1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây

66 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Tác giả Hà Thị Dung
Người hướng dẫn Th.S. Võ Thị Hải Hiền
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 872,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 2.1. Mục tiêu tổng quát (9)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (9)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (9)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (9)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Kết cấu đề tài (10)
    • 1.2. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán (12)
      • 1.2.1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp (12)
      • 1.2.2. Các phương thức thanh toán trong bán hàng (13)
    • 1.3. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại tiền tệ (13)
      • 1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (13)
      • 1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán (15)
      • 1.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (17)
      • 1.3.4. Kế toán chi phí bán hàng (18)
      • 1.3.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (19)
      • 1.3.6. Thu nhập khác và chi phí khác (21)
      • 1.3.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (23)
  • CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH (11)
    • 2.1.1. Thông tin chung của công ty (26)
    • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (26)
    • 2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (27)
    • 2.3. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (29)
      • 2.3.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (29)
      • 2.3.2. Tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phốiNhật Việt, Sơn Tây (30)
      • 2.3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phốiNhật Việt, Sơn Tây (31)
    • 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2015 – 2017 Qua bảng 2.4: Kết quả sẳn xuất kinh doanh của công ty từ năm 2015 – 2017 (33)
    • 2.5. Những thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (35)
      • 2.5.1. Thuận lợi (35)
      • 2.5.2 Khó khăn (36)
      • 2.5.3. Định hướng phát triển của Công ty (36)
    • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỔ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠICÔNG (26)
      • 3.1. Đặc điểm chung về công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổphần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (37)
        • 3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán (37)
        • 3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị (37)
        • 3.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty (39)
        • 3.1.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (39)
        • 3.1.5. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty (40)
      • 3.2. Đặc điểm hàng hóa và hình thức bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (40)
        • 3.2.1. Đặc điểm hàng hóa của Công ty (40)
        • 3.2.2. Phương thức bán hàng tại Công ty (41)
        • 3.2.3. Phương thức thanh toán tại công ty (41)
      • 3.3. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây (41)
        • 3.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (41)
        • 3.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty (46)
        • 3.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán của Công ty (46)
        • 3.3.4. Kế toán chi phí bán hàng (49)
        • 3.3.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (52)
        • 3.3.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (55)
        • 3.3.7. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (56)
        • 3.3.8. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (58)
        • 3.3.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (58)
      • 3.4. Một sổ giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại và Phân Phối Nhật Việt, Sơn Tây (0)
        • 3.4.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (62)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây, nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình này Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kế toán và cải thiện kết quả kinh doanh của công ty.

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại

- Đánh giá được đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty qua 3 năm 2015 - 2017

Bài viết này phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt – Sơn Tây, nhấn mạnh những thách thức và cơ hội trong quy trình kế toán, cũng như ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Việc cải thiện quy trình kế toán không chỉ giúp nâng cao tính chính xác trong báo cáo tài chính mà còn hỗ trợ việc ra quyết định chiến lược cho công ty.

Đề xuất xây dựng một sổ giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây Việc này sẽ giúp cải thiện quy trình quản lý tài chính, tăng cường độ chính xác trong báo cáo doanh thu và chi phí, từ đó hỗ trợ công ty trong việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập sổ liệu và tài liệu bao gồm việc kế thừa các tài liệu kế toán, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, cùng với sổ liệu đã công bố, giáo trình và bài giảng.

+ Phương pháp chứng từ kế toán:Dùng để thu thập thông tin

+ Phương pháp tài khoản kế toán:Dùng để hệ thống hóa thông tin

Phương pháp tính giá là công cụ quan trọng để xác định giá trị của từng loại vật tư và hàng hóa, cũng như tổng sổ tài sản tại một thời điểm nhất định, dựa trên các nguyên tắc cụ thể.

Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán được sử dụng để tổng hợp dữ liệu từ các sổ kế toán, giúp tạo ra các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết.

+ Phương pháp phân tích đánh giá: Từ những sổ liệu thu thập được, thông qua sang lọc xử lý sổ liệu

Phương pháp thống kê mô tả là việc áp dụng các công cụ thống kê nhằm làm rõ mức độ và tình hình biến động của các số liệu, từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Kết cấu đề tài

Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa

-Khái niệm: Bán buôn là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán hàng nhưng hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông

Hàng hóa trong lĩnh vực lưu thông vẫn chưa được tiêu dùng, với giá trị và giá trị sử dụng chưa được thực hiện Việc bán hàng thường diễn ra theo lô hoặc số lượng lớn, và giá bán phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa và phương thức thanh toán.

Phương thức bán buôn qua kho bao gồm hai hình thức chính dựa trên cách giao hàng: giao hàng trực tiếp tại kho và vận chuyển hàng hóa đến địa điểm yêu cầu.

+ Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.Phương thứccó hai hình thức: Vận chuyển thẳng có thanh toán và vận chuyển thẳng không thanh toán

Bán lẻ là phương thức bán hàng mà tại đó, hàng hóa được chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng, đánh dấu sự kết thúc của quá trình bán hàng.

Hàng hóa đã chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang tiêu dùng, với giá trị và giá trị sử dụng được thực hiện Việc bán hàng thường diễn ra theo hình thức đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, và giá bán thường ổn định.

- Phương thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ thu tiền trực tiếp

1.2.2 Các phương thức thanh toán trong bán hàng

1.2.2.1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt

Việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng diễn ra đồng thời với việc thu tiền, giúp người bán nhận ngay sổ tiền mặt tương ứng với số hàng hóa đã bán.

1.2.2.2 Thanh toán không dùng tiền mặt

Hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc, trái phiếu, cổ phiếu hoặc chuyển khoản,…

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

Thông tin chung của công ty

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt

Tên tiếng anh: NHAT VIET TRADING AND DISTRIBUTION JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ: Sổ 15, ngõ 30, đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn Thắng Điện thoại: 0904268399

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, được thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 2011, tiền thân là công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vận tải Nhật Việt, đã trải qua nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu hoạt động Tuy nhiên, sau khi ổn định, công ty đã gặt hái thành công và tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh Vào ngày 12 tháng 04 năm 2017, công ty chính thức đổi tên và hiện đang xây dựng thương hiệu vững chắc, khẳng định vị thế trên thị trường Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế, đồng thời có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập và sở hữu con dấu riêng.

2.1.3 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

+ Xây dựng, tổ chức , thức hiện các mục tiêu kế hoạch và mục tiêu kinh doanh thương mại theo ngành nghề đăng ký

+ Tuâu thủ chính sách pháp luật của Nhà nước và tuân thủ quy định trong hợp đồng kinh doanh với khách hàng

+ Quản lý, sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi

+ Tổ chức kinh doanh hiệu quả, đảm bảo việc làm đời sổng công nhân viên, thực hiện nghiêm túc các chính sách đối với Nhà nước

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Các dòng sữa như sữa uống tiệt trùng có đường, sữa bột, sữa chua ăn, sữa gạo nứt nguyên cám…

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, như thể hiện trong sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Phòng hành chính Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý:

- Đại hội đồng cổ đông : Là những người tham gia góp cổ phần thành lập công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có quyền đánh giá và quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Đồng thời, hội đồng cũng có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành cùng các quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị được quy định bởi luật pháp, điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, bao gồm quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, và thực hiện kế hoạch đầu tư kinh doanh Ngoài ra, giám đốc còn kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, và có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh do Hội đồng quản trị quyết định Bên cạnh đó, giám đốc cũng quyết định lương và phụ cấp lương cho người lao động, cùng với các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Phòng kinh doanh có trách nhiệm theo dõi tình hình kinh doanh và tổ chức cung ứng hàng hóa Nhiệm vụ của phòng bao gồm nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác liên doanh để mở rộng thị trường tiêu thụ Đồng thời, phòng cũng tổ chức bán hàng và kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cả và chất lượng sản phẩm.

Phòng kế toán là cơ quan chuyên trách quản lý tài chính, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, đồng thời thực hiện công tác kế toán cho Công ty.

Phòng hành chính có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc, với nhiệm vụ xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty Phòng này đảm nhiệm quản lý nhân sự, quản lý cán bộ và các công tác văn phòng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

2.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

Tình hình và đặc điểm TSCĐ của công ty được thể hiện trên bảng 2.1

Bảng 2.1: Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (31/12/2017) Đơn vị tính: 1000VNĐ

STT Tài sản Nguyên giá

Tính đến cuối năm 2017, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cho thấy nhà cửa phân xưởng chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 53,84% tổng tài sản, với hệ sổ giá trị còn lại/ nguyên giá là 73,05%, cho thấy tài sản này còn mới và cần đầu tư vào bảo quản hàng hóa Phương tiện vận tải chiếm 27,72% tổng tài sản, với hệ sổ giá trị còn lại/ nguyên giá là 76,13%, cho thấy công ty chưa cần thay thế do tập trung vào thương mại và phân phối Máy móc thiết bị chiếm 18,44% tổng tài sản, với hệ sổ giá trị còn lại/ nguyên giá là 70,33%, cho thấy doanh nghiệp duy trì bảo dưỡng định kỳ hiệu quả, giúp máy móc hoạt động tốt.

Tỷ trọng nhóm nhà cửa và phân xưởng chiếm ưu thế nhất trong tài sản của công ty, tiếp theo là nhóm phương tiện vận tải và cuối cùng là máy móc thiết bị Đặc điểm này phù hợp với tính chất của công ty, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại.

Công ty cần có nhà cửa và phân xưởng để dự trữ hàng hóa Hệ số GTCL/NG đạt 73,40% cho thấy tài sản đang sử dụng vẫn còn mới Công ty đã thực hiện tốt việc bảo quản tài sản cố định, chưa có dấu hiệu cần thay thế.

2.3.2 Tình hình sử dụng lao động tạiCông ty Cổ phần Thương mại và Phân phốiNhật Việt, Sơn Tây

Cụ thể tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phốiNhật

Việt, Sơn Tây(Tính đến 31/12/2017) ĐVT: Người

Chỉ tiêu Sổ lượng Tỷ trọng (%)

1 Phân theo trình độ 31 100 Đại học 11 35

Theo bảng 2.2, cơ cấu lao động của công ty cho thấy những điểm nổi bật sau: Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 35%.

Công ty có 11 nhân viên, trong đó tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng chiếm 29% (3 người) và trình độ trung cấp chiếm 19% (2 người) Việc sở hữu nguồn lao động có trình độ cao sẽ hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội phát triển cho công ty.

24 đến những phương pháp và cách thức quản lý tiên tiến, giúp công ty có những bước tiến lớn trong hoạt động kinh doanh

Xét theo giới tính: Tỷ lệ lao động nam là 19 người tương ứng chiếm

Tỷ lệ lao động nữ trong công ty chiếm 60%, tương đương với 12 người, chủ yếu làm việc văn phòng Do tính chất kinh doanh thương mại, công ty cần lao động nam để thực hiện công tác vận chuyển hàng hóa và các công việc trong kho Việc phân công lao động hợp lý giữa nam và nữ sẽ nâng cao hiệu quả công việc cho doanh nghiệp.

Trong công ty, bộ phận kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 61%, trong khi bộ phận quản lý chỉ chiếm 10% Cơ cấu lao động theo bộ phận được đánh giá là hợp lý, phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại.

Xét về độ tuổi, công ty có tỷ lệ cao công nhân dưới 30 tuổi, những người trẻ này không chỉ gắn bó lâu dài mà còn tích lũy kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực tiếp thị khách hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Số lượng và chất lượng là hai yếu tố thiết yếu trong việc đánh giá lao động và tổ chức lao động của doanh nghiệp Do đó, công ty cần duy trì và phát huy những biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động.

2.3.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại và

Phân phốiNhật Việt, Sơn Tây

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 không đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 100,93% Trong đó

Tài sản ngắn hạncủa Công ty giai đoạn năm 2015 – 2017 tăng với tốc độ phát triển bình quân 105,70% Cụ thể, năm 2016, tài sản ngắn hạn đạt

16.210.946.485 đồng tăng 228.729.941 đồng tương ứng với tăng 101,43% so với năm 2015 Năm 2017, tài sản ngắn hạn là 16.210.946.485 đồng tăng

34.560.443 đồng so với năm 2016 Như vậy sự tăng lên của tài sản ngắn hạn trong 3 năm vừa qua ảnh hưởng đến sự tăng lên của tổng tài sản

Bảng 2.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017 ĐVT: VND

(%) θ LH Số tiền Tỷ lệ

Từ năm 2015 đến 2017, tài sản dài hạn của Công ty tăng trưởng trung bình 101,05% Cụ thể, vào năm 2016, tài sản ngắn hạn đạt 14.037.938.738 đồng, tăng 228.792.941 đồng, tương ứng với mức tăng 101,25% so với năm 2015 Đến năm 2017, tài sản dài hạn đạt 16.210.946.485 đồng, tăng 147.598.849 đồng so với năm 2016, tương ứng với mức tăng 46,67% Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của công ty đã được mở rộng qua từng năm.

Trong giai đoạn 2015 – 2017, nợ phải trả của Công ty tăng trưởng bình quân đạt 78,69% Cụ thể, năm 2016, nợ phải trả tăng 17,13% so với năm 2015 Đến năm 2017, nợ phải trả đã tăng lên 4.072.547.831 đồng, tương ứng với mức tăng 13,40% so với năm 2016, cho thấy Công ty đang chiếm dụng vốn hiệu quả Đồng thời, nguồn vốn của Công ty cũng liên tục gia tăng trong 3 năm qua, với tốc độ phát triển vốn chủ sở hữu đạt 104,65%.

Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty phù hợp với đặc thù hoạt động, do đó việc huy động vốn từ bên ngoài rất quan trọng Khi vốn lưu động tăng, khả năng chu chuyển vốn và vòng quay cải thiện, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2015 – 2017 Qua bảng 2.4: Kết quả sẳn xuất kinh doanh của công ty từ năm 2015 – 2017

Doanh thu của công ty đã có sự biến động qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 108,36% Cụ thể, trong năm 2016, doanh thu đạt 183.321.006.871 đồng, tăng 23.455.101.698 đồng so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 14,67%.

2017, doanh thu đạt 187.717.222.922đồng tăng 4.396.216.051 đồng so với năm

2016 tương ứng tăng 8,36% Nguyên nhân do Công ty tập trung vào việc kinh doanh bán hàng hóa vào thị trường

Trong 3 năm 2015 – 2017, Công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán cho khách hàng vì hàng hóa bị hư hỏng, khách hàng

Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 ĐVT: VND

Sổ tiền Sổ tiền θ LH (%) Sổ tiền θ LH (%)

3 Doanh thu thuần về BH & CCDV 159.099.686.844 182.613.647.548 114,78 187.937.483.700 102,92 108,69

5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 34.415.808.297 29.515.200.803 85,76

6 Doanh thu hoạt động tài chính 100.847.293 100.935.320 100,09

7 Chi phí tài chính, trong đó 9.002.933.900 8.833.700.000 98,12

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.290.390.720 4.593.829.930 63,01

Trong vòng 3 năm qua, có 28 sản phẩm bị trả lại do chất lượng không đáp ứng yêu cầu trong hợp đồng Cụ thể, tốc độ phát triển bình quân giảm 0,88%, với năm 2016 so với năm 2015 giảm 8,86%, tương ứng với mức giảm 67.859.006 đồng Ngược lại, năm 2017 so với năm 2016, tốc độ phát triển tăng 1,65%, tương ứng với mức tăng 81.379.899 đồng.

Trong năm 2016, giá vốn hàng bán tăng 4,78% so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 23.513.960.704 đồng Sang năm 2017, giá vốn hàng bán tiếp tục tăng 2,92% so với năm trước đó, tương đương với 5.323.836.152 đồng Tốc độ phát triển bình quân trong ba năm đạt 108,69%, chủ yếu do lượng hàng hóa bán ra gia tăng, kéo theo sự tăng trưởng của giá vốn hàng bán, cùng với ảnh hưởng từ chi phí sản xuất sản phẩm tăng lên.

Tốc độ phát triển bình quân qua ba năm tăng 0,85% trong đó năm 2016 giảm 14,24% tương ứng giảm 4.900.607.494 đồng so với năm 2015 và năm

2017 so với năm 2016 tăng 8,58% tương ứng tăng 5.484.785.567 đồng Do doanh thu bán hàng tăng theo các năm

- Về lợi nhuận sau thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty đã tăng trưởng với tốc độ bình quân 21,51% qua các năm Cụ thể, năm 2017, lợi nhuận đạt 10.669.861.453 đồng, tăng 9,41% so với năm 2016, trong khi năm 2016, lợi nhuận đạt 9.751.879.570 đồng, tăng 34,94% so với năm 2015 Điều này cho thấy công ty có lãi và khả năng kinh doanh ổn định Để tối đa hóa lợi nhuận, công ty cần xây dựng kế hoạch quản lý tài chính hợp lý.

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỔ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠICÔNG

TÂY 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

2.1.1 Thông tin chung của công ty

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt

Tên tiếng anh: NHAT VIET TRADING AND DISTRIBUTION JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ: Sổ 15, ngõ 30, đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn Thắng Điện thoại: 0904268399

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, tiền thân là công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vận tải Nhật Việt, được thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 2011 Mặc dù gặp nhiều khó khăn ban đầu và doanh thu chưa mang lại lợi nhuận, công ty đã dần ổn định và tăng trưởng, dẫn đến việc đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt vào ngày 12 tháng 04 năm 2017 Công ty đã xây dựng thương hiệu và uy tín vững chắc trong lòng người tiêu dùng, đồng thời khẳng định vị thế trên thị trường Công ty thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định pháp luật và nghĩa vụ thuế, có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập và con dấu riêng.

2.1.3 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

+ Xây dựng, tổ chức , thức hiện các mục tiêu kế hoạch và mục tiêu kinh doanh thương mại theo ngành nghề đăng ký

+ Tuâu thủ chính sách pháp luật của Nhà nước và tuân thủ quy định trong hợp đồng kinh doanh với khách hàng

+ Quản lý, sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi

+ Tổ chức kinh doanh hiệu quả, đảm bảo việc làm đời sổng công nhân viên, thực hiện nghiêm túc các chính sách đối với Nhà nước

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Các dòng sữa như sữa uống tiệt trùng có đường, sữa bột, sữa chua ăn, sữa gạo nứt nguyên cám…

2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt tại Sơn Tây được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, như thể hiện trong sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Phòng hành chính Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý:

- Đại hội đồng cổ đông : Là những người tham gia góp cổ phần thành lập công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có quyền đánh giá và quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Đồng thời, họ có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành và các quản lý khác Quyền hạn và nghĩa vụ của hội đồng quản trị được quy định bởi luật pháp, điều lệ công ty, quy chế nội bộ và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ như quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, và triển khai kế hoạch đầu tư kinh doanh Họ cũng có trách nhiệm kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, cũng như thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh do Hội đồng quản trị chỉ định Ngoài ra, giám đốc còn quyết định lương và phụ cấp cho người lao động, cùng với các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Phòng kinh doanh có trách nhiệm theo dõi tình hình kinh doanh và tổ chức cung ứng hàng hóa cho công ty Nhiệm vụ của phòng bao gồm nghiên cứu thị trường và tìm hiểu đối tác liên doanh để mở rộng thị trường tiêu thụ Đồng thời, phòng cũng tổ chức hoạt động bán hàng và kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cả và chất lượng sản phẩm.

Phòng kế toán là cơ quan chuyên trách trong việc quản lý tài chính, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, đồng thời thực hiện công tác kế toán cho công ty.

Phòng hành chính có trách nhiệm tư vấn cho giám đốc và xây dựng kế hoạch hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong công ty, bao gồm quản lý nhân sự, quản lý cán bộ và công tác văn phòng.

2.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

2.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phối Nhật Việt, Sơn Tây

Tình hình và đặc điểm TSCĐ của công ty được thể hiện trên bảng 2.1

Bảng 2.1: Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (31/12/2017) Đơn vị tính: 1000VNĐ

STT Tài sản Nguyên giá

Cuối năm 2017, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cho thấy nhà cửa phân xưởng chiếm 53,84% tổng tài sản, với giá trị còn lại/nguyên giá đạt 73,05%, cho thấy tính mới mẻ của tài sản này, đặc biệt cần thiết cho việc bảo quản và dự trữ hàng hóa thực phẩm Phương tiện vận tải chiếm 27,72% tổng tài sản, với giá trị còn lại/nguyên giá là 76,13%, cho thấy công ty vẫn chưa cần thay thế do tập trung vào lĩnh vực thương mại và phân phối Máy móc thiết bị chiếm 18,44% tổng tài sản, với giá trị còn lại/nguyên giá 70,33%, cho thấy doanh nghiệp duy trì bảo dưỡng định kỳ hiệu quả, giúp máy móc hoạt động tốt.

Tỷ trọng nhóm tài sản nhà cửa và phân xưởng chiếm ưu thế nhất trong cơ cấu tài sản, tiếp theo là nhóm phương tiện vận tải, và cuối cùng là nhóm máy móc thiết bị Đặc điểm này phản ánh tính chất của công ty là một doanh nghiệp thương mại, điều này cho thấy sự cần thiết trong việc quản lý và đầu tư vào các tài sản này.

Công ty cần có nhà cửa và phân xưởng để dự trữ mặt hàng, với hệ số GTCL/NG đạt 73,40%, cho thấy tài sản đang sử dụng còn mới Việc bảo quản tài sản cố định (TSCĐ) đã được thực hiện tốt và hiện chưa có dấu hiệu cần thay thế.

2.3.2 Tình hình sử dụng lao động tạiCông ty Cổ phần Thương mại và Phân phốiNhật Việt, Sơn Tây

Cụ thể tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thương mại và Phân phốiNhật

Việt, Sơn Tây(Tính đến 31/12/2017) ĐVT: Người

Chỉ tiêu Sổ lượng Tỷ trọng (%)

1 Phân theo trình độ 31 100 Đại học 11 35

Theo bảng 2.2, cơ cấu lao động của công ty cho thấy một số điểm nổi bật Cụ thể, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 35%.

Công ty hiện có 11 người lao động, trong đó 29% sở hữu trình độ cao đẳng và 19% có trình độ trung cấp Sự hiện diện của nguồn lao động có trình độ cao sẽ hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội phát triển cho công ty.

24 đến những phương pháp và cách thức quản lý tiên tiến, giúp công ty có những bước tiến lớn trong hoạt động kinh doanh

Xét theo giới tính: Tỷ lệ lao động nam là 19 người tương ứng chiếm

Tỷ lệ lao động nữ trong công ty chiếm 60%, với 12 người, chủ yếu làm việc trong văn phòng Do đặc thù kinh doanh thương mại, công ty cần sử dụng lao động nam cho các công việc vận chuyển hàng hóa và trong kho Việc phân công lao động hợp lý giữa nam và nữ sẽ nâng cao hiệu quả công việc của doanh nghiệp.

Trong công ty, bộ phận kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 61%, trong khi bộ phận quản lý chỉ chiếm 10% Cơ cấu lao động theo bộ phận tại công ty hợp lý, phù hợp với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.

Theo độ tuổi, công ty có tỷ lệ công nhân dưới 30 tuổi cao, điều này phù hợp với đặc thù công việc Những nhân viên trẻ này không chỉ gắn bó lâu dài mà còn tích lũy kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực tiếp thị khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Ngày đăng: 25/10/2023, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Cổ phần Thương Mại và Phân Phối Nhật Việt, Báo cáo kết quả SXKD và các sổ sách kế toán của công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả SXKD và các sổ sách kế toán của công ty
Tác giả: Công ty Cổ phần Thương Mại và Phân Phối Nhật Việt
2. Quý Lâm, Kim Phượng (2015), Hướng dẫn hạch toán kế toán, NXB Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn hạch toán kế toán
Tác giả: Quý Lâm, Kim Phượng
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2015
3. Trương Thị Thủy, Ngô Thế Chi(2008), Giáo trình kế toán tài chính, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Trương Thị Thủy, Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
6. Trang web webketoan.vn và https://vi.wikipedia.org Link
4. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Một số trang web tham khảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bántheo phương pháp KKTX - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bántheo phương pháp KKTX (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 19)
Sơ đồ1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 20)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính (Trang 21)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán thu nhập khác - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán thu nhập khác (Trang 22)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí khác (Trang 23)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 25)
Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 27)
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 (Trang 34)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 38)
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Sơ đồ 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 39)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn bán hàng (ĐVT: VND) - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn bán hàng (ĐVT: VND) (Trang 48)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 51)
Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí;  Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và phân phối nhật việt, sơn tây
Bảng t ổng hợp doanh thu, chi phí; Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm