1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4 dt cánh diều 7

69 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn Bản Nghị Luận
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 385,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Đoạn 2 của văn bản, tác giả đã cho biết điểm mạnh của nhà văn Đoàn Giỏi là: kiến Câu 3: Tác giả cho rằng “Đoàn Giỏi là một nhà thơ, một “thi sĩ của đất rừng phương Nam” vì: Những

Trang 1

- Ôn luyện, củng cố khắc sâu những hiểu biết về văn bản nghị luận.

- Nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận văn học:

+ Ôn luyện kĩ năng nhận biết được đặc điểm hình thức và nội dung của văn bản nghị luậnvăn học

+ Chỉ ra được mối quan hệ của đặc điểm văn bản nghị luận và mục đích của bài văn nghịluận

- Viết, nói- nghe được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật văn học

- Vân dụng kiến thức, kĩ năng mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị vào đọchiểu; nói- nghe và viết hiệu quả

2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như nhóm học tập,

thực hiện nhiệm vụ học tập và xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

- Giao tiếp và hợp tác: Có ý thức trao đổi, phối hợp với bạn bè trong việc giải quyết các

nhiệm vụ học tập

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách lí giải, thuyết phục người nghe bằng lí lẽ và

bằng chứng

II Phẩm chất

- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.

- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Máy vi tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)

- Bảng phụ, Giấy A0, bút lông, bút dạ

2 Học liệu

- SGK, tài liệu tham khảo

- Tư liệu thơ ca

- Phiếu học tập

C TỔ CHỨC DẠY HỌC

ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Trang 2

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

a Năng lực đặc thù:

- Qua ôn luyện học sinh được phát triển nâng cao năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học

- Ôn luyện củng cố khắc sâu những hiểu biết về văn bản nghị luận

- Thành thạo kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận văn học

+ Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học về tác phẩm truyện

+ Nhận diện được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận và mối quan hệ của ýkiến, lí lẽ, bằng chứng

+ Chỉ ra được mối quan hệ của đặc điểm và mục đích của văn bản

- Nâng cao năng lực vận dụng:

+ Rút ra bài học cho bản thân từ văn bản

+ Thể hiện được thái độ đồng tình và không đồng tình với các vấn đề được đặt ra trong vănbản

- Trách nhiệm: Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao

- Chăm chỉ: Tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Máy vi tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)

- Bảng phụ, Giấy A0, bút lông, bút dạ

2 Học liệu

- SGK, tài liệu tham khảo

- Tư liệu thơ ca

- Phiếu học tập

III TỔ CHỨC DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức ngữ văn để cho học sinh bước vào ôn tập hiệu quả.

b Nội dung: Học sinh chia sẻ kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận văn học

c Sản phẩm: Nội dung chia sẻ thể hiện sự hiểu biết của học sinh.

d.Tổ chức thực hiện: Dùng phương pháp đàm thoại khơi gợi hiểu biết của học sinh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

CHIA SẺ CÁ NHÂN

Trang 3

Câu 1 Ý nào nói đúng nhất về mục đích của văn bản nghị luận?

A Văn bản được viết nhằm đem đến cho người đọc người nghe những nhận thức vềcon người và cuộc sống

B Văn bản được viết để bộc lộ tình cảm, cảm xúc về con người và cuộc sống

C Văn bản được viết để tái hiện hình ảnh của con người, sự vật, sự việc trong cuộcsống

D Văn bản viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về quan điểm, tư tưởngcủa người viết

Câu 2 Văn bản phân tích một tác phẩm văn học thuộc kiểu văn bản nào dưới đây?

A.Văn bản nghị luận xã hội C Văn bản biểu cảm

B.Văn bản nghị luận văn học D Văn bản tự sự

Câu 3 Mục đích của văn bản phân tích một tác phẩm văn học là gì?

A Thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến của người viết trước một tác phẩmcần bàn luận có thể là nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài

B Thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến của người viết trước một vấn đề xãhội đặt ra trong tác phẩm văn học

C Thể hiện rõ ý kiến của người viết trước một tác phẩm cần bàn luận, có thể là vềnhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài

D Thể hiện rõ ý kiến của người viết trước một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩmvăn học

Câu 4 Sức thuyết phục của ý kiến trong một bài nghị luận văn học phụ thuộc vào đâu?

A Sự mới mẻ của ý kiến, sắc bén của lí lẽ

B Sự tiêu biểu, xác thực của bằng chứng

C Mối liên hệ chặt chẽ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

D Tất cả các đáp án trên

Câu 5 Yêu cầu nào dưới đây không thuộc yêu cầu đối với bài văn phân tích một nhân vật.

A Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học và những ấn tượng đặc biệt banđầu

B Chỉ ra được đặc điểm, tính cách nhân vật qua bằng chứng cụ thể về ngoại hình,hành động, ngôn ngữ, tâm trạng của nhân vật được miêu tả trong tác phẩm

C Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn và nêu được ý nghĩacủa hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm hoặc quan niệm đời sống củatác giả

D Nêu được ý kiến của mình về vấn đề xã hội đặt ra từ nhân vật

Câu 6 Khi viết bài văn phân tích một nhân vật văn học ta thường triển khi bố cục thành

B Lược thuật, tóm tắt lại

C Trích nguyên văn và lược thuật tóm tắt

Câu 8 Theo em “Ý kiến của người viết văn nghị luận thường được nêu ở nhan đề hoặc mở

đầu bài viết” là đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Trang 4

Câu 9 Trong bài văn nghị luận để làm sáng tỏ ý kiến người viết thường sử dụng yếu tố

nào?

A Dùng lí lẽ để làm sáng tỏ ý kiến

B Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến

C Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến

D Dùng từ ngữ gợi hình, gợi cảm để làm sáng tỏ ý kiến

Câu 10 Ý nào sau đây nói đúng nhất cách đưa dẫn chứng trong bài văn phân tích một nhân

vật văn học?

A Có thể trích dẫn nguyên văn hoặc lược thuật, tóm tắt lại

B Kể càng chi tiết bằng chứng càng thuyết phục

C Cần phân tích, nêu ý nghĩa của bằng chứng để làm rõ lí lẽ đưa ra

D Các nhận định trên đều đúng

ĐÁP ÁN

HOẠT ĐỘNG 2 ÔN TẬP KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu: Ôn luyện, củng cố kiến thức về văn nghị luận, văn bản nghị luận văn học

b Nội dung: Học sinh thực hiện cá nhân, cặp đôi các câu hỏi ôn luyện kiến thức về văn nghị

luận

c Sản phẩm: Câu trả lời thể hiện hiểu biết của học sinh

d Tổ chức hoạt động: GV lần lượt chiếu các câu hỏi, yêu cầu HS lần lượt trả lời cá

nhân/cặp đôi các câu hỏi để ôn tập lại kiến thức ngữ văn về kiểu bài

- Để thuyết phục, người viết, người nói phải nêu lên được ý kiến (quanđiểm) của mình, sau đó dùng lí lẽ và các bằng chứng cụ thể làm sáng tỏ

2 Ý kiến, lí lẽ và bằng chứng, trong văn nghị luận

- Ý kiến thường là một nhận xét mang tính khẳng định hoặc phủ định

- Ý kiến của văn bản nghị luận thường nêu ở nhan đề hoặc mở đầu bàiviết

- Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên nhân, trả lời các câu hỏi: Vì sao?

Trang 5

+ Bằng chứng trong văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học

là những phần (câu, đoạn), những chi tiết được dẫn từ văn bản theo hìnhthức trích dẫn nguyên văn hoặc lược thuật, tóm tắt lại

Ví dụ:

+ Phân tích cái hay, cái đẹp về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài

thơ “Mẹ”- Đỗ Trung Lai.

+ Phân tích cái hay, cái đẹp của bài “Tiếng gà trưa”- Xuân Quỳnh.

Câu 4

Văn học có giá trị

nhận thức như thế

nào?

4 Giá trị nhận thức của văn học

- Tác phẩm văn học đem đến cho bạn đọc những hiểu biết:

+ Về thiên nhiên, con người và cuộc sống xã hội

+ Giúp người đọc hiểu chính mình

Câu 5

Nêu cách đọc hiểu

văn bản nghị luận

văn học

5 Cách đọc hiểu văn bản nghị luận văn học.

- Xác định vấn đề nghi luận (đề tài), mục đích nghị luận

- Nhận biết ý kiến của người viết

- Nhận biết lí lẽ, bằng chứng

- Chỉ ra mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng

- Cách triển khai vấn đề nghị luận, mối quan hệ đặc điểm

- Rút ra ý nghĩa vấn đề nghị luận

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU

a Mục tiêu: Học sinh ôn luyện, thành thạo kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận văn học.

b Nội dung: Học sinh hoàn thành nội dung các bài tập đọc hiểu ngữ liệu trong và ngoài

sách giáo khoa theo hình thức cá nhân hoặc tổ nhóm

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d.Tổ chức thực hiện: Giáo viên lần lượt chiếu các bài tập (phát phiếu học tập) cho HS thực

hiện cá nhân/ nhóm cặp

ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG SGK

ĐỀ 1

Đọc đoạn văn bản sau :

“ Đoàn Giỏi đã từng viết một loạt sách về các con vật trên rừng, dưới biển, trong đómỗi con (hổ, cá sấu, voi, ) ông đều kể đến trên dưới 50 trang sách Không chỉ có kiến thức

về loài, họ, thói quen sinh thái, mà phần nhiều là những mẩu chuyện có thật, sinh động xen

lẫn những huyền thoại có xuất xứ hẳn hoi.Trong Đất rừng phương Nam, ông chỉ sử dụng

một phần rất nhỏ vốn sống phong phú đó mà đã làm người đọc đi từ ngạc nhiên này đếnngạc nhiên khác: ba ba to bằng cái nia, kì đã lớn hơn chiếc xuồng tam bản, cá sấu phải mườihai trai tráng lực lưỡng mới khiêng nổi Người đọc không chỉ ngạc nhiên mà còn thấm đẫm

Trang 6

cảm xúc, bởi Đoàn Giỏi là một nhà thơ, một “thi sĩ của đất rừng phương Nam” (ý của Trần

Đình Nam) Đó là cảm giác ngây ngất trước vẻ đẹp của rừng U Minh dưới ánh Mặt Trời vàng óng: Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rũ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng… tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng… Và nỗi rợn ngợp trước dòng sông Năm Căn: nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng… con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận…”

(Bùi Hồng, “Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam”, Ngữ văn 7- Cánh diều, trang 85, Nhà XB Đại học Sư phạm TPHCM)

Và trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Xác định nội dung chính của đoạn trích.

Câu 2 Nêu mục đích nghị luận của tác giả.

Câu 3 Chỉ ra lí lẽ và các bằng chứng được Bùi Hồng sử dụng trong đoạn trích

Câu 4 Qua đoạn trích em rút ra bài học nào về cách đưa lí lẽ và dẫn chứng trong văn nghị

luận?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM:

Câu 1

Nội dung đoạn trích: Đoạn trích phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên trong truyện “Đất rừng

phương Nam” của Đoàn Giỏi

Người đọc không chỉ ngạc nhiên mà còn

thấm đẫm cảm xúc, bởi Đoàn Giỏi là một

nhà thơ, một “thi sĩ của đất rừng phương

Nam” (Ý của Trần Đình Nam).

Dẫn chứng 1: Cảm giác ngây ngất trước vẻ đẹp rừng U Minh dưới ánh Mặt Trời vàng óng

Đọc văn bản “Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam” của Bùi

Hồng và trả lời câu hỏi:

Trang 7

Câu 1 Đoạn 1 văn bản tác giả giới thiệu cho bạn đọc biết điều gì?

Câu 2 Mở đầu đoạn 2 của văn bản, tác giả đã cho biết nhà văn Đoàn Giỏi có điểm mạnh

Câu 5 Tìm trong văn bản câu văn thể hiện rõ ý kiến nhận xét, đánh giá của tác giả về nhà

văn Đoàn Giỏi

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu đặc sắc nghệ thuật của truyện “Đất rừng phương Nam” về nhân

vật, kết cấu, văn phong

Câu 2: Đoạn 2 của văn bản, tác giả đã cho biết điểm mạnh của nhà văn Đoàn Giỏi là: kiến

Câu 3: Tác giả cho rằng “Đoàn Giỏi là một nhà thơ, một “thi sĩ của đất rừng phương Nam”

vì: Những trang viết của ông thấm đẫm cảm xúc và giàu hình ảnh về thiên nhiên Nam Bộ

Câu 4: Tác giả đã nêu ý kiến về con người Nam Bộ trong tác phẩm “Đất rừng phương

Nam” của Đoàn Giỏi: Đó là những con người với những nét sắc sảo, lạ lùng.

Câu 5: Một số câu văn tiêu biểu, thể hiện ý kiến nhận xét đánh giá của tác giả về nhà văn

Đoàn Giỏi:

- “Trong Đất rừng phương Nam, ông chỉ sử dụng một phần rất nhỏ vốn sống phong phú đó

mà đã làm người đọc đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác”

- “Đoàn Giỏi là một nhà thơ, một thi sĩ của đất rừng phương Nam”

- “Ông không thiếu lời, đôi khi chỉ vài ba nét”

- “Đoàn Giỏi lại làm một ngón trộn nữa: trộn cổ điển phương Tây và cổ điển phương Đông”

LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU NGOÀI SKG

Đề 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“(1) Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, co bản, xuyên suốt lịch sử văn học

Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng Thánh Gióng thể hiện tập trung

chủ đề đánh giặc cứu nước, thuộc loại tác phẩm hay nhất của chủ đề này

Gióng ra đời kì lạ

Mẹ Gióng có thai Gióng không bình thường Bà ướm chân mình vào vết chân khổng

lồ rồi mang thai, lại có thai không phải chín tháng mười ngày mà mười hai tháng Sự sinh nởthần kì, ta vẫn thấy trong truyện cổ dân gian Chẳng hạn, truyện dân gian kể, lúc Lê Lợi sinh

ra có ánh sáng đỏ đầy nhà, mùi hương lạ khắp xóm; còn Nguyễn Huệ, khi ra đời, có hai con

hổ chầu hai bên Những chi tiết hoang đường kể về Gióng như thể là cách dân gian tưởngtượng ra để nhân vật của mình trở thành phi thường Nhân dân muốn tạo những nét kì lạ,

Trang 8

biểu hiện niềm yêu mến, sự tôn kính với nhân vật và tin rằng nhân vật đã ra đời kì lạ thì tấtcũng lập chiến công kì lạ.[…]

Gióng lớn lên cũng kì lạ

Ba năm, Gióng không nói không cười, chỉ nằm im lặng Nhưng bắt đầu cất lên tiếngnói thì đó là tiếng nói yêu nước, cứu nước Tiếng nói ấy không phải là tiếng nói bình thường[…].Gióng lớn nhanh như thổi, “cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ”.[…] Gióng lớn lên bằng những thức ăn, thức mặc của nhân dân Sức mạnh dũng sĩ củaGióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản di Tất cả dân làng đùm bọc, nuôinấng “Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước”.Gióng đâu còn là con chỉ của một bà mẹ, mà là con của mọi người, của nhân dân Một ngườicứu nước sao đặng? Phải toàn dân góp phần chuẩn bị cho sức mạnh đánh giặc Có vậy, khảnăng đánh giặc, cứu nước mới lớn lên mau chóng Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dânđó” (Lê Trí Viễn) […]”

(Trích Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước, Bùi Mạnh Nhị)

Câu 1 Chép lại câu văn nêu ý chính của cả đoạn trích.

Câu 2 Xác định vấn đề nghị luận của đoạn trích trích.

Câu 3 Chỉ ra tác dụng của việc trích dẫn ý kiến của Lê Trí Viễn trong phần (3) của đoạn

trích

Câu 4 Văn bản nghị luận này giúp em hiểu thêm được điều gì truyền thuyết “Thánh

Gióng”?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1: Câu văn nêu ý chính của cả đoạn trích: “Thánh Gióng thể hiện tập trung chủ đề đánh

giặc cứu nước, thuộc loại tác phẩm hay nhất của chủ đề này” (chủ đề đánh giặc cứu nước)

Câu 2: Vấn đề nghị luận: Bàn về vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết cùng

tên

Câu 3:

Tác dụng của việc trích dẫn ý kiến của Lê Trí Viễn trong phần (3) của đoạn trích:

+ Tăng thêm sức thuyết phục cho đoạn trích

+ Nhấn mạnh hơn luận điểm Thánh Gióng là tượng đài bất tử của lòng yêu nước qua việckhẳng định Gióng lớn lên cũng chính là từ sức mạnh, từ tình yêu nước, tinh thần của nhândân cùa nhân dân

Câu 4: HS đưa ra ý kiến cá nhân

Có thể nêu: Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” với bản thân em:

Trang 9

- Giúp em hiểu được giá trị to lớn của truyền thuyết Thánh Gióng và hình tượng

Gióng: Gióng là hiện thân của sức mạnh thiên nhiên và con người, sức mạnh đó dunghòa và kết tinh lại thành sức mạnh to lớn để quật ngã mọi kẻ thù to lớn

- Bồi đắp cho em tình yêu nước, ý thức trách nhiệm với đất nước và niềm tự hào vềtruyền thuyết vẻ vang của dân tộc trong chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước

- Giúp em hiểu hơn sự gắn bó giữa văn học dân gian với các lễ hội dân gian (Lễ Hội Gióng)

Đề 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Như vậy, qua nhân vật em bé, truyện cổ tích “Em bé thông minh” đã tập trung ca ngợi trí thông minh của nhân dân Để vượt qua những thử thách của các câu đố, người trả lời cần có sự nhanh trí, khả năng quan sát tinh tường, khả năng ứng phó nhanh nhạy, sự bình tĩnh trong ứng xử Ca ngợi trí thông minh của người bình dân, tác giả dân gian muốn

đề cao tầng lớp lao động, thể hiện sự tự hào về trí tuệ bình dân [….] Ca ngợi trí tuệ người bình dân, truyện cổ tích còn thể hiện một ước muốn có được cuộc sống xứng đáng với trí tuệ

mà họ có, một ước mơ dẫu chưa thành hiện thực thì cũng là niềm an ủi và niềm hi vọng cho những bất công và cực nhọc mà người nông dân phải chịu đựng trong cuộc sống hằng ngày.

(SGK Ngữ văn 7, tập 1, bộ CTST, NXB Giáo dục, 2022, tr.58)

Câu 1 Chỉ ra câu văn chứa chủ đề của đoạn văn Các câu còn lại có nhiệm vụ gì?

Câu 2 Đoạn văn thuyết phục người đọc bằng cách nào?

Câu 3 Theo em đoạn văn trên nên được đặt ở vị trí nào của bài văn cho hợp lí? Vì sao? Câu 4 Từ đoạn văn, em rút ra được kinh nghiệm gì cho bản thân khi viết bài văn nghị luận

phân tích một nhân vật văn học

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Câu văn chứa chủ đề của đoạn văn: Như vậy, qua nhân vật em bé, truyện cổ tích

“Em bé thông minh” đã tập trung ca ngợi trí thông minh của nhân dân Các câu còn lại có

nhiệm vụ lí giải, làm rõ thêm cho câu chủ đề

Câu 2 Đoạn văn thuyết phục người đọc bằng cách đưa ra lí lẽ phân tích, lí giải.

Câu 3 Đoạn văn trên nên được đặt ở vị trí cuối của bài văn vì nó khái quát được toàn bộ vấn

đề

Câu 4 Từ đoạn văn, em rút ra được kinh nghiệm khi viết bài văn nghị luận phân tích một

nhân vật văn học: Ngôn ngữ cần sáng rõ; lập luận cần chặt chẽ, thuyết phục

Đề 3: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Tô Hoài có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi Một trong số đó là “Dế Mèn phiêu lưu kí” Ở chương mở đầu, tác giả đã khắc họa Dế Mèn, nhân vật trung tâm của tác phẩm, hiện lên vô cùng sinh động và chân thực, để lại nhiều bài học sâu sắc.

Trước tiên Dế Mèn hiện lên là một chàng thanh niên khoẻ mạnh, cường tráng Bởi ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực nên Dế Mèn rất chóng lớn Đôi càng thì “mẫm bóng” cùng “những cái móng vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt” Thân hình “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn” Đầu “to ra và nổi từng tảng,

Trang 10

rất bướng” Hai cái răng thì đen nhánh và “lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc” cùng với sợi râu “dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng” Có thể thấy rằng, Tô Hoài đã khắc họa ngoại hình của Dế Mèn vô cùng sinh động.

Tiếp theo, nhà văn đã vô cùng khéo léo khi miêu tả Dế Mèn như một chàng trai tràn đầy sức sống và tự tin Với những cái móng vuốt nhọn hoắt của mình, khi muốn thử sự lợi hại của chúng, chú lại “co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ” Dế Mèn còn tự nói

về mình đầy tự hào: “Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu”, “thỉnh thoảng, tôi ngứa chân đá một cái”.

Bên cạnh đó, Dế Mèn còn hiện lên với những nét tính cách của một chàng thanh niên hung hăng, ngang ngược và kiêu ngạo Dế Mèn nghĩ mình là nhất nên dám cà khịa với tất

cả mọi bà con trong xóm: quát mắng chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó Đặc biệt là với anh bạn hàng xóm Dế Choắt: “Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế Nhà cửa đâu

mà tuềnh toàng… Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn ” Cả khi Dế Choắt muốn nhờ giúp đỡ, thì Dế Mèn lại khinh khỉnh: “Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ? Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết!”.

Cuối cùng chính bởi cái thói kiêu căng, ngạo mạn mà Dế Mèn đã phải nhận bài học

vô cùng quý giá Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc, khiến chị ta tức giận Nhưng sau đó, cậu ta chỉ dám nằm yên trong tổ, không dám ra nhận lỗi Cuối cùng, Dế Choắt đáng thương bị chị Cốc mổ cho đến chết Trước khi chết, Dế Choắt đã đưa ra những lời khuyên chân thành cho

Dế Mèn: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết suy nghĩ sớm muộn rồi cũng mang họa vào thân” Chính nhờ câu nói đó, Dế Mèn mới thức tỉnh, nhận ra lỗi lầm.

Có thể thấy rằng nhân vật Dế Mèn là nhân vật tiêu biểu của truyện đồng thoại - được tác giả xây dựng vừa mang những đặc điểm của loài vật, vừa mang những đặc điểm của con người.

Bằng nghệ thuật miêu tả tài tình và bút pháp nhân hóa so sánh điêu luyện, nhà văn

Tô Hoài đã cho người đọc thấy được chân dung sống động về một chú dế xốc nổi hung hăng nhưng rất biết ăn lăn khi mắc lỗi Từ đó để lại trong ta những bài học sâu sắc trong cuộc sống, đó là phải biết khiêm tốn, giúp đỡ người khác và khi mắc lỗi phải biết sửa chữa lỗi lầm.

(st)

Câu 1 Vấn đề bàn luận của văn bản này là gì?

Câu 2 Vấn đề nghị luận được người viết triển khai qua những ý kiến lớn và ý kiến nhỏ nào?

(Tìm những câu văn nêu lên điều đó)

Câu 3 Hãy dẫn ra một số ví dụ về lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu lên trong bài viết

theo mẫu sau:

- Bởi ăn uống điều độ, làm việc có chừng

mực nên Dế Mèn rất chóng lớn;

- Có thể thấy rằng, Tô Hoài đã khắc họa

ngoại hình của Dế Mèn vô cùng sinh

Đôi càng thì “mẫm bóng” cùng “nhữngcái móng vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứngdần và nhọn hoắt” Thân hình “rung rinhmột màu nâu bóng mỡ soi gương được

Trang 11

động và rất ưa nhìn” Đầu “to ra và nổi từng

tảng, rất bướng” Hai cái răng thì đennhánh và “lúc nào cũng nhai ngoàmngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc”

cùng với sợi râu “dài và uốn cong một vẻrất đỗi hùng dũng”

Câu 4 Nhận xét về những bằng chứng được người viết đưa ra để làm sáng tỏ cho từng ý

kiến (Những bằng chứng đó được lấy ở đâu?)

Câu 5 Văn bản nghị luận này giúp em hiểu thêm được điều gì về văn bản “Bài học đường

đời đầu tiên”?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Vấn đề bàn luận của văn bản: Bài học sâu sắc qua nhân vật Dế Mèn.

Câu 2 Vấn đề nghị luận được người viết triển khai qua:

*Ý kiến lớn: Ở chương mở đầu, tác giả đã khắc họa Dế Mèn, nhân vật trung tâm của tác

phẩm, hiện lên vô cùng sinh động và chân thực, để lại nhiều bài học sâu sắc

*Những ý kiến nhỏ:

- Trước tiên Dế Mèn hiện lên là một chàng thanh niên khoẻ mạnh, cường tráng

- Tiếp theo, nhà văn đã vô cùng khéo léo khi miêu tả Dế Mèn như một chàng trai tràn đầysức sống và tự tin

- Bên cạnh đó, Dế Mèn còn hiện lên với những nét tính cách của một chàng thanh niên hunghăng, ngang ngược và kiêu ngạo

- Cuối cùng chính bởi cái thói kiêu căng, ngạo mạn mà Dế Mèn đã phải nhận bài học vôcùng quý giá

Câu 3 Một số ví dụ về lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu lên trong bài viết:

- Bởi ăn uống điều độ, làm việc có chừng

mực nên Dế Mèn rất chóng lớn;

- Có thể thấy rằng, Tô Hoài đã khắc họa

ngoại hình của Dế Mèn vô cùng sinh

động

Đôi càng thì “mẫm bóng” cùng “nhữngcái móng vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứngdần và nhọn hoắt” Thân hình “rung rinhmột màu nâu bóng mỡ soi gương được

và rất ưa nhìn” Đầu “to ra và nổi từngtảng, rất bướng” Hai cái răng thì đennhánh và “lúc nào cũng nhai ngoàmngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc”

cùng với sợi râu “dài và uốn cong một vẻrất đỗi hùng dũng”

Với những cái móng vuốt nhọn hoắt của

mình, khi muốn thử sự lợi hại của chúng;

Dế Mèn còn tự nói về mình đầy tự hào:

“co cẳng lên đạp phanh phách vào cácngọn cỏ”; “Cứ chốc chốc tôi lại trịnhtrọng và khoan thai đưa cả hai chân lênvuốt râu”, “thỉnh thoảng, tôi ngứa chân

đá một cái”

Dế Mèn nghĩ mình là nhất nên dám cà “Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như

Trang 12

khịa với tất cả mọi bà con trong xóm:

quát mắng chị Cào Cào, đá ghẹo anh

Gọng Vó Đặc biệt là với anh bạn hàng

xóm Dế Choắt ; Cả khi Dế Choắt muốn

nhờ giúp đỡ, thì Dế Mèn lại khinh khỉnh;

thế Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng… Ôithôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn màchẳng có khôn ”; “Hức! Thông ngáchsang nhà ta? Dễ nghe nhỉ? Chú mày hôinhư cú mèo thế này, ta nào chịu được

Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy

đi Đào tổ nông thì cho chết!”

Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc, khiến chị

ta tức giận Nhưng sau đó, cậu ta chỉ

dám nằm yên trong tổ, không dám ra

nhận lỗi Cuối cùng, Dế Choắt đáng

thương bị chị Cốc mổ cho đến chết

Trước khi chết, Dế Choắt đã đưa ra

những lời khuyên chân thành cho Dế

Mèn;

Chính nhờ câu nói đó, Dế Mèn mới thức

tỉnh, nhận ra lỗi lầm Có thể thấy rằng

nhân vật Dế Mèn là nhân vật tiêu biểu

của truyện đồng thoại - được tác giả xây

dựng vừa mang những đặc điểm của loài

vật, vừa mang những đặc điểm của con

người

“Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có

óc mà không biết suy nghĩ sớm muộn rồicũng mang họa vào thân”

Bằng nghệ thuật miêu tả tài tình và bút

pháp nhân hóa so sánh điêu luyện, nhà

văn Tô Hoài đã cho người đọc thấy được

chân dung sống động về một chú dế xốc

nổi hung hăng nhưng rất biết ăn lăn khi

mắc lỗi Từ đó để lại trong ta những bài

học sâu sắc trong cuộc sống, đó là phải

biết khiêm tốn, giúp đỡ người khác và

khi mắc lỗi phải biết sửa chữa lỗi lầm

Câu 4 Những bằng chứng được người viết đưa ra một cách có chọn lọc, đủ thuyết phục và

làm sáng tỏ cho từng ý kiến Những bằng chứng đó được lấy từ chính trong VB “Bài học đường đời đầu tiên”.

Câu 5 Văn bản nghị luận này giúp em hiểu về tính cách của nhân vật Dế Mèn và những ý

nghĩa/ bài học sâu sắc về cách ứng xử trong cuộc sống

Đề 5: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Bên cạnh đó, sức hấp dẫn của truyện còn đến từ kết thúc hết sức bất ngờ Cho đến cuối văn bản, cũng tức là cuối truyện ngắn, O- Hen-ri mới để cho Xiu kể lại cho Giôn-xi (lúc đó là vào buổi chiều, Giôn-xi đang vui vẻ và đan chiếc khăn choàng len màu xanh sẫm) về cái chết của cụ Bơ-men, về “kiệt tác” chiếc lá cuối cùng Người kể chuyện không “nói hộ” ý nghĩ của nhân vật cụ Bơ-men nhưng lại cố ý “bỏ qua”, không kể việc cụ

đã hoàn thành bức vẽ đó trong đêm như thế nào Nhưng đó cũng chính là ý đồ nghệ thuật

Trang 13

của người sáng tạo mà người đọc cảm nhận được qua sự mô tả cách nhìn, thái độ, trạng thái tinh thần của cụ Bơ-men.”

(Theo Minh Khuê, trích Tác phẩm văn học trong nhà trường – Những vấn đề trao đổi, tập 3,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)

Và trả lời câu hỏi:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn trích trên.

Câu 2 Chỉ ra cách triển khai vấn đề của tác giả trong đoạn văn và cho biết cách tác giả

trình bày nội dung đoạn văn

Câu 3 Theo em đoạn văn trên thuộc phần nào của bài văn nghị luận.

Câu 4 Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đoạn văn thuộc văn bản nghị luận phân tích

một tác phẩm văn học?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Nội dung: Nghị luận về sắc nghệ thuật kết thúc truyện của O-Hen- ri trong truyện ngắn

“ Chiếc lá cuối cùng”

Câu 2 Nghệ thuật triển khai vấn đề

Câu 1: Nêu ý kiến nhận xét

Câu 2,3: Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ ý câu 1

Câu cuối: Đánh giá dụng ý nghệ thuật của nhà văn trong cách kết thúc truyện

Đoạn văn trình bày theo lối tổng- phân- hợp

Câu 3 Vị trí của đoạn văn: Là một đoạn của thân bài

Câu 4 Các dấu hiệu giúp ta nhận ra đoạn văn sau thuộc văn bản nghị luận phân tích một tác

“kiệt tác” chiếc lá cuối cùng)

- Lí lẽ lí giải, phân tích những bằng chứng trích ra từ tác phẩm (Người kể chuyện không

“nói hộ” ý nghĩ của nhân vật cụ Bơ-men nhưng lại cố ý “bỏ qua” không kể việc cụ đã hoàn thành bức vẽ đó trong đêm như thế nào Nhưng đó cũng chính là ý đồ nghệ thuật của người sáng tạo mà người đọc cảm nhận được qua sự mô tả cách nhìn, thái độ, trạng thái tinh thần của cụ Bơ-men)

- Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí: nêu ý kiến -> ra bằng chứng ->trình bày lí lẽ để lí giải bằng chứng Cách sắp xếp này giúp người đọc dễ theo dõi mạch lậpluận, tăng sức thuyết phục cho ý kiến

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN

a Mục tiêu: Học sinh được rèn, nâng cao kĩ năng viết đoạn văn

b Nội dung: Cho học sinh làm bài tập viết đoạn văn

c Sản phẩm: Đoạn văn hoàn chỉnh

d.Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS vận dụng viết Bài 1: Đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ về những đặc sắcnghệ thuật nghị luận của Bùi Hồng trong văn bản

Trang 14

đoạn văn nghị luận theo hình

thức cá nhân:

Bài 1:

Từ văn bản “Thiên nhiên và con

người trong truyện Đất rừng

phương Nam” của Bùi Hồng, em

hãy viết một đoạn văn ngắn nêu

suy nghĩ của em về những đặc

sắc trong nghệ thuật nghị luận

của Bùi Hồng

Bài 2:

H ãy viết đoạn văn (khoảng 6 –

8 câu) nêu ý kiến của em về một

tác phẩm văn học thuộc đề tài

tuổi thơ hoặc quê hương, đất

nước mà em đã đọc

GV gợi ý và yêu cầu HS thực

hiện viết đoạn văn theo các

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ theo hình

thức cá nhân hoàn thành các

bước theo yêu cầu

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả làm bài và

bổ sung cho nhau

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- HS đánh giá kết quả làm bài

của bạn theo tiêu chí GV cung

cấp

- Giáo viên đánh giá, kết luận

cách viết các đoạn văn và cho

HS tham khảo các sản phẩm

hoàn chỉnh

“Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam”

Văn bản “Thiên nhiên và con người trong

truyện Đất rừng phương Nam” của Bùi Hồng đã thể

hiện những cảm nhận sâu sắc của nhà văn qua việcphân tích vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong tác

phẩm “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi Bằng

lối viết giản dị, ngôn từ giàu cảm xúc tác giả Bùi Hồng

đã đưa ra những ý kiến ngắn gọn, cùng hệ thống lí lẽxác đáng, thuyết phục với một bố cục rõ ràng, rànhmạch, dẫn chứng cụ thể, toàn diện tác giả đã thể hiện

sự am hiểu và tình cảm trân trọng ngợi ca của mình.Qua bài viết đó, bạn đọc được mở rộng hiểu biết và cóthêm tình yêu mến với thiên nhiên và con người

phương Nam Đồng thời em thêm khâm phục tài năng, tấm lòng của nhà văn nhà văn Đoàn Giỏi, tác

giả của cuốn tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”.

Từ đó, ta thấy văn học chính là sợi dây liên kết diệu

kì của cuộc sống Mỗi người cần biết trân trọng từng trang văn bởi đó là hơi ấm cuộc đời.

Bài 2: Đoạn văn nêu ý kiến về một tác phẩm thuộc

đề tài quê hương đất nước.

Em hãy viết một đoạn văn nêu ý kiến của em về bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” của nhà thơ Xuân Quỳnh.

- Mở đoạn : + Giới thiệu bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” tácgiả Xuân Quỳnh

+ mượn yếu tố tự sự, miêu tả, nhà thơ tình yêu mến trẻ thơ, nhắc nhở mọi người yêu thương, chăm sóc trẻ thơ

- Thân đoạn:

+ Nghệ thuật nổi bật của bài thơ:

+ + Yếu tố tự sự trong bài thơ vô cùng đặc sắc: Bài thơ

gợi lên câu chuyện kể nguồn gốc của loài người bằng nhiều chi tiết hư cấu tưởng tượng Trời sinh ra trước hết, rồi sau đó trẻ con được sinh ra trong không gian tăm tối Từ đó, thiên nhiên trỗi dậy ánh sánh, mọi sự sống bắt đầu, cỏ cây, hoa lá, chim muông Và những người thân cũng được sinh ra để cho trẻ được yêu thương, chăm sóc

Trang 15

+ + Yếu tố miêu tả nổi bật: không gian bao la, lấp lánhsắc màu, âm thanh mà mây và sóng vẽ ra trước mắt embé.

+ + Các chi tiết ấy sống động, thú vị: Lời ru của mẹ giàu ý nghĩa, gửi gắm tình yêu, ước mơ cho con

+ nội dung, ý nghĩa + + Cùng với ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả dùng yếu

tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn cho bài thơ

+ + Bài thơ còn nhắc nhở mọi người hãy yêu thương chăm sóc và dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất Bởi vì trẻ em là tương lai của gia đình, đất nước Các em cần được sống trong môi trường tốt đẹp, được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ khôn lớn, trưởng thành

- Kết đoạn: Khái quát cảm xúc chung của người viết

về bài thơ trong hình thức kể chuyện độc đáo

Đoạn văn tham khảo

“Chuyện cổ tích về loài người” của nhà thơ Xuân

Quỳnh là bài thơ thể hiện tình yêu thương với trẻ thơthông qua cách giải thích về nguồn gốc của loài ngườiđầy đáng yêu Đi theo câu chuyện kể, giọng thơ tâmtình, nhà thơ vẽ ra cả một thế giới với biết bao sự sinhsôi, nảy nở diệu kì Trẻ em được sinh ra đầu tiên, rồisau đó cả thể giới bừng tỉnh với những đổi thay tuyệtdiệu Lúc đầu, cả trái đất trụi trần, không có gì hết,không có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc Tất cả bao trùmbởi màu đen Mặt trời xuất hiện rồi đến cỏ cây, hoa lá

cứ trỗi dậy, lớn dần“Màu xanh bắt đầu cỏ truyền âm thanh đi khắp” Màu xanh của cái cây, màu đỏ của bông hoa; các biệp pháp tu từ so sánh: “Tiếng hót trong bằng nước/ tiếng hót cao bằng mây”; “cây cao bằng gang tay/ Lá cỏ bằng sợi tóc ”; nhân hóa

“Những làn gió thơ ngây” làm cho bức tranh thiên

nhiên có sức cuốn hút kì lạ Tiếp sau sự xuất hiện củathiên nhiên, nhà thơ viết tiếp chuyện cổ tích bằng cảtrái tim yêu thương dành cho trẻ thơ Nhà thơ kể về sựxuất hiện của mẹ, của bà, người bố, người thầy Mẹmang đến cho con tình yêu thương và lời ru Tình yêu

ấy được thể hiện một cách bình dị nhất qua sự chăm

Trang 16

sóc ân cần “bế bồng, chăm sóc”, qua cả lời ru ngọt ngào của mẹ Mỗi hình ảnh trong lời ru như “cái bống, cái bang”, “cái hoa”, “cánh cò”, “vị gừng” đâu chỉ

là lời tâm sự của mẹ với con về nỗi nhọc nhằn củacuộc sống, mà ở đó chứa đựng những lời nhắn nhủ âncần về cách sống đep: biết yêu thương chia sẻ, nhân ái,thủy chung Ngay sau sự xuất hiện của mẹ, bà đến đembao yêu thương cho trẻ thơ Bới vì, hơn ai hết, bàthường tâm tình với trẻ bằng những câu chuyện cổ tích.Còn bố, bố truyền dậy cho trẻ em những tri thức vềthiên nhiên, về cuộc sống Người thầy và mái trườnghiện lên rất những gì rất đỗi thân thương và bình dị qua

phép tu từ liệt kê: chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo Người thầy đã mang đến cho trẻ em

bài học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những ước mơđẹp đẽ giúp trẻ trưởng thành Bài thơ hấp dẫn ở thểthơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình, dùng yếu tố tự sự kếthợp miêu tả trong tác phẩm trữ tình, ngôn ngữ, hìnhảnh thơ thân thuộc, bình dị, yếu tố hoang đường, kì ảotạo ra màu sắc cổ tích Từ những lí giải về nguồn gốcloài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêuthương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ em cả vềthể xác và tâm hồn Bài thơ thể hiện tình yêu thươngtrẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người củanhà thơ

*Rubric đánh giá đoạn văn

2 Nội dung Đoạn văn viết có nội dung sâu sắc:

+ Nêu được ý kiến+ Đưa dẫn đầy đủ lí lẽ, dẫn chứng làm rõ cho ý kiến

+ Đánh giá, liên hệ vấn đề

6,0

3 Sáng tạo Văn viết có giọng điệu riêng, biết kết hợp

hiệu quả các phương thức biểu đạt

Trang 17

Hoàn thành viết phân tích nhân vật Kiều Phương theo nội dung bài đọc hiểu 3 đãhướng dẫn.

- Làm bài tập:

Đề bài:

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” (Tạ Duy Anh) sử dụng ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn của nhân vật xưng “tôi” Tác giả không trực tiếp miêu tả, ca ngợi Kiều Phương

mà vẻ đẹp của nhân vật này dần dần hiện ra qua con mắt và lời kể của nhân vật người anh Khi được người anh đặt cho biệt hiệu là “Mèo” vì luôn tự bôi bẩn khuôn mặt mình, Kiều Phương “vui vẻ chấp nhận” và còn dùng cái tên đó để xưng hô với bạn bè Ở nhà, mèo rất hay lục lọi các đồ vật với một sự thích thú Khi bị anh nhắc nhở, cô em này lại vênh mặt trả lời: “Mèo mà lại! Em không phá là được ”

Sáu bức tranh do Mèo lâu nay bí mật vẽ bị phát hiện Chú Tiến Lê gọi em là một thiên tài hội họa Từ đó, Mèo được cả nhà quý mến chăm sóc để phát huy tài năng Bố mẹ không giấu nổi niềm sung sướng, xúc động Chú Tiến Lê mua tặng Mèo hộp màu ngoại xịn

để vẽ Chứng kiến những điều này, người anh lại tự ti, mặc cảm, xa lánh em gái mình Rồi nhờ chú Tiến Lê giới thiệu, Mèo được tham gia trại thi vẽ quốc tế.

Kết thúc cuộc thi, bức tranh của Kiều Phương được trao giải nhất Trước thái độ lạnh nhạt của anh trai Kiều Phương vẫn thì thầm vào tai anh: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải” Yêu cầu của cuộc thi là mỗi thí sinh phải vẽ một bức tranh theo đề tài tự chọn trước mắt ban giám khảo Mèo đã vẽ bức tranh anh trai đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi

có bầu trời trong xanh Khuôn mặt người anh trai tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ,vừa suy tư vừa mơ mộng Ngắm mình trong bức tranh của cô em gái, người anh rất ngỡ ngàng, thấy hãnh diện và xấu hổ Kết thúc tác phẩm, tâm hồn và lòng nhân hậu của Kiều Phương đã thức tỉnh người anh khỏi những tự ti mặc cảm.

(Bài tập phát triển năng lực Ngữ văn 7 theo CTGDPT 2018, NXBGD VN, tập 1, trang 66)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và nội dung của đoạn văn bản trên.

Câu 2 Em có đồng ý đoạn văn bản trên là đoạn văn bản nghị luận phân tích tác nhân vật

trong tác phẩm truyện không? Vì sao?

Câu 3 Nếu em viết bài phân tích nhân vật Kiều Phương trong truyện ngắn “Bức tranh của

em gái tôi” em sẽ thực hiện như nào trên cơ sở các ý trong đoạn văn bản đã cho

Câu 4 Chia sẻ những yêu cầu khi viết bài phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu 1:

- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp thuyết minh

- Nội dung: Kể, giới thiệu tóm tắt về nhân vật Kiều Phương trong truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” của Tạ Duy Anh

Câu 2:

- Không đồng ý đó là văn bản phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện vì chưa đáp ứng yêu cầu của kiểu bài:

+ Người viết chưa có luận điểm về tính cách của nhân vật và thái độ của người viết

+ Chưa làm rõ được vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của truyện

+ Người viết mới chỉ kể, giới thiệu về nhân vật

Câu 3:

Nếu em viết bài phân tích nhân vật Kiều Phương trong truyện ngắn “Bức tranh của em

Trang 18

gái tôi” trên cơ sở các ý trong đoạn văn bản đã cho em sẽ thực hiện :

- Bổ sung ý và chỉnh sửa các ý trên:

+ Giới thiệu chung về truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” (tác giả, nội dung chính) vàkhái quát về nhân vật Kiều Phương

+ Ở trong các đoạn văn, không chỉ kể câu chuyện, kể về nhân vật mà phải có các câu nêu

ý kiến, nhận xét đặc điểm tính cách của nhân vật

- Phân tích nhân vật theo ba đặc điểm và triển khai bằng ba đoạn văn:

+ Một cô bé hồn nhiên, hiếu động

+ Cô bé thích vẽ, có tài năng hội họa đặc biệt

+ Có tâm hồn trong sáng, tấm lòng nhân hậu

- Khái quát, đánh giá chung về thành công của tác giả khi xây dựng nhân vật, ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm

- Liên hệ rút ra bài học cho bản thân từ phân tích nhân vật

Câu 4 Yêu cầu khi phân tích nhân vật

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và khái quát về nhân vật

- Lần lượt đưa luận chứng từ tác phẩm làm rõ cho các đặc điểm của nhân vật

- Chỉ ra nghệ thuật xây dựng nhân vật

Đánh giá thành công của tác giả khi xây dựng nhân vật và ý nghĩa nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm

- Liên hệ rút ra bài học cho bản thân từ phân tích nhân vật

- Chuẩn bị bài cho buổi ôn tập sau:

+ Xem lại nội dung đọc hiểu văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Tiếng gà trưa” của Đinh Trọng

- Rèn và phát triển năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận văn học về tác phẩm thơ:

+ Thành thạo kĩ năng nhận diện hình thức của các văn bản nghị luận văn học về tác phẩmthơ;

+ Thấy được mối quan hệ giữa đặc điểm và mục đích của bài nghị luận qua văn bản nghị

luận về tác phẩm thơ

- Tích cực chủ động tìm hiểu đặc điểm về hình thức, nội dung của văn bản nghị luận

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng, vấn đềđặt ra trong văn bản

Trang 19

- Củng cố nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về đoạn thơ, tác phẩm thơ

- Rèn kĩ năng đưa dẫn dẫn chứng vào bài nghị luận văn học về tác phẩm thơ

b Năng lực chung

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập và thực hiện hiệu quả

Tự chủ và tự học: Học sinh tự giác tích cực học tập, hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập của

cá nhân, tổ nhóm

2 Phẩm chất: Có ý thức khám phá, tìm hiểu vẻ đẹp của văn bản nghị luận văn học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị: Ti vi( máy chiếu), máy tính.

2 Học liệu:

- Văn bản nghị luận, đề bài, phiếu học tập

- Đoạn văn tham khảo

III TỔ CHỨC DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức ngữ văn giúp học sinh ôn tập hiệu quả.

b Nội dung: Học sinh chia sẻ những yếu tố về hình thức, nội dung tạo nên cái hay của một

bài thơ mà HS đã đọc, đã học

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d.Tổ chức hoạt động: Học sinh chia sẻ cặp đôi về đặc điểm nội dung, hình thức của tác

phẩm thơ

Hãy chia sẻ về một bài thơ em đã học hoặc đã đọc mà em yêu thích Nêu rõ những ấn tượng của em về bài thơ đó.

HOẠT ĐỘNG 2 LUYỆN ĐỌC HIỂU

a Mục tiêu: Học sinh củng cố, nâng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ đã học

b Nội dung: Học sinh luyện đề đọc hiểu với ngữ liệu sách giáo khoa.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d.Tổ chức thực hiện: GV chiếu máy (phát ngữ liệu đọc hiểu cho HS) tổ chức cho HS thực

hiện cá nhân, nhóm nhiệm vụ học tập với ngữ liệu từ SGK và ngoài SGK

ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG SGK

ĐỀ 1:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Khổ thơ đầu kể chuyện anh bộ đội trên đường hành quân, khi dừng chân bên một

xóm nhỏ, nghe tiếng gà nhảy ổ Dòng thơ Cục cục tác cục ta với việc lặp âm và dấu chấm

lửng đã mô phỏng sát với tiếng gà, làm cho truyện kể như được lồng vào một bức tranh nổi

có tiếng gà vang vọng trong không gian Tiếng gà trưa này của Xuân Quỳnh khác với tiếng

gà Ò ó o cuả Trần Đăng Khoa, nó có một cái gì lắng đọng làm người ta xao xuyến, bồihồi:

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

Lối dùng ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, lấy thính giác(nghe) thay cho thị giác (thấy) vàviệc lặp lại ba lần ở đầu dòng thơ động từ nghe có tác dụng đem lại ấn tượng như tiếng gàngưng lại, làm xao động không gian và cũng làm xao động cả lòng người Tiếng gà cũng là

kí ức ta quay lại với những kỉ niệm của tuổi thơ[ ]”

Trang 20

(“Vẻ đẹp bài thơ “Tiếng gà trưa”- Đinh Trọng Lạc, SGK ngữ văn cánh diều, NXB Đại học sư phạm TPHCM, trang 88)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản

Câu 2 Nêu nội dung nghị luận của đoạn văn bản.

Câu 3 Chỉ ra nét độc đáo nghệ thuật lập luận của tác giả trong đoạn văn.

Câu 4 Qua đoạn văn em rút ra bài học gì trong cách viết đoạn văn nghị luận phân tích đoạn

thơ?

ĐÁP ÁN

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản :Nghị luận

Câu 2 Nội dung nghị luận: Phân tích vẻ đẹp của khổ 1 bài “Tiếng gà trưa”

Câu 3 Nét độc đáo trong nghệ thuật lập luận:

+ Câu văn 1: Nêu khái quát nội dung khổ thơ

+ Câu văn 2: Đưa dẫn chứng về nghệ thuật của dòng thơ tiêu biểu trong đoạn và nêu tác dụng

+ Câu văn 3.Cảm nhận và liên hệ so sánh với tiếng gà trong thơ Trần Đăng Khoa

+ Câu văn 4 Phân tích nghệ thuật chuyển đối cảm giác trong đoạn thơ

+ Câu cuối: Đánh giá ý nghĩa âm thanh tiếng gà trong khổ đầu bài “Tiếng gà trưa”.

Câu 4 Rút ra bài học trong cách viết đoạn văn nghị luận phân tích đoạn thơ.

- Nêu ý kiến cá nhân về đặc sắc, nội dung nghệ thuật

- Phân tích được biểu hiện nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ (dùng từ, xây dựnghình ảnh, vận dụng các biện pháp tu từ )

- Có đánh giá, liên hệ tác phẩm cùng để tài và nhận ra được nét độc đáo của tác giả, giá trịcủa đoạn thơ

ĐỀ 2

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi

Khổ thơ cuối cùng hay nhất, cảm động nhất, nó chứa đựng những tình cảm thiêng

liêng, cao quý, sâu sắc và chân thành của tác giả và cũng là của anh chiến sĩ đang trên con đường hành quân.

Cháu chiến đấu hôm nay

(“ Vẻ đẹp bài thơ “Tiếng gà trưa”- Đinh Trọng Lạc, SGK Ngữ văn Cánh diều, NXB Đại học sư phạm TPHCM, trang 89)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và nội dung của đoạn văn bản trên.

Câu 2 Ý kiến của tác giả thể hiện ở câu văn nào?

Câu 3 Chỉ ra lí lẽ, dẫn chứng tác giả sử dụng để làm rõ luận điểm

Trang 21

Câu 4 Em học tập được gì về cách đưa lí lẽ, dẫn chứng và lập luận của tác giả trong bài

nghị luận ?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1.

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của khổ thơ cuối cùng của bài thơ “Tiếng gà trưa”

Câu 2 Ý kiến của tác giả thể hiện ở câu văn mở đầu đoạn: "Khổ thơ cuối cùng hay nhất,

cảm động nhất, nó chứa đựng những tình cảm thiêng liêng, cao quý, sâu sắc và chân thành của tác giả và cũng là của anh chiến sĩ đang trên con đường hành quân".

Câu 3 Lí lẽ và bằng chứng:

+ "Không nén lại được tình cảm yêu quý và biết ơn đối với bà, anh chiến sĩ thốt lên tiếng gọithật cảm động, làm cho lời nói độc thoại bên trong hiển hiện như lời đối thoại sống động"

+ Việc lặp lại từ vì ở đầu các dòng thơ góp phần biểu hiện ý chí chiến đấu mạnh mẽ vì Tổ

quốc, vì nhân dân, trong đó bao gồm cả những người thân yêu trong gia đình mình, mà ở đâyghi đậm dấu ấn là người bà yêu quý với bao kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ

+ Khổ thơ có lời độc thoại đầy cảm xúc của người chiến sĩ và điệp ngữ “vì” đã góp phần thể

hiện những tình cảm cao đẹp nhất, mục đích chiến đấu của người chiến sĩ: với Tổ quốc vớixóm làng, vì tình yêu với bà, tình yêu với tuổi thơ, với tiếng gà bình yên mỗi sớm mai

Câu 4 Bài học về sử dụng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận

- Ý kiến rõ ràng, dẫn chứng xác đáng, lí lẽ thuyết phục

- Lập luận chặt chẽ theo lối tổng phân hợp, đưa dẫn chứng đến đâu có lí lẽ đến đó làm bật

đặc sắc của tác phẩm

- Chú trọng cách phân tích hình thức nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ ) để làm

nổi bật nội dung của bài thơ

ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGOÀI SGK

Đề số 3:

Đọc VB sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

VỀ HAI CÁCH HIỂU BÀI CA DAO RA ĐI ANH NHỚ QUÊ NHÀ

Ra đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương,

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

Bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà được lưu hành khá rộng rãi và thống nhất trong nhân dân cũng như trong các tập sách sưu tầm, tuyển chọn ca dao Cả bài vẻn vẹn có bốn câu, lời lẽ rấtgiản dị, dễ hiểu, tưởng chừng ai cũng hiểu như nhau, chẳng có chuyện gì phải bàn cãi, phân tích nữa Thế nhưng thực tế đã có ít nhất hai cách hiểu khác nhau rõ rệt, cả hai cách đều có

Trang 22

cơ sở và lí do để tồn tại Cách hiểu thứ nhất nhấn mạnh vào nỗi “nhớ quê nhà” và coi chú để chính của bài ca đao là tình cảm quê hương đất nước Cách hiểu thứ hai, nhấn mạnh vào nỗi

“nhớ ai” ở hai câu cuối và coi chủ đề chính của bài ca dao là tình yêu đôi lứa

Ở cách hiểu thứ nhất, tình yêu quê hương của chàng trai gắn với những hình ảnh bình dị, gầngũi, thân thuộc của quê hương Mỗi con người, mỗi nhà thơ đều có cách định nghĩa riêng về quê hương của mình, không ai hoàn toàn giống ai cả Quê hương của Tế Hanh in sâu trong tâm trí nhà thơ với “con sông xanh biếc”, “nước gương trong sơi tóc những hàng tre” Quê hương của Giang Nam có hoa, “có bướm”, “có những ngày trốn học bị đòn roi”, Còn quê hương của chàng trai trong bài ca dao này là “canh rau muông”, “cà đầm tương”, là những con người “dãi năng dâu sương”, “tát nước bên đường” thật là tự nhiên và hợp tình hợp lí

Ở cách hiểu thứ hai, nỗi nhớ quê nhà của anh gắn liền với nỗi nhớ người yêu Cả hai nỗi nhớđều chân thực, thiết tha Qua đó, chàng trai bày tỏ tình yêu với người bạn gái Đôi trai gái ở đây đã chú ý đến nhau nhưng chưa một lần thổ lộ, tình yêu của họ đang ở buổi ban đầu, e ấp,khó nói Giờ đây, khi sắp sửa xa quê, chàng trai mới mạnh dạn gặp cô gái đề giãi bày tâm

sự Cách diễn đạt nỗi nhớ từ xa đến gân, từ chung đến riêng, từ mơ hồ đến xác định và cách xưng hô “anh - ai” chứng tỏ rằng chàng trai rất e dè, thận trọng, dường như vừa nói vừa thăm dò sự phân ứng của cô gái Nhằm mục đích bày tỏ tình yêu, nhưng suốt cả bài ca dao chàng trai ở đây (cũng giống như các chàng trai trong nhiều bài ca dao tỏ tình khác) đã né tranh không đụng chạm đến từ “yêu”, “thương” nào cả Tât cả sự yêu thương đều dồn vào một từ “nhớ” được nhắc đi nhắc lại đến năm lần, mỗi lần một cung bậc khác nhau và càng vềsau càng cụ thể, tha thiết Nếu coi bài ca dao là lời tâm sự trước lúc đi xa của chàng trai với

cô gái thì có một điều đặc biệt đáng chú ý nữa là, chàng trai chưa đi xa mà đã nhớ!

Mỗi cách hiểu đã trình bày và phân tích ở trên đều có chỗ hợp lí và chỗ hay riêng của nó Nhưng nhìn chung thì cách hiểu thứ hai hay hơn và độc đáo hơn cách hiểu thứ nhất

(Theo Hoàng Tiến Tựu, Bình giảng ca đao, NXB Giáo dục, 1999)

Câu 1 Tác giả đã đưa ra ý kiến gì về hai cách hiểu bài ca dao? Hãy xác định lí lẽ, bằng

chứng tác giả đưa ra để củng cố cho hai ý kiến dựa vào sơ đồ sau:

Trang 23

Câu 2 Em hãy tóm tắt nội dung của VB trên trong một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ).

Câu 3 Ở đoạn hai, việc tác giả nêu những ấn tượng về quê hương trong thơ Tế Hanh, Giang

Chàng trai định nghĩa quê hương qua các hình ảnh “canh rau muống; “cà dầm tương? những con người “dãi nắng dầu sương, tát nước bên đường

Ý kiến 2: Bài ca

dao thể hiện tình

yêu đôi lứa

Tình yêu chưa một lần thổ lộ; tìnhyêu đang ở buổi ban đầu e ấp, khónói

- Cách diễn đạt mơ hồ và cách xưng hô

“anh - ai” như một cách bày tỏ kín đáo tình cảm, là một cách thăm dò cô gái

- Tất cả yêu thương dồn vào từ “nhớ” được nói đi nói lại đến năm lần

Câu 2 Tóm tắt nội dung VB:

Trang 24

Văn bản trên nói về hai cách hiểu bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà Ở ý kiến 1, bài ca dao được hiểu theo cách tác giả thể hiện nỗi nhớ quê hương Tình yêu quê hương của chàng trai gắn liền với những hình ảnh bình dị, gần gũi, thân thuộc của quê hương Chàng trai định nghĩa quê hương qua các hình ảnh “canh rau muống; “cà dầm tương? những con người “dãi nắng dầu sương, tát nước bên đường Còn ở ý kiến 2, bài ca dao được hiểu theo cách tác giả thể hiện tình yêu đôi lứa Đó là tình yêu chưa một lần thổ lộ; tình yêu đang ở buổi ban đầu e

ấp, khó nói Được hiểu qua cách diễn đạt mơ hồ và cách xưng hô “anh - ai” như một cách bày tỏ kín đáo tình cảm, là một cách thăm dò cô gái, tcả yêu thương dồn vào từ “nhớ” được nói đi nói lại đến năm lần

Đó là một bài ca dao quen thuộc với tất cả chúng ta Thông qua văn bản phân tích về

vẻ đẹp và giá trị của hoa sen của tác giả Hoàng Tiến Tựu, em càng hiểu rõ hơn về những ýnghĩa triết lí sâu sa, hiểu hơn về cuộc sống của con người Hình ảnh đóa hoa sen xinh đẹpkhó có gì sánh bằng trong đầm nước đã đi vào biết bao trang thi ca nhạc họa Thủ pháp điệpvòng được vận dụng tinh tế ở câu thơ thứ hai và thứ ba, đã tạo nên nhạc điệu thú vị cho cảbài ca dao Dù mọc lên từ trong bùn lầy, nhưng đóa hoa sen vẫn vươn thẳng về phía trước,đón lấy ánh mặt trời, tỏa hương thơm ngào ngạt Đó cũng chính là hình ảnh biểu trưng chocon người Việt Nam Dù chân lấm tay bùn, dù hoàn cảnh khó khăn, người dân ta vẫn giữvẹn nguyên những phẩm chất quý giá Vẫn không ngừng cố gắng tiến về tương lai tươi đẹpphía trước Niềm tự hào về những người con đất Việt ấy, đã được tác giả dân gian tinh tế góilại trong bài ca dao qua biểu tượng đóa sen Bài ca dao gợi lên sự rất gần gũi, thân quen giữa

Trang 25

hoa sen với bản chất tốt đẹp của người lao động Với bức tranh tuyệt mĩ được vẽ bằng ngônngữ, hoa sen sẽ lưu lại mãi mãi vẻ đẹp và hương thơm cao quý trong văn chương và tronglòng người dân đất Việt.

(Sưu tầm)

Và trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Xác định nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn trích.

Câu 2 Ý kiến của người viết thể hiện ở câu văn nào?

Câu 3 Người viết đã đưa ra lí lẽ, dẫn chứng nào để làm rõ cho ý kiến?

Câu 4 Em học tập được những gì trong nghệ thuật lập luận của tác giả?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu 1.

Xác định nội dung và phương thức biểu đạt

- Nội dung: Phân tích giá trị bài nghị luận của Hoàng Tiến Tựu về bài ca dao “Trong đầm gìđẹp bằng sen”

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Người viết đã đưa ra lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ cho ý kiến:

- Hình ảnh đóa hoa sen xinh đẹp khó gì sánh bằng trong đầm nước đã đi vào biết bao trang thi ca nhạc họa

- Thủ pháp điệp vòng được vận dụng tinh tế ở câu thơ thứ hai và thứ ba, đã tạo nên nhạcđiệu thú vị cho cả bài ca dao

- Dù mọc lên từ trong bùn lầy, nhưng đóa hoa sen vẫn vươn thẳng về phía trước, đón lấy ánhmặt trời, tỏa hương thơm ngào ngạt

- Đó cũng chính là hình ảnh biểu trưng cho con người Việt Nam

- Dù chân lấm tay bùn, dù hoàn cảnh khó khăn, người dân ta vẫn giữ vẹn nguyên nhữngphẩm chất quý giá

- Vẫn không ngừng cố gắng tiến về tương lai tươi đẹp phía trước

- Niềm tự hào về những người con đất Việt ấy, đã được tác giả dân gian tinh tế gói lại trongbài ca dao qua biểu tượng đóa sen

- Bài ca dao gợi lên sự rất gần gũi, thân quen giữa hoa sen với bản chất tốt đẹp của người lao động

Câu 4 Bài học về cách lập luận của người viết.

Lập luận chặt chẽ theo lối tổng - phân - hợp

+ Nêu ý kiến về giá trị, cái hay độc đáo

+ Đưa lí lẽ, dẫn chứng làm rõ

+ Đánh giá, ý nghĩa giá trị bài viết của Hoàng Tiến Tựu

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN LÀM VĂN

a Mục tiêu: HS được rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về đoạn thơ.

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn HS viết đoạn văn phân tích một số đoạn thơ

c Sản phẩm: Đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh của học sinh.

d Tổ chức thực hiện: Giáo viên chiếu đề bài, yêu cầu HS thực hành viết đoạn văn theo quy

trình: Xác định đề định hướng cách làm, tìm ý lập dàn ý, viết bài và đọc sửa chữa

ĐỀ 1: Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của khổ thơ sau:

Đất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”

( Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

Bước 1 Định hướng

- Hình thức: Đoạn văn

- Cách trình bày đoạn văn: Tổng- phân – hợp

- Nội dung:

+ Mở đoạn: Nêu khái quát đặc sắc nội dung nghệ thuật

+ Thân đoạn: Đưa lí lẽ, dẫn chứng để phân tích cái hay về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ.

+ Kết bài: Khẳng định lại giá trị đoạn thơ, liên hệ mở rộng

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

DỰ KIẾN SẢN PHẨM Luận điểm: Đoạn thơ là cảm nhận, suy ngẫm tự hào sâu sắc của tác giả về vẻ đẹp của đất

nước trong chiều dài lịch sử dựng và giữ nước

Bước 3: Viết bài

Bước 4 Đọc và sửa chữa

GV yêu cầu HS đọc trước lớp- GV và học sinh góp ý cho HS chỉnh sửa

Bước 5: Cho HS đọc/ quan sát đoạn văn tham khảo.

Bài viết tham khảo

Khổ thơ trích trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải, với lời thơ năm chữ

gợi cảm đã thể hiện được vẻ đẹp của đất nước trong chiều sâu suy ngẫm rất đỗi tự hào của nhà thơ Hình ảnh “Đất nước” được lặp mang ý khẳng định về sự trường tồn của đất nước Cùng đó là hình ảnh nhân hóa “Đất nước bốn nghìn năm/ Vất vả và gian lao cho ta cảm

Trang 27

nhận đất nước hiện lên rất đỗi thân thương mang vóc dáng của người mẹ, người chị đang gánh trên vai trách nhiệm xây dựng và bảo vệ tổ quốc Thế nhưng trong gian lao thử thách, đất nước vẫn hiện lên kiêu hãnh, ngoan cường “Đất nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước” Nghệ thuật so sánh được Thanh Hải sử dụng rất có ý nghĩa: nhà thơ đã lấy hình ảnh “vì sao”- nguồn sáng lung linh của thiên hà, biểu hiện của sự trường tồn bất diệt để ví với đất nước- một khái niệm trừu tượng đã làm ngời lên vẻ sáng đẹp lung linh, sức sống trường tồn của đất nước, Ẩn sau đó là niềm tin, niềm tự hào của tác giả Cùng với đó nghệ thuật nhân hóa “vì sao - cứ đi lên phía trước” cũng đã nói lên niềm tin, kiêu hãnh tự hào về vị thế dẫn đầu của đất nước Việt Nam Qua lời thơ, Thanh Hải đã đem đến cho bạn đọc niềm tin, niềm

tự hào về đất nước Việt Nam thân yêu.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hướng dẫn học sinh học bài:

+ Yêu cầu HS học bài và nắm vững cách nhận biết luận điểm, luận cứ trong bài nghị luận văn học, cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận văn học

+ Cách đọc hiểu văn bản nghị luận văn học về tác phẩm thơ

- Làm bài tập: GV giao học sinh thực hiện bài tập theo các bước và báo cáo vào buổi ôn

tập sau:

Đề bài:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Khi mặt trời khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Và chúng tôi thứ quả ngọt trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ? (Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1 Nêu nội dung chính của bài thơ ?( trả lời trong khoảng 5-7 dòng

Câu 2 Viết một đoạn văn ngắn ( 5 – 7 câu) nêu nội dung chính của em về hai câu thơ:

“Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Trang 28

mẹ để vun xới những mùa quả tốt tươi Qua đó ta thấy được lòng biết ơn, kính trọng đối với đấng sinh thành của nhà thơ.

Một số lưu ý về nghị luận tác phẩm, đoạn thơ:

- Đề tài: Đối tượng mà cảm xúc trong bài thơ hướng tới

- Chủ đề: Gồm đối tượng biểu đạt và những điều tác giả muốn biểuđạt về đối tượng

- Ý nghĩa: Giá trị nhận thức bài thơ mang đến cho bạn đọc

Câu 2

Em hiểu thế nào là

nghị luận về một

đoạn thơ (bài thơ)?

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giácủa mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy

+ Về hình thức: Bài nghị luận có bố cục mạch lạc rõ ràng; có lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết về đoạnthơ, bài thơ

Câu 4

Nêu những việc cần

chuẩn bị để làm bài

nghị luận văn học về

bài thơ( đoạn thơ)

- Đọc nhiều lần bài thơ, đoạn thơ

- Hiểu đúng và hiểu sâu về đoạn thơ, bài thơ

- Lựa chọn câu, chữ, hình ảnh, giọng điệu, các biện phápnghệ thuậttiêu biểu của bài thơ

- Xác định những tình cảm, cảm xúc của tác giả (hoặc nhân vật trữtình) thể hiện trong bài thơ

- Trình bày những cảm nhận, đánh giá của mình về những phương

Trang 29

diện nổi bật của tác phẩm bằng lời văn gợi cảm, thểhiện sự rungđộng của bản thân mình đối với tác phẩm.

a Năng lực đặc thù: Ôn luyện nâng cao năng lực ngôn ngữ

- Học sinh ôn luyện củng cố kiến thức về cách mở rộng chủ ngữ, vị ngữ bằng cụm chủ vị.

- Thành thạo việc thực hiện mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị trong nói viết

- Khắc sâu hiểu biết về mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị

- Trách nhiệm : HS có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân và của tổ nhóm học tập,

trách nhiệm trong việc sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trong quá trình giao tiếp

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú để học sinh bước vào ôn tập hiệu quả.

b Nội dung: GV dùng kĩ thuật hỏi đáp ôn tập cho học sinh.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh chia sẻ hiểu biết về câu, thành phần câu.

d Tổ chức thực hiện: Sử dụng kĩ thuật KWL

* Bước 1 GV giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS điền cột K,W theo nội dung bảng KWL

Nhiệm vụ: Chia sẻ những điều em đã biết, mong muốn biết về mở rộng thành phần chính

của câu bằng cách điền vào bảng KWL

Những điều học được trongbuổi ôn tập về dùng cụm chủ

vị mở rộng chủ ngữ, vị ngữcủa câu

Trang 30

(L)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Một học sinh thực hiện điền bảng còn dưới lớp điền phiếu cá nhân

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- HS chia sẻ thông tin cột K,W

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- GV đánh giá nội dung chia sẻ của học sinh và kết luận nhiệm vụ tiết học: Trong bài thực hành buổi sáng, các em đã được thực hành về việc dùng cụm chủ vị để mở rộng chủ ngữ và

vị ngữ của câu Buổi ôn tập này giúp các em nâng cao kĩ năng đó

HOẠT ĐỘNG 2 ÔN TẬP KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu:

- Học sinh ôn tập kiến thức ngữ văn về dùng cụm chủ vị để mở rộng thành phần chính của câu trong quá trình đọc, viết, nói và nghe

b Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cá nhân

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi:

Nhắc lại các cách mở rộng thành phần

chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ) bằng cụm

chủ vị? Cho ví dụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS căn cứ SGK, kiến thức đã tìm hiểu và

suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS chia sẻ ý kiến- HS khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận.

+ Dùng cụm chủ vị trực tiếp cấu tạo chủngữ hoặc vị ngữ

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN ĐỌC HIỂU

a Mục tiêu: Học sinh thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về mở rộng thành phần chính

của câu bằng cụm chủ vị

b Nội dung: Học sinh làm tập để củng cố khắc sâu kiến thức.

c Sản phẩm: Bài tập đã hoàn thành của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

ĐỀ 1 (HS thực hiện cá nhân)

Trang 31

Câu 1 Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

A Chủ ngữ B Vị ngữ

B Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ D Cả ba ý trên

Câu 2 Cụm chủ vị là cơ sở xây dựng câu đơn có cấu tạo thành phần chủ ngữ, vị ngữ?

A Mẹ về là một tin vui C Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra

B Mẹ tôi luôn dậy sớm D Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt

Câu 5 Cụm chủ vị in đậm trong câu “Con được bố tha thứ” làm thành phần gì?

A Chủ ngữ C Vị ngữ

B Phụ ngữ của cụm động từ D Phụ ngữ của cụm danh từ

Câu 6 Trong câu “Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn” có thành phần nào của câu

Câu 7 Trong câu “Nhà văn Hoài Thanh khẳng định: Cái đẹp là cái có ích” có thành phần

nào của câu được mở rộng bằng một cụm chủ vị?

A Chủ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

B Vị ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

C Phụ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

D Cả chủ ngữ và vị ngữ đều được mở rộng

Câu 8 Trong câu “Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “giác ngộ”, “Bên kia sông

Đuống”,… ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước.” có thành

nào của câu được mở rộng bằng một cụm chủ vị?

A Chủ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

B Vị ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

C Phụ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

D Cả chủ ngữ và vị ngữ đều được mở rộng

Câu 9 Trong các câu dưới đây câu nào KHÔNG có vị ngữ được mở rộng bằng cụm từ?

A Thuyền trưởng Nê- mô là một con người vừa có trí tuệ, vừa có tính phiêu lưu, mạohiểm

B Kiểu truyện về người thông minh là kiểu truyện khá phổ biến trong truyện cổ tích trên toàn thế giới

C Bên cạnh đó, qua hình ảnh hoa sen, tác giả dân gian đã gửi gắm những triết lí sống sâu sắc

D Nhân vật truyện viễn tưởng là hư cấu.

Câu 10 “Gió thổi mạnh làm đổ lọ hoa” có thành phần nào được mở rộng là cụm chủ vị?

A Chủ ngữ C Vị ngữ

B Phụ ngữ của cụm danh từ D Phụ ngữ của cụm động từ

ĐÁP ÁN.

Trang 32

Câu văn chưa rút gọn Câu văn khi đã rút gọn Nhận xét sự thay đổi nghĩa của

câu sau khi đã rút gọn Câu 1

trung và ông lão đánh cá

trong truyện của Ơ-

ni-cơ- tơ Hê- ming- uây

Chú lính chì đã khiến tôinhớ tới chàng Rô- mê- ôtrẻ trung và ông lão đánh

cá trong truyện của Ơ- cơ- tơ Hê- ming- uây

ni Bớt cụm từ “bé nhỏ yêu quý”

- Câu văn không lồng ghép đượcthái độ, tình cảm của người viết vềchú lính chì (chú lính chì bé nhỏ,yêu quý

Câu văn súc tích, ngắn gọn nhưngnội dung không rõ về nghĩa(không gian tĩnh lặng)

Câu 4

Phút yên tĩnh của rừng

ban mai dần biến đi

Phút yên tĩnh dần biến đi Rút gọn cụm từ của chủ ngữ: Bỏ

cụm từ “của rừng ban mai”

Câu văn súc tích, ngắn gọn nhưngnội dung không rõ về nghĩa củacâu (địa điểm của không gian yêntĩnh)

Câu 5.

Mấy con gầm ghì sắc

lông màu xanh đang

tranh nhau với bầy vẹt

mỏ đỏ, giành mổ những

quả chín trên cây bồ đề

Con gầm ghì đang tranhnhau với bầy vẹt mỏ đỏ,giành mổ những quả chíntrên cây bồ đề

Rút gọn cụm từ của chủ ngữ: bỏcác từ ngữ “mấy”, “sắc lông màuxanh”

Câu văn súc tích, ngắn gọn nhưngnội dung không rõ về nghĩa củacâu về số lượng, màu sắc của congầm ghì

Câu 6.

Sự tồn tại của chiếc lá

làm cho tâm trạng nhân

vật bất hạnh và có phần

Sự tồn tại của chiếc lá làmcho tâm trạng nhân vậtGiôn-xi được hồi sinh

Rút gọn cụm từ làm phụ ngữ củacụm động từ: bỏ cụm từ “bất hạnh

và có phần đáng trách”

Câu văn súc tích, ngắn gọn nhưng

Trang 33

Rút gọn cụm từ làm phụ ngữ củacụm danh từ: Bỏ cụm từ “màngười đọc cảm nhận được qua sự

mô tả cách nhìn, thái độ, trạng tháitinh thần cụ Bơ men”

Câu văn súc tích, ngắn gọn nhưngnội dung không rõ về cách mọingười nhận ra sự sáng tạo, ý đồnghệ thuật

ĐỀ 3 Vị ngữ trong các câu sau là một cụm từ Hãy thử rút gọn các cụm từ này và nhận xét

về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ được rút gọn

a Con Luốc chạy tung tăng sục sạo trong các bụi cây

b Rừng cây im lặng quá

c Ở xứ Tây Âu, tổ ong lại lợp, bện bằng rơm đủ kiểu, hình thù khác nhau

d Đó cũng chính là ý đồ nghệ thuật của người sáng tạo mà người đọc cảm nhận được qua sự mô tả cách nhìn, thái độ, trạng thái tinh thần cụ Bơ-men

DỰ KIẾN SẢN PHẨM Câu văn khi chưa rút gọn Câu văn khi đã rút

gọn Nhận xét sự thay đổi nghĩa của câu khi chưa rút gọn.

a Con Luốc chạy tung tăng

sục sạo trong các bụi cây

Con Luốc chạy. Nhận xét sự thay đổi câu khi rút

gọn: Câu văn ngắn gọn, nhưngnội dung không rõ ràng, cụ thểnhư khi chưa rút gọn

b Rừng cây im lặng quá Rừng cây im lặng

c Ở xứ Tây Âu, tổ ong lại

DỰ KIẾN TRẢ LỜI Nhận xét: Mở rộng thành phần vị ngữ làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng

hơn

ĐỀ 5 Các câu sau có thành phần chính là một từ Hãy mở rộng thành phần chính của câu

thành cụm từ

Trang 34

Từ ngữ đã cho Mở rộng cụm từ

a Gió thổi Gió ngoài trời đang thổi xào xạc

b Không khí trong lành Một bầu không khí trong lành mát lạnh

b Nội dung: Học sinh viết đoạn văn

c Sản phẩm: Đoạn văn hoàn chỉnh của học sinh.

Trăng hồng như quả chín

Lửng lơ lên trước nhà.

(“Trăng ơi… từ đâu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS chia sẻ nội dung đoạn

văn, thảo luận

+ Cảm nhận chung về đoạn thơ:

+ Cảm nhận hình ảnh nhân hóa “Trăng ơi”, so sánh “trănghồng như quả chín”, từ láy lửng lơ, câu hỏi tu từ

+ Sự ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trí tưởng tượng phong phú củatác giả

+ Sử dụng ít nhất một vị ngữ và một chủ ngữ được mở rộngbằng cụm chủ vị

2 Tìm ý, lập dàn ý.

* Tìm ý: Trả lời các câu hỏi

Nêu cảm nhận khái quát vềkhổ thơ (nội dung, nghệthuật)

Đoạn thơ năm chữ giản dịthể hiện cảm nhận ngộnghĩnh đáng yêu về vẻ đẹpvầng trăng quê hương

Chỉ ra các đặc sắc nghệthuật được sử dụng để gợi

tả hình ảnh trăng

- Nhân hóa “Trăng ơi” gợi

sự gần gũi, cùng câu hỏi tu

từ gợi cảm xúc bângkhuâng của trẻ thơ, trí tò

mò khám phá

- So sánh “Trăng hồng nhưquả chín” gợi vẻ đẹp củatrăng,

từ láy “lửng lơ” gợi nét

Ngày đăng: 26/10/2023, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức Đảm bảo hình thức đoạn văn 1,0 - Bài 4 dt cánh diều 7
1. Hình thức Đảm bảo hình thức đoạn văn 1,0 (Trang 16)
Hình thù khác nhau. - Bài 4 dt cánh diều 7
Hình th ù khác nhau (Trang 33)
w