1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022

68 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội năm 2022
Tác giả Vũ Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Trung, TS. Nguyễn Ngọc Nghĩa
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Y Dược
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 689,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Đại cương về tăng huyết áp (10)
      • 1.1.1. Định nghĩa (10)
      • 1.1.2. Nguyên nhân (10)
      • 1.1.3. Dịch tễ (10)
      • 1.1.4. Phân độ tăng huyết áp (11)
    • 1.2. Điều trị tăng huyết áp (15)
      • 1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị (15)
      • 1.2.2. Điều trị cụ thể (16)
    • 1.3. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp (20)
      • 1.3.1. Khái niệm tuân thủ sử dụng thuốc (20)
      • 1.3.2. Tình hình tuân thủ sử dụng thuốc trên thế giới (21)
      • 1.3.3. Tình hình tuân thủ sử dụng thuốc tại Việt Nam và tại huyện Ba Vì (21)
      • 1.3.4. Nguyên nhân không tuân thủ sử dụng thuốc (22)
      • 1.3.5. Các phương pháp đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc (22)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu (24)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (24)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (24)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (24)
      • 2.2.3. Quy trình nghiên cứu (25)
    • 2.3. Nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu (25)
      • 2.3.1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (25)
      • 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân (25)
      • 2.3.3. Tình trạng tuân thủ sử dụng thuốc THA (25)
    • 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá HA tại thời điểm khảo sát (26)
    • 2.5. Phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị trong nghiên cứu (26)
    • 2.6. Phương pháp xử lý số liệu (26)
    • 2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (26)
    • 2.8. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục (27)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu tại huyện Ba Vì, TP Hà Nội (0)
    • 3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở đối tượng (30)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (35)
    • 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu (38)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

TỔNG QUAN

Đại cương về tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) được xác định khi huyết áp tâm thu (HATT) đạt ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg, áp dụng cho người từ 18 tuổi trở lên Để chẩn đoán chính xác, huyết áp cần được đo ít nhất 2 lần trong mỗi lần khám và tại ít nhất 2 lần khám khác nhau.

Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành là nguyên phát, không xác định được nguyên nhân, trong khi khoảng 10% là do nguyên nhân có thể xác định Để phát hiện nguyên nhân của THA, cần thực hiện khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng thông thường.

Các nguyên nhân thường gặp của THA thứ phát gồm [1]

- Suy giáp/cận giáp, tuyến yên

- Do thuốc hoặc liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo,…)

- Hẹp eo động mạch chủ

THA là một trong số những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên thế giới

Theo ước tính của Hội Tim Mạch Châu Âu và Hội Tăng Huyết Áp Châu Âu (ESC/ESH), số người mắc tăng huyết áp toàn cầu đã đạt 1,13 tỷ vào năm 2015 và dự kiến sẽ tăng lên khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025.

Tăng huyết áp (THA) và các bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV) đang trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Việt Nam, chủ yếu do thay đổi chế độ ăn uống và lối sống trong bối cảnh phát triển kinh tế Tỷ lệ mắc THA ngày càng gia tăng, khiến Bộ Y tế Việt Nam đưa bệnh này vào chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm Một cuộc điều tra quốc gia (2001-2008) cho thấy 25,1% dân số từ 25 tuổi trở lên mắc THA, với gần một nửa không biết mình mắc bệnh; chỉ 62% bệnh nhân được điều trị, trong đó 38,3% có huyết áp được kiểm soát Kết quả từ Chương trình tháng 5 đo huyết áp (MMM) 2017 cho thấy 28,7% người tham gia khảo sát mắc THA, trong khi 37,7% bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp không đạt được kiểm soát huyết áp.

1.1.4 Phân độ tăng huyết áp

Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (THA) năm 2018, có nhiều phương pháp phân độ THA dựa trên mức huyết áp đo được tại phòng khám, liên tục và tại nhà Huyết áp được phân loại thành các mức tối ưu, bình thường cao, và THA từ độ 1 đến độ 3.

Bảng 1.1 Phân độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam 2022

HA bình thường – cao (Tiền THA) 130 - 139 và/hoặc 85 - 89

Cơn tăng HA ≥ 180 và/hoặc ≥ 120

THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và 60mmHg (ở người già) Điện tâm đồ có hình ảnh dày thất trái hoặc dày thành động mạch cạnh hoặc có mảng vữa

- Vận tốc sóng động mạch đùi- động mạch cảnh > 10 m/s

- Chỉ số cổ chân- cánh tay > 0.9

- Albumin niệu vi thể (30 - 300 mg/24 giờ hoặc tỷ số Albumin/Creatinin 30-

- Bệnh thận mạn giai đoạn 3 (mức lọc cầu thận 30 - 60 ml/phút/1.73 m 2 [1]

- Đái tháo đường: Đường máu khi đói ≥ 7.0 mmol/l (126mg/dl) trong 2 lần đo liên tiếp và/hoặc HbA1C > 7% (53 mmol/mol) và/hoặc đường máu sau ăn > 11 mmol/l (200 mg/dl)

- Bệnh tim thực thể hoặc bệnh thận:

+ Bệnh mạch não: nhồi máu não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua + Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,

+ Suy tim (bao gồm suy tim chức năng thất trái bảo tồn)

+ Bệnh lý động mạch ngoại biên

- Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị [1]

* Phân tầng nguy cơ tim mạch [1]

Việc đánh giá nguy cơ tim mạch là rất quan trọng để xác định nhu cầu điều trị, với các mức độ nguy cơ được phân loại thành thấp, trung bình, cao và rất cao, nhằm đánh giá nguy cơ tử vong và tần suất các sự kiện tim mạch Trong quá trình đánh giá, cần chú ý đến các thông số liên quan đến tổn thương cơ quan đích và tổn thương cơ quan ở mức cận lâm sàng Các biến đổi cận lâm sàng do tăng huyết áp (THA) là chỉ báo cho sự tiến triển của hệ tim mạch, do đó cần theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.

Bảng 1.2 Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA [1]

Những yếu tố nguy cơ khác, tổn thương cơ quan đích hoặc tiền sử bệnh

Không có yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp Nguy cơ thấp Nguy cơ

Có 1-2 yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp

Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp - TB Nguy cơ

Tổn thương cơ quan đích, bệnh thận mạn giai đoạn 3 hoặc đái tháo đường

Nguy cơ cao - rất cao

Bệnh thận mạn có triệu chứng, giai đoạn

≥4 kèm theo hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích/ nhiều yếu tố nguy cơ

Sau khi phân tầng các yếu tố nguy cơ, việc xác định phương pháp xử trí cho từng bệnh nhân theo phân độ tăng huyết áp (THA) là rất quan trọng.

Điều trị tăng huyết áp

1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

Bệnh THA là một tình trạng mãn tính cần được theo dõi thường xuyên và điều trị đúng cách, kéo dài Mục tiêu là đưa huyết áp về mức "huyết áp mục tiêu (HAMT)" và giảm thiểu tối đa "nguy cơ tim mạch (NCTM)".

Nguyên tắc chung: Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp

2022 của Hội tim mạch Việt Nam:

Huyết áp mục tiêu (HAMT) cần đạt dưới 140/90 mmHg, và nên thấp hơn nếu bệnh nhân có thể dung nạp Đối với những người có nguy cơ cao đến rất cao, HAMT nên đạt dưới 130/80 mmHg Việc điều trị cần được thực hiện lâu dài kèm theo theo dõi chặt chẽ và định kỳ để điều chỉnh kịp thời.

Điều trị tích cực cho bệnh nhân có tổn thương cơ quan đích là rất quan trọng Cần tránh hạ huyết áp quá nhanh để ngăn ngừa biến chứng thiếu máu ở các cơ quan này, trừ khi có tình huống khẩn cấp.

Bảng 1.3.Mục tiêu điều trị THA theo nhóm tuổi [1]

Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg) Ranh giới đích điều trị HATTr (mmHg)

THA BMV Đột quỵ, TIA

120 nếu dung nạp Đích trong khoảng

Ngày đăng: 26/10/2023, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam 2022 - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 1.1. Phân độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam 2022 (Trang 11)
Bảng 1.2. Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA [1] - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 1.2. Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA [1] (Trang 14)
Bảng 1.3.Mục tiêu điều trị THA theo nhóm tuổi [1] - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị THA theo nhóm tuổi [1] (Trang 15)
Sơ đồ 1. 1. Chiến lược phối hợp thuốc trong điều trị THA [1] - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Sơ đồ 1. 1. Chiến lược phối hợp thuốc trong điều trị THA [1] (Trang 19)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ điều trị tăng huyết áp thiết yếu VSH/VNHA 2022 - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ điều trị tăng huyết áp thiết yếu VSH/VNHA 2022 (Trang 20)
Bảng 3.1. Tỷ lệ THA ở đối tượng nghiên cứu tại thời điểm khảo sát - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.1. Tỷ lệ THA ở đối tượng nghiên cứu tại thời điểm khảo sát (Trang 28)
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh THA - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh THA (Trang 29)
Bảng 3.6. Các loại thuốc sử dụng kèm theo thuốc THA - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.6. Các loại thuốc sử dụng kèm theo thuốc THA (Trang 29)
Bảng 3.8. Tuân thủ về thay đổi lối sống - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.8. Tuân thủ về thay đổi lối sống (Trang 30)
Bảng 3.10. Điểm bệnh nhân đạt được theo bộ câu hỏi Morisky - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.10. Điểm bệnh nhân đạt được theo bộ câu hỏi Morisky (Trang 31)
Bảng 3.9. Kiến thức về sử dụng thuốc THA - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.9. Kiến thức về sử dụng thuốc THA (Trang 31)
Bảng 3.13. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng thuộc về bệnh nhân đến việc - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.13. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng thuộc về bệnh nhân đến việc (Trang 32)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố thuộc về đơn thuốc đến việc - Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì, thành phố hà nội năm 2022
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố thuộc về đơn thuốc đến việc (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm