CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: Đề kiểm tra gồm 2 phần: - Phần đọc: 6,0 điểm, bao gồm đọc văn bản thuộc các thể loại: + Thơ 6 chữ, 7 chữ + Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên + Vă
Trang 1TÀI LIỆU TỰ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8, NĂM HỌC 2023 – 2024
***
I CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
Đề kiểm tra gồm 2 phần:
- Phần đọc: 6,0 điểm, bao gồm đọc văn bản thuộc các thể loại:
+ Thơ 6 chữ, 7 chữ
+ Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
+ Văn bản nghị luận
- Phần viết: 4,0 điểm, bao gồm các kiểu văn bản
+ Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
+ Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
II NỘI DUNG TRỌNG TÂM:
1 Tri thức về thể loại:
a Thể thơ 6 chữ, 7 chữ:
a.1 Thơ sáu chữ, bảy chữ
Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng
a.2 Vần
Bên cạnh cách phân loại vần chân, vần lưng, vần trong thơ còn được phân loại thành vần liền và vần cách (thuộc vần chân) Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai dòng thơ liên tiếp vần với nhau Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai dòng thơ cách nhau vần với nhau
a.3 Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ
theo một trình tự nhất định Việc xác định bố cục giúp người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác định được mạch cảm xúc của bài thơ
a.4 Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, sự vận động của cảm
xúc trong bài thơ
a.5 Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn
với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc
a 6 Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng ngôn từ Vì thế, khi đọc văn bản, người đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm, sử dụng kết hợp các giác quan đề tái hiện trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã khắc họa trong văn bản Nhờ khả năng tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các nhân vật, từ
đó cảm nhận và hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn
b Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên:
b 1 Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
- Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên Kiểu văn bản này thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học với
Trang 2các dạng như: giải thích trình tự diễn ra các hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng tự nhiên, so sánh
sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp cận và giải quyết một vấn đề trong thế giới tự nhiên
- Cấu trúc của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên gồm các phần:
+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên
+ Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn
ra của hiện tượng tự nhiên
+ Phần kết thúc: thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích
- Cách sử dụng ngôn ngữ: thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa, sinh …) động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (xoay, vỡ…), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp, tiếp theo…)
- Cách trình bày thông tin: nhân quả, theo mức độ quan trọng của đối tượng, theo trình tự thời gian, so sánh và đối chiếu
b.2 Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chí so sánh cụ thể: + So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí
+ So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện của tất cả các tiêu chí ở từng đối tượng
- Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể
sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, mỗi, cũng…) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác…) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu
c Văn bản nghị luận:
c 1 Luận đề và luận điểm trong văn nghị luận
- Luận đề là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận
- Luận điểm là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề
Trong văn bản nghị luận, luận đề được thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ bằng lí lẽ, dẫn chứng
c.2 Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
- Bằng chứng khách quan là những thông tin khách quan như: số liệu, thời gian, nơi chốn, con người và sự kiện…, có thể kiểm chứng được trong thực tế
- Ý kiến đánh giá chủ quan là những nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn chủ quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng Do vậy, để giảm tính chủ quan trong đánh giá, giúp ý kiến trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra được các bằng chứng khách quan
2
Trang 32 Tri thức về kiểu bài:
a Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do:
b Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên:
Trang 5c Văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống:
3 Tri thức tiếng Việt:
a Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và tác dụng:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập
ghềnh, khẳng khiu, lom khom…
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn:
khúc khích, róc rách, tích tắc…
- Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao; có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh động và cụ thể; thường
Trang 6được sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hằng ngày
b Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp:
Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều cân tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn; các câu còn lại triển khai cụ thể ý của cây chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn
+ Đoạn văn song song là đoạn văn mà các câu triển khai nội dung song song nhau Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ
đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn
c Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có yếu tố Hán Việt:
Một số yếu tố Hán Việt thông dụng dưới đây có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt:
+ Chinh (đánh dẹp, đi xa): chinh phục, chinh phụ…
+ Lạm (quá mức): lạm phát, lạm dụng…
+ Tuyệt (dứt, hết, quá mức,…): tuyệt bút, tuyệt nhiên…
+ Vô (không, không có): vô bổ, vô tận…
III MỘT SỐ ĐỀ MINH HỌA:
1 Đề 1.
I PHẦN ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
NẮNG MỚI
Tặng hương hồn thầy me
Mỗi lần nắng mới hắt bên song, Xao xác, gà trưa gáy não nùng, Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng, Chập chờn sống lại những ngày không
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè trước giậu thưa
6
Trang 7(Lưu Trọng Lư, Tiếng thu,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2014) Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A Thơ thất ngôn tứ tuyệt
B Thơ bảy chữ
C Thơ tự do
D Thơ hiện đại
Câu 2 Câu thơ nào không miêu tả hình ảnh người mẹ trong văn bản?
A Áo đỏ người đưa trước giậu phơi
B Hình dáng me tôi chửa xóa mờ
C Nét cười đen nhánh sau tay áo
D Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng
Câu 3 Nhân vật “tôi” đã thể hiện tình cảm, cảm xúc gì trong bài thơ?
A Lo lắng cho người mẹ
B Thương nhớ người mẹ
C Yêu quý người mẹ
D Tất cả các đáp án trên
Câu 4 Đâu không phải một từ láy được sử dụng trong bài thơ?
A Xao xác
B Dĩ vãng
C Chập chờn
D Não nùng
Câu 5 Kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật “tôi” gắn liền với hình
ảnh:
A Mẹ đi ra ngoài đồng làm việc trong buổi nắng sớm
B Nắng chiếu qua song cửa
C Gà trưa gáy não nùng
D Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về
Câu 6 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A Tình yêu thiên nhiên của buổi ban trưa hiện tại và quá khứ
B Nỗi nhớ về người mẹ trong kí ức tuổi thơ của tác giả
C Tình yêu của tác giả với những cảnh vật xưa cũ
D Tất cả các đáp án trên
Câu 7 Nội dung chính của bài thơ?
A Dòng hồi tưởng về mẹ và tình cảm của tác giả
B Miêu tả lại hình ảnh người mẹ trước mắt tác giả
C Miêu tả buổi trưa ở quê nhà
D Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương
Câu 8 Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ thể hiện giá trị đạo đức truyền
thống nào của dân tộc ta?
A Hiếu thuận
B Tôn sư trọng đạo
C Nhân ái
D Nhân hậu
Câu 9 Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh người mẹ trong bài thơ trên (trả
lời trong 3 – 4 dòng)
Trang 8Câu 10 Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân (trả lời
trong 3 – 4 dòng)?
II PHẦN VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ
2 Đề 2.
I PHẦN ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
THẾ GIỚI RA SAO NẾU KHÔNG CÓ CÂY XANH?
Trong một năm, một cây ra lá khi trưởng thành sẽ sản sinh ra ngày càng nhiều oxi, đủ cho 10 người thở Ai cũng biết tầm quan trọng, sự thiết yếu của oxi đối với cuộc sống của con người Nhưng đó chỉ là yếu tố cần Yếu tố đủ cho sự sống bao gồm nhiệt độ, khí hậu, không khí trong lành cũng phụ thuộc lớn vào mật độ cây xanh trên thế giới Tuy nhiên, rừng của chúng ta đang ngày càng mất đi Ước tính có khoảng hàng chục triệu hecta rừng biến mất mỗi năm Nạn phá rừng xảy ra do tình trạng gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ngày một nhiều Con người đã chặt hạ cây cối để lấy chỗ cho sự phát triển mới Một trong những vai trò quan trọng nhất của cây xanh là làm mát, điều hoà không khí Hệ thực vật trên Trái Đất đã khiến cuộc sống của chúng ta dễ chịu hơn, nhất là việc cung cấp bóng râm trong những ngày
oi nóng Có một điều không ai phủ nhận là sự tồn tại của cây xanh ảnh hưởng tới khí hậu Trái Đất Dù không tạo ra tuyết trong ngày nắng nóng nhưng có cây xanh là có sự khác biệt Khí hậu Trái Đất đang dần tăng 1 – 1,5°C trong thế kỉ qua, một phần nguyên nhân từ sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu
Mỗi bộ phận của cây xanh, từ rễ đến lá đều có tác động đến khí hậu
Lá cây giúp điều hoà, làm mát không khí qua quá trình thoát hơi nước, giúp tăng độ ẩm trong không khí Với mắt người, thoát hơi nước ở cây là các quá trình vô hình, nhưng theo điều tra địa chất của Mỹ một cây sồi lớn có khả năng vận chuyển khoảng 40.000 gallon (hơn 151 000 lít) nước vào bầu khí quyển trong vòng một năm Quá trình này cực kì hữu ích trong việc giảm mưa bão vì nó trả lại độ ẩm cho bầu khí quyển Nhờ khả năng điều hoà, làm mát không khí mà ở những khu vực có cây xanh thì
cư dân giảm thiểu được nhu cầu sử dụng năng lượng Xung quanh các toà nhà, văn phòng thường trồng cây xanh như một chiến lược tạo bóng mát cho ngày hè cũng như cản gió lạnh vào mùa đông Cây xanh có tác dụng hấp thụ bớt lượng nhiệt phát sinh từ các hoạt động của đô thị (xe
cộ, giao thông, điều hoà nhiệt độ, máy làm mát) Trồng cây xanh được biết đến là giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng dần lên của Trái Đất
Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh” Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí Nếu không có cây xanh che bụi
và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính
do không khí ô nhiễm gây ra
Tóm lại, không phải ngẫu nhiên những nơi sạch nhất và đáng sống nhất, trong mắt nhiều người tựa “thiên đường” lại được thiết kế để con người có thể sống hài hoà với màu xanh của cỏ cây
8
Trang 9(Theo Thu Thuỷ -songmoi.vn)
Và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Tại sao văn bản trên được coi là văn nghị luận?
A Vì nêu lên được thực trạng về cây xanh đang mất dần
B Vì phân biệt được các lợi ích của cây xanh
C Vì nêu được nguyên nhân cây xanh bị chặt phá
D Vì nêu được ý kiến và làm sáng tỏ bởi lí lẽ và bằng chứng
Câu 2: Thái độ quan tâm, lo lắng của tác giả thể hiện rõ ở câu văn nào?
A Mỗi bộ phận của cây xanh, từ rễ đến lá đều có tác động đến khí hậu
B Xung quanh các toà nhà, văn phòng thường trồng cây xanh
C Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí
D Thế giới ra sao nếu không có cây xanh?
Câu 3: Bằng chứng cụ thể của người viết?
A Nếu không có cây xanh che chắn bụi và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô nhiễm gây ra
B Một cây sồi lớn có khả năng vận chuyển khoảng 40 000 gallon (hơn 151 000 lít) nước vào bầu khí quyển trong vòng một năm
C Một trong những vai trò quan trọng nhất của cây xanh là làm mát, điều hoà
không khí
D Nhờ khả năng điều hoà, làm mát không khí mà ở những khu vực
có cây xanh giảm thiểu được nhu cầu sử dụng năng lượng
Câu 4: Tầm quan trọng của cây xanh được thể hiện qua câu văn nào?
A Có khoảng hàng chục triệu hecta rừng biến mất mỗi năm
B Con người đã chặt hạ cây cối để lấy chỗ cho sự phát triển mới
C Sự tồn tại của cây xanh ảnh hưởng tới khí hậu Trái Đất
D Khí hậu Trái Đất đang dân tăng 1 - 1,5°C trong thế kỉ qua
Câu 5: Câu nào sau đây chứa từ tượng hình?
A Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh" long lanh đa sắc
B Rừng của chúng ta đang ngày càng mất đi
C.Trồng cây xanh được biết đến là giải pháp hữu hiệu
D Khí hậu Trái Đất đang dần tăng trong thế kỉ qua
Câu 6: Ý chính của câu kết “Tóm lại [ ] màu xanh của cỏ cây” là gì?
A Sống hài hoà với cỏ cây là tiêu chí của cuộc sống hạnh phúc
B Trong mắt nhiều người, cỏ cây tựa như “thiên đường”
C Nơi sạch nhất và đáng sống nhất là nơi có cỏ cây
D Nơi sạch nhất và đáng sống nhất là “thiên đường”
Câu 7: Qua câu: “Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”, tác giả muốn
khẳng định điều gì?
A Cây cối rất quan trọng đối với việc hô hấp của con người
B Cây cối có vai trò to lớn, có thể thay cho lá phổi con người
C Cây cối có tác động to lớn đến tình hình khí hậu trên Trái Đất
D Cây cối làm cho lá phổi con người xanh và mát mẻ, dễ chịu
Câu 8: Vấn đề chính của văn bản mà tác giả đặt ra là:
Trang 10A Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”.
B Mỗi bộ phận của cây xanh đều có tác động đến khí hậu
C Con người không thể sống thiếu cây xanh
D Rừng của chúng ta đang ngày càng mất đi
Câu 9: Viết khoảng 2 câu văn mở đầu bằng: “Nếu không có cây xanh ”
theo cách diễn dịch
Câu 10: Hãy viết ra 2 việc làm cụ thể mà em và mọi người có thể làm
được để bảo vệ môi trường
II PHẦN VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc bảo vệ môi trường sống
3 Đề 3.
I PHẦN ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
LŨ LỤT LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI
Hiện nay, sự khai thác rừng bừa bãi cùng với ô nhiễm môi trường không khí khiến cho Trái Đất nóng lên làm biến đổi khí hậu, gây nên lũ lụt, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân Vậy lũ lụt là gì? Tác hại của
lũ lụt như thế nào?
Lũ lụt là gì?
Có rất nhiều người đang hiểu sai về khái niệm lũ lụt Thực chất đây là một danh từ ghép, được tạo thành bởi hai từ đơn chỉ hai hiện tượng thiên nhiên vô cùng phố biến là lũ và lụt Vì thế, để hiểu rõ hơn thì hãy cùng tìm hiểu từng khái niệm một:
- Lũ là hiện tượng ngập lụt, nước chảy xiết có khả năng cuốn trôi nhà cửa, cây cối Thông thường lũ có tốc độ chảy cao, mang tính bất ngờ và xuất hiện chủ yếu ở các vùng núi cao với địa hình đồi dốc
Lũ được chia thành các loại khác nhau:
+ Lũ ống là hiện tượng lũ, nước với lưu lượng lớn đổ từ trên cao xuống thấp với địa hình khép kín tại các hang hoặc khe suối nhỏ, thường hẹp và có dạng ống Do lượng nước đổ về lớn mà đường thoát nước lại khá nhỏ hẹp nên lũ sẽ rất mạnh, có thể cuốn trôi nhà cửa, ruộng vườn trên đường lũ đi qua
+ Lũ quét là hiện tượng lượng mưa lũ khổng lồ chảy từ trên cao xuống thấp Lũ quét thường không chảy mạnh như lũ ống nhưng lại gây ra thiệt hại lớn do đường đi của nó rộng, có thể quét mọi nẻo đường Sức mạnh của lũ quét phụ thuộc vào độ dốc của địa hình, khối lượng nước và cả hệ thống rừng nữa Vì thế mà trồng rừng chống xói mòn sẽ hạn chế được tối đa tình trạng lũ quét
+ Lũ sông là hiện tượng xảy ra do các trận mưa lớn ở đầu nguồn khiến cho lưu vực nước trên sông cao và chảy xiết hơn, làm tràn đê gây nên tình trạng ngập lụt
- Lụt là hiện tượng nước ngập trong một vùng đất với một khoảng thời gian nhất định Lụt có thể do lượng nước lũ quá nhiều khiến vỡ đê hay lượng nước lớn, không có chỗ thoát gây nên tình trạng ngập lụt
Như vậy, lũ lụt được hiểu một cách đơn giản là hiện tượng mực nước trên sông, hồ quá lớn, quá mức quy định dẫn đến tình trạng ngập úng, nước tràn hoặc gây vỡ đê trực tiếp tràn vào khu dân cư
10