1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em ở từng lứa tuổi; Phân tích được nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em ở từng lứa tuổi; Vận dụng được bài học vào quá trình xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ em ở từng lứa tuổi. NỘI DUNG CHÍNH: DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI 1.1. Đặc điểm cơ thể của trẻ em dưới 1 tuổi 1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi 2. DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ mầm non 3. DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM ĐẾN TUỔI HỌC ĐƯỜNG (6 18 TUỔI) 3.1. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ đến tuổi cấp I 3.2. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ đến tuổi cấp II 3.3. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ vị thành niên đến tuổi cấp III

Trang 2

NỘI DUNG BÀI 1

1 DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI

1.1 Đặc điểm cơ thể của trẻ em dưới 1 tuổi

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

2 DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON

2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ mầmnon

3 DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM ĐẾN TUỔI HỌC ĐƯỜNG (6

-18 TUỔI)

3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ đến tuổi cấp I

3.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ đến tuổi cấp II

3.3 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ vị thành niên đến tuổi

Trang 3

Dinhdưỡng

là gì?

 Là quá trình cung cấp các dưỡng chất cần thiết theodạng thức ăn cho tế bào để duy trì sự sống và pháttriển;

 Dinh dưỡng bao gồm các hoạt động như: Ăn, uống,tiêu hóa, hấp thụ, chuyển hóa, tổng hợp và bài tiết;

 Dựa vào nguồn dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấpchia ra làm 4 nhóm

Trang 4

1 Hãy nêu những chất

dinh dưỡng cần thiết đối

với cơ thể người?

Trang 5

Dinh dưỡng

Protein

Glucid

Vitamin vàkhoángchất

Lipid

Trang 6

Thế nào là cânbằng dinh dưỡng?

Chế độ dinh dưỡng cân bằng là chế độ ăn gồm đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất cần thiết trong 1 bữa ăn

Đồng thời, tỷ lệ 4 nhóm phải tuân theo những nguyên tắcsau:

• Dinh dưỡng cân bằng năng lượng từ đạm, chất béo vàtinh bột;

• Tỷ lệ giữa protein động vật và protein thực vật;

• Tỷ lệ giữa chất béo động vật và chất béo thực vật

Trang 7

1.1 Đặc điểm cơ bản của trẻ em dưới 1 tuổi

1 DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI

Trang 8

1.1 Đặc điểm cơ bản của trẻ em dưới 1 tuổi

12

 Cơ phát triển yếu và không đồng đều, chiếm 23% trọnglượng lúc mới đẻ;

 Những tháng đầu có hiện tượng tăng trương lực cơ sinh

lý, nhất là các cơ gấp nên hai tay thường co lại;

 2-4 tháng hết tăng trương lực cơ chi => vận động taychân dễ dàng

Trang 9

1.1 Đặc điểm cơ bản của trẻ em dưới 1 tuổi

13

Xương

 Xương chưa phát triển đầy đủ, hầu hết còn là sụn;

 Quá trình tạo thành xương, cốt hóa phát triển dần theo tuổi, đến 20 - 25 tuổi mới kết thúc;

 Thành phần xương trẻ nhỏ có ít muối khoáng, xương mềm, dễ bị gãy.

Trang 10

14

Trang 11

1.1 Đặc điểm cơ bản của trẻ em dưới 1 tuổi

15

Răng

 Trẻ mới đẻ chưa có răng;

 Trẻ bình thường bắt đầu mọc răng tháng thứ 6.

 1 năm có 8 răng ;

 2 tuổi : 20 răng sữa và kết thúc thời kì mọc răng

sữa Có thể tính số răng cho trẻ dưới 2 tuổi

 Số răng = số tháng tuổi - 4

Trang 12

16

Trang 13

1.1 Đặc điểm cơ bản của trẻ em dưới 1 tuổi

17

 Bộ phận hô hấp: chưa trưởng thành, dễ bị viêm

mũi, viêm đường hô hấp, đặc biệt là viêm phổi;

 Vòng tuần hoàn: chính thức hoạt động sau khi

cắt rốn, mạch đập nhanh, cơ tim yếu, chưa phát triển, dễ bị suy tim;

 Thận: Nhỏ, chức năng chưa hoàn chỉnh, chức

năng lọc và cô đặc nước tiểu kém;

 Não: có khoảng 14 tỉ tế bào, chưa biệt hóa, đến 8

tuổi mới biệt hóa hoàn toàn;

 Khả năng hưng phấn của vỏ não kém => trẻ hay

mệt mỏi, ngủ nhiều.

Trang 14

1.1 Đặc điểm cơ bản của trẻ em dưới 1 tuổi

18

Hệ tiêu hóa

 Miệng: hàm trên chưa phát triển, niêm mạc mỏng,

tuyến nước bọt chưa phát triển;

 Thực quản: Vách thực quản mỏng, tổ chức đàn hồi,

cơ chưa phát triển, nhiều mao mạch, ít tổ chức tuyến;

 Dạ dày: trẻ sơ sinh nằm ngang, biết đi thì chuyển

thành đứng dọc, dung tích nhỏ, cơ thắt môn vị yếu => hay nôn trớ;

 Ruột: dài, dễ bị xoắn ruột và sa trực tràng;

 Gan: Lớn, chức năng chưa hoàn chỉnh.

Trang 15

T óm lại:

 Cân nặng khi sinh trung bình 2800 - 3000 g;

 Con trai lớn hơn con gái, con dạ thường nặng hơn con so

 Cân nặng của trẻ tăng nhanh năm đầu:

• 3 tháng đầu tăng 1000 - 1200 g/ tháng

• 3 tháng tiếp theo tăng 500 - 600 g/ tháng

• 6 tháng tiếp theo chỉ tăng 300 - 400 g/ tháng

 Cân nặng tăng:

• Gấp đôi khi trẻ được 4 - 5 tháng tuổi

• Đầy năm thì tăng gấp 3 lần so với lúc sinh (khoảng 9-10 kg)

 Từ năm thứ 2 trở đi, cân nặng tăng chậm hơn, mỗi nămtrung bình tăng 2 - 3kg

 Ước tính cân nặng trung bình của trẻ trên 1 tuổi:

• Cân nặng (kg) = 9 + 2 (N - 1) (N là số tuổi)

Tăng trưởng về cân nặng

Trang 16

 Chiều cao lúc sanh: trung bình là 48 - 50 cm;

 Con trai cao hơn con gái;

 Tăng chiều cao:

• 3 tháng đầu, mỗi tháng tăng lên 3 - 3,5 cm;

• 3 tháng tiếp theo mỗi tháng tăng 2 cm;

• 6 tháng cuối trung bình mỗi tháng tăng 1 - 1,5 cm

• Lúc trẻ được 12 tháng, chiều cao tăng gấp 1,5 lần so vớilúc sinh (đạt được 75 cm)

• Trên 1 tuổi, mỗi năm trung bình trẻ tăng thêm 5 - 7 cmcho đến lúc dậy thì

 Ước tính chiều cao của trẻ trên 1 tuổi:

• Chiều cao (cm) = 75 + 6 (N -1) (N là số tuổi)

T óm lại: Tăng trưởng về chiều cao

Trang 17

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

21

1 DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI

Có ý nghĩa quan trọng tới sức khoẻ và cả quá trình phát triển của trẻ

Chăm sóc nuôi dưỡng đầy đủ sẽ phát triển tốt  ít ốm đau bệnh tật

Nhiều vấn đề sức khoẻ, bệnh tật của trẻ có thể phòng ngừa

và cải thiện được nếu điều chỉnh đúng, kịp thời

Khả năng tiêu hóa, hấp thu của chưa hoàn thiện

Khả năng miễn dịch của trẻ còn hạn chế

Nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng, béo phì…

Trang 18

Nhu cầu dinh dưỡng

• 50% đáp ứng nhu cầu chuyển hóa cơ bản;

 Sữa mẹ đáp ứng đủ nhu cầu của đứa trẻ trong 6 tháng đầu.

Trang 19

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng cho trẻ bú mẹ dưới 24 tháng tuổi

(Theo Nhu cầu dinh dưỡng - khuyến nghị cho người Việt Nam, 2016)

Trang 20

Nhu cầu protein của trẻ cao do tốc độ phát triển của xương,

cơ và các mô;

Nhu cầu hàng ngày:

 6 tháng đầu sau khi sanh: 1,86 g/ kg/ ngày;

 6 tháng sau: 2,22 g/ kg/ ngày

 Nên sử dụng protein có giá trị sinh học cao từ 70 - 85% nhưsữa, thịt, trứng;

 Theo khuyến cáo của WHO/ UNICEF:

 Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn là đảmbảo protein

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

Trang 21

Bảng nhu cầu protein của trẻ em dưới 1 tuổi

(Theo Nhu cầu dinh dưỡng - khuyến nghị cho người Việt Nam, 2016)

Trang 22

 Cung cấp năng lượng;

 Các acid béo cần thiết;

 Hỗ trợ hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)

 Nhu cầu:

• Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 40 - 60% năng lượng ăn vào là

do chất béo của sữa mẹ cung cấp;

• Trẻ từ 6 - 12 tháng: 30 - 40%;

• L động vật/ L thực vật là 70% và 30%

 Hiện nay nhu cầu các acid béo ở trẻ được quan tâm nhưnhững acid béo chuỗi dài có các mạch kép: (Polyunsaturatedfatty acids - PUFA), docosapentaenoic acid (DHA),Eicosapentanoic acid (EPA);

 Những chất acid béo này được coi là thiết yếu cho phát triểncủa não (có nhiều trong sữa mẹ)

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

Trang 23

(Theo Nhu cầu dinh dưỡng - khuyến nghị cho người Việt Nam, 2016) Bảng Nhu cầu khuyến nghị Lipid cho trẻ em dưới 1 tuổi (g/ ngày)

Trang 24

 Sữa mẹ: có 8% glucid là lactose xấp xỉ 7 g/ 100 ml sữa mẹ;

 Chế độ ăn: 37% năng lượng là cung cấp từ glucose;

 Lượng glucid trong bữa ăn thay đổi theo tháng tuổi, thức ăn

bổ sung, nhu cầu năng lượng của trẻ

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

(Theo Nhu cầu dinh dưỡng - khuyến nghị cho người Việt Nam, 2016) Bảng Nhu cầu khuyến nghị Glucid cho trẻ em dưới 1 tuổi (g/ ngày)

Trang 25

 Vitamin tan trong nước:

Sữa mẹ cung cấp đủ nhu cầu cho trẻ;

Nhu cầu vitamin được đề nghị:

Trang 26

Vitamin tan trong dầu

 Xương và răng phát triển nhanh;

 Nhu cầu: lượng vitamin D 100 IU/ ngày phòng còi xương,

và 200 IU/ngày thúc đẩy chuyển hóa calci và phát triểnkhung xương;

 Trong sữa mẹ: vitamin D chỉ có 50 IU/L;

 Khuyến cáo: nên bổ sung lượng vitamin D trong tuần đầusau sinh là 200 IU/ ngày

Trang 27

(Theo Nhu cầu dinh dưỡng - khuyến nghị cho người Việt Nam, 2016) Bảng Nhu cầu khuyến nghị Vitamin cho trẻ em dưới 1 tuổi

Trang 28

• Tạo mô xương và răng diễn ra với tốc độ rất nhanh;

• Sữa mẹ đáp ứng được đủ nhu cầu calci cho trẻ;

• Đòi hỏi đủ vitamin D để đảm bảo calci được hấp thu đầy đủ;

• Nhu cầu hàng ngày của trẻ về calci từ 400 - 600 mg/ ngày;

• Tỷ lệ thích hợp giữa calci/ phosphor là 2:1 (đúng như sữa mẹ), sữa bò 1,2:1.

Sắt

• L ượng sắt dự trữ trong cơ thể đủ cho 3 tháng đầu ;

• Khi trẻ ăn bổ sung (từ 6 tháng tuổi) cần bổ sung sắt từ các thực phẩm giàu sắt

Kẽm

• Đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, miễn dịch;

• Giúp cho sự ngon miệng của trẻ;

• Nhu cầu kẽm tùy thuộc vào sự có mặt của thực phẩm giàu protein động vật hoặc cá khẩu phần để khuyến nghị nhu cầu/ ngày.

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

Các chất khoáng

Trang 29

Nhu cầu kẽm khuyến nghị cho trẻ

 Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt = 50% (khẩu phần có nhiều protein động vật hay cá);

 Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình = 30% (khẩu phần có vừa phải protein động vật hay cá: tỷ số phytat - kẽm phân tử là 5:15);

 Hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp = 15% (khẩu phần ít hoặc không protein động vật hay cá).

Trang 30

 Trẻ 0 - 6 tháng tuổi: Bú sữa mẹ

hoặc pha sữa bột theo đúng

hướng dẫn;

 Trẻ 6 tháng - 1 tuổi: nhu cầu

khoảng 200 - 300 ml/ ngày, tùy

loại thức ăn mà bổ sung nước

sau mỗi bữa ăn khoảng 15 - 30

ml (2 muỗng nhỏ) nước lọc;

 Trẻ trên 1 tuổi: uống nước theo

nhu cầu, nên rèn thói quen uống

nước cho trẻ, không nên đợi

khát mới cho uống.

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em dưới 1 tuổi

Trang 31

Nuôi con bằng sữa mẹ

Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ

Sữa non

 Sữa non là sữa mẹ tiết ra trong tuần đầu sau khi sanh con.Sữa có màu vàng nhạt, đặc sánh: Thành phần protid dễ tiêuhoá, có chất đạm lactalbumin dưới tác dụng của dịch tiêu hóa

sẽ biến đổi thành những phân tử nhỏ dễ hấp thụ;

 Lượng vitamin A gấp 5 -10 lần sữa nguyên;

 Có những chất kháng khuẩn và globulin trong huyết thanh;

 Ít nhưng đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh dolượng protid cao gấp 2 – 3 lần sữa nguyên

Đọc thêm:

Trang 32

Sữa thường (sữa nguyên)

Tiết ra sau khi sinh 1 tuần, thành phần gồm có:

 Protid chiếm 1,25 -1,5g/ 100g, đủ các acid amin không thaythế và tỷ lệ thích hợp;

 Lipid chiếm 3,2g/ 100g sữa, có tới 50% là axit béo chưa no;

 Trong sữa có các men lipaza phân hủy lipid;

 Glucid : chiếm 7,0g/100g; chủ yếu là .lactoza, cần thiết chohoạt động thần kinh của trẻ;

 Fe trong sữa mẹ được hấp thụ 49%;

 Tỷ lệ Calcium/Phosphor phù hợp với nhu cầu của trẻ, tạođiều kiện cho trẻ hấp thu tốt (Ca/ P >1,5)

 Trong sữa có nhiều vitamin A, C, D;

 Đảm bảo cung cấp cho cơ thể trẻ các yếu tố miễn dịch vàkháng khuẩn từ cơ thể mẹ

Trang 33

Tính ưu việt của sữa mẹ

 Các chất dinh dưỡng cân đối, hợp lý và phù hợp với hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh;

 Dịch thể sinh học tự nhiên chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ăn nào có thể thay thế được;

 Hoàn toàn không gây dị ứng ;

 Chứa men: lipase, protease giúp cho tiêu hóa tốt ;

 Luôn có sẵn mọi lúc mọi nơi không phải pha chế nên

bao giờ bị hư, chua;

Trang 34

 Trẻ bú liên tục, đều đặn, mẹ giảm khả năng thụ thai, ngaysau khi sanh bú mẹ còn giúp co tử cung tốt, giảm xuất huyếtsau sanh;

 Nuôi con bằng sữa mẹ có tác dụng tâm lý tốt cho cả mẹ lẫncon tạo sự gắn bó mẹ con, giúp trẻ phát triển tốt hơn về mặttình cảm và trí tuệ sau này;

 Không tốn tiền mua, tránh được tình trạnh pha sữa quá loãng(do không mua đủ số lượng cần thiết) gây suy dinh dưỡng ởtrẻ nhỏ

Trang 35

Cách cho bú

Hình 2Hình 1

Bạn hãy quan sát hình 1 và 2, phân tích nêu lên sựkhác biệt ở 2 cách “ngậm bắt” vú mẹ của bé?

Trang 36

Cách cho bú

 Cho bú sớm ngay giờ đầu sau sanh để trẻ được hưởngsữa non rất quý Tuyệt đối không cho trẻ được uống thức

ăn gì trong khi chờ “lên sữa” vì rất có hại cho trẻ;

 Cho trẻ bú theo nhu cầu 10 – 15 lần/ ngày, cho bú cả banđêm Trẻ tự điều chỉnh số lần bú;

 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 4 – 6 tháng đầu, khôngnên cho trẻ ăn hoặc uống thêm một thức ăn nào khác vì sẽlàm giảm tính ưu việt của sữa mẹ, giảm tiết sữa;

 Cho trẻ bú tới khi tự nhả ra, không ngưng nửa chừng vì trẻkhông bú được sữa “đằng sau” đậm đặc giàu năng lượng.Dứt ra nửa chừng còn làm tổn thương đầu vú;

 Cho trẻ bú đều cả hai bên Nếu trẻ bú một bên không hếtcần nặn hết bên đó để kích thích tiết sữa, lần sau cho búphía bên vú kia, để hai bên cần tiết sữa đều

Trang 37

 TƯ THẾ BÚ ĐÚNG

Tuỳ điều kiện mẹ có thể cho trẻ bú ở tư thế nằm hay ngồinhưng phải đảm bảo bà mẹ và trẻ đều ở tư thế thoải mái, thưgiãn:

 Đầu và thân trẻ phải nằm trên cùng một đường thẳng;

 Cơ thể trẻ sát với cơ thể mẹ;

 Mắt trẻ đối diện với vú và môi trẻ đối diện với núm vú;

 Có thể cần phải đỡ mông trẻ (nếu trẻ là trẻ sơ sinh);

 Trong khi cho con bú bà mẹ không nên dùng các ngón tay

đỡ vú sát với quầng vú quá

Trang 38

 TƯ THẾ BÚ ĐÚNG

Ngậm bắt vú

 Miệng trẻ mở rộng, má trẻ căn phồng, cằm tỳ vào vú mẹ;

 Quầng vú ở phía trên miệng trẻ còn lại nhiều hơn quầng vú

ở phía dưới;

 Khi trẻ bú không nghe thấy tiếng tóp tép

Trang 39

Cho ăn dặm (ăn sam, bổ sung) hợp lý

Ăn dặm (ăn sam, bổ sung) là gì?

Bắt đầu cho trẻ ăn thêm thức ăn khác ngoài sữa mẹ được gọi

là ăn dặm

Khi nào bắt đầu cho ăn dặm?

Trẻ tròn 4 tháng bước sang tháng thứ 5 là thời điểm tập ăndặm thích hợp với đa số trẻ nhỏ

Trang 40

Vì sao phải cho trẻ ăn dặm?

 Trẻ bú mẹ hoàn toàn từ tháng thứ 5trở đi phải tập cho trẻ ăn dặm vì ởlứa tuổi này sữa mẹ vẫn là thức ăn tốtnhất đối với trẻ, song do nhu cầu vềdinh dưỡng ngày càng cao và trẻ phảinhận các chất dinh dưỡng từ các thựcphẩm khác mới đáp ứng đủ nhu cầuphát triển;

 Không thể cho trẻ ăn dặm sớm hơn

vì hệ tiêu hoá của trẻ chưa có đủ cácmen để tiêu hoá glucid, protid từ cácnguồn thực phẩm ngoài sữa mẹ hoặccác loại sữa khác

Trang 41

Nguyên tắc cho ăn dặm

 Khi trẻ quen với 1 loại thực phẩm, rồi mới cho ăn thực phẩm mới;

 Tập cho trẻ ăn dần từ ít tới nhiều cho tới khi thay thế hoàn toàn một cử bú;

 Từ một loại thực phẩm đến đa dạng thực phẩm;

 Cho trẻ ăn từ loãng tới đặc và cho ăn bằng thìa;

 Đảm bảo vệ sinh ăn uống chế biến thức ăn cho trẻ,

để tránh gây rối loạn tiêu hoá.

Trang 42

Mỗi chén thức ăn dặm cần đủ 4 nhóm thực phẩm

Trang 43

Mỗi chén thức ăn dặm cần đủ 4 nhóm thực phẩm

• Protid, glucid, lipid và vitamin – chất khoáng ;

• 4 nhóm thực phẩm này được biểu thị theo ô vuông thực phẩm, trung tâm

ô vuông là sữa mẹ ;

• Bột loãng (bột chiếm khoảng 5%) - Bột đặc (bột: 10 – 15%);

• Cần cho trẻ ăn thịt, cá, rau xanh (1 muỗng canh mỗi thứ) cả xác bằm nhuyễn;

• 1 – 2 muỗng cà phê dầu cho mỗi chén bột;

• Từ tháng thứ 5 – tháng thứ 7: thời kỳ này trẻ hay mắc bệnh truyền nhiễm ,

dễ biếng ăn, bỏ ăn Cần chữa bệnh và cho ăn uống đầy đủ lúc đang mắc bệnh Tuyệt đối không kiêng trong ăn uống cho trẻ và phải theo chỉ dẫn thầy thuốc khi cần phải kiêng;

• Từ tháng 11 – 12 có thể cho trẻ ăn cháo nghiền nấu với các thực phẩm đã nói ở trên;

• Nên cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm và tăng dần cho trẻ quen Không gây cho trẻ nếp quen ăn chỉ một vài thứ, lớn lên trẻ dễ bị dị ứng với thực phẩm lạ;

• Trẻ ăn nhạt hơn người lớn nên chú ý nấu nướng không quá mặn, không

cho trẻ thường ăn thức ăn ngọt như bánh kẹo, nhất là trước các bữa ăn chính.

Trang 44

• Bú mẹ nhiều lần theo nhu cầu;

• Tập cho trẻ ăn bột lỏng từ ít đến nhiều, ăn thêm các loại trái cây tán nhuyễn, nước cốt trái cây;

• 2  3 chén bột hoặc cháo đặc đủ chất + trái cây;

• Sữa mẹ vẫn rất cần cho bé (cung cấp 20 – 30% nhu cầu).

CHẾ ĐỘ ĂN CỦA TRẺ DƯỚI 1 TUỔI

Trang 45

Đối với trẻ không có sữa mẹ

a Phương pháp

 Trong tuần đầu

 Đây là thời kỳ đặc biệt đối với mỗi đứa trẻ, giai đoạn trẻ thíchnghi với môi trường bên ngoài Cố gắng cho trẻ được uốngsữa mẹ nặn ra, nhất là đối với trẻ sanh non yếu (dưới2500g) Các trẻ lớn hơn nên cho uống bằng muỗng, trẻ quáyếu – phản xạ nuốt yếu, cần nuôi trẻ qua sonde;

 Số lượng sữa trong 1 ngày: Ngày 1: 60 ml/ kg

Ngày 2: 80 ml/ kgNgày 3: 100 ml/ kg

Từ ngày 4 - 7 tăng 20 ml/ kg/ ngày

Trang 46

 Đến khi đạt nhu cầu 150 – 160 ml/ kg đối với trẻ bình thường và 160 – 200 ml/ kg đối với trẻ sinh ra

có cân nặng thấp.

 Đối với các trẻ này, sau khi đạt được cân nặng bình thường giảm số lượng xuống 150 – 160 ml/ kg;

 Nếu nuôi bằng các loại sữa chế biến đặc biệt để thay thế sữa mẹ (Formula) trong 4 tháng đầu không cần bổ sung thêm thức ăn nào khác;

 Khi trẻ tròn 4 tháng tập cho ăn dặm tương tự như khi bú mẹ.

Ngày đăng: 27/10/2023, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhu cầu protein của trẻ em dưới 1 tuổi - Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
Bảng nhu cầu protein của trẻ em dưới 1 tuổi (Trang 21)
Hình 2Hình 1 - Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
Hình 2 Hình 1 (Trang 35)
BẢNG NHU CẦU NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG - Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
BẢNG NHU CẦU NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG (Trang 55)
BẢNG NHU CẦU NĂNG LƯỢNG/ NGÀY CỦA TRẺ 6 - 12 TUỔI - Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
6 12 TUỔI (Trang 65)
BẢNG NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ TRONG NGÀY - Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
BẢNG NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ TRONG NGÀY (Trang 66)
BẢNG NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ TRONG NGÀY - Chương 4. NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
BẢNG NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ TRONG NGÀY (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm