MỤC TIÊU Vận dụng được chỉ số khối BMI để đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành. Bước đầu biết cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng bằng vận dụng nguyên lý cân bằng và dự trữ năng lượng trong cơ thể. Phân biệt được nhu cầu năng lượng của các đối tượng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. NỘI DUNG CHÍNH: 1. CẤU TRÚC CƠ THỂ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG 1.1. Khái quát 1.2. Phương pháp xác định chỉ số khối cơ thể 1.3. Nhu cầu dinh dưỡng 2. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG 2.1. Hình thái năng lượng 2.2. Đơn vị năng lượng 2.3. Năng lượng thực phẩm 2.4. Nhu cầu năng lượng cả ngày 2.5. Lượng cung cấp năng lượng 3. CÂN BẰNG VÀ DỰ TRỮ NĂNG LƯỢNG 3.1. Cân bằng năng lượng 3.2. Dự trữ năng lượng
Trang 1NỘI DUNG CHƯƠNG 2
1 CẤU TRÚC CƠ THỂ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG
1.1 Khái quát
1.2 Phương pháp xác định chỉ số khối cơ thể
1.3 Nhu cầu dinh dưỡng
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
2.1 Hình thái năng lượng
2.2 Đơn vị năng lượng
2.3 Năng lượng thực phẩm
2.4 Nhu cầu năng lượng cả ngày
2.5 Lượng cung cấp năng lượng
3 CÂN BẰNG VÀ DỰ TRỮ NĂNG LƯỢNG
3.1 Cân bằng năng lượng
3.2 Dự trữ năng lượng
1.1 Khái quát
Con người từ khi sơ sinh đến lúc trưởng thành, cân nặng
của cơ thể tăng lên đến 20 lần Để có sự phát triển về trọng
lượng như vậy, cơ thể lấy các nguyên liệu từ thức ăn, nước
uống;
Nhiều thực nghiệm đã chứng minh chế độ ăn ảnh hưởng
đến cấu trúc cơ thể Cấu trúc của cơ thể thay đổi theo từng
nhóm tuối và giới tính, gene và chủng tộc;
Ngoài ra các yếu tố như dinh dưỡng và tập luyện, lao động
thể lực đều có ảnh hưởng tới cấu trúc cơ thể
1 CẤU TRÚC CƠ THỂ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG
Bảng: Ảnh hưởng của quá trình tăng trưởng, trưởng thành và
mức độ béo phì đến thành phần của cơ thể và mô không chứa
chất béo
Trang 2Cấu tạo cơ thể người của chúng ta có đơn vị là tế bào.
Từng tế bào sẽ cung cấp cấu trúc cho mô và cơ quan của
cơ thể, từ đó tiêu hóa chất dinh dưỡng và biến chúng thành
năng lượng
Các chất khác nhau tạo ra tế bào có tên gọi chung là
"nguyên sinh chất", bao gồm: nước, chất điện giải, protein,
lipid và carbohydrate
Nước chiếm gần 3/4 cấu tạo cơ thể: Cơ thể con người có
tới 65 - 70% thành phần là nước Môi trường dịch chủ yếu
đối với tế bào chính là nước và có mặt ở hầu hết mọi nơi,
trừ tế bào mỡ Có rất nhiều chất hóa học của cấu tạo cơ
thể người hòa tan trong nước và một số chất sẽ lơ lửng
trong nước (ví dụ như những hạt ở thể rắn)
Chất điện giải (ion) trong cấu tạo cơ thể người
• Trong cấu tạo cơ thể người, có các ion quan trọng trong tế bào
bao gồm magie, phosphate, sulfat, bicarbonate, kali cùng một
lượng nhỏ hơn natri, clo và calci;
• Các ion này có chức năng cung cấp những thành phần hóa học vô
cơ hỗ trợ cho phản ứng tế bào và cần thiết cho quá trình hoạt
động của các cơ chế kiểm soát tế bào
Protein: Đứng vị trí thứ 2 trong số lượng tế bào phủ khắp cấu tạo
cơ thể người chính là protein (chiếm 10-20%) Có hai loại protein:
protein cấu trúc và protein chức năng
Lipid: Là những kiểu chất được nhóm lại với nhau vì tính chất tan
đối với môi trường ở trong dung môi béo
Carbohydrate
• Carbohydrate là một phần của cấu tạo cơ thể người có khá ít
chức năng ở trong tế bào (ngoại trừ phân tử glycoprotein);
• Carbohydrate đóng vai trò chính cho dinh dưỡng của tế bào Hầu
như tế bào của chúng ta không hề chứa một lượng carbohydrate
lớn (chúng thường chỉ chiếm trung bình 1% hoặc có thể lên tới 3%
ở tế bào cơ, 6% ở tế bào gan
1.2 Phương pháp xác định chỉ số khối cơ thể
Sử dụng các số đo cấu trúc cơ thể để xác định và đánh giá
tình trạng dinh dưỡng đã trở thành một trong những phương
pháp được áp dụng rộng rãi, có ý nghĩa thực tiễn cao trong
nghiên cứu dinh dưỡng và trong việc theo dõi sức khoẻ;
Chỉ số được sử dụng nhiều và được Tổ chức Y tế thế giới
(1985) khuyên dùng là chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass
Index):
BMI = 𝑾
𝑯 𝟐
Trong đó: W: Cân nặng tính theo kg
H: Chiều cao tính theo mét
Theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới: chỉ sốBMI ở
người bình thường nên vào khoảng18,5 – 24,99
1 CẤU TRÚC CƠ THỂ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG
Trang 3Bảng xác định BMI theo cách phân loại của
tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1995)
BMI >= 40 Béo phì độ III
BMI từ 35 đến 39,9 Béo phì độ II
BMI từ 30 đến 34,9 Béo phì độ I
BMI từ 25 đến 29,9 Thừa cân
BMI từ 18,5 đến 24,9 Bình thường
BMI từ 17 đến 18,4 Thiếu năng lượng trường diễn (C.E.D) độ I
BMI từ 16 đến 16,9 Thiếu năng lượng trường diễn (C.E.D) độ II
BMI <16 Thiếu năng lượng trường diễn (C.E.D) độ III
Bảng xác định BMI theo phân loại của
Hội Đái tháo đường Châu Á (2000)
BMI>=35 Béo phì độ III
BMI từ 30 đến 34,9 Béo phì độ II
BMI từ 25 đến 29,9 Béo phì độ I
BMI từ 23 đến 24,9 Thừa cân
BMI từ 18,5 đến 22,9 Bình thường
BMI từ 17 đến 18,4 Gầy độ I
BMI từ 16 đến 16,9 Gầy độ II
BMI <16 Gầy độ III
Hãy tự tính chỉ số BMI của
bản thân?
Trang 41.3 Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng vừa là nhu cầu cấp bách hàng ngày
của đời sống, vừa là nhu cầu thiêng liêng bảo tồn, nhu cầu
cơ bản đảm bảo sự phát triển bình thường thể lực và trí lực
của con người, vừa đảm bảo sức khoẻ, khả năng học tập
sáng tạo, sức lao động sản xuất, sự phát triển của xã hội
Nhu cầu dinh dưỡng gồm hai phần:nhu cầu năng lượng
và nhu cầu các chất dinh dưỡng
Để xác định nhu cầu năng lượng, theo tổ chức Y Tế thế giới,
cần biết các nhu cầu cho chuyển hoá cơ bảnvà cho các
hoạt động thể lực khác trong ngày
1 CẤU TRÚC CƠ THỂ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
Các quá trình
Giữ cân bằng
nhiệt của cơ
thể
Năng lượng cho hoạt động của não, các
mô thần kinh
Cơ thể người cần năng lượng để cung cấp cho
các hoạt động sau:
Năng lượng bức xạ Năng lượng hoá học
Năng lượng nhiệt
Năng lượng điện
Năng lượng cơ học
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
2.1 Hình thái năng lượng
Năng lượng sinh ra sẽ là
nguồn duy trì nhiệt độ cơ
thể trong điều kiện khí hậu
thông thường, đặc biệt
nếu cơ thể được cách
nhiệt tốt bằng y phục
Trang 5• Động vật và thực vật không loại trừ khả năng tuân theo
định luật thứ nhất nhiệt động học, nghĩa là năng lượng
không thể tự sinh ra và mất đi mà nó chỉ thay đổi giữa các
dạng khác nhau;
• Khác với động vật,thực vật có thể sử dụng nguồn năng
lượng bức xạ để tổng hợp các phân tử phức tạp như
carbohydrate, protein, chất béo, trong khi nguồn năng
lượng của động vật dựa chủ yếu vào nguồn năng lượng
hoá học của thực vật thông qua nguồn thực phẩm
2.1 Hình thái năng lượng
• Năng lượng hoá học được sử dụng như năng lượng của
hoạt động cơ (như sự co cơ), năng lượng điện (như duy trì
gradient của ion qua màng) và năng lượng hoá học (tổng
hợp các hợp chất phân tử lượng lớn);
• Tuy nhiên, sự chuyển hoá năng lượng thực phẩm không
phải là một quá trình hiệu quả hoàn toàn, khoảng 75%
năng lượng thực phẩm có thể bị hao phí như là nguồn nhiệt
trong quá trình chuyển hoá Năng lượng sinh ra sẽ là
nguồn duy trì nhiệt độ cơ thể trong điều kiện khí hậu thông
thường, đặc biệt nếu cơ thể được cách nhiệt tốt bằng y
phục
2.1 Hình thái năng lượng
2.2 Đơn vị năng lượng
Đơn vị năng lượng theo hệ SI làjoule (J),là năng lượng được
sử dụng khi 1 kilogram (kg) di chuyển qua một metre (m)
bằng lực 1 Newton (N).Tuy nhiên, giá trị 1 joule là rất bé khi
thể hiện đơn vị năng lượng, do đó trong hầu hết khái niệm
trong dinh dưỡng, đơn vị kJ (= 103J) hoặc MJ (= 106J) được
sử dụng phổ biến;
Đơn vị năng lượng còn được thể hiện bằngcalorie, được
xác định lànăng lượng cần thiết để đưa 1g nước từ 14,5oC
tăng lên 15,5oC Trong ứng dụng thực tế của dinh dưỡng
học, thường lấy1000 calo = 1 kilo calo (Kcal) làm đơn vị
sử dụng phổ biến;
Có thể chuyển hoá giữa Kcal và kJ như sau:
1 Kcal = 4,184 kJ; 1 kJ = 0,239 Kcal hay 4,2 kJ = 1 Kcal
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
Trang 62.3 Năng lượng thực
phẩm
Năng lượng hoá học
của thực phẩm có thể
xác định bằng bom
calori Năng lượng đo
được bằng cách này gọi
(Gross energy) của thực
phẩmvà nó biểu thị tổng
năng lượng hoá học của
thực phẩm
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
Hình: Bom calori
2.3 Năng lượng thực phẩm
Nguồn năng lượng chủ yếu cần cho cơ thể được bắt nguồn
từcarbohydrate (đường), lipid (mỡ) và protein (đạm), 3
chất dinh dưỡng này qua oxy hoá trong cơ thể đều có thể
sản sinh ra năng lượng, được gọi chung làchất dinh dưỡng
sinh nhiệt hoặc nguồn nhiệt;
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
1 Kcal = 1 Cal = 1000 calo
1 g Protein cung cấp 4,1 Kcal
1 g Glucid cung cấp 4,1 Kcal
1 g Lipid cung cấp 9,3 Kcal
Bảng: Năng lượng chuyển hoá của các chất dinh dưỡng chính
(Southgate và Durnin, 1970)
Sự tiêu hoá không hoàn toàn (người khoẻ mạnh ăn hỗn hợp hấp thu
khoảng 99% carbohydrate, 95% lipid và 92% protein );
Quá trình đốt cháy các dinh dưỡng không hoàn toàn (nhất là đạm):
• Urê và các sản phẩm chứa nitơ khác ra theo đường nước tiểu chứa
khoảng 1,25 Kcal cho 1g protein;
• Acid hữu cơ, các sản phẩm thoái hoá carbohydrate và lipid (vài g/ngày).
Trang 72.4 Nhu cầu năng lượng cả ngày
Năng lượng tiêu hao chochuyển hóa cơ sở (chuyển hóa cơ
bản);
Năng lượng tiêu hao chonhận thức ăn;
Năng lượng tiêu hao chohoạt động cơ
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
2.4.1 Chuyển hóa cơ bản (CHCB)
Là NL cần thiết để duy trì sự sống con người trong điều kiện:
nhịn đói, hoàn toàn nghỉ ngơi, nhiệt độ môi trường thích hợp;
Đó lànăng lượng tối thiểuđể duy trì các chức phận sinh lý
cơ bản:tuần hoàn, hô hấp, hoạt động các tuyến nội tiết, duy
trì thân nhiệt…
2.4.1 Chuyển hóa cơ bản (CHCB) (BEE: Basal Energy
Expenditure – BMR: Basic Metabolic Rate)
Các yếu tố ảnh hưởng đến CHCB:
• Tình trạng hệ thống thần kinh trung ương;
• Cường độ hoạt động các hệ thống nội tiết, enzyme;
• Tuổi và giới tính;
• Nhiệt độ cơ thể khi bị sốt tăng lên 10C thì CHCB tăng 7
-10%;
• Trong trường hợp nhịn đói hay thiếu ăn, CHCB giảm Tình
trạng thiếu ăn nặng kéo dài, CHCB giảm tới 50%
Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn: sau khi ăn CHCB
tăng 10%
Cách tính CHCB:
Người trưởng thành, khỏe mạnhCHCB = 1 (0,9) Kcal/1kg cân
nặng/1giờ VD: 1Kcal x 60 x 24 = 1440 Kcal
Nhóm tuổi Chuyển hóa cơ bản (Kcal/ngày)
0-3 60,9w - 54 61,0w - 51
3-10 22,7w - 495 22,5w + 499
10-18 17,5w + 651 12,2w + 746
18-30 15.3w + 679 14,7w + 496
30-60 11,6w + 879 8,7w + 829
Trên 60 13,5w + 547 10,5w + 596
Bảng 1:Công thức tính CHCB dựa theo cân nặng (W)
(Hà Huy Khôi, 1996)
Trang 82.4 Nhu cầu năng lượng cả ngày
2.4.1 Chuyển hóa cơ bản (CHCB)
2.4.2 Tiêu hao năng lượng cho các tác động lao động
Năng lượng cần thiết cho các động tác lao động;
Thời gian lao động dài hay ngắn;
Kích thước cơ thể người lao động;
Người có trình độ tay nghề (mời nhiều hơn quen);
Ăn uống không đảm bảo mức tiêu hao năng lượng,
người ta sẽ kéo dài thời gian nghỉ hay giảm cường
độ lao động dẫn tới năng suất bị giảm;
2.4.2 Tiêu hao năng lượng cho các tác động lao động
Dựa vào tính chất và cường độ lao động thể lực,
người ta xếp loại nghề nghiệp thành các nhóm:
o Lao động nhẹ: nhân viên hành chính, lao động trí
óc, giáo viên;
o Lao động trung bình: công nhân xây dựng, nông
dân, quân nhân;
o Lao động nặng: một số nghề nông nghiệp, công
nghiệp nặng, vận động viên
Lưu ý: Cách phân loại này chỉ có tính hướng dẫn Trong
cùng một nghề nghiệp tiêu hao năng lượng thay đổi tùy theo
tính chất công việc
2.4 Nhu cầu năng lượng cả ngày
2.4.1 Chuyển hóa cơ bản (CHCB)
2.4.2 Tiêu hao năng lượng cho các tác động lao động
2.4.3 Nhu cầu năng lượng cả ngày
Nhu cầu năng lượng cả ngày là tổng số năng lượng cần thiết
tiêu hao cho:
Chuyển hóa cơ bản;
Hoạt động thể lực;
Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn 10% x CHCB
Ví dụ: Loại động tác Bàn giấy Công nhân
CHCB
Tác dụng ĐLĐH của thức ăn
Động tác hàng ngày tiêu hao
năng lượng cho lao động
Bàn giấy: 8x35
Công nhân: 6x280
1444 144 360 280
1444 144 360
1680
Trang 92.4.3 Nhu cầu năng lượng cả ngày
Có nhiều công thức tính nhu cầu năng lượng cả ngàycho cơ
thể, cơ sở để tính:trọng lượng cơ thể, chiều cao, độ tuổi,
giới tính, tính chất lao động, tình trạng sức khỏe…
Để xác định nhu cầu năng lượng cả ngày, cần biết:
Nhu cầu chuyển hóa cơ bản;
Thời gian;
Tính chất cho các hoạt động thể lực trong ngày
Theo WHO (1985) ta có thể tính dựa vào cáchệ số tính nhu cầu
NL cả ngày của người trưởng thành theo CHCB ở Bảng 2sau:
Nhẹ
Vừa
Nặng
1,55 1,78 2,10
1,56 1,61 1,82
Nhẹ
Vừa
Nặng
1,55 1,78 2,10
1,56 1,61 1,82
BẢNG 1:
BẢNG 2:
PHƯƠNG PHÁP 1: Áp dụng theo công thức CHCB của Hà Huy Khôi
và hệ số năng lượng lao động của WHO
BÀI TẬP ÁP DỤNG:
PHƯƠNG PHÁP 1:
Tính nhu cầu năng lượng cả ngày của nhóm lao động
nam lứa tuổi 18 - 20 , cân nặng trung bình 50 kg , loại
lao động vừa ?
BÀI GIẢI:
Tra BẢNG 1 : Năng lượng cho CHCB là: (15,3 x 50) +
679 = 1444 Kcal
Tra BẢNG 2 : Hệ số tương ứng cho lao động vừa ở
nam trong độ tuổi 18 - 20 là 1,78
=> Nhu cầu năng lượng cả ngày là:
1444 Kcal x 1,78 = 2570 Kcal
Trang 10PHƯƠNG PHÁP 2: Xác định tiêu hao năng lượng
Tiêu hao NL của cơ thể trong 1 ngày được xác định
bằng tổng số NL cơ thể sử dụng cho các phần sau:
Năng lượng sử dụng cho chuyển hóa cơ bản:
CHCB = 1 (hoặc 0,9) x W (kg) x 24 (số giờ trong ngày)
(Nữ: 0,9; Nam: 1)
Năng lượng do tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn:
10% CHCB
Năng lượng cho hoạt động thể lực (lao động):
• Lao động trung bình 40% CHCB
BÀI TẬP ÁP DỤNG:
PHƯƠNG PHÁP 2:
Một phụ nữ có cân nặng 59 kg, chế độ ăn có khẩu phần 1800
Kcal/ngày Thường xuyên duy trì chế độ lao động và hoạt động
thể lực trung bình Tínhtiêu hao năng lượngcủa người phụ
nữ này? Vàcho biết thể trạng?
BÀI GIẢI:
NL CHCB = 0,9 x 59 x 24 =1274Kcal
NL tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn = CHCB x 10%=
127Kcal
NL cho hoạt động thể lực = CHCB x 40% = 510Kcal
=> Tổng số NL tiêu hao:1911 Kcal
Kết quả: Người phụ nữ này sẽ giảm trọng lượng, vì:NL tiêu
hao > NL ăn vào (1911 - 1800 = 111 Kcal)
PHƯƠNG PHÁP 3: E = E1 + E2
Trong đó: E: Nhu cầu năng lượng
E1: Vận động hàng ngày (làm việc và sinh hoạt) E2: Vận động tích cực (tập luyện thể dục thể thao) 1) Tính E1: theo Công thức Harris Benedict:
• Hoạt động thụ động : BMR x 1,2
• Hoạt động nhẹ: BMR x 1,375
• Hoạt động trung bình: BMR x 1,55
• Hoạt động năng động: BMR x 1,725
• Hoạt động rất tích cực: BMR x 1,9
2) Tính E2:
Tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể, môn thể thao, thời gian tập, cường độ tập…
mỗi ngày để tính ra năng lượng cần dùng (tham khảo thêm bảng Các hình thức
vận động và năng lượng tiêu hao) Tuy nhiên, có thể ước lượng mức tiêu hao
năng lượng trung bình mỗi giờ cho các môn thể thao theo các mức độ như sau
• Nặng (cử tạ, tennis, thể hình, bóng đá…): 400 kcalo/giờ
• Trung bình (chạy bộ, bơi lội, cầu lông, bóng chuyền…): 300 kcalo/giờ
• Nhẹ (đi bộ, dưỡng sinh, thái cực quyền…): 200 kcalo/giờ
Trang 11Lưu ý:
1) Công thứcBMRcho PHƯƠNG PHÁP 3 dựa theo chiều cao
và cân nặng Công thức cụ thể:
BMR = (9,99 * cân nặng) + (6,25 * chiều cao) – (4,92 * tuổi) +
(166 * giới tính) – 161
Trong đó: Cân nặng: kg;
Chiều cao: cm;
Giới tính: Nam là 1; Nữ là 0
2) Đối với người trưởng thành thì NHU CẦU NĂNG LƯỢNG là:
E = E1 + E2
3) Đối với trẻ nhỏ lứa tuổi mẫu giáo, nhà trẻ:
Công thức tính năng lượng theo tuổi
E = 1000 + 100 n (n là số tuổi của trẻ)
Công thức Harris Benedict
10 – 20 kg 1000 + 50 kcal mỗi kg trên 10 1000 + 50 ml mỗi kg trên 10
>20 kg 1500 + 20 kcal mỗi kg trên 20 1500 + 20 ml mỗi kg trên 20
TÓM LẠI:
Tất cả tính toán nhu cầu năng lượng trên đây đều cho con số
ước lượng chứ không hoàn toàn chính xácdo nhu cầu năng
lượng khác nhau giữa các cá thể khác nhau Vì vậy cần theo
dõi việc cung cấp năng lượng có đúng cho nhu cầu hàng ngày
hay không bằng cách theo dõi cân nặng;
Ở người lớn, tăng cân liên tục hàng tháng chứng tỏ việc cung
cấp năng lượng vượt quá nhu cầu và ngược lại;
Ở trẻ em, theo dõi cân nặng theo độ tuổi bằng biểu đồ tăng
trưởng là phương pháp thông dụng nhất, đơn giản nhất, có
thể áp dụng ngay tại gia đình và cho kết quả đánh giá suy
dinh dưỡng tương đối chính xác Tuy nhiên biểu đồ tăng
trưởng không thể dùng đánh giá tình trạng thừa dinh dưỡng vì
không đánh giá được sự phát triển chiều cao của trẻ, vì vậy
để đánh giá tình trạng thừa dinh dưỡng thường người ta phải
sử dụng bảng chỉ số cân nặng theo chiều cao
2.5 Lượng cung cấp năng lượng
Việc quy định lượng cung cấp năng lượng chủ yếu là lấy
cường độ lao động thể lực làm cơ sở;
Đối với trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai, phụ nữ
nuôi con… thì phải đảm bảo lượng cung cấp năng lượng mà
nhu cầu sinh lý cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát
triển
2 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
• Cường độ lao động
2.5.1
• Tình trạng sinh lý
2.5.2
• Khí hậu và vóc dáng
2.5.3