Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế... trên quy mô toàn cầu. Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thương mại nói chung và tự do hóa thương mại hay tự do thương mại nói riêng. Cũng ở góc độ kinh tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ, thông tin, văn hóa. Xét về bản chất, toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
Trang 1Chương 1: Toàn cầu hóa Kinh tế
Bản chất của toàn cầu hóa
1
Những biểu hiện của toàn cầu hóa
2
Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
Trang 2Một số nhận thức về toàn cầu hóa trong bối cảnh mới
Toàn cầu hoá sẽ trở thành xu hướng phát triển nổi bật
và sẽ là xu thế quan trọng nhất của phát triển kinh tế thế giới trong thế kỷ XXI…
Liên kết khu vực là một bước đi của quá trình toàn cầu
hoá
Quốc tế hoá kinh tế tất yếu dẫn đến sự hình thành nền kinh tế toàn cầu, nền tảng của một thời đại mới, thời kỳ
văn minh hậu công nghiệp
cuu duong than cong com
Trang 3Một số nhận thức về toàn cầu hóa trong bối cảnh mới
Thứ nhất, sự trỗi dậy và phát triển vượt bậc của kinh tế
Trung Quốc
(Nguồn: IMF, 2010)
cuu duong than cong com
Trang 4 Thứ hai, các cuộc khủng
hoảng tài chính tại các nền
kinh tế thị trường mới nổi và
khủng hoảng kinh tế thế giới
hiện nay
Một số nhận thức về toàn cầu hóa trong bối cảnh mới
Thứ ba, vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
Các vấn đề bảo hộ thương mại
gia tăng vai trò của các TNCs,
vấn đề đói nghèo.… Tất cả
những vấn đề này càng làm
gia tăng các vấn đề mang tính
toàn cầu cuu duong than cong com
Trang 51 Khái niệm toàn cầu hóa
To{n cầu hóa đang được nghiên cứu dưới nhiều chiều
cạnh Những người ủng hộ to{n cầu hóa thì nhấn
mạnh lợi ích nó mang lại cho con người Những
người chống đối to{n cầu hóa thì vạch ra những bất công ng{y c{ng tăng giữa những nước gi{u nhất v{
nghèo nhất thế giới, giữa nhóm d}n cư có thu nhập cao nhất v{ thấp nhất trong mỗi quốc gia, tình trạng bất bình đẳng diễn ra ở khắp mọi nơi, trong c|c tổ
chức quốc tế, nơi m{ những nước công nghiệp ph|t triển, nhất l{ Mỹ đang chi phối để phục vụ lợi ích của họ…
cuu duong than cong com
Trang 61 Khái niệm toàn cầu hóa
Cách tiếp cận đối với toàn cầu hóa khác nhau như vậy đã làm cho vấn
đề trở nên đa dạng hơn và việc nghiên cứu toàn cầu hóa có nhiều
chiều cạnh hơn
Điểm gặp nhau giữa những người ủng hộ và chống đối toàn cầu hóa là
coi toàn cầu hóa là xu thế khách quan của thời đại, là sự tiếp tục của
quá trình lịch sử đã diễn ra trên thế giới từ khi những nhóm người đầu
tiên ở các quốc gia liên lạc với nhau thông qua các cuộc chinh phục,
buôn bán và di cư, được mở rộng cùng với sự phát triển của chủ nghĩa
tư bản từ thế kỷ XVI cuu duong than cong com
Trang 71 Khái niệm toàn cầu hóa
Sau đ}y xin nêu một số kh|i niệm được nhiều người đồng tình
Theo Chủ tịch quỹ Ford thì “To{n cầu hóa phản |nh một
mức độ ảnh hưởng lẫn nhau to{n diện hơn so với trong qu| khứ, cho thấy một số kh|c biệt với thuật ngữ “quốc tế” Nó ngụ ý tầm quan trọng ng{y c{ng giảm của c|c đường biên giới quốc gia v{ sự tăng cường những đặc tính lan tỏa
ra ngo{i biên giới bắt nguồn từ một nước hoặc một khu
vực nhất định” (Berresford 1997,1) Định nghĩa này nêu lên
đặc trưng của toàn cầu hóa –giao dịch xuyên biên giới,
nhưng chưa nêu lên các mối quan hệ và các tác nhân của toàn cầu hóa
cuu duong than cong com
Trang 81 Khái niệm toàn cầu hóa
Anthony Giddens cho rằng “To{n cầu hóa có thể được
định nghĩa l{ sự tăng cường c|c mối quan hệ x~ hội trên to{n thế giới liên kết những địa điểm xa xôi theo một c|ch m{ những sự kiện xảy ra ở nơi n{y được
định hình bởi những sự kiện xảy ra ở nơi kh|c c|ch
đó nhiều dặm v{ ngược lại” (Giddens 1990, 64)
gian của toàn cầu hóa gắn với sự thay đổi về công
nghệ, nhưng chưa bao quát các khía cạnh của nó cuu duong than cong com
Trang 91 Khái niệm toàn cầu hóa
Joseph E Stiglitz tiếp cận to{n cầu hóa từ khía cạnh
vừa được t|n dương vừa bị lăng mạ: “Về cơ bản to{n cầu hóa chính l{ qu| trình hội nhập s}u hơn của c|c nước v{ người d}n trên thế giới, đ~ giúp cắt giảm
đ|ng kể chi phí vận chuyển v{ liên lạc, đ~ xóa bỏ r{o
cản nh}n tạo cho h{ng hóa, dịch vụ, tư bản, tri thức v{ (ở một mức thấp hơn) con người xuyên qua c|c
đường biên giới… Nếu như to{n cầu hóa đ~ không
th{nh công trong giảm nghèo , nó cũng không th{nh công trong việc đảm bảo sự ổn định” (J.E.Stiglistz,
2003,7,12) Định nghĩa này gần với quan điểm của Chủ tịch Quỹ Ford
cuu duong than cong com
Trang 101 Khái niệm toàn cầu hóa
Theo Từ điển Chính s|ch thương mại quốc tế của Walter Goode thì: Globalisation-Khuynh hướng gia tăng tất cả c|c sản phẩm trừ những sản phẩm đơn giản nhất có c|c bộ phận cấu th{nh được chế tạo ở một loạt nước, với công nghệ phù hợp v{ chi phí thích hợp nhất Một trong những ảnh hưởng của nó l{ việc bố trí lại v{ hội nhập của qu| trình sản xuất giữa c|c nước Vì vậy, to{n cầu hóa ngụ ý về một mức độ của h{nh vi có đi có lại v{ phụ thuộc lẫn nhau Đó l{ đặc điểm chính để ph}n biệt to{n cầu hóa với quốc tế hóa To{n cầu hóa có t|c động tới c|c quy định về
xuất xứ Nó gắn với sự tăng trưởng trong thương mại trong nội
bộ ng{nh công nghiệp v{ thương mại trong nội bộ công ty
(Trung t}m nghiên cứu kinh tế quốc tế Đại học
Adelaide-Ôxtr}ylia v{ B|o Thương mại xuất bản -1997, NXBTK, tr.117)
cuu duong than cong com
Trang 112 Bản chất của toàn cầu hóa
L{ một xu hướng kh|ch quan do t|c động của sự ph|t triển của lực
lượng sản xuất Sản xuất v{ lưu thông h{ng hóa phi biên giới
Sản xuất sản phẩm được bố trí ở nhiều nước v{ hội nhập qu| trình sản
xuất giữa c|c nước, có đi có lại v{ phụ thuộc lẫn nhau
Gắn với sự tăng trưởng thương mại trong nội bộ ng{nh công nghiệp
v{ thương mại trong nội bộ công ty (tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, h{ng hóa, dịch vụ, chuyển giao công nghệ trong phạm vi to{n
cầu…)
Như vậy, cũng có thể nói xu thế to{n cầu hóa kinh tế bắt nguồn từ sự
ph|t triển của lực lượng sản xuất, từ tính chất x~ hội hóa của lực
lượng sản xuất đ~ diễn ra quy mô to{n cầu
“Vì vậy, toàn cầu hóa kinh tế, xét về bản chất, là quá trình tăng lên
mạnh mẽ những mối liên hệ kinh tế, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nước, các khu vực” (Nguyễn Xu}n Thắng, tr.20)
cuu duong than cong com
Trang 123.Sự hình thành phát triển và
nguyên nhân
Có 4 lần to{n cầu hóa:
ch}u Âu, nước Anh trở th{nh b| chủ thế giới
Nhật Bản nắm lấy cơ hội để ph|t triển đất nước
Lần thứ ba, chiến tranh thế giới II kết thúc với sự ra đời của một trật
tự thế giới mới do c|c nước thắng trận dẫn dắt, c|c quốc gia thuộc c|c ch}u Á, Phi, Mỹ Latinh gi{nh độc lập v{ hòa nhập v{o cộng đồng thế giới
Lần thứ tư,được xuất hiện bởi sự bùng nổ của c|ch mạng khoa
học công nghệ mới, nhất l{ sự ph|t triển mạnh mẽ của công
nghệ thông tin
cuu duong than cong com
Trang 133.Sự hình thành phát triển và nguyên nhân
Nguyên nhân:
của tin học, viễn thông liên lạc, vận tải Sự ph|t triển của c|c công
nghệ n{y đ~ l{m cho khoảng c|ch giữa c|c quốc gia, c|c khu vực bị thu hẹp Có thể nói đ}y l{ nguyên nh}n v{ cơ sở quan trọng đầu tiên
đầu tư vượt ra khỏi biên giới của c|c quốc gia v{ đang đòi hỏi một
không gian to{n cầu không có biên giới cho c|c quan hệ đó hoạt động
lĩnh vực kinh tế m{ cả trên lĩnh vực chính trị v{ an ninh, văn hóa x~ hội, đòi hỏi từng quốc gia phải tích cực phối hợp, nỗ lực giải quyết
Trang 14.II Những đặc trưng chủ yếu
của toàn cầu hóa
nhanh chóng c|c luồng giao lưu quốc tế về thương mại, đầu tư, t{i
chính, công nghệ, dịch vụ, lao động… trong đó to{n cầu hóa về t{i
chính l{ đặc trưng nổi bật chi phối c|c tiến trình tự do hóa về TM, dịch
vụ v{ đầu tư đ~ kết với nhau th{nh một mạng trên quy mô to{n cầu
công nghệ thông tin, trở th{nh yếu tố có tính chất quyết định tương lai ph|t triển của nó
tham gia: vừa cạnh tranh v{ hợp t|c với nhau
ph|p, c|c quy định, c|c tiêu chuẩn v{ chính s|ch xuyên quốc gia
cuu duong than cong com
Trang 15II Những đặc trưng chủ yếu của toàn cầu
kết khu vực v{ quốc tế được đẩy mạnh hơn bao giờ
hết
to{n cầu hóa thứ tư n{y l{ hầu hết c|c nước đang ph|t triển v{ kinh tế chuyển đổi đ~ th}m nhập v{o thị
trường to{n cầu
lẫn nhau giữa c|c nước với nhau v{ l{m cho sự ph|t triển của mỗi nước ng{y c{ng liên hệ mật thiết với
nhau hơn
cuu duong than cong com
Trang 16III Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
1 Những cơ hội
1.1 Thúc đẩy sự ph|t triển mạnh mẽ của lực lượng sản
xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao cho nền kinh tế thế giới
- Sự mở cửa thương mại thông qua tự do hóa có thể
mang lại lợi ích kinh tế tổng thể
- T|c động tích cực của FDI
- Mở rộng khả năng kinh doanh cuu duong than cong com
Trang 17III Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
1 Những cơ hội
1.2 Mở rộng & ph|t triển thị trường to{n cầu
Qu| trình n{y thúc đẩy mọi nước, kể cả c|c nước có
nền kinh tế thị trường ph|t triển nhất, phải cải tổ v{ bắt nhịp v{o qu| trình hình th{nh một thị trường thế giới thống nhất như một chỉnh thể
1.3 Thúc đẩy chuyển giao khoa học, công nghệ, kiến
thức quản lý kinh doanh, kinh nghiệm Marketing trên quy mô to{n cầu cuu duong than cong com
Trang 18III Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
1 Những cơ hội
1.4 To{n cầu hóa kinh tế thúc đẩy sự cải c|ch s}u rộng
c|c nền kinh tế quốc gia cũng như gia tăng tiến trình hội nhập khu vực quốc tế để c|c chủ thể n{y có thể
n}ng cao thế thương lượng cạnh tranh v{ ph|t triển trong nền kinh tế thế giới
Minh chứng c|c nước đang ph|t triển, đặc biệt l{
Trung Quốc Người phương T}y hiện nay gọi Trung Quốc l{ “Công xưởng của thế giới” khi Trung Quốc tiếp cận thị trường theo c|ch n{y
cuu duong than cong com
Trang 19III Những cơ hội và thách thức
của toàn cầu hóa
1 Những cơ hội
1.5 Tạo ra |p lực từ bên ngo{i có t|c động l{m thay đổi
tư duy v{ phương thức quản lý, điều h{nh của chính phủ đối với c|c qu| trình ph|t triển
-Chính phủ nắm bắt xu hướng ph|t triển & đầu tư d{i
Trang 20III Những cơ hội và thách thức
của toàn cầu hóa
1 Những cơ hội
1.6 To{n cầu hóa kinh tế mang lại lợi ích nhiều mặt
cho c|c tầng lớp d}n cư
-Mọi người có thể tận hưởng c|c sản phẩm v{ dịch vụ
mới, rẻ từ khắp nơi trên thế giới
- Những người l{m việc trong c|c công sở, cơ quan
kinh tế… nắm giữ thông tin kinh tế, trải qua gi|o dục chuyên s}u, được hưởng lương cao
- Những người lao động ở c|c nước nghèo sẽ có cơ
cuu duong than cong com
Trang 21III Những cơ hội và thách thức
của toàn cầu hóa
2 C|c th|ch thức của to{n cầu hóa
2.1 Sản xuất kinh doanh bên trong mỗi nước luôn
chịu sức ép của c|c dòng h{ng hóa-dịch vụ, công nghệ nhập khẩu v{ những chấn động khu vực v{ to{n cầu
2.2 To{n cầu hóa thúc đẩy cạnh tranh quốc tế
“Trong sự cạnh tranh quốc tế đ~ đạt tới đỉnh điểm
mức độ cạnh tranh gắt, c|c ng{nh nghề v{ doanh
nghiệp thiếu khả năng cạnh tranh ở bất kỳ quốc gia n{o cuối cùng đều phải chịu chung số phận- bị đ{o
thải” (Nguyễn Xuân Thắng, sách đã dân,tr.47)
cuu duong than cong com
Trang 22III Những cơ hội và thách thức
của toàn cầu hóa
2 C|c th|ch thức của to{n cầu hóa
2.3 To{n cầu hóa kinh tế l{m tăng thêm sự bất công x~
hội, đ{o s}u hố ngăn c|ch gi{u nghèo trong từng nước v{ giữa c|c nước
B|o c|o năm 2000 của UNDP đ~ chỉ rõ: “C|c thế lực
chi phối qu| trình to{n cầ hóa đ~ mang lại sự gi{u có
vô độ cho những người biết tận dụng lợi thế của c|c luồng h{ng hóa, dịch vụ đang tr{n qua c|c đường biên giới quốc gia, trong khi đa số d}n chúng bị đẩy ra
ngo{i x~ hội” (UNDP.2000 & xem thêm Nguyễn Xuân
Thắng, sách đã dẫn, tr.48”
cuu duong than cong com
Trang 23III Những cơ hội và thách thức
của toàn cầu hóa
2 C|c th|ch thức của to{n cầu hóa
2.4 To{n cầu hóa kinh tế có thể l{m cho mọi hoạt
động v{ đời sống con người thêm kém an to{n, từ an to{n kinh tế, văn hóa, x~ hội đến môi trường; từ an to{n của từng con người, từng gia đình đến an to{n quốc gia v{ an to{n của hệ thống thương mại v{ hệ thống t{i chính to{n cầu
Minh họa: Khủng hoảng t{i chính tiền tệ nổ ra ở Th|i
Lan, chủ nghĩa khủng bố quốc tế (như sự kiện 11/9), của nạn đại dịch HIV, Sars, cúm AH1N1… biến đổi khí hậu to{n cầu,động đất, sóng thần
cuu duong than cong com
Trang 24cuu duong than cong com