• Câu 2: Tính chất chính nghĩa trong cuộc kháng chiến chống Pháp của ta biểu hiện ở • A.. Câu 5: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là gì?A.. Để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 1ÔN TẬP CUỐI HKII LỊCH SỬ 9
I TRẮC NGHIỆM
Trang 2• Câu 1:Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh nào?
• A Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Bình, Tuyên Quang, Hà Giang
• B Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên,
• C Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Hà Giang, Thái Bình
• A Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang,
Hà Tây
• Câu 2: Tính chất chính nghĩa trong cuộc kháng chiến chống
Pháp của ta biểu hiện ở
• A nội dung của đường lối kháng chiến của ta
• B mục đích cuộc kháng chiến của ta là tự vệ chính nghĩa
• C quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta
• D chủ trương sách lược của Đảng ta
Trang 3• Câu 3: Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là
• A “pháo đài bất khả xâm phạm”
• B máy xay thịt dành cho Việt Minh
• C nơi giao chiến giữa ta và địch
• D mồ chôn của giặc Pháp
• Câu 4: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
• A sự lãnh đạo sáng suốt, đúng đắn của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
• B truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
• C có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
• D tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới
Trang 4Câu 5: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là gì?
A Kháng chiến toàn diện.
B Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
C Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
D Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Trang 5• Câu 6: “Đồng khởi” có nghĩa là
• A đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa
• B đồng sức đứng dậy khởi nghĩa
• C đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa
• D đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa
• Câu 7: Pháp rút lui khỏi miền Nam, Mĩ nhảy vào đưa Ngô Đình
Diệm lên nắm chính quyền để
Trang 6• Câu 8 Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền
Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ là
• A hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp
• B hậu phương, có vai trò quyết định nhất
• C hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam
• D là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam
• Câu 9 Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền
Nam trong cuộc kháng chiến là
• A tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc
• B tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất
• C tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất
• D tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc
Trang 7• Câu 10 Âm mưu thâm độc nhất của chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” là
• A dùng người Việt đánh người Việt
• B sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ
• C tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”
• D phá hoại cách mạng miền Bắc
• Câu 11 Mĩ tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền
Nam vì
• A thất bại trong chiến lược “chiến tranh một phía”
• B thất bại trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
• C thất bại trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh ”
• B thất bại trong chiến lược “ Đông Dương hóa chiến tranh ”
Trang 8Câu 12: Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của
Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?
A Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B Quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
C Quân đội Mĩ, quân đồng minh.
D Quân đội Sài Gòn, quân đồng minh.
Trang 9• Câu 13 Để diệt giặc đói và giặc dốt sau cách mạng tháng Tám
Trang 10- Hũ gạo cứu đói
- Ngày đồng tâm
- Bình dân học vụ
- Tiền Việt Nam
Trang 11• Câu 14 Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông
Trang 12- Thực dân Pháp
- VN, Lào, Cam-pu-chia
- Quân đội hai bên
- Chuyển giao khu vực
Trang 13Thời gian Sự kiên Trả lời
Trang 15Câu
16:
Trang 16Cột ( A ) Cột ( B ) Trả lời
1/ Năm 1947 a/ Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1 ghép với c 2/ Năm 1950 b/ Kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ 2 ghép với d 3/ Năm 1953 c/ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 3 ghép với b 4/ Năm 1945 d/ Chiến dịch Biên giới thu - đông 4 ghép với a
e/ Chiến dịch Thượng Lào
Câu
16:
Trang 17II TỰ LUẬN
Trang 181/ Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 192/ Theo em, đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường
kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế của Đảng
được cụ thể hóa ra sao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
- HS sưu tầm trên internet để tự soạn và học:
+ Toàn dân……….
+ Toàn diện……….
+ Trường kỳ………
+ Tự lực cánh sinh……….
+ Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế……….
Trang 203/Vì sao nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) bị
chia cắt hai miền dưới hai chế độ chính trị – xã hội
khác nhau?
* Nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) bị chia cắt hai miền
dưới hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau vì:
+ Thực hiện âm mưu chia cắt nước ta
+ Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ
Trang 214/Trình bày diễn biến của chiến dịch lịch sử Điện
+ Đợt 2: Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía Đông phân khu
Trung tâm, cuộc chiến diễn ra quyết liệt
+ Đợt 3: Quân ta đồng loạt tấn công các cứ điểm còn lại ở phân khu
Trung tâm và phân khu Nam Chiều 7/5/1954, tướng Đờ Ca- xtơ-ri
cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng
Trang 22Câu 5 So sánh điểm giống và khác nhau
(lực lượng tham gia, vai trò của Mĩ, quy mô chiến tranh) giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” và “Chiến tranh cục bộ ” mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
Trang 23* Giống nhau
+ Hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
+ Cả hai chiến lược đều thực hiện âm mưu chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam.
Trang 24do “Cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật,phương tiện chiến tranh của Mĩ
được tiến hành bằng lực lượng quân đội
Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn, trong đó Mĩ giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị (số quân tham chiến đông hơn trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”)
thực hiện ở miền Nam và mở rộng chiến tranh không quân và hải quân bắn phá miền Bắc
Trang 25Câu 6 (không học)