1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn thi giữa môn văn lớp 11 kết nối tri thức

7 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Giữa Môn Văn Lớp 11 Kết Nối Tri Thức
Tác giả Lưu Quang Vũ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề ôn thi giữa kì lớp 11 kết nối tri thức ( dễ trúng đề nhất ) aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

Trang 1

Đề 1

PHẦN I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

GIẤC MƠ CỦA ANH HỀ

(1) Giấc mơ của anh hề Thấy mình thành triệu phú Ác-lơ-canh nghèo khổ Nằm mỉm cười sau tấm màn nhung.

Giấc mơ người hát xẩm nhục nhằn Thức dậy giữa lâu đài rực rỡ Thằng bé mồ côi lạnh giá Thấy trong tay chiếc bánh khổng lồ Trên đá lạnh người tù

Gặp bầy chim cánh trắng

Kẻ u tối suốt đời cúi mặt Bỗng thảnh thơi đứng dưới mặt trời.

(2) Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày Trong hư ảo người sống phần thực nhất Cái không thể nào tới được

Đã giục con người Vươn đến những điều đạt tới Những giấc mơ êm đềm Những giấc mơ nổi loạn Như cánh chim vẫy gọi những bàn tay.

Đời sống là bờ Những giấc mơ là biển

Bờ không còn nếu chẳng có khơi xa

(Giấc mơ của anh hề, Lưu Quang Vũ, in trong Thơ tình Lưu Quang Vũ, NXB Văn học,

2002)

*Ghi chú: Lưu Quang Vũ (1948 – 1988) là nhà thơ, nhà văn, nhà soạn kịch Ông sinh tại

Phú Thọ nhưng quê ở Đà Nẵng, cha ông là nhà viết kịch Lưu Quang Thuận, mẹ là bà Vũ Thị Khánh, ông có tuổi thơ gắn bó tại quê Phú Thọ cùng bố mẹ Đến 1954, ông chuyển về

Hà Nội sống Ngay từ khi còn bé ông đã mang trong mình những tài năng thiên bẩm về nghệ thuật Từ năm 1965 đến năm 1970 ông nhập ngũ, phục vụ trong quân chủng Phòng không – không quân Đây là thời kỳ thơ của Lưu Quang Vũ bắt đầu nở rộ.Từ năm 1970 đến năm 1978 Lưu Quang Vũ làm biên tập viên cho Tạp chí Sân khấu, bắt đầu sáng tác kịch nói với kịch đầu tay Sống mãi tuổi 17 viết lại theo kịch bản của Vũ Duy Kỳ

Thơ ca của ông không chỉ bay bổng mà còn thể hiện khao khát được hòa vào cuộc sống,

rất giàu cảm xúc và mang một màu sắc riêng biệt Bài thơ “Giấc mơ của anh hề” của tác giả Lưu Quang Vũ, in trong Thơ tình Lưu Quang Vũ Bài thơ “Giấc mơ của anh hề” như là một

lời bộc bạch thay cho tất cả những con người đang sống trong kiếp nghèo khổ ngày ngày chỉ biết dựa vào những giấc mơ để an ủi, động viên bản thân quên đi những khó nhọc của đời sống thường ngày mang đến

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Tự do

Trang 2

B Ngũ ngôn

C Lục bát

D Song thất lục bát

Câu 2 Phép tu từ xuất hiện trong đoạn (1)?

A Nhân hóa

B So sánh

C Liệt kê

D Nói quá

Câu 3 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn (2) là:

A Tự sự

B Nghị luận

C Miêu tả

D Thuyết minh

Câu 4 Dòng thơ nào sau đây nói về ý nghĩa của giấc mơ?

A Giấc mơ người hát xẩm nhục nhằn

B Bỗng thảnh thơi đứng dưới mặt trời

C Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày

D Nằm mỉm cười sau tấm màn nhung

Câu 5 Đặc điểm chung của những giấc mơ trong đoạn (1) là:

A Mơ về một cuộc sống tốt đẹp

B Mơ về một cuộc sống giàu có

C Mơ về một cuộc sống tự do

D Mơ về một cuộc sống no đủ

Câu 6 Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của bài thơ?

A Ý nghĩa của giấc mơ đối với cuộc sống của mỗi con người

B Ý nghĩa của niềm hy vọng đối với cuộc sống của mỗi con người

C Ý nghĩa của tinh thần lạc quan đối với cuộc sống của mỗi con người

D Ý nghĩa của sự nỗ lực đối với cuộc sống của mỗi con người

Câu 7 Phát biểu nào sau đây nói lên thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua ba dòng

thơ cuối?

A Những giấc mơ đưa con người thoát khỏi sự chật chội của đời sống hằng ngày

B Những giấc mơ khiến cho cuộc đời trở nên có ý nghĩa

C Những giấc mơ thúc đẩy con người khám phá những vùng đất mới

D Cả A và B

Câu 8 Bạn hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ: Giấc mơ đêm cứu vớt cho

ngày/ Trong hư ảo người sống phần thực nhất?

A Hai dòng thơ: Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày/ Trong hư ảo người sống phần thực nhất có thể hiểu là: Những giấc mơ tươi đẹp vào ban đêm chính là “liều thuốc an thần”,

giúp chúng ta giải tỏa căng thẳng, tạm thời quên đi những khó khăn, mệt mỏi trong cuộc sống thực ban ngày

B Hai dòng thơ: Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày/ Trong hư ảo người sống phần thực nhất

có thể hiểu là: Những điều đến với ta trong giấc mơ chính là cái khát vọng thầm kín nhưng chân thực nhất: đó là những điều ám ảnh ta nhất, khiến ta khát khao muốn đạt được nhất

C Đáp án A và B là đúng

D Đáp án khác

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 9 Bạn rút ra được bài học gì sau khi đọc bài thơ trên?

Câu 10 Bạn có đồng tình với quan điểm của tác giả: Đời sống là bờ/ Những giấc mơ là

biển/ Bờ không còn nếu chẳng có khơi xa không? Lí giải tại sao?

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Trang 3

Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận về vẻ đẹp của cấu tứ và hình ảnh trong bài thơ

Giấc mơ của anh hề, Lưu Quang Vũ.

.Hết

Đề 2

PHẦN I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

KHI CON TU HÚ

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

Huế, tháng 7-1939

(Tố Hữu, Từ ấy, NXB Văn học, Hà Nội, 1971)

*Ghi chú: Bài thơ Khi con tu hú được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả mới bị

bắt giam ở đây

Tu hú là loài chim lông màu đen (con mái lông đen có đốm trắng), lớn hơn chim sáo, thường kêu vào đầu mùa hè

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.

A Biểu cảm C Nghị luận

B Tự sự D Miêu tả

Câu 2: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thể thơ tự do C Thể thơ lục bát xen lẫn tự do

B Thể thơ lục bát D Thể thơ bảy chữ

Câu 3 Xác định hoàn cảnh của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

A Bị giặc bắt giam trong nhà lao

B Bị lạc trong rừng sâu

C Trốn dưới hầm sâu

D Tự nhốt mình trong phòng kín

Câu 4 Nhân vật trữ tình thấy gì khi con chim tu hú gọi bầy?

A Lúa mùa chín, trái cây ngọt, vườn râm, tiếng ve ngân, bắp rây vàng, nắng chói, trời xanh, đôi con diều sáo

B Lúa chiêm chín, trái cây ngọt, vườn râm, tiếng sáo ngân, bắp rây vàng, nắng đào, trời xanh, đôi con diều sáo

C Lúa chiêm chín, trái cây ngọt, vườn râm, tiếng ve ngân, bắp rây vàng, nắng đào, trời xanh, đôi con diều sáo

D Lúa chiêm chín, trái cây ngọt, vườn râm, tiếng ve ngân, bắp rây vàng, nắng đào, trời xanh, đôi con sáo

Câu 5 Phép tu từ xuất hiện trong đoạn thơ

A Điệp

Trang 4

B So sánh

C Nhân hóa

D Liệt kê

Câu 6 Bức tranh thiên nhiên cho ta hiểu gì về tâm hồn nhà thơ?

A Tha thiết yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu tự do

B Tràn đầy nỗi nhớ thương quê nhà, nhớ thương gia đình, người thân

C Mang nặng nỗi đau đời

D Chứa chan hoài niệm về một một tình yêu đẹp đẽ, thơ ngây

Câu 7 Hành động muốn đạp tan phòng khi nghe tiếng tu hú diễn tả tâm tư như thế nào?

A Muốn vượt mọi lễ giáo để đến với tình yêu

B Muốn phá tan ràng buộc để được thỏa chí tang bồng

C Muốn phá tan gông xiềng để đến với tự do

D Muốn phá tan rào cản để được tự do bay nhảy

Câu 8 Tiếng tu hú kêu có thể tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ bởi:

A Đó là tín hiệu báo mùa lúa bội thu, là biểu tượng của cuộc sống ấm no

B Đó là tín hiệu báo mùa xuân đến gần, là biểu tượng của tình yêu tuổi trẻ

C Đó là tín hiệu báo những ngày hội hè vui vẻ, là biểu tượng của cuộc sống thú vị với những cuồng nhiệt, say mê

D Đó là tín hiệu báo những ngày hè rực rỡ đến gần, là biểu tượng của cuộc sống tự do

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Thiên nhiên trong bài thơ được nhân vật trữ tình cảm nhận bằng những giác quan

nào? Cảm nhận của anh/chị về nhân vật trữ tình?

Câu 10 Nhận xét của anh/chị về cấu tứ của bài thơ.

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận về vẻ đẹp của cấu tứ và hình ảnh trong bài thơ

Khi con tu hú (Tố Hữu)

.Hết

Đề 3

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

TIẾNG CHỔI TRE

(1)

Những đêm hè

Khi ve ve

Đã ngủ

Tôi lắng nghe

Trên đường Trần Phú

Tiếng chổi tre

Xao xác

Hàng me

Tiếng chổi tre

Đêm hè

Quét rác

(2)

Những đêm đông

Khi cơn dông

Vừa tắt

(3)

Sáng mai ra Gánh hàng hoa Xuống chợ Hoa Ngọc Hà Trên đường rực nở Hương bay xa Thơm ngát Đường ta Nhớ nghe hoa Người quét rác Đêm qua.

Nhớ em nghe Tiếng chổi tre Chị quét Những đêm hè

Trang 5

Tôi đứng trông

Trên đường lặng ngắt

Chị lao công

Như sắt

Như đồng

Chị lao công

Đêm đông

Quét rác

Đêm đông gió rét Tiếng chổi tre Sớm tối

Đi về Giữ sạch lề Đẹp lối

Em nghe!

6-1960 (Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)

Lựa chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 7:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.

A Biểu cảm C Nghị luận

B Tự sự D Miêu tả

Câu 2: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thể thơ bảy chữ C Thể thơ lục bát xen lẫn tự do

B Thể thơ lục bát D Thể thơ tự do

Câu 3 Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên?

Câu 4 Bài thơ Tiếng chổi tre được Tố Hữu sáng tác trong bối cảnh nào?

Câu 5 Chọn đáp án đúng nhất khi nói về khung cảnh xuất hiện của chị lao công?

A Khung cảnh thơ mộng, lãng mạn

B Khung cảnh thanh bình, vắng lặng nơi làng quê

C Khung cảnh phố phường đông đúc, nhộn nhịp

D Khung cảnh vắng vẻ, thời tiết khắc nghiệt

Câu 6 Biện pháp tu từ được sử dụng ở khổ thơ thứ (2)?

Câu 7 Dòng nào nêu không đúng tác dụng của phép điệp trong các dòng thơ “Nhớ nghe

hoa”, “Nhớ em nghe”, “Em nghe!”?

Câu 8 Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả thể hiện trong bài thơ?

B Ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp của chị lao công, người lao động bình thường

C Ngợi ca vẻ đẹp yên bình, tĩnh lặng của cảnh vật

D Bất bình, phẫn nộ với những hành động không giữ sạch đường phố

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 9 Cách ngắt nhịp của bài thơ có gì đặc biệt? Nêu hiệu quả của cách ngắt nhịp đó.

Câu 10 Có ý kiến cho rằng: Nghề lao công cũng là một nghề cao quý Anh/Chị có đồng

tình với ý kiến đó không? Vì sao?

II LÀM VĂN (4,0 điểm)

Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận về vẻ đẹp của cấu tứ và hình ảnh trong bài thơ

Tiếng chổi tre (Tố Hữu).

HẾT

Trang 6

-Đề 4

PHẦN I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

LÁ ĐỎ

Nguyễn Đình Thi

Gặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ

Em đứng bên đường như quê hương Vai ác bạc quàng súng trường.

Ðoàn quân vẫn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa.

Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhau nhé giữa Sài Gòn.

Em vẫy cười đôi mắt trong.

Trường Sơn, 12/1974

(Nguồn: Trường Sơn – đường khát vọng, NXB Chính trị quốc gia, 2009)

* Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924- 2003), sinh ra tại thành phố Luông Pha Băng, nước

Lào Ông tham gia kháng chiến và giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng Nguyễn Đình Thi được xem là một nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê bình, ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng trân trọng Thơ ông tự do, phóng khoáng mà vẫn hàm súc, sâu lắng, suy tư và có nhiều tìm tòi theo hướng hiện đại

* Tác phẩm: Mùa thu năm 1974, Nguyễn Đình Thi cùng với nhà thơ Tế Hanh, Phạm Tiến

Duật và nhà nhiếp ảnh Đinh Đăng Định theo đường mòn Hồ Chí Minh vào chiến trường Nam Bộ Tại đây, ông đã chứng kiến hiện thực của cuộc chiến tranh khốc liệt với sự hy sinh mất mát, đớn đau mà con người phải trải qua ở nhiều góc độ, khía cạnh, tầng bậc khác nhau… Nhưng cũng chính từ những tổn thất, đau thương, mất mát ấy lại hiện lên một vẻ đẹp diệu kỳ, lãng mạn của bức tranh thiên nhiên Trường Sơn đại ngàn giữa mùa trút lá

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thể thơ bảy chữ C Thể thơ lục bát xen lẫn tự do

B Thể thơ lục bát D Thể thơ tự do

Câu 2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ là

A Cô gái

B Người lính trên đường hành quân

C Tác giả

D Em gái tiền phương

Câu 3 Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên nơi đỉnh Trường Sơn

A Lộng gió, rừng lạ ào ào lá đổ

B Lộng gió, rừng lạ ào ào lá đỏ

C Lộng gió, rừng lạ xôn xao lá đỏ

D Lộng gió, rừng lạ ào ào thác đổ

Câu 4 Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được gợi lên qua hình ảnh nào?

A Đoàn quân đi vội vàng; bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa

B Đoàn quân đi vội vã; bụi Trường Sơn rực trong trời lửa

C Đoàn quân đi vội vã; bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa

D Đoàn quân đi vội vã; cát bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa

Trang 7

Câu 5 Câu thơ “Em đứng bên đường như quê hương” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A So sánh

B Nhân hóa

C Điệp

D Ẩn dụ

Câu 6 Hình ảnh “bụi Trường Sơn nhòa trời lửa” gợi cho em suy nghĩ gì?

A Sự hùng vĩ của núi rừng Trường Sơn

B Sự kiêu hùng của người lính Trường Sơn

C Sự lãng mạn của tình yêu thời chiến

D Sự khốc liệt của chiến tranh

Câu 7 Không khí sử thi trong bài thơ được thể hiện qua

A Vẻ đẹp của thiên nhiên rừng Trường Sơn; vẻ đẹp giản dị của cô gái tiền phương

B Khung cảnh cuộc hành quân hào hùng, thần tốc; em gái tiền phương gan dạ, dũng cảm

C Sự khốc liệt của chiến tranh; niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến

D Sự rực rỡ của màu lá đỏ; sự bình yên của người con gái quê hương

Câu 8 Cảm hứng lãng mạn trong bài thơ được gợi lên bởi

A Vẻ đẹp của thiên nhiên rừng Trường Sơn; vẻ đẹp của người con gái trẻ trung, tươi tắn; niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến

B Vẻ hùng vĩ của núi rừng Trường Sơn, lời hứa hẹn gặp giữa Sài Gòn

C Sự can trường, dũng cảm của em gái tiền phương, sắc màu rực rỡ của lá đỏ rừng Trường Sơn

D Những xúc cảm chân thành của người lính chiến; sự khốc liệt của chiến tranh

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Nhận xét của anh/chị về cấu tứ của bài thơ Lá đỏ.

Câu 10 Bài thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về vẻ đẹp của con người Việt Nam trong những

năm chiến tranh gian khổ?

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận về vẻ đẹp của cấu tứ và hình ảnh trong bài thơ Lá

đỏ (Nguyễn Đình Thi)

HẾT

Ngày đăng: 25/10/2023, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w