng nơi quy định Điện thoại, máy in, máy vi tính phải lau chùi, diệt trừ vi rút hằng ngày
9 Không được tùy tiện vận hành máy móc trong xưởng nếu không có trách nhiệm.Không dùng vòi chữa cháy để rửa sàn nhà Khi thử xe trong nhà xưởng phải cẩn trọng,cấm chạy tốc độ cao để thử thắng dễ gây tai nạn và làm hư hỏng lớp sơn nền.
10.Tôn trọng cấp trên - Hòa đồng với đồng nghệp - Lịch sự với khách hàng.
Cán bộ và nhân viên cần tuân thủ nghiêm ngặt nội quy của Công ty, với quy định được áp dụng công bằng cho tất cả Mọi vi phạm sẽ bị xử lý theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.
1.2.3.2 Quy định về phòng cháy chữa cháy
1 Tuyệt đối không mang các loại vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, vật liệu gây nổ hay các vật độc hại nguy hiểm vào công ty.
2 Chấp hành tốt các quy định của công ty về công tác an toàn PCCC, sử dụng và bảo quản tốt trang thiết bị chữa cháy.
3 Tham dự đầy đủ các khoá huấn luyện, học tập về PCCC.
4 Tích cực tham gia tuyên truyền nội quy PCCC Có trách nhiệm báo ngay cho cấp trên các trường hợp nguy cơ có thể gây ra hỏa hoạn.
5 Nghiêm cấm hút thuốc trong khu vực sản xuất, kho hàng Không được hút thuốc trong giờ làm việc Trong giờ giải lao chỉ được phép hút thuốc ở đúng nơi qui định Tàn thuốc, mẫu thuốc thừa phải bỏ vào thùng riêng cho tàn thuốc.
6 Không được tự ý tháo gỡ móc nối đường dây dẫn điện Trước khi ra về phải: Kiểm tra tắt máy, đèn và các cầu dao từng khu vực mình quản lý.
7 Các loại hoá chất vật liệu dễ cháy phải để vào kho riêng.
8 Khi có sự cố xảy ra, người phát hiện phải hô to CHÁY! CHÁY!.Đồng thời sử dụng phương tiện chữa cháy gần nhất đễ dập tắt đám cháy và kịp thời báo cho những người có trách nhiệm xử lý.
1.2.3.3 Những quy định khác tại công ty
Quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân đã vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, các phần hành kế toán trong bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng là vị trí quan trọng trong bộ phận kế toán, đóng vai trò là kế toán tổng hợp và có trách nhiệm điều hành, tổ chức công việc kế toán Họ làm việc chặt chẽ với giám đốc, tư vấn về các chính sách tài chính - kế toán của công ty, ký duyệt tài liệu kế toán và phổ biến các chủ trương chuyên môn Ngoài ra, kế toán trưởng còn yêu cầu các bộ phận thực hiện nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến chức năng của từng bộ phận trong công ty.
Kế toán viên làm việc chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, đảm bảo thực hiện đúng các nghiệp vụ kế toán và tuân thủ chế độ kế toán cũng như chính sách tài chính của Nhà nước.
Kế toán công nợ đảm nhiệm việc quản lý thanh toán và theo dõi tình hình công nợ với khách hàng, bao gồm cả khoản phải thu Sau khi xác minh tính hợp lệ của các chứng từ gốc, kế toán sẽ thực hiện việc lập phiếu thu chi cho các giao dịch tiền mặt, séc và ủy nhiệm chi.
Kế toán trưởng kiêm tổng hợp
Kế toán hàng hóa và CCDC
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán công nợ nhiệm chi hàng tháng cần lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết để đối chiếu với sổ sách thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng Việc này bao gồm lập kế hoạch tiền gửi cho ngân hàng có quan hệ giao dịch, quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiết liên quan Đồng thời, kế toán cũng phải theo dõi các khoản công nợ phải thu và phải trả trong Công ty cũng như giữa Công ty với khách hàng, phụ trách các tài khoản 131, 136, 141, 331, 333, 336.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm việc tính toán và hạch toán các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), quỹ công đoàn (KPCĐ), cũng như các khoản khấu trừ và trợ cấp cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty Mỗi tháng, kế toán sẽ dựa vào bảng chấm công và tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán lương cho công ty.
Kế toán hàng hóa và CCDC có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau, giúp theo dõi trên các bảng kê và bảng phân bổ, làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm Họ theo dõi số lượng hàng hóa nhập, xuất và tồn để lập kế hoạch mua hàng, đồng thời quản lý công cụ dụng cụ bằng cách tính toán và phân bổ hàng tháng vào bảng kê Ngoài ra, kế toán cũng quản lý các tài khoản 153, 155, 157 và 632.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, thực hiện việc xuất nhập quỹ dựa trên phiếu thu và phiếu chi hàng ngày Họ ghi chép chi tiết thu chi vào sổ quỹ và tổng hợp, đối chiếu các khoản thu chi với kế toán liên quan để đảm bảo tính chính xác.
1.3.2 Các phương pháp kế toán áp dụng
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2015, Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2015/TT-BTC, được ban hành vào ngày 22 tháng 12 năm 2014.
Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Phương pháp kế toán công ty áp dụng:
+ Kì kế toán: theo năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam ( VND)
+ Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kì: Bình quân cuối kì
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng: Đối chiếukiểm tra :
Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) hiện đang áp dụng là phương pháp khấu hao đường thẳng, với thời gian khấu hao được xác định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 10/06/2013, do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Phương pháp tính thuế GTGT: thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
1.3.3 Hình thức ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.3 Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, trong đó kế toán hàng ngày cung cấp các chứng từ gốc như phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, báo có và báo nợ Các số liệu được hạch toán vào các sổ và thẻ hạch toán chi tiết như sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi và sổ kho, đồng thời ghi vào sổ Nhật ký chung Mỗi nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi theo số lượng tài khoản tương ứng Dữ liệu từ Nhật ký chung sẽ được chuyển vào sổ cái cho các tài khoản 111, 112, 131 và 331 Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo kế toán.
Sổ cái là tài liệu quan trọng trong kế toán, bao gồm thông tin chi tiết cho từng tài khoản tổng hợp theo từng tháng trong năm Nó thể hiện số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cái được ghi chép dựa trên số phát sinh bên có của từng tài khoản, tổng hợp từ số liệu của sổ Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt.
Bảng kê là công cụ quan trọng dành cho các đối tượng cần bổ sung thông tin chi tiết, như bảng kê ghi nợ tài khoản 111, 112, và bảng kê theo dõi hàng gửi bán Dựa trên số liệu từ bảng kê, vào cuối tháng, các thông tin này sẽ được ghi chép vào sổ liên quan.
Bảng phân bổ là công cụ quan trọng cho các tài khoản chi phí phát sinh thường xuyên, liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ như tiền lương và CCDC Các chứng từ gốc sẽ được tập trung vào bảng phân bổ, và vào cuối tháng, dữ liệu từ bảng này sẽ được chuyển vào sổ Nhật ký chung.
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI CHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG THIÊN TÂN
PHÁP VIỄN THÔNG THIÊN TÂN
2.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần gia tăng vốn chủ sở hữu.
2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu
Nhiệm vụ kế toán doanh thu là cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về tình hình doanh thu của doanh nghiệp cho các nhà quản lý và những người quan tâm Thông qua đó, các nhà quản lý có thể phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Những nhiệm vụ cụ thể của kế toán doanh thu bao gồm:
Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết về hàng hóa ở tất cả các trạng thái như hàng trong kho, hàng gửi bán và hàng đang vận chuyển, đảm bảo tính đầy đủ cả về số lượng và giá trị Đồng thời, giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm và dịch vụ cụ thể.
Để đảm bảo kết quả kinh doanh chính xác, việc phản ánh đúng doanh thu bán hàng và doanh thu thuần là rất quan trọng Cần kiểm tra và đôn đốc thu tiền bán hàng một cách nhanh chóng, nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí
Chi phí là đại diện bằng tiền cho toàn bộ hao phí liên quan đến lao động số và lao động thủ công mà doanh nghiệp phải chi trả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí
Những nhiệm vụ cụ thể của kế toán chi phí bao gồm:
Theo dõi và phản ánh chi tiết tình trạng hàng hóa ở tất cả các giai đoạn, bao gồm hàng trong kho, hàng gửi bán và hàng đang vận chuyển, nhằm đảm bảo tính đầy đủ về cả số lượng và giá trị Đồng thời, giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm và dịch vụ cụ thể.
+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được biểu hiện qua chỉ tiêu “lợi nhuận” hoặc “lỗ” từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ xác định kết quả kinh doanh là cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp Thông qua đó, nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ cụ thể xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
Theo dõi và phản ánh kịp thời tình trạng hàng hóa, bao gồm hàng trong kho, hàng gửi bán và hàng đang vận chuyển, để đảm bảo tính đầy đủ về số lượng và giá trị Đồng thời, giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm và dịch vụ.
Để xác định chính xác kết quả kinh doanh, cần phản ánh đúng doanh thu bán hàng và doanh thu thuần Việc kiểm tra và đôn đốc thu tiền bán hàng kịp thời là rất quan trọng, nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Để đảm bảo việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm và đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phản ánh và giám sát tình hình bán hàng, lãi thuần, cùng với việc cung cấp số liệu đầy đủ Đồng thời, việc lập quyết toán kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước cũng rất quan trọng.
2.2 Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch liên quan đến việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu này bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phát sinh ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng và hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Doanh thu hàng hóa được xác định khi doanh nghiệp mất quyền sở hữu hàng hóa và người mua thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Chỉ khi đó, doanh thu mới được ghi nhận.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu đã thu được hoặc séc thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trong quá trình bán hàng hóa, các chứng từ quan trọng bao gồm đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu thu giấy báo có và hóa đơn GTGT.
Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty bắt đầu khi phòng kinh doanh gửi “Bảng báo giá” cho khách hàng Sau khi thống nhất về số lượng, loại hàng, mẫu mã và đơn giá, hai bên sẽ ký kết “Hợp đồng mua bán hàng hóa” Dựa trên hợp đồng đã ký, phòng kinh doanh sẽ gửi yêu cầu xuất kho cho thủ kho, người sẽ lập “Phiếu xuất kho” và ghi vào “Thẻ kho” Kế toán kho hàng sẽ căn cứ vào các chứng từ này để thực hiện các nghiệp vụ liên quan.
Khi bộ phận giao hàng hoàn tất việc giao hàng cho khách hàng và nhận được sự đồng ý từ phía khách, cả hai bên sẽ ký vào biên bản "Bàn giao hàng hóa" Dựa trên hợp đồng và biên bản này, kế toán bán hàng sẽ phát hành "Hóa đơn GTGT", được lập thành 3 liên.
Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Liên 3 : Lưu lại bộ phận kế toán để ghi nhận doanh thu, giá vốn…
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Nhận xét đánh giá Công tác kế toán của Công ty
Những kết quả đạt được
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách gọn nhẹ và khoa học, phù hợp với quy trình kinh doanh Cán bộ kế toán được phân công công việc theo khả năng, giúp phát huy năng lực và nâng cao trách nhiệm Kế toán trưởng có kinh nghiệm và trình độ cao, cùng đội ngũ kế toán viên chuyên môn tốt, sử dụng thành thạo máy vi tính và thường xuyên cập nhật chế độ kế toán Nhờ đó, công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng, giảm thiểu sai sót và gian lận, cung cấp thông tin trung thực và chính xác cho quản lý.
Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân áp dụng hình thức Nhật ký chung, mang lại nhiều lợi ích như ghi chép đơn giản và thuận tiện cho việc sử dụng máy vi tính Hình thức này giúp dễ dàng theo dõi, kiểm tra và giám sát, đồng thời cung cấp hệ thống sổ sách phản ánh rõ ràng tình hình bán hàng hoá, từ đó đáp ứng kịp thời các yêu cầu quản lý.
Về chứng từ kế toán
Các chứng từ hạch toán được sử dụng phải đáp ứng yêu cầu quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo thông tin kinh tế được phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác Công ty áp dụng mẫu chứng từ do Bộ Tài chính ban hành để quy trình hạch toán trở nên rõ ràng, chính xác, từ đó nâng cao tính kiểm tra và kiểm soát trong nội bộ.
Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty thực hiện hệ thống kế toán theo quy định của Nhà nước, đồng thời linh hoạt áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh, đảm bảo thông tin luôn chính xác.
Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá:
Công tác kế toán được phân bổ rõ ràng, giúp mỗi cá nhân phát huy tính chủ động và thành thạo trong công việc Kế toán chi tiết bán hàng được thực hiện hiệu quả, theo dõi doanh thu theo từng nhóm hàng và chi tiết đến từng khách hàng Giá vốn hàng bán được xác định chính xác, tạo điều kiện cho công tác kế toán dễ dàng và đơn giản Kế toán đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực và chính xác các nghiệp vụ kinh tế, hỗ trợ nhanh chóng trong việc xác định kết quả kinh doanh Thông tin này là cơ sở quan trọng để Ban giám đốc đưa ra quyết định kinh doanh cho công ty.
Công ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân đã nâng cao hiệu quả công tác kế toán, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu từ cả công ty và thị trường Đặc biệt, hoạt động kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển này.
Những vấn đề còn tồn tại
Mặc dù công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục.
Các khoản vay của công ty thường phải trả lãi qua nhiều kỳ, nhưng kế toán không ghi nhận số tiền lãi trong các kỳ này, dẫn đến việc không trích trước cho những kỳ chưa đến hạn trả lãi Hệ quả là chi phí thanh toán lãi trong kỳ sẽ tăng cao một cách bất thường, gây ra sự không chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Công ty thương mại hiện đang gặp khó khăn trong việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa do không tách riêng trị giá hàng mua với chi phí thu mua Điều này dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ không chính xác, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Công ty chuyên cung cấp hàng hóa cho ngành in ấn, quảng cáo, đào tạo tin học ứng dụng phần mềm thiết kế và vận chuyển hàng hóa Mặc dù nguồn thu từ các dịch vụ này khá lớn, công ty chưa theo dõi doanh thu theo từng mảng, điều này dẫn đến việc không đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của từng dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng.
Nhận xét mối quan hệ giữa các đồng nghiệp trong Công ty
Tuy thời gian thực tập tại Công ty không nhiều (3 ngày/tuần), nhưng em nhận thấy được sự gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau rất tốt giữa các nhân viên của công ty.
Tại bộ phận kế toán em thực tập, các anh chị nhân viên rất nhiệt trong việc tạo điều kiện để cùng nhau hoàn thành công việc, điều này tạo cho bầu không khí của công ty rất gắn bó và vui vẻ, và đặc biệt tạo ra hiệu quả thực sự cho quá trình hoạt động của công ty.
Học hỏi từ các quy định nơi thực tập
Qua đợt thực tập này, phần nào giúp em đánh giá đúng hơn điểm mạnh cũng như những điểm yếu cần khắc phục của bản thân.Những kiến thức được trang bị tại trường cùng với những kĩ năng mềm có được trong quá trình thực tập tại công ty giúp em hoàn thành tốt công việc được giao trong quá trình thực tập.
Ngoài những kết quả thu được, em còn những hạn chế chưa thể làm được như:
- Chưa thề vận dụng hết các kiến thức đã học vào công việc thưc tế.
- Công việc được giao đòi hỏi các kỹ năng mềm như giao tiếp, thuyết phục khách hàng, đọc tình huống… Những kĩ năng này không thuộc chuyên môn và cũng là điểm yếu của em.
- Do thời gian thực tập hạn chế nên chưa thể có những đề xuất mang tính chất sáng tạo hơn cho công việc được giao.
Đánh giá mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
Là một nhân viên kế toán thực tập, em đã vận dụng được các kiến thức trong quá trình học tập tại nhà trường như: kiến thức về chứng từ, tài khoản, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí, xác đinh kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp
Kiến thức về chứng từ kế toán: Đây là kiến thức cơ bản nhất và cũng quan trọng nhất.Kiến thức này giúp em biết được các loại chứng từ kế toán thực tế sử dụng ở doanh nghiệp như ( Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, ).
Ví dụ như đối với hóa đơn giá trị gia tăng khi học trong trường thì không thấy chú trọng nhưng đối với thực tế doanh nghiệp thì hóa đơn rất quan trọng Khi nhận hóa đơn cần kiểm tra đối chiếu tỉ mỉ chi tiết các thông tin trên hóa đơn ( ngày, tháng ghi hóa đơn, tên công ty, địa chỉ, mã số thuế ) đặc biệt cần lưu ý rất rõ hóa đơn nào có tổng giá trị trên 20tr thì cần phải thanh toán bảng chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế.
Kiến thức về tài khoản: Kiến thức này cũng khá quan trọng và cần thiết ở nhà trường cũng như thực tế ở doanh nghiệp Việc đầu tiên cần phải nắm rõ được tên tài khoản, kết cấu của từng tài khoản ( từ TK đầu 1 đến TK đầu 9) để có thể áp dụng vào từng nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp hiệu quả nhất.Từ đó có thể so sánh được những TK nào là chủ yếu và quan trọng đối với doanh nghiệp, TK nào cần được mở chi tiết,
Kiến thức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Kiến thức này liên hệ chặt chẽ qua kiến thức về tài khoản và chứng từ kế toán Căn cứ vào chứng từ kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế của doanh nghiệp hàng ngày
Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi đã có cơ hội giao lưu và học hỏi từ các nhân viên phòng kế toán Qua đó, tôi đã rèn luyện nhiều kỹ năng cần thiết cho công việc và áp dụng kiến thức học được từ trường Kết quả, tôi nhận thấy mình rất phù hợp với các công việc liên quan đến kế toán.
Sau năm tháng thực tập tại Công ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông Thiên Tân, tôi đã áp dụng kiến thức học được vào công việc thực tế Tôi cũng đã học hỏi nhiều kỹ năng quan trọng như xử lý số liệu, lập sổ và báo cáo trong vai trò nhân viên kế toán.