VĂN BẢN THÔNG TIN Thời gian thực hiện: 9 tiếtĐọc và Thực hành tiếng Việt: 6.0 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1.0 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: Lỗi về thành phần câu và cách sửa 1 TỰ ĐÁNH GIÁ:
Trang 1BÀI 4
Ngày soạn:
………….
Ngày dạy:………….
VĂN BẢN THÔNG TIN
Thời gian thực hiện: 9 tiết(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6.0 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1.0
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: Lỗi về thành phần câu và cách sửa 1
TỰ ĐÁNH GIÁ: Sông nước trong tiếng miền Nam (Theo Trần Thị Ngọc
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thông tin: Phân tích, đánh giá được đềtài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết đượcthái độ, quan điểm của người viết;… Nhận biết và phân tích được tác dụngcủa các yếu tố hình thức như bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữliệu, thông tin của người viết,…
- Nhận biết, phân tích và sửa được các lỗi về thành phần câu; từ đó, có ý thứcviết câu đúng ngữ pháp
- Viết được văn bản thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay nhiều yếu tốnhư miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét
và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi vềnhững điều cần làm rõ
II PHẨM CHẤT
Trang 2Giáo dục HS ý thức chấp hành, làm theo pháp luật; trân trọng, giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của tiếng Việt
B THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2 Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết…… VĂN BẢN 1 PHẢI COI PHÁP LUẬT NHƯ KHÍ TRỜI ĐỂ THỞ
(Theo Lê Quang Dũng)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Phân tích, đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả;
nhận biết được thái độ, quan điểm của người viết;…
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức như bố cục, mạch lạc của
văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết,…
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản;
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với bản thân
2 Phẩm chất
Luôn có ý thức chấp hành, làm theo pháp luật; trân trọng, giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp
của tiếng Việt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2 Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Trang 3kiến, nghe kể hoặc được biết qua các
phương tiện thông tin đại chúng
2 Xem video “Sinh mạng đáng
giá… 1 triệu đồng” của kênh
quả gì với mỗi người, mỗi gia đình?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
- Hành vi trộm cắp tài sản của người khác
- Hành vi đánh người, giết người
- Hành vi buôn bán các chất cấm
- Tham nhũng tài sản của nhà nước
- Bôi nhọ danh dự của người khác
…
2 Những người vi phạm pháp luật sẽ phải trả cái giá
rất “đắt”: đánh mất danh dự, cuộc sống tự do và cảtính mạng của mình
Rất nhiều những ông bố, bà mẹ vi phạm pháp luật,phải chịu xử lí của luật pháp, không thể chăm sóccon cái, để lại nỗi đau về cả vật chất và tinh thần chocác con
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.
b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu chung về văn bản
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
*Đọc và tìm hiểu chung về văn
bản “Phải coi luật pháp như
Trang 4- GV yêu cầu 1 HS trình bày
cách thực đọc văn bản thông tin
theo gợi ý của SGK (Phần
- GV mời HS chia sẻ những nội
dung tiếp nhận được từ các chỉ
2 Nêu thể loại của văn bản.
3 Xác định đề tài của văn
bản Em dựa vào đâu để xác
3 Thể loại: Văn bản thông tin tổng hợp.
4 Đề tài: Vấn đề tôn trọng, chấp hành pháp luật trong cuộc
sống của người Việt
=> Đây là vấn đề gần gũi, thiết thực với cuộc sống của mỗingười
5 Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề đã khẳng định vai trò của việc thượng tôn phápluật quan trọng như khí trời để thở nếu muốn tiến đến xã hộivăn minh
6 Bố cục Phần 1: Về vấn đề an toàn lao động: Kể về những câu
chuyện liên quan đến tai nạn lao động xảy ra do người Việtchưa có ý thức kỉ luật cao trong việc đảm bảo an toàn laođộng
Phần 2: Về vấn đề tai nạn giao thông đáng báo động của
người Việt do ý thức pháp luật của người điều khiển phươngtiện giao thông kém
Phần 3: Về các trò đùa tai hại của người Việt do không có
văn hoá pháp luật gây ra những thiệt hại lớn
Phần 4: Phải coi luật pháp quan trọng như khí trời để thở
Trang 5Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp trình bày sản
- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản:
+ Tìm hiểu những thông tin cơ bản trong văn bản; đánh giá thái độ và tình cảm của ngườiviết
+ Nắm được những đặc điểm về hình thức nghệ thuật của văn bản thông tin: sa-pô, cách
triển khai bài viết, lồng ghép các yếu tố tự sự, biểu cảm,…
b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi, theo phiếu học tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu các thông tin
chính của văn bản
Thảo luận trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
?Theo em, nội dung in đậm ở mở
đầu văn bản có đúng yêu cầu của sa
pô không?
? Chỉ ra những thông tin cơ bản
được trình bày trong văn bản.
? Nội dung các tiểu mục của văn
bản đã bổ sung thông tin cho nhau
và góp phần thể hiện thông tin chính
của văn bản như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận
II KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Thông tin chính của văn bản 1.1 Sa pô
- Vị trí: ở đầu văn bản, ngay sau nhan đề.
- Đưa ra thông tin về một sự việc mà người viết nhớ lại
- Tác dụng: dẫn dắt, tạo được sự thú vị và kích thíchngười đọc xem bài viết => Nội dung phần in đậm đãđáp ứng đúng yêu cầu của sa pô
1.2 Các thông tin chính
Văn bản cung cấp những thông tin chính về ý thức tôntrọng, chấp hành pháp luật trong cuộc sống của ngườiViệt qua 4 tiểu mục của văn bản:
Trang 6trong bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số bàn trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
người Nga: công nhân Việt Nam có ý thức kỉ luật chưacao, an toàn lao động kém
(2) Vấn đề tai nạn giao thông:
- Kể chuyện: kể về một vụ tai nạn giao thông mà tác giảđược nghe trong một lần về quê thăm bạn
- Đưa ra số liệu các vụ tai nạn giao thông=> tăng sứcthuyết phục cho VB
- Rút ra ý kiến cá nhân: nguyên nhân chính gây nên tainnạn là do ý thức pháp luật của người điều khiển phươngtiện giao thông kém
(3) Về các trò đùa tai hại của người Việt:
- Kể chuyện: Kể về trò đùa tai hại của một người khiến
chuyến bay bị ảnh hưởng
- Đặt ra các vấn đề về đạo đức, văn hóa ứng xử và phápluật
(4) Phải coi luật pháp quan trọng như khí trời để thở:
- Kể chuyện: Kể về câu chuyện của giáo sư Phan Ngọc
với một học giả người Pháp; bàn về lí do khiến côngviên văn hoá Đầm Sen luôn sạch trong mắt du khách
- Rút ra kết luận về tầm quan trọng của pháp luật trongviệc tiến tới xã hội văn minh
Mối quan hệ giữa các tiểu mục của VB:
Các tiểu mục được sắp xếp, phối hợp với nhau để rõnội dung chính của VB
Thao tác 2: Tìm hiểu mục đích của
VB và thái độ, tình cảm của người
người viết trong văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2 Mục đích và thái độ, tình cảm của người viết 2.1 Mục đích
- Giúp người đọc (người dân Việt) nhận ra vai trò, tầmquan trọng của việc tôn trọng, chấp hành pháp luậttrong cuộc sống; để từ đó có cách ứng xử, hành độngphù hợp, tiến tới xây dựng xã hội văn minh
Trang 7HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận
theo cặp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số cặp trả lời
phải coi pháp luật quan trọng như khí trời để thở.
2.2 Thái độ và tình cảm của người viết
- Người viết bộc lộ thái độ, tình cảm của mình:
+ Bộc lộ thái độ tôn trọng và đề cao việc chấp hànhpháp luật trong cuộc sống
+ Lên án, phê bình với những hành vi vi phạm phápluật, không tôn trọng pháp luật, gây ra những hậu quả,đáng tiếc
+ Bộc lộ mong muốn mỗi người dân cần có thái độthượng tôn pháp luật, coi luật pháp như khí trời để thở,như nước uống hằng ngày Có như vậy mới có thể xâydựng một xã hội văn minh
- Nghệ thuật: Sử dụng các yếu tố biểu cảm để thể hiệnthái độ, tình cảm:
Ví dụ:
+ Một sự cố hú hồn khiến tôi nhớ mãi.
+ Tôi cảm thấy lời nhận xét đó không oan uổng một tí nào.
+ Hãy thử tưởng tượng, mỗi năm tai nạn giao thông xoá sổ dân số của hai xã cỡ trung bình thì mới thấy nó khủng khiếp biết chừng nào.
+ Thử hỏi nếu những hành khách kia […] thì có ai dám đùa theo kiểu đó?
…
Thao tác 3: Tìm hiểu cách trình
bày thông tin của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm: 05 phút
Kĩ thuật Khăn trải bàn: 4 nhóm
+ Nhận xét về cách đặt nhan đề, sử
3 Cách trình bày thông tin
- Cách đặt nhan đề, sử dụng sa pô và cách triển khai nội dung:
+ Nhan đề: Nhan đề ngắn gọn, là một mệnh đề lấy ra
từ văn bản đã bao quát được nội dung chính
+ Sa pô: dẫn dắt, tạo được sự thú vị và kích thích
Trang 8dụng sa-pô và cách triển khai nội
dung trong văn bản.
+ Chỉ ra tính chất tổng hợp của văn
bản (chỉ ra biểu hiện và nêu tác
dụng của các phương thức biểu đạt
được sử dụng trong bài viết).
+ Nhận xét về các phương tiện phi
ngôn ngữ được sử dụng trong bài
viết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cá nhân của nhóm ghi câu trả
lời ra các góc của Phiếu học tập
chung
- Thư kí ghi các câu trả lời thống
nhất chung của nhóm vào ô trung
tâm của Phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo;
nhận xét sản phẩm học tập
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, bổ sung
người đọc xem bài viết
+ Cách triển khai nội dung của VB bằng các tiểu mục
in đậm Ở mỗi tiểu mục thường mở đầu bằng một câuchuyện, sau đó người viết đưa ra đánh giá câu chuyện,bộc lộ cảm xúc: Phần 1, 2,3 nói về 3 thực trạng tiêu biểuphản ánh việc coi thường và vi phạm pháp luật của
người việt (thực trạng an toàn lao động, tai nạn giao thông, những trò đùa tai hại); từ đó, người viết đi đến
khẳng định vai trò của việc tôn trọng và chấp hành phápluật trong cuộc sống ở phần (4)
+ Các tiểu mục được trình bày rõ ràng, sử dụng một sốthuật ngữ chuyên ngành, văn phong khách quan
- Tính chất tổng hợp của văn bản: Sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp các yếu
tố tự sự, biểu cảm, nghị luận
=>Tác dụng:
+ Yếu tố thuyết minh được sử dụng khi người viết đưa
ra các số liệu về số vụ tai nạn giao thông ở Việt Nam,nhằm tăng tính hấp dẫn, chính xác cho bài viết
+ Yếu tố tự sự được sử dụng khi tác giả kể lại nhữngcâu chuyện ở phần đầu mỗi đề mục nhằm tăng tính chânthực, gia tăng sự thuyết phục của các lí lẽ phần sau.+ Yếu tố miêu tả được sử dụng làm rõ hơn mức độnghiêm trọng, hậu quả của những vi phạm về an toànlao động, giao thông,… của người Việt
+ Yếu tố biểu cảm được sử dụng khi người viết bộc lộthái độ trăn trở, lên án của người viết trước ý thức coithường luật pháp của người dân ; từ đó khơi gợi được
sự đồng cảm của người đọc
+ Nghị luận giúp đưa ra những lập luận, chứng cứkhách quan, giàu sức thuyết phục về vấn đề thực trạngcoi thường, vi phạm luật pháp ở Việt Nam
Sự kết hợp của 3 yếu tố tự sự, biểu cảm, nghị luận giúpcho văn bản thông tin không chỉ tác động tới lí trí, màcòn tác động đến tình cảm, cảm xúc người đọc, làm gia
Trang 9tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản.
- Sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
dùng đề mục in đậm; sử dụng các số liệu thống kê
=>Tác dụng:
+ Giúp làm nổi bật thông tin chính
+ Thu hút người đọc, giúp người đọc dễ hình dung vànắm bắt thông tin chính nhanh hơn
2.3 Hướng dẫn HS tổng kết
a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB thông tin.
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, thảo luận
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá
nhân
? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản
? Nội dung văn bản mang lại cho em những
thông tin và nhận thức bổ ích gì?
? Theo em, cần lưu ý những gì khi đọc hiểu một
văn bản thông tin nói chung?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy
- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV rút ra cho HS cách đọc hiểu văn bản thông
số thuật ngữ chuyên ngành
2 Nội dung – Ý nghĩa
- Cung cấp những thông tin chi tiết về thựctrạng coi thương, vi phạm pháp luật cuảngười Việt
- Giúp người đọc nhận ra vai trò, tầm quantrọng của việc tôn trọng, chấp hành phápluật trong cuộc sống; có cách ứng xử, hànhđộng phù hợp, tiến tới xây dựng xã hội vănminh
3 Cách đọc hiểu một văn bản thông tin nói chung
Trang 10- Phân tích và đánh giá được đề tài, cách đặtnhan đề, các thông tin cơ bản của VB.
- Xác định được mục đích viết, quan điểm
và thái độ, tình cảm của người viết
- Nhận biết và phân tích được tác dụng củacác yếu tố hình thức như: bố cục, mạch lạccủa văn bản, cách trình bày thông tin; sự kếthợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ vàcác phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ đểbiểu đạt nội dung VB một cách sinh động,hiệu quả
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của VBthông tin đã đọc đối với bản thân
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao
b Nội dung: Thực hành một số bài tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) để trả lời câu hỏi: Vì sao phải coi luật
pháp như khí trời?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết nhanh tại lớp
- GV hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đọc bài viết (GV chọn 1-2 HS có đoạn viết hoàn chỉnh)
- HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét, đánh giá hoặc cho điểm HS
- Học sinh đánh giá điểm bài viết theo Rubric
Rubric đánh giá đoạn văn
Tiêu chí Mô tả tiêu chí Điểm Hình thức - Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 8
– 10 dòng)
0,5
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của 0
Trang 11đoạn văn
Nội dung Trả lời câu hỏi: Vì sao phải coi luật pháp như khí trời?
Vai trò của luật pháp trong đời sống 3
Ý nghĩa của việc coi trọng, tuân thủ và chấp hành luật pháp –coi luật pháp như khí trời
5
Chính tả, ngữ
pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5
Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới
mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt,
1,0
Gợi ý đoạn văn
-Vai trò của luật pháp trong đời sống:
+ Pháp luật là một hệ thống quy tắc sử sự chung do Nhà nước ban hành có tính quyphạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về hình thức và tính bắt buộc chung
+ Pháp luật là công cụ để nhà nước tổ chức và quản lí xã hội
-Ý nghĩa của việc coi trọng, tuân thủ và chấp hành luật pháp – coi luật pháp như khí trời:+ Giúp cho mỗi người dân thực hiện đúng bổn phận và trách nhiệm với cộng đồng, đấtnước;
+ Ngăn chặn được những hành vi, tai tệ nạn trong xã hội;
+ Giúp xã hội, cộng đồng ngày càng văn minh, đời sống nhân dân được ổn định và pháttriển
…
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu:
Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để phát triển năng lực của bản thân
b Nội dung: HS bày tỏ quan điểm bản thân.
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ 1: Kĩ thuật THINK – PAIR – SHARE
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS thảo luận về chủ đề sau: Tìm giải pháp để giúp HS trường em nâng
cao ý thức văn hoá khi tham gia giao thông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo kĩ thuật Think – pair – share
- GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến, quan điểm cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trang 12- Đại diện một số HS chia sẻ quan điểm về vấn đề đưa ra.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, bổ sung
Gợi ý Một số giải pháp giúp HS các nhà trường nâng cao ý thức văn hoá khi tham gia giao thông:
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về An toàn giao thông
- Sinh hoạt ngoại khoá về chủ đề an toàn giao thông: đóng kịch, câu hỏi, mời cảnh sát giaothông về hướng dẫn kiến thức tham gia giao thông an toàn
- Lập đội xung kích giám sát việc thực hiện đội mũ bảo hiểm của HS khi đến trường thôngqua kiểm tra khi vào cổng
- Tuyên truyền cho HS về hậu quả của việc vi phạm an toàn giao thông
- Lan toả những hình ảnh đẹp của HS thực hiện văn hoá khi tham gia giao thông
- Xử phạt những trường hợp vi phạm an toàn giao thông bằng các hình phạt: phạt tiền (nếu
vi phạm hành chính); phạt lao động, phạt đứng cổng trực ban kiểm tra HS,…
…
*Nhiệm vụ 2: Tuyên truyền về pháp luật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 4 – 5 bạn
Yêu cầu: Vẽ các tranh cổ động, áp-phích để tuyên truyền người dân thực hiện đúng pháp
luật của nhà nước (một nội dung của pháp luật hoặc pháp luật nói chung)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lên ý tưởng, vẽ tranh cổ động, áp-phích
- GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến, quan điểm cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS chia sẻ quan điểm về vấn đề đưa ra
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, bổ sung
Trang 13RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tiết…… VĂN BẢN 2:
TẠ QUANG BỬU – NGƯỜI THẦY THÔNG THÁI (Hàm Châu)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Phân tích, đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả;
nhận biết được thái độ, tình cảm của người viết;…
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức như bố cục, mạch lạc của
văn bản, cách trình bày thông tin của người viết,…
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản;
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với bản thân
2 Phẩm chất
Rèn luyện phẩm chất đạo đức cao đẹp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2 Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Trang 141 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: PP vấn đáp
Yêu cầu: Chia sẻ hiểu biết của em về một tấm gương có phẩm chất, đức tính cao đẹp mà em
quen biết hoặc đọc qua sách, báo,…
Cách 2: Trò chơi Ai là nhà thông thái?
Đây là ai?
Mảnh ghép 1 - Ông là trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử
nước Việt (đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi)
- Quê ở Nam Trực, Nam Định
- Đã đi vào giai thoại với câu chuyện “Em béthông minh”
Mảnh ghép 3 - Là người lập ra Hội Duy tân, khởi xướng phong
trào Đông du
- Một người con của mảnh đất Nam Đàn – NghệAn
- Tác giả của bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông
Phan Bội Châu
Trang 15- Tác giả của ca khúc “Nối vòng tay lớn”.
Trịnh Công Sơn
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-Trình bày mảnh ghép đươc chọn của HS
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV dẫn vào bài mới: Có biết bao tấm gương trên đất nước đã lan toả những điều tích
cực trong cuộc sống Họ là những con người sinh ra bình thường như bao người, nhưngbằng quá trình nỗ lực không ngừng trong học tập, lao động, cống hiến, họ trở thành nhữngtấm gương tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam Và Giáo sư Tạ Quang Bửu
là một tấm gương như thế
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Hàm Châu và văn bản “Tạ Quang Bửu – người thầy
thông thái”.
b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu chung về văn bản
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d Tổ chức thực hiện hoạt đ ng: ộng:
*Đọc và tìm hiểu chung về văn bản “Tạ
Quang Bửu – người thầy thông thái”.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
+ Lần lượt gọi HS đọc từng phần của văn bản:
đọc to, rõ ràng, chú ý các số liệu, các tên
Trang 16- GV mời HS chia sẻ những nội dung tiếp
nhận được từ các chỉ dẫn đọc ở lề phải của
VB
- Thảo luận theo cặp trong 03 phút- hoàn
thành Phiếu học tập 01:
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu chung về VB
1 Nêu tác giả và xuất xứ của văn bản.
2 Nêu thể loại của văn bản.
3 Xác định đề tài của văn bản Em dựa vào
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp trình bày sản phẩm thảo
luận
- Nhóm khác nghe, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
Mở rộng: GV cung cấp thêm một số thông tin
về GS Tạ Quang Bửu:
- Tạ Quang Bửu sinh ngày 23 tháng
7 năm 1910, trong một gia đình nhà giáo tại
thôn Hoành Sơn, xã Nam Hoành (nay là
xã Khánh Sơn), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An
- Năm 1922, ông thi vào trường Quốc học
Huế và đỗ thứ hạng 11 Sau đó ông ra Hà
Nội học trường Bưởi
- Năm 1929, sau khi đỗ đầu tú tài Việt và đỗ
đầu tú tài Tây ban Toán, ông nhận được học
bổng của Hội Như Tây Du học của Nguyễn
3 Thể loại: Văn bản thông tin tổng hợp
4 Đề tài: Viết về sự thông thái của một danh
nhân nước Việt – Giáo sư Tạ Quang Bửu.(Dựa vào nhan đề để xác định đề tài)
5 Bố cục Phần 1: Sự thông thái của giáo sư Tạ Quang
Bửu qua các lĩnh vực hiểu biết
Phần 2: Sự thông thái của giáo sư Tạ Quang
Bửu qua triết lí sống và niềm tiếc thương củabạn bè trước sự ra đi của giáo sư
Trang 17Hữu Bài và sang Pháp học.
+ Nắm được những đặc điểm về hình thức nghệ thuật của văn bản thông tin: cách triển khai
bài viết, lồng ghép các yếu tố tự sự, biểu cảm,…
b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi, theo phiếu học tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu cách triển khai
thông tin của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 04 nhóm:
Thảo luận theo nhóm theo kĩ thuật
Khăn trải bàn:
? Trong từng phần, thông tin chính của
văn bản đã được làm sáng tỏ qua những
phương diện nào?
II KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Cách triển khai thông tin của văn bản
Thông tin chính về sự thông thái của giáo sư Tạ Quang Bửu đã được làm rõ qua những phương diện:
*Phần 1: Sự thông thái của giáo sư Tạ Quang Bửu qua các lĩnh vực hiểu biết:
- Phần mở đầu (tr 107/SGK): Đưa ra nhận địnhchung về sự thông thái của giáo sư Tạ Quang Bửu
- Cung cấp những bằng chứng về sự thông thái của
Trang 18? Thống kê các nhân vật liên quan đến
GS Tạ Quang Bửu được người viết dẫn ra
trong văn bản Các nhân vật ấy có đặc
điểm chung nào?
? Liệt kê các ý kiến đánh giá của các
nhân vật trên về GS Tạ Quang Bửu Việc
trích dẫn ý kiến của nhiều nhân vật ở trên
có tác dụng gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận trong
bàn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một số bàn trả lời
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
*Các nhân vật liên quan đến Tạ Quang
Bửu được tác giả Hàm Châu dẫn ra trong
bài viết:
+ Nhà ngôn ngữ - toán học Nô-am
Chom-xki được tạp chí Mỹ Newsweek vinh danh
là "một trong những nhà bác học lớn nhất
của thế kỉ XX"
+ Ông Nguyễn Xuân Huy từng công tác
cùng đơn vị với Giáo sư Tạ Quang Bửu
+ Mi-ku-xin-xki là một nhà toán học
người Ba Lan
+ Nguyễn Xiển là một nhà hoạt động
chính trị , người thầy dạy toán kì cựu
+ Giáo sư Lê Văn Thiêm Lê Văn
Thiêm, là tiến sĩ toán học đầu tiên của
Việt Nam, giáo sư toán học và là một
trong số các nhà khoa học tiêu biểu nhất
của Việt Nam trong thế kỷ 20
+ Phan Đình Diệu, Giáo sư, Tiến sĩ khoa
giáo sư Tạ Quang Bửu trên các lĩnh vực: Khi đihọc ở Pháp, dù là một cử nhân toán nhưng am hiểunhiều lĩnh vực như âm nhạc, hội hoạ, thể thao,ngoại ngữ
+ Thể dục thể thao: GS yêu thích nhiều bộ môn thểthao như chạy nhanh, nhảy cao, bơi, bóng bàn,đấm bốc => Luôn tìm ra phương pháp luyện tậptối ưu
+ Am hiểu nghệ thuật kiến trúc, sành hội hoạ và
âm nhạc
+ Về ngoại ngữ: thông thạo tiếng Pháp, giỏi tiếngAnh, tự học chữ Hán, biết tiếng Đức, tiếng Nga,tiếng Ba Lan
+ Miệt mài viết sách ngay trong thời kì kháng
chiến, như các cuốn: Thống kê thường thức, Vật lí cương yếu, Nguyên tử - hạt nhân – vũ trụ tuyến, Sống, Về cấu trúc của Ni-cô-lát Bua-ba-ki,…
- Sự thông thái của GS Tạ Quang Bửu có được chủyếu là nhờ “năng lực tự học”; quan niệm “học đểbiết chứ không phải học để thi”; thói quen đọcsách ở mọi nơi, mọi lúc
- Nghệ thuật:
+ Trích dẫn các ý kiến đánh giá của các nhà khoahọc khác về Tạ Quang Bửu như: ý kiến của đ/cHoàng Xuân Tuỳ, GS Nguyễn Xiển, GS Lê VănThiêm, nhà ngôn ngữ - toán học Chom –xki (Mỹ).Tác dụng:
++ Khẳng định rõ hơn về sự thông thái của GS
Tạ Quang Bửu, không chỉ được bạn bè trong nước
mà còn những nhà khoa học nước ngoài biết đến
Trang 19học toán học nổi tiếng của nước ta.
=> Các nhân vật được người viết nhắc
đến nhìn chung đều là những người trí
thức học rộng, tài cao và họ đều khâm
phục GS Tạ Quang Bửu
+ Huy động, kết nối thông tin từ nhiều lĩnh vựcliên quan đến GS Tạ Quang Bửu làm tăng sự hấpdẫn, sinh động cho VB
*Phần 2: Sự thông thái của giáo sư Tạ Quang Bửu qua triết lí sống và niềm tiếc thương của bạn bè trước sự ra đi của giáo sư:
- Triết lí sống của GS Tạ Quang Bửu: “Điều cốtyếu không phải: Sống là gì Điều cốt yếu nhất là:Làm gì trong lúc sống”
- Niềm tiếc thương của bạn bè trước sự ra đi củagiáo sư được thể hiện qua những vần thơ gửi đếnhương hồn GS
=> Khẳng định Tạ Quang Bửu là một nhà khoahọc thông thái, sống hết mình và nhận được yêuquý, kính trọng của nhiều người
- Hà Nội đặt tên tuyến phố Tạ Quang Bửu để ghinhớ và tri ân về vị giáo sự thông thái
Thao tác 2: Tìm hiểu thái độ và tình
cảm của người viết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Phân tích và làm sáng tỏ thái độ, tình
cảm của người viết trong văn bản qua
một số câu văn cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận theo
cặp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số cặp trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
2 Thái độ và tình cảm của người viết
- Ngưỡng mộ, kính trọng sự thông thái cùngnhững thành tựu mà giáo sư tạo ra
+ “Tuy nhiên, có thể nói ngay rằng đó hoàn toàn không phải là chuyện thêu dệt tuỳ tiện, vô căn cứ”.
+ “Hơn nửa thế kỉ sau, giờ đây đọc lại cuốn sách mỏng in trên giấy dó đó, tôi ngạc nhiên nhận thấy, ngay từ dạo ấy, trên nhà sàn nơi bản vắng chiến khu, nhà thông thái của chúng ta đã có thể vận dụng những phát minh […]”
+ “Đó là điều mà chắc hẳn tác giả cuống Sống băn khoăn suy nghĩ rất nhiều.”
- Đồng thời thể hiện niềm tiếc nuối trước sự ra đi
của giáo sư: "Giáo sư Tạ Quang Bửu đột ngột ngừng làm việc…" => Tác giả dùng biện pháp nói
giảm nói tránh
2.3 Hướng dẫn HS tổng kết
Trang 20a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB thông tin.
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, thảo luận
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
nghệ thuật của văn bản
? Văn bản đã mang lại cho em những thông tin
và nhận thức bổ ích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy
- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV rút ra cho HS cách đọc hiểu văn bản thông
- Cung cấp tri thức phong phú về nhân vậttrên nhiều lĩnh vực, sử dụng nhiều trích dẫntạo sự thu hút, hấp dẫn và tin cậy cho vănbản
- Văn phong khách quan
2 Nội dung – Ý nghĩa
- Cung cấp những thông tin chi tiết về Giáo
sư Tạ Quang Bửu, giúp người đọc hiểu rõhơn về tấm gương một người thầy thôngthái với năng lực tự học đáng ngưỡng mộ,tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của ngườiViệt Nam
- Giúp người đọc nhận ra vai trò, tầm quantrọng của việc tự học để hoàn thiện bản thânmình mỗi ngày
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao
b Nội dung: Thực hành một số bài tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
Trang 21Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm về văn bản “Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái”:
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của VB là gì?
A Nghị luận
B Thuyết minh
C Tự sự
D Miêu tả
Câu 2 VB tập trung làm sáng tỏ vấn đề nào ?
A Cuộc đời của GS Tạ Quang Bửu
B Những đóng góp của GS Tạ Quang Bửu
C Đóng góp của các nhà khoa học Việt Nam
D Sự thông thái của GS Tạ Quang Bửu
Câu 3 Các lĩnh vực mà GS Tạ Quang Bửu hiểu biết được đề cập đến trong bài viết:
A Toán học, ngoại ngữ, y học
B Âm nhạc, hội hoạ, ngoại ngữ, y học, kiến trúc, thể thao, toán học
C Ngoại ngữ, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, thể thao, toán học
D Ông hiểu biết tất cả mọi lĩnh vực
Câu 4 Việc trích dẫn ý kiến đánh giá của những nhà khoa học khác về GS Tạ Quang Bửu
nhằm mục đích gì??
A Thể hiện GS Tạ Quang Bửu được nhiều người yêu mến
B Cho thấy GS Tạ Quang Bửu rất nổi tiếng
C Khẳng định sự thông thái của GS Tạ Quang Bửu, tăng thêm tính chân thực cho VB
D Khẳng định GS Tạ Quang Bửu có trí thông minh hơn người.
Câu 5 Đâu không phải là tình cảm, thái độ của người viết thể hiện trong VB?
A Ngưỡng mộ sự thông thái của GS
B Không đồng tình trước ý kiến cho rằng “Tạ Quang Bửu là một Lê Quý Đôn thờinay”
C Tiếc nuối trước sự ra đi đột ngột của GS
D Trân trọng triết lí sống của GS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời câu hỏi TN
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
*Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn
Trang 22Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 12 dòng) giới thiệu về Giáo sư Tạ Quang Bửu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết nhanh tại lớp
- GV hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đọc bài viết (GV chọn 1-2 HS có đoạn viết hoàn chỉnh)
- HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét, đánh giá hoặc cho điểm HS
- Học sinh đánh giá điểm bài viết theo Rubric
Rubric đánh giá đoạn văn
Tiêu chí Mô tả tiêu chí Điểm Hình thức - Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng
+ Điều mà em ấn tượng nhất ở Giáo sư? Thông điệp em rút
ra qua tìm hiểu về Giáo sư?
2
Chính tả, ngữ
pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5
Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới
mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt,
1,0
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu:
Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để phát triển năng lực của bản thân
b Nội dung: HS bày tỏ quan điểm bản thân.
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Hãy nêu ra một ví dụ về phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam mà em biết trong
cuộc sống hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 23- HS suy nghĩ và chia sẻ cá nhân.
- GV khuyến khích HS chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS chia sẻ hiểu biết của mình
- Các HS khác lắng nghe
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gợi ý
*Những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam có thể kể đến như: yêu thương con người;
hiếu thảo; hiếu học, chăm chỉ, cần cù; sáng tạo; trung thực; …
*HS chọn tấm gương sáng trong cuộc sống về một hoặc những phẩm chất đó Ví dụ:
- Chu Văn An ( 1292 – 1370) là một người thầy mẫu mực muôn đời Cả cuộc đời thanhbạch và tiết tháo của ông là tấm gương sáng của thời phong kiến Việt Nam
Ông được gọi là người thầy của mọi thời đại, nhà giáo lỗi lạc của Việt Nam, đã dành cả cuộcđời cho sự nghiệp dạy học, với triết lý giáo dục nhân văn, không phân biệt giàu nghèo, học
đi đôi với thực hành, học suốt đời để biết, để làm việc và cống hiến cho xã hội Tư tưởng đócủa ông không những có ảnh hưởng tới nhiều thế hệ người Việt Nam mà còn góp phần pháttriển các giá trị nhân văn trong khu vực Quan điểm giáo dục của ông có những giá trị tiến
bộ vượt thời đại, gần gũi với mục đích giáo dục của thế giới hiện nay
Đời vua Dụ Tông, thấy quyền thần làm nhiều điều vô đạo, ông dâng Thất trảm sớ xin chémbảy tên gian nịnh, nhưng vua không nghe Ông chán nản từ quan về ở núi Phượng Hoàng
(Chí Linh, Hải Dương), lấy hiệu là Tiều ẩn (người hái củi ở ẩn) dạy học, viết sách cho tới
khi mất
- Phan Bội Châu (Sinh ngày 26 tháng 12 năm 1867 – mất ngày 29 tháng 10 năm 1940) là một nhà cách mạng Việt Nam trong phong trào chống Pháp Ông đã thành lập phong trào Duy Tân Hội và khởi xướng phong trào Đông Du
- Giáo sư - Bác sĩ Tôn Thất Tùng là một người say mê nghiên cứu khoa học y học, với
mong muốn đưa nền y học Việt Nam sánh ngang với các nước trên thế giới Ngoài côngtrình về cách phân chia mạch máu trong gan gửi về Viện hàn lâm Pháp, được tặng Huychương Bạc của Trường Đại học Tổng hợp Paris, ông còn để lại 123 công trình khoa học,đặc biệt là một trong những nhà khoa học đầu tiên xây dựng phương pháp mổ gan mang tênông
…
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 24- Phân tích, đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả;
nhận biết được thái độ, quan điểm của người viết;…
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức như sa pô, bố cục, mạch lạc
của văn bản, cách trình bày thông tin,…
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản;
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với bản thân
2 Phẩm chất
Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
IỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2 Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần
IIỊTIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
ạ Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mớị
b Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: PP vấn đáp: GIẢI MÃ TEENCODE:
GV đưa một số ngữ liệu lấy từ ngôn ngữ chat của HS và yêu cầu HS “dịch”:
- “Hum ni là 14-2 đéy pà kon ạ, pợn Na đy pán hoa đéy! ty hok lời nhưng thấy zui zuị
- “Nó lun mún ny of nó fone or nt or wan tâm như nh đôi iu nhau vẫn thường thíạ Nhưn zì
nó là con gái làm shao có thía chủ động trc!!! …”.
- “Ngoì pun` hok bjk lem` jề, vô tinh` nghj~ den' anh, hok bjk jò naỳ anh dang lam` j`
tả”
Trang 25* Qua những dòng ngôn ngữ “teen” đó, em có suy nghĩ gì về tiếng Việt trong giai đoạn hiệnnaỷ
+ Ghi nhanh các từ lóng và nghĩa của chúng mà Khánh Vy đã hỏi Shark Hưng
+ Em hãy tìm thêm và chia sẻ một số từ lóng khác được giới trẻ sử dụng mà em biết
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
+ “Nó lun mún ny of nó fone or nt or wan tâm như nh đôi iu nhau vẫn thường thíạ Nhưn zì
nó là con gái làm shao có thía chủ động trc!!! …” (Nó luôn muốn người yêu của nó điện
thoại, hay nhắn tin, hay quan tâm như những đôi yêu nhau vẫn thường thế Nhưng vì nó làcon gái làm sao có thể chủ động trước.)
+ “Ngoì pun` hok bjk lem` jề, vô tinh` nghj~ den' anh, hok bjk jò naỳ anh dang lam` j` tả” (Ngồi buồn không biết làm gì, vô tình nghĩ đến anh, không biết giờ này anh đang làm
gì tả)
*Qua những dòng ngôn ngữ “teen” đó, chúng ta thấy tiếng Việt mà giới trẻ sử dụng ngàynay đang dần lệch chuẩn so với ngôn ngữ toàn dân
Cách 2:
- HS tự ghi nhớ các từ lóng được Khánh Vy hỏi Shark Hưng
- HS tìm thêm một số từ lóng khác trong đời sống được giới trẻ sử dụng như:
GATO (ghen ăn tức ở); Gấu (bạn trai/bạn gái/ người yêu); thả thính (việc tán tỉnh, dùng những lời ngọt ngào, dễ nghe để lôi cuốn, hấp dẫn ai đó); bánh bèo (chỉ những cô gái có tính cách điệu đà, hay làm nũng, hay mè nheo, đỏng đảnh, dễ khóc); toang (chỉ một vấn đề nào đó đã bị đổ vỡ, không còn cứu vãn được nữa); hạn hán lời = cạn lời = sa mạc lời (hết
lời, hết chuyện, không còn lời gì để nói với đối phương);…
Trang 26Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Từ thực trạng sử dụng TV của giới trẻ, GV yêu cầu HS chỉ ra những điều được và chưađược, từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp sử dụng Tiếng Việt hợp lý
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản.
b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu chung về văn bản
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d Tổ chức thực hiện hoạt đ ng:ộng:
*Đọc và tìm hiểu chung về văn bản “Tiếng
Việt lớp trẻ bây giờ”:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu 1 HS trình bày cách thực đọc văn
bản thông tin theo gợi ý của SGK (Phần Chuẩn
bị/ tr 104)
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
+ Đọc lướt nhan đề, phần sapo và các đề mục để
bước đầu nắm bắt được thông tin của văn bản
+ Lần lượt gọi HS đọc từng phần của văn bản:
đọc to, rõ ràng, chú ý các “teencode”
- GV mời HS chia sẻ những nội dung tiếp nhận
được từ các chỉ dẫn đọc ở lề phải của VB
- Thảo luận theo cặp trong 03 phút- hoàn
thành Phiếu học tập 01:
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu chung về VB
1 Nêu tác giả và xuất xứ của văn bản.
2 Nêu thể loại của văn bản.
3 Xác định đề tài của văn bản và đối tượng
liên quan tới đề tài đó.
4 Nêu ý nghĩa nhan đề.
- Tác giả: PGS TS Phạm Văn Tình, sinh
năm 1954, quê ở Nam Định, Tổng thư kýHội Ngôn ngữ học Việt Nam
- Xuất xứ: In trên báophunuonline.com.vn, ngày 28/7/2020
3 Thể loại: Văn bản thông tin tổng hợp
4 Đề tài: Hiện trạng sử dụng tiếng Việt
của giới trẻ hiện nay Đối tượng liên quan
biến thể chính tả mà giới trẻ sử dụng trongtiếng Việt hiện nay
- Phần 3: Tiểu mục " đến thay đổi và lệch chuẩn ngôn từ": Nói về các loại sáng
Trang 27- HS đọc VB.
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu
cầu
- HS thực hiện
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp trình bày sản phẩm thảo luận
- Nhóm khác nghe, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
tạo “lệch chuẩn” ngôn từ của giới trẻ - các
“teencode”
- Phần 4: Tiểu mục "Nên nhìn nhận thế nào từ góc độ ngôn ngữ học?": nêu lên
quan niệm của người viết về sáng tạo ngônngữ và vấn đề trau dồi tiếng mẹ đẻ ở giớitrẻ
+ Nắm được những đặc điểm về hình thức nghệ thuật của văn bản thông tin: sa-pô, cách
triển khai bài viết, lồng ghép các yếu tố tự sự, biểu cảm,…
b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi, theo phiếu học tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT.
d.Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu các thông tin
chính của văn bản
Thảo luận trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Theo em, sa pô của VB có tác
dụng gì?
? Chỉ ra những thông tin chính được
trình bày trong mỗi phần của VB.
? Rút ra ý nghĩa của vấn đề mà văn
bản đã nêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận
II KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Thông tin chính của văn bản 1.1 Sa pô
- Vị trí: ở đầu văn bản, ngay sau nhan đề.
- Dẫn ý kiến đánh giá của nhiều người về tiếng Việt củalớp trẻ hiện nay
- Tác dụng: dẫn dắt, tạo sự tranh luận, đối thoại, kíchthích người đọc tìm hiểu bài viết
1.2 Các thông tin chính
* Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề: Giới trẻ thuộc dòng 8X,
9X đang tạo ra một thứ “tiếng Việt đời mới”
* Làm rõ thực trạng sử dụng tiếng Việt của lớp trẻ bâygiờ - thứ “tiếng Việt đời mới” khác hẳn với tiếng Việt
Trang 28trong bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số bàn trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
toàn dân qua các tiểu mục:
(1) Từ việc phá vỡ các chuẩn mực chính tả:
- Trích dẫn một số đoạn tiêu biểu trong bài viết “TiếngViệt thời @” của tác giả Roseph Ruelle, biệt danh làGiâu (Joe) nói về kiểu chat trên Internet của thanh niênViệt Nam:
=>Tác dụng:
+ Làm rõ được những biến thể chính tả phổ biến củagiới trẻ Việt: thay thế nguyên âm; bỏ bớt chữ cái trong
từ, cả nguyên âm và phụ âm; thay thế chữ cái; viết tắt,
… dưới góc nhìn của một người nước ngoài khá hàihước
+ Tăng sự hấp dẫn, độ tin cậy của bài viết khi dẫn ra bàiviết của một người nước ngoài về cùng vấn đề ngôn ngữViệt
(2) " đến thay đổi và lệch chuẩn ngôn từ":
- Liệt kê các loại sáng tạo “lệch chuẩn” ngôn từ với các
ví dụ đa dạng, phổ biến trong giới trẻ:
+ Sáng tạo nhiều kiểu nói dựa trên hiện tượng đồng âmnối từ
(3) Nên nhìn nhận thế nào từ góc độ ngôn ngữ học?
- Nhìn từ góc độ ngôn ngữ học:
+ Việc sáng tạo ngôn ngữ của giới trẻ xuất phát từ nhucầu của giới trẻ trong thời đại số Đây không phải việclàm vô bổ, giúp giới trẻ giải trí, kích thích sự hưngphấn, có cảm hứng để hoc tập, làm việc hăng say, hiệuquả hơn
+ Nhiều từ mới lạ đã được đưa vào từ điển từ mới tiếng
Trang 29Việt (NXB TP HCM, 2002) từ nguồn ngôn ngữ lớp trẻ.
- Cần phân biệt sự đa dạng và sự hỗn tạp trong tiếngViệt Có những từ ngữ được giới trẻ “phát minh” vàđược cộng đồng chấp nhận, nhập vào ngôn ngữ toàndân, làm đa dạng cho tiếng Việt Nhưng cũng có những
từ ngữ “teencode” chỉ tồn tại nhất thời
- Nêu lên vấn đề cần học tập và trau dồi tiếng mẹ đẻ,nhất là khi còn trẻ tuổi
1.3 Ý nghĩa của vấn đề
- Giúp người đọc nhận thức đúng đắn về thực trạng sửdụng tiếng Việt của giới trẻ ngày nay, cả mặt tích cực
và tiêu cực, lợi và hại
- Từ đó, định hướng người đọc, nhất là giới trẻ cần biết
sử dụng ngôn ngữ có chọn lọc, cần biết trau dồi tiếng
mẹ đẻ ngay từ khi còn trẻ tuổi
Thao tác 2: Tìm hiểu thái độ của
người viết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Thái độ của người viết thể hiện
trong văn bản như thế nào? Hãy
phân tích thái độ ấy qua một số câu
văn cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận
theo cặp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số cặp trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
2 Thái độ của người viết
- Không đồng tình với cách sáng tạo “lệch chuẩn” ngôn
từ của giới trẻ hiện nay
Điều đó được thể hiện qua một số câu văn như:
+ Tuổi teen, tuổi học trò, […] đang “tuổi ăn tuổi ngủ”
và thường bị coi là “ăn chưa no, lo chưa tới” Ngôn ngữ của họ phải chăng cũng thể hiện điều này?
+ Chính vì nảy sinh theo kiểu “trăm hoa đua nở” nên các “teencode” này tạo nên sự hỗn loạn, khó kiểm soát.
- Tuy nhiên, người viết không phản ứng gay gắt, tẩy
chay, phủ định hoàn toàn sự sáng tạo “lệch chuẩn” ngônngữ của giới trẻ Người viết vẫn xem xét vấn đề nàydưới góc nhìn khách quan, từ góc độ ngôn ngữ học đểnhận ra mặt tích cực của việc sáng tạo ngôn ngữ củagiới trẻ
Điều này được thể hiện ở phần cuối VB: “Trong thời đại số, […] Nó không hoàn toàn vô bổ […] hăng say, hiệu quả hơn”.
- Bày tỏ sự lo lắng và mong muốn giới trẻ hãy tích cực
học tập và trau dồi tiếng mẹ đẻ:
Trang 30“Điều đáng tiếc là nhiều bạn trẻ bây giờ chỉ mải mê với những “sáng tạo” kì lạ đó mà quên mất việc học tập và trau dồi tiếng mẹ đẻ”… Không chịu học nghiêm chỉnh khi còn trẻ thì sẽ không còn cơ hội nữa”.
Thao tác 3: Tìm hiểu hình thức
trình bày của VB
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhận xét về cách đặt nhan đề, sử
dụng sa-pô và cách triển khai nội
dung trong văn bản.
- Chỉ ra và nêu tác dụng của các
phương tiện ngôn ngữ được sử dụng
trong VB.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
- GV khuyến khích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời
- Sử dụng kết hợp phương thức thuyết minh với các yếu
tố biểu cảm, nghị luận
- Sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: dùng
đề mục in đậm; sử dụng tranh minh hoạ
=>Tác dụng:
+ Giúp làm nổi bật thông tin chính
+ Thu hút người đọc, giúp người đọc dễ hình dung vànắm bắt thông tin chính nhanh hơn
2.3 Hướng dẫn HS tổng kết
a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB thông tin.
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, thảo luận
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS