1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều

34 787 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lượng Tái tạo Và Năng lượng Thủy Triều
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Năng Lượng
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có thêm những loại năng lượng tái tạo mới được nghiên cứu và phát triển để thay thế cho các nguồn năng lượng có sẵn nhưn

Trang 3



I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

1 Năng lượng tái tạo là gì?

Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái tạo là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào sử dụng trong kỹ thuật Các nguồn năng lượng này chủ yếu là được thúc đẩy từ Mặt trời

Năng lượng tái tạo còn được hiểu là những nguồn năng lượng hay những phương pháp khai thác năng lượng mà nếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì

là vô hạn Vô hạn ở đây ta hiểu theo 2 nghĩa:

+ Hoặc là năng lượng tồn tại nhiều đến mức không thể trở nên cạn kiệt vì sự sử dụng của con người: năng lượng Mặt trời

Trang 4

+ Hoặc là năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục

Việc sử dụng khái niệm tái tạo theo cách nói thông thường là dùng để chỉ đến các chu kỳ tái tạo mà đối với con người là ngắn đi rất nhiều (ví dụ như khí sinh học so với năng lượng hóa thạch) Mặt Trời cũng là nguồn cung cấp năng lượng liên tục cho nhiều quy trình diễn tiến trong bầu sinh quyển Trái Đất Những quy trình này có thể cung cấp năng lượng cho con người và cũng mang lại những cái gọi là nguyên liệu tái tăng trưởng Luồng gió thổi, dòng nước chảy và nhiệt lượng của Mặt Trời đã được con người sử dụng trong quá khứ Quan trọng nhất trong thời đại công nghiệp là sức nước nhìn theo phương diện sử dụng kỹ thuật và theo phương diện phí tổn sinh thái

2 Các nguồn năng lượng tái tạo

Trong đời sống và tự nhiên tồn tại rất nhiều loại năng lượng tái tạo Cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có thêm những loại năng lượng tái tạo mới được nghiên cứu và phát triển để thay thế cho các nguồn năng lượng có sẵn nhưng đã và đang dần bị cạn kiệt:

 Năng lượng thủy điện

 Năng lượng sinh khối

 Năng lượng địa nhiệt…

3 Tầm quan trọng của năng lượng tái tạo – tầm quan trong toàn cầu

a) Các mô hình tính toán trên lý thuyết

Năng lượng tái tạo có tiềm năng thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch và năng lượng nguyên tử Trên lý thuyết, chỉ với một hiệu suất chuyển đổi là 10% và trên một diện tích 700 x 700 km ở sa mạc Sahara thì đã có thể đáp ứng được nhu cầu năng lượng trên toàn thế giới bằng cách sử dụng năng lượng mặt trời

Trong các mô hình tính toán trên lý thuyết người ta cũng đã cố gắng chứng minh là với trình độ công nghệ ngày nay, mặc dù là bị thất thoát công suất và nhu cầu năng

Trang 5

lượng ngày một tăng, vẫn có thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu về năng lượng điện của châu Âu bằng các tuốc bin gió dọc theo bờ biển phía Tây châu Phi hay là bằng các tuốc bin gió được lắp đặt ngoài biển (off-shore) Sử dụng một cách triệt để các thiết bị cung cấp nhiệt từ năng lượng mặt trời cũng có thể đáp ứng nhu cầu nước nóng

b) Tái tạo như thế nào

Các nguồn năng lượng tái tạo được đặt tên như vậy bởi vì, ngoài năng lượng địa nhiệt và thủy triều, nó được bổ sung liên tục bởi ánh sáng mặt trời Năng lượng mặt trời sưởi ấm không đồng đều của bề mặt trái đất gây ra gió Ánh sáng mặt trời cũng nhiên liệu chu kỳ nước, mà được khai thác thông qua thủy điện, trong đó có đập thủy điện và các hệ thống ít xâm lấn mà dòng khai thác hoặc các dòng hải lưu Nhiên liệu sinh học đang phát triển sử dụng ánh sáng mặt trời Năng lượng địa nhiệt được coi là tái tạo bởi vì phân rã phóng xạ trong lõi của Trái Đất, mà không hy vọng để làm mát xuống bất cứ lúc nào sớm, sản xuất nó Lực hấp dẫn của mặt trời và mặt trăng gây ra thủy triều

c) Khả năng tiếp cận

Than đá, khí tự nhiên và dự trữ dầu là hữu hạn và ẩn Một số lượng không rõ và hạn chế của mỗi tài nguyên được chôn sâu dưới lòng đất hay dưới đại dương Khi có thêm được thu hoạch, tìm kiếm các nguồn mới trở nên khó khăn hơn và tốn kém hơn,

và khai thác chúng trở nên khó khăn hơn và đôi khi nguy hiểm là tốt Dự trữ biên, như dầu cát, đòi hỏi phải đốt một lượng lớn khí tự nhiên để tinh chỉnh chúng thành dầu có thể sử dụng Khoan dưới đáy đại dương có thể dẫn đến tai nạn thảm khốc, chẳng hạn như các công ty BP tràn dầu năm 2010 Năng lượng tái tạo, ngược lại, là dễ dàng để tìm thấy như gió và ánh sáng mặt trời

d) Độ tin cậy, ổn định và an toàn

Giá hàng ngày của dầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm ổn định chính trị trong khu vực biến động lịch sử Xung đột chính trị đã gây ra cuộc khủng hoảng năng lượng, bao gồm cả những người đã xảy ra trong năm 1973 và 1979 Năng lượng tái tạo có thể được sản xuất trong nước và do đó không dễ bị biến động chính trị xa xôi Nhiều người trong số những mối quan tâm an toàn xung quanh nhiên liệu hóa thạch, chẳng hạn như các vụ nổ trên giàn khoan dầu và các mỏ than bị sụp đổ, không còn tồn tại với năng lượng tái tạo

e) Ô nhiễm

Trang 6

Hình 1.1 Sự ô nhiễm môi trường do khí thải của các ngành công nghiệp

Năng lượng tái tạo là xanh sạch hơn so với nhiên liệu hóa thạch Khai thác than

và dầu mỏ thăm dò và tinh chế sản xuất chất thải độc hại rắn, chẳng hạn như thủy ngân và các kim loại nặng khác Việc đốt than để sản xuất điện sử dụng một lượng lớn nước, thường thải thạch tín và chì vào nước bề mặt và phát hành carbon dioxide, sulfur dioxide, nitrogen oxides và thủy ngân vào không khí Xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ gây ô nhiễm tương tự Các chất ô nhiễm gây ra các bệnh về đường hô hấp và tử vong ở người, tạo ra mưa axit làm tổn hại tới các tòa nhà và phá hủy các hệ sinh thái mong manh, và làm suy yếu tầng ozone

f) Khí hậu thay đổi

Hình 1.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu đến môi trường

Trang 7

Sự đồng thuận mạnh mẽ trong các quốc gia cộng đồng khoa học biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu đang diễn ra và được gây ra bởi con người sản xuất carbon dioxide và các khí nhà kính khác Biến đổi khí hậu cũng có thể gây tổn hại nông nghiệp, gây ra sự tuyệt chủng trên diện rộng, nguồn cung cấp nước sạch imperil

và hỗ trợ sự lây lan của các bệnh nhiệt đới

II SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

1 Thực trạng của việc sử dụng năng lượng

Trữ lượng của các loại năng lượng trên thế giới

 Năng lượng từ than đá chiếm

 Năng lượng từ khí thiên nhiên chiếm

 Năng lượng từ dầu thô chiếm

 Năng lượng từ hạt nhân chiêm

 Năng lượng thủy điện chiếm

 Các nguồn năng lượng khác

Như vậy nguồn năng lượng từ hóa thạch chiêm tới năng lượng sử dụng trên thế giới, trong khi đó nguồn năng lượng mặt trời và năng lượng gió chỉ chiếm dưới

Chúng ta nhận thấy một điều rằng: tỷ lệ sử dụng nguồn năng lượng tăng một cách nhanh chóng trong các thế kỷ trước Điều này kết hợp với sự tăng nhanh về dân

số dẫn đén một kết luận không thể tránh được rằng chúng ta đã và đang đối mặt với một thách thức nghiêm trọng nếu chúng ta tiếp tục duy trì xu hướng sử dụng năng lượng như vậy trong tương lai Để giảm thiểu và cấp bách giải quyết những vấn đề trên các nước đã và đang phát triển tiến hành nghiên cứu và ứng dụng khai thác sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo có sẵn trong thiên nhiên

2 Việc sử dụng năng lượng tái tạo hiện nay trên thế giới

Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) vừa cho biết năng lượng tái tạo đang ngày càng phát triển nhanh trên toàn thế giới và trong tương lai sẽ thay thế khí đốt tự nhiên trở thành nguồn tạo ra điện nhiều thứ hai thế giới, sau than đá vào năm 2016

Trang 8

Các quốc gia đang phát triển đang xây dựng thêm các nhà máy điện sử dụng năng lượng gió, Mặt trời và thủy điện để đáp ứng nhu cầu về điện ngày một tăng cao

và giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường tại địa phương

Thêm vào đó, giá thành năng lượng tái tạo đang tụt xuống mức thấp hơn so với chi phí sử dụng các nguồn nhiên liệu truyền thống như than, khí đốt tự nhiên và dầu lửa tại một số thị trường có giá trị điện cao

Năng lượng tái tạo, trong đó có thủy điện, đang là lĩnh vực năng lượng phát triển nhanh nhất và dự kiến sẽ tăng khoảng 40% trong năm năm tới

Thủy điện hiện chiếm 80% năng lượng tái tạo trên toàn cầu, song việc xây dựng các đập thủy điện có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái trên các dòng sông

Các nguồn năng lượng khác như gió, năng lượng Mặt trời, địa nhiệt và nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật cũng được dự kiến sẽ phát triển nhanh chóng, song những nguồn này mới đóng góp một phần nhỏ cho thị trường năng lượng toàn cầu

Những công nghệ sử dụng để tạo ra các nguồn năng lượng đó sẽ cung cấp 8% tổng năng lượng toàn cầu vào năm 2018, tăng so với tỷ trọng 4% trong năm 2011 và 6% trong năm 2006

Việc sử dụng nhiên liệu sinh học dự kiến sẽ tăng, mặc dù với tốc độ chậm hơn

so với năng lượng điện tái tạo, một phần vì các công ty đã không thành công trong việc phát triển loại nhiên liệu có nguồn gốc từ chất thải thực vật và cây trồng mang quy mô thương mại

Phần lớn các nhiên liệu sinh học được sử dụng hiện nay là cồn ethanol làm từ cây mía hay ngô Nhiên liệu sinh học ước tính sẽ tăng 25% vào năm 2018 lên 2,4 triệu thùng/ngày

Các nước đang phát triển, dẫn đầu là Trung Quốc, sẽ chiếm 2/3 sự gia tăng về năng lượng tái tạo trên toàn cầu

Tăng trưởng ở châu Âu và Mỹ dự kiến sẽ chậm lại, mặc dù Tổng thống Mỹ Barack Obama đã phác thảo một kế hoạch khuyên khích đầu tư đổi mới các nguồn năng lượng tái tạo

Trang 9

Giám đốc điều hành IEA Maria van der Hoeven nói rằng trở ngại lớn nhất đối với sự phát triển năng lượng tái tạo là việc thay đổi các chính sách năng lượng làm tăng rủi

ro cho các nhà đầu tư Theo ước tính của IEA, số tiền cho trợ cấp nhiên liệu hóa thạch trên thế giới đang nhiều hơn 6 lần so với những ưu đãi dành cho năng lượng tái tạo

III NĂNG LƯỢNG THỦY TRIỀU

1 Tổng quan về năng lượng thủy triều

Hình 1.3 Năng lượng từ các đợt thủy triều

Tại Việt Nam, năng lượng thủy triều và sóng biển chiếm trữ lượng vào khoảng 1,6 tỷ kWh/năm và tập trung chủ yếu ở các vùng bờ biển tỉnh Quảng Ninh (1,3 kWh/năm), phần còn lại có thể được khai thác với một số lượng nhỏ trong vùng hạ lưu của hệ thống sông Cửu long

Với những ưu điểm như giá thành thấp, không gây ô nhiễm môi trường các nguồn năng lượng thủy triều được xem là một nguồn năng lượng thay thế hữu ích và được nhiều nước chú trọng phát triển

Để thu được năng lượng từ thủy triều người ta lợi dụng sự dâng lên rồi hạ xuống của mực nước thủy triều để làm quay turbine Nó tương tự như trong thủy điện, người ta tiến hành xây dựng đập để chứa nước khi thủy triều lên cao và xả đập khi

Trang 10

thủy triều hạ xuống để làm quay turbine của nhà máy phát điện nhờ vào động năng của dòng nước

Cả hai dang năng lượng thủy triều và thủy điện đã được ứng dụng vào sử dụng

từ nhiểu thế kỷ trước.Vào thế kỷ 18, nhà máy năng lượng nước được vận hành nhờ sự lên xuống của thủy triều được xây dựng ở New England Bơm nước cống rãnh dùng năng lượng thủy triều ở Hamburg (Đức) năm 1880.Đặc biệt bơm nước hoạt động nhờ năng lượng thủy triều lắp đặt dưới cầu London đã hoạt động suốt 2,5 thế kỷ

Nguồn năng lượng thủy triều này được đánh giá là rất có tiềm năng vì có khả năng sản xuất ít nhất 1,3 tetra Walt (1300 tỷ Walt) tương đương với công suất của toàn bộ ngành điện trên thế giới

Như vậy, sản xuất điện từ thủy triều có nhiều lợi thế rất lớn, chẳng hạn giúp cải thiện giao thông (dập chắn dùng làm cầu) và không tạo ra khí thải gây hiệu ứng nhà kính Tuy nhiên có một số tác động đã làm thay đổi môi trường đã làm cho thủy triều trở nên ích hấp dẫn :

 Làm thay đổi thủy triều ở khu vực cửa sông có dập chắn, sự thay đổi này khó có thể dự đoán được làm cho mức thủy triều tăng hoặc giảm

 Thủy triều thay đổi tác động rõ nét tới quá trình lắng đọng bùn cát, làm thay đổi

độ đục của nước, hình thái lưu vực cửa sông và biến hình đường bờ ven biển

2 Thủy triều và nguyên nhân hình thành

a) Thủy triều

Hình 1.4 Hiện tượng thủy triều trong tự nhiên

Trang 11

Thủy triều là hiện tượng nước biển, nước sông… lên xuống trong ngày, là hiện tượng dao động thường xuyên có chu kỳ của các khối nước trong biển và đại dương

Nó được sinh ra do ảnh hưởng sức hút của mặt trăng, mặt trời lên trái đất, trong đó ảnh hưởng của mặt trăng đến thủy triều lớn hơn

b) Nguyên nhân hình thành thủy triều

Nguyên nhân của thủy triều là do thủy quyển có hình cầu dẹt nhưng bị kéo cao lên ở hai miền đối diện nhau tạo thành hình ellipsoid Một đỉnh của ellipsoid nằm trực diện với mặt Trăng - là miền nước lớn thứ nhất, do lực hấp dẫn của mặt Trăng gây ra Còn miền nước lớn thứ hai nằm đối diện với miền nước lớn thứ nhất qua tâm Trái Đất,

do lực li tâm tạo ra Giữa hai nước lớn liên tiếp là nước ròng Một khi vận tốc góc (tốc

độ quay) của Quả Đất không đổi thì lực li tâm lớn nhất nằm ở nơi có bán kính quay lớn nhất khí đó là miền xích đạo của Trái đất Tuy nhiên bán kính quay chưa hẳn là bán kính Quả đất tại Xích đạo, là vì: Quả đất không hoàn toàn quay quanh trục của nó, cũng như là Mặt Trăng không hoàn toàn quay quanh Trái đất, mà là: Hệ Quả Đất-Mặt Trăng quay xung quanh điểm trọng tâm của hệ này Do khối lượng của Trái đất lớn hơn của Mặt Trăng rất nhiều

nên trọng tâm của hệ Trái

đất-Mặt Trăng nằm trong lòng

Trái đất, trên đường nối tâm

của chúng Tóm lại: Trái Đất

vừa quay, vừa lắc

Có hai lần triều cao và

thấp trong một ngày do sự tự

quay của trái đất quanh trục

của nó

c) Hiện tượng triều

cường và triều kiệt

Có hai hiện tương triều

cường và triều kiệt, nó xảy ra

theo chu kỳ 14 ngày

Hình 1.5 Triều cường

Trang 12

triều xảy ra khi trăn tròn và

trăng non gây ra chênh lệch

lơn về độ cao của mực nước

Thủy triều kiệt xảy ra khi ảnh hưởng của sức hút là thấp nhất, khi đó đường thẳng nối

từ trái đất và mặt trăng tạo thành góc so với đường thẳng nối từ trái đất và mặt trời

Bình thường, sự chênh lệch mực nước giữa triều dâng và triều hạ khoảng 0,5m Tuy nhiên, một số vùng bờ biển với vịnh hẹp có sự chênh lệch rất lớn giữa hai mực nước triều Ví dụ như, vịnh Fundy ở Nova Scota (Đông Nam Canada), có mức triều lớn nhất thế giới, độ chênh lệch có thể lên đến 16m Bằng cách xây đập bắc ngang qua vịnh, ta có thể điều khiển được nguồn năng lượng này để tạo ra điện năng

d) Mô hình tạo ra điện năng nhờ năng lượng thủy triều

 Sơ đồ cơ chế vận hành

Trang 13

Hình 1.3 Sơ đồ cơ chế vận hành cùa trạm phát điện từ năng lượng thủy triều

 Nguyên lý vận hành

Một lòng chảo thủy triều (tidal basin) là một hồ chứa đầy và cạn khi thủy triều lên và xuống Khi nước qua các cửa mở của đập, nó chảy trực tiếp vào các cánh tuabin nước và phát ra điện Tại đỉnh điểm thủy triều, cửa đóng và nước được giữ lại trong basin Thủy triều hạ dần, cửa mở ra và nước lại chảy qua các tuabin trở về đại dương, quay tuabin và phát điện

Nguyên lý vận hành của nó củng tương tự như turbine thủy điện dùng trong các nhà máy thủy điện Nhưng đối với turbine sử dụng năng lượng thủy triều thì:

+ Cần có hồ chứa nước khi thủy triều dâng cao và để thoát ra khi thủy triều hạ xuống Tùy theo công suất phát của turbine ta có thể tính toán diện tích chứa của hồ hợp lí sao cho khi nước trong hồ vừa xả ra hết thì lúc đó là lúc thủy triều bắt đầu lên

+ Hồ chứa có thể làm loại 1 hồ chứa có điệu tiết và không điều tiết, 2 hồ chứa

có điều tiết,… tùy theo mục đích sử dụng và điều kiện của từng vùng, từng nơi

+ Ta có thể chế tạo theo kiểu phát điện 2 chiều, khi đó triều cường hay triều kiệt turbine vẫn có thể tạo ra điện năng để cung cấp Trên thực tế, người ta thường chỉ sử

Trang 14

dụng turbine 1 chiều, theo chiều nước xả ra từ hồ chứa vì khi ấy động năng của nước

xả ra rất lớn

+ Đập nước phải có kết cấu tốt

 Dòng chảy mang động năng làm cho turbine quay

Công ty Marine Current Turbines (Anh) cho biết turbine phát điện chạy bằng sóng thủy triều đầu tiên trên thế giới đã được kết nối với đường dây tải điện ở Anh và trở thành một nguồn cung cấp năng lượng sạch cho nước này

Turbine này có tên là SeaGen, là một tháp được neo dưới đáy biển, cách bờ biển 400m Lắp đặt tại vịnh Strangford ở Bắc Ireland,một trong những vùng biển có dòng thủy triều nhanh nhất thế giới, với tốc độ có thể lên tới 15km/h

Nguyên lý hoạt động của turbine này là phát điện khi có sự chuyển dộng lên xuống của thủy triều bằng cách quay hai rotor đồng trục đường kính 16m Sẻ không

có năng lượng sinh ra nếu tốc độ chảy của nước dưới 3,5km/h SeaGen hoạt động tương tự như nguyên lý hoạt động của các khối xay gió, chỉ khác ở chổ mỗi thứ chuyển động điều dưới nước Khi hoạt động đầy đủ, turbine này tạo ra năng lượng 1,2MW, gấp 4 lần so với các turbine khác và có thể cung cấp điện cho 100 hộ gia đình

Nó có một số ưu nhược điểm sau:

 Không gây ô nhiễm mội trường

 Không gây tiếng ồn

 Chỉ áp dụng được ở những nơi dòng chảy thủy triều có vận tốc tương đối lớn

 Các thiết bị đặt hoàn toàn dưới nước nên nên quá trình lắp ráp, theo dõi bảo trì củng như sửa chữa gặp nhiều khó khăn

Trang 15



I NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN THỦY TRIỀU

LOẠI MỘT HỒ CHỨA CÓ ĐIỀU TIẾT

1 Giới thiệu sơ lƣợc

Trang 16

Đối với hệ thống nhà máy điện thủy triều loại một hồ chứa có điều tiết sẽ có hai điểm phụ tải đỉnh trong một chu kỳ thủy triều diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn Như vậy ở thời điểm này đòi hỏi cần phải có turbine và máy phát công suất lớn Tuy nhiên, các thời điểm xảy ra phụ tải đỉnh củng thay đổi theo từng ngày, thông thường là

sẽ trễ hơn 50 phút sau mỗi ngày kế tiếp

Tại thời điểm triều cường và triều kiệt, hầu như chắc chắn sẽ không trùng với thời điểm mà nhu cầu tiêu thụ điện cao, và vì vậy đòi hỏi các nhà thiết kế sẽ đưa ra một số giải pháp vận hành sao cho khi hòa vào mạng lưới thì nhà máy điện thủy triều hoạt động tối ưu

2 Chu trình hoạt động

Hình 2.1 Chu trình hoạt động của nhà máy điện thủy triều

Trong hệ thống này, tại trạng thái điểm 1 của giai đoạn , mực nước trong hồ chứa và mực nước thủy triều đều xuống thấp, mực nước thủy triều tăng dần khi đạt đến trạng thái 2, giai đoạn này tất cả các cửa cấp cho turbine đầu đóng lại

Trang 17

Khi cột nước đạt đến trạng thái điểm 2, các cửa cấp cho các turbine được mở ra

và nước từ đại dương đi qua các cửa này để chạy turbine Điện năng được sản xuất trong giai đoạn , đây cũng là giai đoạn mà mực nước trong hồ chứa và mực nước thủy triều đều dâng cao

Khi mực nước thủy triều đạt đến đỉnh và bắt đầu giảm xuống, mực nước trong

hồ chứa vẫn tăng cho đến khi đạt trạng thái 3, độ chênh lệch cột nước là quá thấp để

có thể chạy turbine hiệu suất cao Do đó, các cửa cấp nước cho turbine được đóng lại, nhưng các cửa cấp nước cho hồ chứa vẫn mở để lấy đầy vào hồ đến trạng thái 4 (giai đoạn F)

Tại trạng thái 4, tất cả các cửa một lần nửa được đóng lại Trong giai đoạn thì mực nước thủy triều đang giảm dần, đến trạng thái 5 các cửa cấp nước cho turbine lại một lần nửa đươc mở để cho phép chạy turbine nhưng theo hướng ngược lại và điện năng được sản xuất trong giai đoạn , đây cũng là giai đoạn mà mực nước trong

hồ và mực nước thủy triều đều giảm thấp

Hình 2.2 Hoạt động ở nửa chu kỳ đầu của hệ thống

Khi mực nước thủy triều đạt đến vị trí thấp nhất và bắt đầu dâng lên trong khi mực nước trong hồ chứa vẫn giảm cho đến khi đạt trạng thái 6, độ chênh lệch cột nước là quá thấp để có thể chạy turbine đạt được hiệu suất cao Do đó, tất cả các cửa nước cấp được đóng lại để bắt đầu một chu kỳ làm việc mới

Ngày đăng: 20/06/2014, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sự ô nhiễm môi trường do khí thải của các ngành công nghiệp - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.1 Sự ô nhiễm môi trường do khí thải của các ngành công nghiệp (Trang 6)
Hình 1.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu đến môi trường - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu đến môi trường (Trang 6)
Hình 1.3 Năng lượng từ các đợt thủy triều - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.3 Năng lượng từ các đợt thủy triều (Trang 9)
Hình 1.4 Hiện tượng thủy triều trong tự nhiên - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.4 Hiện tượng thủy triều trong tự nhiên (Trang 10)
Hình 1.5  Triều cường - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.5 Triều cường (Trang 11)
Hình 1.6  Triều kiệt - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.6 Triều kiệt (Trang 12)
Hình 1.3 Sơ đồ cơ chế vận hành cùa trạm phát điện từ năng lượng thủy triều - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 1.3 Sơ đồ cơ chế vận hành cùa trạm phát điện từ năng lượng thủy triều (Trang 13)
Hình 2.1 Chu trình hoạt động của nhà máy điện thủy triều - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 2.1 Chu trình hoạt động của nhà máy điện thủy triều (Trang 16)
Hình 2.2 Hoạt động ở nửa chu kỳ đầu của hệ thống - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 2.2 Hoạt động ở nửa chu kỳ đầu của hệ thống (Trang 17)
Hình 2.2 Nhà máy điện thủy triều công suất 240MW trên sông Rance - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 2.2 Nhà máy điện thủy triều công suất 240MW trên sông Rance (Trang 18)
Hình 2.3 Mô hình nhà máy phát điện thủy triều - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 2.3 Mô hình nhà máy phát điện thủy triều (Trang 19)
Hình 3.1 Turbine SeaGen - năng lượng tái tạo và năng lượng thủy triều
Hình 3.1 Turbine SeaGen (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w