+ Nhóm 1: Tìm hiểu về giai cấp địa chủ phong kiến + Nhóm 2: Tìm hiểu về giai cấp tư sản + Nhóm 3: Tìm hiểu về tầng lớp tiểu tư sản + Nhóm 4: Tìm hiểu về giai cấp nông nhân + Nhóm 5: Tìm
Trang 2PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930
TIẾT 15 – BÀI 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Trang 3T ình cảnh người dân Pháp cảnh cảnh người dân Pháp người dân Pháp ân h cảnh người dân Pháp áp d P Thủ đô Paris bị tàn phá.
Trang 4Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai
Trang 5Biểu đồ nguồn vốn đầu tư của các công ty
tư bản Pháp ở Đông Dương (triệu phrăng)
Em có nhận xét gì về chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của đế quốc Pháp?
Trang 6Rạch giá
Bạc Liêu
Phú riềng
Đắc lắc Hòa bình
Lúa gạo
Cao su Chè,Cà fê
Ca fê Đông triều
Cao bằng
Nông nghiệp
Hoàng sa
Trang 7Cạo mủ cao su sự giám sát của ông chủ người Pháp Công nhân cao su làm việc dưới
“Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng, khi về bủng beo
Cao su đi dễ khó về Khi đi mất vợ, khi về mất con
Cao su xanh tốt lạ đời Mỗi cây bón một xác người công nhân.”
Trang 8Rạch giá
Bạc Liêu
Phú riềng
Đắc lắc Hòa bình
Thiếc, chì kẽm, vonphơram
vàng
Công nghiệp
Hoàng sa
Trang 9Mỏ than Mạo Khê (Quảng Ninh) thời Pháp
thuộc Mỏ than Nông Sơn (Quảng Nam )
Một công trường khai thác than
Trang 10+ Hà Nội (diêm, rượu, gạch ngói, văn phòng phẩm)
+ Hải Phòng (dệt, thủy tinh, xi măng) + Nam Định
(dệt, rượu)
+ Sài Gòn( văn phòng phẩm,
thuốc lá, gạch ngói
+ Huế (Vải Long Thọ)
Mở thêm các cơ sở công
nghiệp nhẹ
Trang 11VN Đường bộ cũng được đẩy
nhanh tiến độ xây dựng, cho đến
1930 đạt gần 15.000km, trong đó
đường nhựa thì mới chỉ đạt vài
nghìn km Các cảng Hải Phòng, Sài
Gòn được nạo vét, củng cố nhà
kho, bến bãi; một số cảng mới như
Hòn Gai, Bến Thuỷ… được xúc
tiến xây dựng Mạng lưới giao
thông thuỷ trên các sông Hồng,
Cửu Long tiếp tục được khai thác
Nhìn chung, những năm 30-40 của
thế kỷ XX, Đông Dương là một
trong những nơi có hệ thống giao
thông tốt nhất ở Đông Nam Á
1927
Trang 12Tuyến đường sắt xuyên Việt
được xây dựng từ 1902
Cầu Long Biên
Ga xe lửa Mĩ Tho Cầu Hàm Rồng
Trang 13Chợ Đồng Xuân thời Pháp thuộc Chợ Bến Thành thời Pháp thuộc
Trang 14Phố Hàng Đào năm 1926 Phố Tràng Tiền năm 1921
Trang 15Tiền giấy Việt Nam thời thuộc Pháp
Ngân hàng Đông Dương
Trang 16Thẻ thuế thân của nhân dân Việt Nam.
Trang 17Chị Dậu
Tiểu thuyết “Tắt đèn”
Trang 18THẢO LUẬN NHÓM
? Nêu đặc điểm, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau CTTG thứ nhất?
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về giai cấp địa chủ phong kiến
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về giai cấp tư sản
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tầng lớp tiểu tư sản
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về giai cấp nông nhân
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về giai cấp công nhân
Giai cấp, tầng lớp Phân hóa/Thành phần Địa vị kinh tế Thái độ chính trị Địa chủ phong kiến
Tư sản
Tiểu tư sản
Nông dân
Công nhân
Trang 19Giai cấp, tầng lớp Phân hóa/Thành phần Địa vị kinh tế Thái độ chính trị
Địa chủ phong kiến
Trang 20Giai cấp, tầng lớp Phân hóa/Thành phần Địa vị kinh tế Thái độ chính trị
Địa chủ phong kiến -Đại địa chủ
- Địa chủ vừa và nhỏ
- Giàu có, cấu kết chặt chẽ với Pháp
- Thế lực kinh tế vừa và nhỏ
- Làm tay sai cho Pháp, đàn áp, bóc lột nhân dân
- Có tinh thần yêu nước, chống pháp khi có điều kiện
Trang 22- Giàu có, có quyền lợi kinh tế gắn chặt với Pháp
- Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, thế lực nhỏ yếu
-Làm tay sai cho Pháp
- Có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến; thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp
Trang 23- Giàu có, có quyền lợi kinh tế gắn chặt với Pháp
- Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, thế lực nhỏ yếu
-Làm tay sai cho Pháp
- Có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến; thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp
Tiểu tư
sản
- Trí thức, học sinh, sinh
viên, dân nghèo thành thị,
- Nghèo, đời sống bấp bênh, bị chèn ép, khinh rẻ, dễ bị phá sản, thất nghiệp
- Có tinh thần hăng hái Cách mạng, chống Pháp, đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên
Trang 24- Giàu có, có quyền lợi kinh tế gắn chặt với Pháp
- Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, thế lực nhỏ yếu
-Làm tay sai cho Pháp
- Có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến; thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp
Tiểu tư
sản
- Trí thức, học sinh, sinh
viên, dân nghèo thành thị,
- Nghèo, đời sống bấp bênh, bị chèn ép, khinh rẻ, dễ bị phá sản, thất nghiệp
- Có tinh thần hăng hái Cách mạng, chống Pháp, đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên
Nông
dân
- Nông dân tá điền
Trang 26THEO DÕI ĐOẠN SỬ LIỆU SAU :
Qua đoạn sử liệu trên, em có nhận xét gì về tình cảnh người nông dân Việt Nam?
“ Trong một miếng đất rộng rào kín bốn bề, có 3.000 - 4.000
người mặc quần áo nâu rách rưới : Họ chen chúc chật ních đến nỗi nhìn chung chỉ thấy một đống gì rung rinh,có những cánh tay giơ lên gầy như que sậy, khúc khuỷu, khô queo Trong mỗi người
bệnh gì cũng có: Mặt phù ra hay không còn chút thịt, răng rụng, mắt mờ hay lem nhem, mình đầy ghẻ chốc Đàn ông chăng?
Đàn bà chăng? Hai mươi tuổi? Hay sáu mươi tuổi?
Không phân biệt được! Không còn phân biệt được trai, gái,
già trẻ nữa, chỉ thấy một cái tình cảnh khốn khổ tột bậc mà hàng nghìn miệng đen kêu lên như những tiếng kêu của súc vật.”
( Trích Tư liệu Lịch sử 9)
Trang 27- Giàu có, có quyền lợi kinh tế gắn chặt với Pháp
- Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, thế lực nhỏ yếu
-Làm tay sai cho Pháp
- Có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến; thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp
Tiểu tư
sản
- Trí thức, học sinh, sinh
viên, dân nghèo thành thị,
- Nghèo, đời sống bấp bênh, bị chèn ép, khinh rẻ, dễ bị phá sản, thất nghiệp
- Có tinh thần hăng hái Cách mạng, chống Pháp, đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên
Nông
dân
- Nông dân tá điền
- Là đội ngũ làm thuê, bị bóc lột nặng nề - Có tinh thần cách mạng, nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh
đạo Cách mạng nước ta
SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
Trang 28BIỂU ĐỒ VỀ SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN
Trang 29Ngu yờn nhõ n
- Chớnh sỏch văn hoỏ nụ dịch
- Khuyến khích mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội
- Báo chí tuyên truyền chính sách “ khai hóa”
Chớnh sỏch chớnh trị, văn hoỏ, giỏo dục
õn h oỏ
Phỏp thắng trạn nhưng đất nước bị àn phỏ nặng nề, kinh tế kiệt quệ =>tiến hành khai thỏc thuộc địa.
Nụ̣i dung - Nụng nghiợ̀p: đồn điền, khai mỏ - Công nghiệp: Mở thêm cơ sở công nghiệp nhẹ
- Th ơng nghiệp: độc quyền, đánh thuế hàng hóa
- Giao thông v n t i ận tải ải : đầu t phát triển thêm
- Ngân hàng: nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông D ơng
- Quyền hành trong tay ng ời Pháp
- Chia để trị; bộ mỏy cường hào bị triệt để lợi dụng
Về chớnh trị
Về văn hoỏ, giỏo dục
Gia i cấ
p… Địa chủ phong kiến, tư sản, tiểu
tư sản, nụng dõn, cụng nhõn
Mõu thuẫn
xó hụ̣i
Nụng dõn > < địa chủ phong kiến Dõn tụ̣c > < thực dõn Phỏp
Trang 30Công nhân khai thác than.
“Ở các tầng hầm mỏ lúc nhúc công nhân Những sinh vật mặc quần áo tả tơi Họ cuốc than hai cánh tay gầy còm
Đằng sau những xe goòng nhỏ, những đứa trẻ
chừng 10 tuổi còng lưng đẩy , thân hình bé tí,
đến 40 Chúng chạy đi chạy lại liên tục để mỗi ngày
kiếm được khoảng 10 đến 15 xu”.
( Trích Tư liệu Lịch sử 9)
Trang 313
Trang 33Hạn chế mở trường học Thi hành chính sách “chia để trị”
Trang 35Câu hỏi 4: Những chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục Pháp thi hành ở
Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm mục đích gì?
Trả lời: Phục vụ cho âm mưu, cai trị, nô dịch của Pháp
Trang 36Câu hỏi 5: Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất gồm có mấy giai cấp, tầng lớp ? Em hãy kể tên?
Trả lời: Có 5 giai cấp
- Giai cấp địa chủ phong kiến
- Giai cấp nông dân
- Giai cấp tư sản
- Tầng lớp tiểu tư sản
- Giai cấp công nhân
Trang 37- Chuẩn bị bài mới: Bài “Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất” (1919-1925)
- Sưu tầm một số tư liệu, tranh ảnh về phong trào Ba Son và cố chủ tịch nước Tôn Đức Thắng.
Trang 38Đặc điểm Cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ nhất
Cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ hai
Trang 39Đặc điểm Cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ nhất
Cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ hai
Hoàn
cảnh
Sau khi Pháp bình định xong về quân sự
Sau khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
Tập trung chủ yếu mở đồn điền cao su và khai mỏ sau đó là công nghiệp, giao thông vận tải, thương nghiệp và ngân hàng
So sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và thứ hai