TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU
TÌNH HÌNH CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
2.2.1 Tình hình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Việt Nam
*Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2000
- Thực tế bản đồ HTSDĐ phần lớn nhằm phục vụ cho việc quản lý trong xây dựng đất và hoạch định sử dụng đất
- Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thời kỳ 1986-
Từ năm 1985 đến 1990, các tỉnh đã thực hiện lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) để phục vụ cho quy hoạch nông lâm nghiệp Bản đồ HTSDĐ giai đoạn 1976-1987 cùng với bản đồ năm 1995 đã được sử dụng để phân bố lực lượng sản xuất trong giai đoạn 1986-2000.
- Bản đồ HTSDĐ thời kỳ này chủ yếu là để hoạch định đất đai
Năm 1987, Hội Đồng Chính Phủ ban hành Quyết Định 169/CP nhằm điều tra và thống kê tình hình cơ bản về đất đai trên toàn quốc Kết quả, 31 trong tổng số 44 tỉnh, thành phố đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào năm 1980.
Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) toàn quốc năm 1998 với tỷ lệ 1:1.000.000, kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê về đất đai trên toàn quốc.
Nhà nước đã ban hành quyết định 275/QDĐC, yêu cầu xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên toàn quốc, từ cấp trung ương đến địa phương.
Năm 1995, đã có 16 số liệu thống kê được thu thập theo các biểu mẫu, dựa trên bản đồ HTSDĐ toàn quốc với tỷ lệ 1:1000000 Bản đồ này đi kèm với thuyết minh và các biểu mẫu, cung cấp thông tin chi tiết về diện tích đất đai trên toàn quốc.
Bản đồ HTSDĐ mới được thành lập có nội dung và phương pháp ký hiệu thống nhất, phản ánh đầy đủ các loại đất và đảm bảo tính pháp lý.
*Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010
Căn cứ theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, quy định về thi hành Luật đất đai, cùng với Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 về hoạt động đo đạc và bản đồ, các quy định pháp lý này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả tại Việt Nam.
- Theo chỉ thị 354/CT ngày 6/11/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng và quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về điều chỉnh địa giới hành chính
Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:25000, được xây dựng dựa trên bản đồ hiện trạng của tất cả các phường, xã cấp huyện Quá trình này bao gồm việc ghép và chuyển vẽ các nội dung hiện trạng sử dụng đất lên tài liệu bản đồ nền, sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 do Tổng cục Địa chính phát hành năm 1982.
Luật Đất đai năm 2003 và Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 Công tác này được thực hiện đồng loạt trên toàn quốc theo từng đơn vị hành chính, với xã, phường, thị trấn là đơn vị chủ chốt trong việc kiểm kê và lập bản đồ Kết quả kiểm kê tại cấp xã sẽ là cơ sở quan trọng để tổng hợp dữ liệu kiểm kê ở cấp huyện, tỉnh, vùng và toàn quốc.
Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 được tiến hành nhằm đánh giá và quản lý hiệu quả tài nguyên đất.
Việc kiểm kê đất đai năm 2010 cần xác định rõ hiện trạng diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố, bao gồm quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất hoang hóa và quỹ đất chưa sử dụng Đồng thời, cần đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê năm 2005, cũng như việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Cuối cùng, cần tổng hợp đánh giá các mặt được, chưa được, các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
*Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015
- Thực hiện Chỉ thị số 21 ngày 1 - 8 - 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tính đến ngày 20 -
10 -2015 tất cả các tỉnh trong cả nước đã tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã được đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ và phản ánh trung thực, khách quan theo hệ thống chỉ tiêu thống kê của Luật Đất đai 2013 Đặc biệt, điều tra và khoanh vẽ ngoài thực địa được chú trọng để nâng cao độ chính xác và tin cậy của kết quả.
2.2.2 Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn TP
Thành phố Hà Nội đã ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, cùng với việc sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Quyết định này căn cứ vào Quyết định số 33/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ đến năm 2020, cũng như Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Đây là một trong những điểm mới nhất nhằm nâng cao quản lý và hoàn thiện bản đồ tại Hà Nội.
Bản đồ phải có đầy đủ cơ sở pháp lý, cơ sở toán học và nguồn gốc xuất xứ, được xác nhận bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được lưu hành Việc xuất bản bản đồ cần có giấy phép theo quy định của Luật Xuất bản Những bản đồ không có giấy phép hoặc chưa được xác nhận không được sử dụng cho các công việc pháp lý và không được treo tại cơ quan công sở Công tác thống kê và kiểm kê đất đai, cũng như xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cần được thực hiện một cách thống nhất và đảm bảo tính chính xác.
2.2.3 Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bản huyện Ứng Hòa
Huyện Ứng Hòa đã hoàn thành việc đo đạc và thành lập bản đồ địa chính cho hầu hết các xã, từ cấp xã đến cấp trung ương, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong công tác quản lý đất đai.
PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Microstation is a software within the Mapping Office suite by Intergraph, which includes tools like Irasdb, Irasdc, Geovec, and Msfc It is a powerful CAD design environment that enables users to create and manage graphic objects representing various map elements.
Microstation là nền tảng cho nhiều phần mềm khác như Famis, Geovec, Irasb, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG Các công cụ của Microstation hỗ trợ số hóa đối tượng trên nền ảnh bitmap (dữ liệu dạng Raster), cho phép sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ một cách hiệu quả.
- Cung cấp khả năng mô hình hóa và các công cụ hình dung cho đối tƣợng thiết kế
- Microstation còn cung cấp công cụ xuất nhập dữ liệu, biên tập dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (định dạng *.dxt, *dwg, *igs)
Famis là phần mềm tiêu chuẩn trong ngành địa chính, giúp chuẩn hóa thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Tất cả các hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính được tạo ra từ phần mềm khác cần được chuyển đổi vào Famis để đảm bảo quản lý hiệu quả.
Hệ thống phần mềm được Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998, áp dụng cho tất cả Sở địa chính trên toàn quốc, nhằm thống nhất hóa công nghệ và chuẩn hóa số liệu trong quản lý lập bản đồ và hồ sơ địa chính Chức năng của hệ thống này giúp cải thiện hiệu quả quản lý và đảm bảo tính chính xác trong công tác địa chính.
+ Tích hợp đo vẽ bản đồ địa chính
+ Kết nối với Microtation thành lập bản đồ địa chính
+ Hỗ trợ biên tập hoàn thiện các loại bản đồ
+ Tạo các loại hồ sơ địa chính
+ Tích hợp với phần mềm vilis phục vụ cho việc lập và quản lý hồ sơ địa chính Ƣu điểm:
+ Thông tin rễ cập nhật chỉnh lý
+ Công cụ đầy đủ tiện lợi đơn giản
+ Phối hợp đồng bộ với nhiều thiết bị ngoại nghiệp
+ CSDL trong quá trình có thể phân tích, tổng hợp
+ Tra cứu thông tin một cách nhanh chóng
+ Không gán đƣợc thông tin cho chủ sử dụng đất đồng sử dụng
+ Việc chia thửa chỉ đƣợc thực hiện với cạnh thửa đơn giản còn với thửa có nhiều cạnh phức tạp thì rất khó thực hiện
MRFCLEAN is developed using MDL (MicroStation Development Language) and operates on the MicroStation platform It is designed to automatically correct graphical object errors in various scenarios.
+ Xóa những đường, những điểm trùng nhau
+ Cắt đường trong trường hợp muốn tách một đường thành hai đường tại điểm giao với đường khác
+ Tự động loại các đường thừa có độ dài nhỏ hơn tiêu chuẩn cho trước
MRFFLAG được phát triển song song với MRFCLEAN, nhằm tự động hiển thị trên màn hình các vị trí lỗi đã được MRFCLEAN đánh dấu trước đó, giúp người dùng sử dụng các công cụ của MicroStation để thực hiện sửa chữa.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Xã Liên Bạt, nằm trong số 29 xã và thị trấn của huyện Ứng Hòa, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực văn hóa và khoa học, đồng thời là một đầu mối giao thông thiết yếu của huyện và thành phố Hà Nội Vị trí địa lý của xã được xác định bởi các ranh giới cụ thể.
- Phía Bắc giáp xã Quảng Phú Cầu và xã Trường Thịnh cùng huyện
- Phía Đông Nam giáp xã Trường Thịnh và thị trấn Vân Đình cùng huyện
-Phía Đông Bắc giáp xã Phương Tú và huyện Phú Xuyên
-Phía Tây Nam giáp thị trấn Vân Đình cùng huyện
(Nguồn bản đồ google map)
Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Liên Bạt
Với đặc trƣng của vùng đồng bằng nên địa hình của xã Liên Bạt khá bằng phẳng Cao trình biến thiên phổ biến từ 1-2 m so với mực nước biển
Địa hình xã chủ yếu bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa, cây màu và cây ăn quả Một số vùng trũng cũng thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản.
Xã Liên Bạt thuộc khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu và đông, tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°c, lƣợng mƣa trung bình 800 - 1000nm/năm, độ ẩm trung bình 86%
Mùa hè tại khu vực này đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều, trong khi mùa đông lại lạnh và ít mưa, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất cây vụ đông và làm phong phú thêm hệ thống cây trồng Năm có từ 1.251 đến 1.835 giờ nắng, và gió thổi theo hai mùa rõ rệt: gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo nhiều hơi nước, trong khi gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông.
10 đến tháng 3 năm sau kèm theo gió lạnh và sương muối gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên khác a) Tài nguyên nước: Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống, môi trường và quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước
Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân được lấy từ 2 nguồn nước chính là:
Nước mặt từ dòng sông Đáy là nguồn nước chính phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã, với trữ lượng lớn và chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp dồi dào và phong phú cho hoạt động canh tác.
Nước ngầm ở Liên Bạt phân bố không đều, với độ sâu thay đổi tùy thuộc vào địa hình và lượng mưa trong mùa Chất lượng nước tại đây nhìn chung khá tốt, rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như cho sinh hoạt hàng ngày.
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 775,38 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 68,26% với 529,24 ha, và đất phi nông nghiệp chiếm 31,74% với 246,14 ha.
Do đặc điểm địa hình đất đai của xã gồm các loại đất sau:
- Đất phù sa không đƣợc bồi chiếm diện tích chủ yếu
Nhóm đất phù sa nổi bật với địa hình bằng phẳng và tầng đất dày Ở khu vực thượng nguồn, đất có thành phần cơ giới nhẹ, trong khi đó, khi di chuyển xuống hạ lưu, thành phần cơ giới trở nên nặng hơn.
Sản xuất nông nghiệp tại Liên Bạt đang phát triển mạnh mẽ, với việc khôi phục nghề truyền thống và phát triển dịch vụ thương mại, giúp giải quyết việc làm cho lao động địa phương Hàng năm, một số lượng lao động cũng ra ngoài tỉnh để làm việc, góp phần tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân.
Liên Bạt tổ chức nhiều lễ hội thường niên, thể hiện sự phong phú trong đời sống tinh thần của người dân, từ đó tạo động lực giúp họ vươn lên trong cuộc sống Cảnh quan và môi trường nơi đây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các hoạt động văn hóa và cộng đồng.
Xã Liên Bạt có đặc trưng của vùng Đồng bằng Bắc Bộ với địa hình bằng phẳng và cư dân sinh sống tập trung theo từng làng xóm.
Xã Liên Bạt nổi bật với nhiều làng nghề thủ công, đặc biệt là nghề rèn, đang hoạt động trong khu dân cư Tuy nhiên, nghề rèn này đã và đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe của người dân địa phương.
Các ao hồ và ngòi Liên Bạt trong khu dân cư hiện nay bị san lấp nhiều, gây ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước, đặc biệt vào mùa mưa Tình trạng này đã dẫn đến ô nhiễm môi trường tại khu vực, và vấn đề này đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
Trong sản xuất trồng trọt, việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bệnh và các chế phẩm hóa học của người nông dân đã gây ra những tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường.
28 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.1.5 Dân số, lao động a) Dân số
- Dân số phân bố đồng đều cho các thôn, và sinh sống tập trung ở trung tâm xã
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ LIÊN BẠT, HUYỆN ỨNG HÒA, TP HÀ NỘI
XÃ LIÊN BẠT, HUYỆN ỨNG HÒA, TP HÀ NỘI
Tình hình quản lý đất đai
- Theo báo cáo thuyết minh thống kê năm 2016 thì:
Theo chỉ thị 364 của chính phủ, các xã và thị trấn đã hoàn tất việc đo đạc bản đồ địa giới, đồng thời đạt được sự thống nhất cơ bản về ranh giới hành chính.
- Thực hiện dự án Vlap, huyện Ứng Hòa đã tiến hành xây dựng bản đồ địa chính của các xã
Xã đã tuân thủ chặt chẽ các chỉ thị và nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như các quy định của thành phố và huyện liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai Đồng thời, xã cũng thực hiện đầy đủ công tác thống kê đất đai theo định kỳ.
- Xã có phòng địa chính chuyên trách, giúp UBND xã về mặt quản lý đất đai, theo dõi thống kê quỹ đất trên địa bàn
Việc quản lý thu chi tài chính từ quỹ đất đã được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành, đảm bảo kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được xây dựng và thực hiện một cách hiệu quả.
Lệ phí trước bạ, thu lệ phí địa chính và thuế sử dụng đất đã được thu đúng theo quy định của Luật Đất đai và các quy định cấp trên.
- Đến nay xã Liên Bạt đã hoàn thành việc xét cấp giấy CNQSDĐ lần đầu cho các hộ dân
Trong những năm gần đây, cán bộ địa chính cơ sở đã nhận được sự hỗ trợ từ phòng Tài nguyên và Môi trường, giúp họ tư vấn cho UBND xã trong việc giải quyết các đơn thư khiếu nại.
Trong 30 năm qua, công tác quản lý đất đai đã được cải thiện rõ rệt, bao gồm việc thống kê quỹ đất hiện có, giao cấp đất và thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Những nỗ lực này đã giúp giảm thiểu tranh chấp đất đai và nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất.
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Liên Bạt
Bảng 4.1: Thống kê diện tích loại đất theo mục đích sử dụng đất của xã Liên Bạt năm 2017
Thứ tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Tổng diện tích đất của ĐVHC (1+2+3) 809,92 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 476,13 58,79
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 473,51 58,46
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 8,45 1,04
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2,62 0,32
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 108,45 2,27
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 5,85 0,72
2 Đất phi nông nghiệp PNN 219,42 27,09
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 61,23 7,56
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,23 0,03
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 4,26 0,53 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,6 0,57 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 121,78 15,04
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 2,16 0,27
2.4 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 1,61 0,2
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 8,7 1,07 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 13,59 1,68
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,37 0,05
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,88 0,11
3 Đất chƣa sử dụng CSD 0,08 0,01
3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 0,08
3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 cụ thể nhƣ sau:
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 809.92 ha;
- Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 590.43 ha chiếm 72.90 % tổng diện tích đất tự nhiên;
- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 219.42 ha chiếm 27.09 % tổng diện tích đất tự nhiên;
- Nhóm đất chƣa sử dụng có diện tích là 0.08 ha chiếm 0.01 % tổng diện tích đất tự nhiên.
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu phân theo loại đất của xã Liên Bạt năm 2017
Diện tích đất phi nông nghiệp hiện nay vẫn còn hạn chế, chủ yếu là những khu vực do tổ tiên khai hoang từ xưa để lại cho các thế hệ sau Tỷ lệ diện tích này đang ở mức ổn định.
- Đất chƣa sử dụng ở một tỷ lệ thấp đảm bảo đƣợc nguồn tài nguyên đất hợp lý
Thông qua số liệu thống kê và biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất ta thấy:
Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Liên Bạt được đánh giá tương đối tốt, với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 72.90% trong cơ cấu sử dụng đất, trong khi đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 27.09% Mặc dù diện tích đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0.01%, nhưng đây vẫn là một hạn chế trong việc phân bổ và sử dụng đất của xã.
Nhóm đất sản xuất nông nghiệp tại xã chủ yếu dành cho việc trồng cây hàng năm như lúa, rau màu, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản, phản ánh đặc điểm kinh tế nông nghiệp của địa phương Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp đã giảm mạnh trong những năm gần đây.
BẢNG CƠ CẤU DIỆN TÍCH Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Diện tích đất ở tại Hà Nội đang có xu hướng mở rộng theo các trục giao thông chính và các điểm đầu mối kinh tế, đặc biệt là khu vực trung tâm xã, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh Nhiều khu vực đã được chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân số Sự phát triển này đã dẫn đến việc hình thành và xây dựng các khu đô thị mới, phục vụ nhu cầu của con người và xã hội, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển không gian của thành phố.
* Nhóm đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng ở khu vực này chiếm tỷ lệ thấp, cho thấy công tác quản lý và sử dụng đất hiệu quả, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Mặc dù vẫn còn một số tình trạng lấn chiếm và khai thác đất không hợp lý, nhưng diện tích này là rất nhỏ và không đáng kể.
4.3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI XÃ LIÊN BẠT, HUYỆN ỨNG HÒA, TP HÀ NỘI 4.3.1 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính
* Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính
Tổng quát hóa bản đồ
Trình bày và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Sửa lỗi và tạo vùng Đổ màu và hoàn thiện bản đồ
Tổng hợp bản đồ địa chính
Chuyển đổi các level về đúng quy phạm - chuẩn hóa bản đồ
Gộp các thửa có cùng mục đích sử dụng
Khảo sát sơ bộ, thu thập đánh giá tài liệu
Thiết kế mục lưu trữ bản đồ
Xóa bỏ các dữ liệu không cần thiết
Tách lấy nhãn thửa Chuyển seed file
4.3.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội
4.3.2.1 Công tác chuẩn bị a, Thu thập các tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ HTSDĐ
- Tƣ liệu về bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính xã Liên Bạt bao gồm 42 mảnh với lưới tọa độ chuẩn quốc gia VN 2000, xác định rõ ràng ranh giới và mục đích sử dụng của các thửa đất Thông tin về biến động đất đai được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính thời sự của tài liệu.
- Các số liệu thống kê kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa, TP.Hà Nội
Các biểu thống kê đất đai năm 2017 cần được thiết kế mục lưu trữ bản đồ để quản lý hiệu quả theo từng lớp đối tượng Việc này giúp tránh hiện tượng chồng chéo và lặp lại thông tin, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc in ấn bản đồ Để tối ưu hóa nhiệm vụ quản lý bản đồ phục vụ cho các đợt kiểm kê sau này, cần thiết lập một thư mục lưu trữ bản đồ với đường dẫn cụ thể.
4.3.2.2 Thành lập bản đồ nền
Tỷ lệ bản đồ nền được xác định dựa trên diện tích tự nhiên của xã là 809,92 ha, theo quy định trong Thông tư 28/2014-BTNMT, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 1:5000.
THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 TỪ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Biên tập và hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Liên Bạt ta có kết quả thống kê đất đai theo mục đích sử dụng:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Liên Bạt là 809.92 ha Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là 590.43 ha chiếm 72.90% tổng DT đất tự nhiên
- Diện tích đất phi nông nghiệp là 219.42 ha chiếm 27.09% tổng DT đất tự nhiên
- Diện tích đất chƣa sử dụng là 0.08 ha chiếm 0,01% tổng DT đất tự nhiên