ĐẶT VẤ ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Định tài sản đảm bảo là bước thiết yếu giúp công ty đưa ra quyết định cho vay chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro liên quan đến khoản cho vay Tại Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99, như nhiều công ty tài chính khác ở Việt Nam, nợ xấu đã được kiểm soát trong những năm gần đây, nhưng vẫn ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu.
Công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị cần được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính Nghiên cứu này sẽ phân tích quy trình thẩm định hiện tại, chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm tối ưu hóa quy trình cho vay và tăng cường sự tin tưởng của khách hàng.
2 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp từ điều tra 125 cán bộ nhân viên và khách hàng có các khoản vay thế chấp tại công ty và phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thự tiễn về thNm định TSBĐ, chất lượng thNm định TSĐB của công ty
Phân tích thực trạng công tác thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ) của khách hàng cá nhân là cần thiết để hiểu rõ những nguyên nhân và rủi ro thường gặp trong quá trình vay vốn Các yếu tố như lĩnh vực vay và đối tượng vay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thẩm định, từ đó giúp các tổ chức tín dụng đưa ra quyết định chính xác hơn Việc nắm bắt các rủi ro tiềm ẩn sẽ hỗ trợ trong việc cải thiện quy trình thẩm định và bảo vệ quyền lợi của cả bên cho vay và bên vay.
Phân tích khám cho thấy có năm yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tài sản, bao gồm chất lượng nhân lực, nguồn thông tin, phương pháp thẩm định và quy trình thẩm định tài sản bảo đảm Dựa trên những yếu tố này, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản cho khách hàng cá nhân.
Trường Đại học Kinh tế Huế
DA H MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT Từ viết tắt Tên đầy đủ
1 N VKD Cán bộ tín dụng
2 CIC Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt N am
3 CTTC Công ty tài chính
4 DN N VV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5 DN TN Doanh nghiệp tư nhân
6 DPRR Dự phòng rủi ro
7 EWEC Hành lang kinh tế Đông - Tây
8 HĐQT Hội đồng quản trị
10 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
12 N HN N Công ty nhà nước
13 N VKD N hân viên kinh doanh
14 RRTD Rủi ro tín dụng
15 T99 Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi N hánh Quảng
16 TCTD Tổ chức tín dụng
18 TN HH Trách nhiệm hữu hạn
19 TSBĐ Tài sản đảm bảo
20 TTTD Thông tin tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬ VĂ iii
DA H MỤC CÁC BẢ G ix
DA H MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU 8
CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CÔ G TÁC THẨM ĐN H TÀI SẢ ĐẢM BẢO TRO G CHO VAY KHÁCH HÀ G CÁ HÂ CỦA CÔ G TY TÀI CHÍ H 8
1.1 CHO VAY KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN CỦA CÔN G TY TÀI CHÍN H 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại công ty tài chính 8
1.1.2 Khái niệm và các hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản cho vay khách hàng cá nhân 9
1.1.3 ThNm định tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 10
1.2 RỦI RO TÍN DỤN G TRON G CHO VAY CỦA CÔN G TY TÀI CHÍN H 12
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 12
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 12
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng 14
1.3 THẨM ĐNN H TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRON G CHO VAY KHÁCH HÀN G CÁ
N HÂN CỦA CÔN G TY TÀI CHÍN H 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.3.1 Mục tiêu thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của công ty tài chính 16
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của công ty tài chính 17
1.3.3 N ội dung thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của công ty tài chính 18
1.3.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của công ty tài chính 27
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng công tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của công ty tài chính 29
1.4 THỰC TIỄN VỀ CÔN G TÁC THẨM ĐNN H TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRON G
CHO VAY KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TẠI CÁC CÔN G TY TÀI CHÍN H 33
1.4.1 Tại Công Ty CP Kinh Doanh F88 33
1.4.2 Tại Công ty tài chính Home Credit 34
1.4.3 Kinh nghiệm về việc hoàn thiện công tác hoàn thiện thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công Ty CP Tài Chính T99 34
CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G CÔ G TÁC THẨM ĐN H TÀI SẢ ĐẢM BẢO
TRO G CHO VAY KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI CÔ G TY CP TẬP ĐOÀ TÀI CHÍ H T99 - CHI HÁ H QUẢ G TRN 36
2.1 Khái quát về Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP tập đoàn tài chính T99 -
Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 36
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 36
2.1.3 Tình hình nhân sự tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh Quảng Trị 38
2.1.4 Tình hình cho vay tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Quảng Trị trong giai đoạn 2019
2.2 Thực trạng công tác thNm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 41
2.2.1 Đặc điểm cá nhân vay vốn tại chi nhánh 41
2.2.2 Chính sách thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng Công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 43
2.2.3 Công tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 47
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thN m định tài sản đảm bảo tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 63
2.3.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát 63
2.3.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 64
2.3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 68
2.3.4 Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và chất lượng thN m định TSĐB tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 73
2.4 Đánh giá chung công tác tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 77
2.4.1 N hững kết quả đạt được 77
Chương 3: Đánh giá và giải pháp hòa thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP Tập đoàn Tài chính H Chi HÁ H Tỉ H Nội dung chương này tập trung vào việc đánh giá quy trình thẩm định tài sản, các phương pháp hiện có, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, từ đó đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro cho công ty.
3.1 Định hướng hoạt động đầu tư tín dụng của công ty CP tập đoàn tài chính T99 -
Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 83
3.1.1 N hững định hướng quan trọng là căn cứ đề xuất: 83
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thN m định tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 85
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thN m định tài sản đảm bảo 85
3.2.2 Giải pháp về nguồn thông tin thN m định 88
3.2.3 Giải pháp về phương pháp và phương tiện thN m định 89
3.2.4 Giải pháp về quy trình thN m định 90
3.2.5 Giải pháp về tổ chức thN m định 91
3.2.6 Giải pháp về tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản đảm bảo cho từng địa bàn, chi tiết cho từng loại tài sản trong các nhóm tài sản 92
PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 95
2.1 Kiến nghị với Ban lãnh đạo Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 96
2.2 Kiến nghị với các tổ chức, cơ quan liên quan 98
DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị từ 2019 – 2021 39
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2019-2021 40
Bảng 2.4 Dư nợ khách hàng cá nhân theo ngành kinh tế 41
Bảng 2.5 Tổ chức quản lý công tác thN m định tín dụng và thN m định TSBĐ tại chi nhánh 47
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay cá nhân có TSBĐ theo loại TSBĐ 57
Bảng 2.7 Kết quả công tác thN m định TSBĐ trong cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh (2019-2021) 59
Bảng 2.8 Kết quả công tác thN m định TSBĐ trong cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh (2019-2021) 60
Bảng 2.9: Đặc điểm đối tượng khảo sát 63
Bảng 2.10: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo thông tin phục vụ 65
Bảng 2.11: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng cán bộ thN m định 65
Bảng 2.12: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo quy trình thN m định 66
Bảng 2.13: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chỉ tiêu thN m định 66
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương pháp thN m định 67
Bảng 2.15: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương tiện thN m định 67
Bảng 2.16: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng thN m định tài sản đảm bảo 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 69
Bảng 2.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố biến độc lập 71
Bảng 2.19: Kết quả EFA thang đo chất lượng thN m định TSĐB 73
Bảng 2.20: Tóm tắt kết quả của mô hình hồi quy đa biến 74
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hồi quy 75
Bảng 2.22: Bảng hệ số hồi quy chuN n hóa 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
DA H MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công ty tài chính đóng vai trò trung gian quan trọng trong nền kinh tế, kết nối nguồn vốn thừa và thiếu Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, việc đảm bảo tăng trưởng ổn định đòi hỏi các phương án sản xuất và đầu tư phải hiệu quả và khả thi Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn và quản lý tài chính, dẫn đến nguy cơ không trả nợ Do đó, hoạt động tín dụng cần được thực hiện hiệu quả để triển khai các dự án khả thi, tránh rủi ro phá sản ảnh hưởng đến hệ thống công ty và nền kinh tế quốc gia Đặc biệt, công tác thẩm định tài sản bảo đảm cho vay rất quan trọng, không chỉ giúp ra quyết định cho vay mà còn quản lý rủi ro và hạn chế nợ xấu Tuy nhiên, công tác này vẫn gặp nhiều khó khăn do môi trường kinh doanh, hệ thống pháp lý và trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng.
Hiện nay, hệ thống công ty tài chính tại Việt Nam có đặc điểm nổi bật là thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm từ 70% đến 90% tổng thu nhập, và Công ty CP Tập đoàn T99 cũng nằm trong xu hướng này Trên địa bàn hoạt động của chi nhánh, sự cạnh tranh giữa nhiều công ty tài chính diễn ra gay gắt, dẫn đến việc thị trường bị chia nhỏ cho các doanh nghiệp.
Trường Đại học Kinh tế Huế nhấn mạnh rằng các công ty cần nỗ lực cải thiện sản phẩm và dịch vụ để phù hợp với thị hiếu và chiếm lĩnh thị phần, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và lợi nhuận Một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua là việc hoàn thiện quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân Tác giả, với kinh nghiệm làm việc tại Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99, nhận thấy nhiều thách thức trong quy trình này, đặc biệt là khi khách hàng mong muốn có định giá tài sản đảm bảo cao hơn để tăng mức tín dụng Các cán bộ tín dụng cần tìm cách vừa tuân thủ quy định cho vay của công ty, vừa đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thời đảm bảo tính chính xác trong thẩm định tài sản, góp phần phát triển kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho đơn vị.
Hiện nay, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình này trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi nhánh Quảng Trị là cần thiết Việc nâng cao hiệu quả thẩm định tài sản không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng mà còn bảo vệ quyền lợi của khách hàng Các giải pháp đề xuất sẽ tập trung vào việc cải tiến quy trình thẩm định, nâng cao kỹ năng của nhân viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác này.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân là rất quan trọng đối với các tổ chức tài chính Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo tính an toàn trong hoạt động cho vay Thẩm định tài sản đảm bảo không chỉ hỗ trợ trong việc xác định giá trị tài sản mà còn góp phần vào việc xây dựng lòng tin giữa khách hàng và tổ chức tài chính.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trong giai đoạn 2019 - 2021, Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 - Chi Nhánh tỉnh Quảng Trị đã thực hiện việc thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng cá nhân Phân tích thực trạng công tác này cho thấy sự cần thiết trong việc nâng cao quy trình thẩm định để đảm bảo an toàn cho cả ngân hàng và khách hàng Việc cải tiến các tiêu chí đánh giá tài sản đảm bảo sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả cho vay.
Để nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi, cần đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình thẩm định, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ hiện đại Việc hoàn thiện các tiêu chí đánh giá tài sản, cùng với việc thiết lập hệ thống quản lý thông tin minh bạch, sẽ giúp tối ưu hóa quy trình cho vay và giảm thiểu rủi ro Đồng thời, việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao sự tin tưởng và hiệu quả trong công tác thẩm định.
N hánh tỉnh Quảng Trị thời gian tới.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Công ty.
Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi N hánh tỉnh Quảng Trị
Bài viết này tập trung vào nghiên cứu công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.
- Về không gian: Tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi N hánh Tỉnh Quảng Trị
Luận văn này nghiên cứu số liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh doanh, tín dụng và báo cáo tổng kết hàng năm trong giai đoạn 2019 – 2020, kết hợp với nguồn số liệu sơ cấp từ cuộc điều tra năm 2021.
Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi là một chủ đề quan trọng, nhằm đánh giá hiệu quả và quy trình thẩm định hiện tại Việc phân tích các yếu tố liên quan đến tài sản đảm bảo giúp cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng Thông qua nghiên cứu này, chúng ta có thể đưa ra những đề xuất phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, từ đó tăng cường sự tin tưởng của khách hàng và đảm bảo lợi ích cho công ty.
Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, báo cáo tổng kết hàng năm và kế hoạch kinh doanh của các năm trước là rất quan trọng để định hướng cho các chiến lược phát triển trong tương lai.
Trường Đại học Kinh tế Huế đã tiến hành nghiên cứu về thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 trong giai đoạn 2019 – 2021 Nghiên cứu này nhằm tổng hợp và đánh giá hiệu quả của quy trình thẩm định, từ đó đưa ra những nhận định cần thiết cho việc cải thiện dịch vụ cho vay.
Tài liệu liên quan đến tín dụng công ty bao gồm các bài báo, tạp chí, sách và báo cáo khoa học đã được rà soát kỹ lưỡng để xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp định tính được thu thập từ:
Tác giả đã áp dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, cụ thể là phỏng vấn 03 lãnh đạo của công ty CP Tập đoàn T99, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng và Trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngoài ra, tác giả cũng đã phỏng vấn 03 cán bộ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng cá nhân, nhằm nắm bắt rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty.
Mục tiêu phỏng vấn là để hiểu rõ định hướng hoạt động của Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 trong những năm tới, cũng như quy trình, năng lực đội ngũ và chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho các khoản vay Qua đó, chúng tôi muốn nắm bắt thực trạng, xác định nguyên nhân hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân.
Dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập từ:
Phỏng vấn chuyên sâu và phiếu điều tra được áp dụng cho nhân viên và khách hàng đại diện pháp luật của các cá nhân có quan hệ tín dụng và sử dụng tài sản đảm bảo thế chấp cho các khoản vay, nhằm thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo tại Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi Nhánh tỉnh Quảng Trị.
Tác giả thu thập thông tin qua phiếu điều tra (xem phụ lục 1) từ cán bộ nhân viên và khách hàng có khoản cấp tín dụng tại công ty Việc thực hiện phỏng vấn bị giới hạn bởi thời gian và không gian do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Trường Đại học Kinh tế Huế tiến hành khảo sát đối với cán bộ nhân viên và khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng với Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 – Chi Mục tiêu của nghiên cứu là xác định quy mô tổng thể và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ vay thế chấp bằng tài sản.
N hánh tỉnh Quảng Trị Công Ty tổng hợp danh sách khách hàng từ hệ thống thì có
Trong quá trình thực hiện khảo sát, tổng số phiếu phát ra là 150, và thu về 125 phiếu hợp lệ sau khi loại bỏ 25 phiếu thiếu thông tin Tác giả đã tiến hành phân tích và tổng hợp kết quả từ 125 phiếu này, đảm bảo thông tin đầy đủ cho việc phân tích Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng, tác giả áp dụng các mô hình hồi quy và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để phân tích các nhân tố và biến phụ thuộc, với yêu cầu mẫu thường phải lớn hơn để đảm bảo tính chính xác của các mô hình.
100, tốt hơn là 120 trở lên Số lượng mẫu điều tra hoàn thành trong quá trình thu thập là 125 mẫu, đảm bảo tính chính xác cho việc phân tích
Mục tiêu của nghiên cứu là thu thập đánh giá và nhận xét của khách hàng về công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 Bằng cách sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý), tác giả sẽ nắm bắt được thực trạng, thuận lợi và khó khăn trong quá trình thẩm định Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo.
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu:
Dựa trên kết quả thống kê, tác giả đã tiến hành xử lý dữ liệu để phù hợp với các chỉ số phân tích Sau đó, các dữ liệu này được tổng hợp thành các bảng tổng hợp từ tổng quan đến chi tiết.
4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa trên số liệu từ các báo cáo về hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của Công ty CP Tập đoàn T99, chúng tôi đã tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả của quy trình này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn cho các khoản vay.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy
Dựa trên số liệu thu thập từ giai đoạn 2019-2021, bài viết ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả kinh doanh, sử dụng cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
4.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa trên số liệu thu thập, bài viết tiến hành lựa chọn và sắp xếp thông tin để xây dựng hệ thống bảng biểu, nhằm thể hiện cái nhìn khách quan và tổng thể về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công Ty CP Tập Đoàn Tài Chính T99 - Chi Nhánh tỉnh Quảng Trị.
4.2.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Để có cái nhìn khách quan hơn về vấn đề, việc thu thập ý kiến từ những người có kinh nghiệm trong việc nhận định, đánh giá và kiểm tra lẫn nhau là rất cần thiết.
4.2.2.4 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA
Cấu trúc luận văn
N goài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, tóm tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính được trình bày trong 3 phần:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phần 2: Kết quả nghiên cứu, trong đó nội dung chính được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân của công ty tài chính
Chương 2: Thực trạng công tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thN m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99
Phần 3: Tóm Tắt và Kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
ỘI DU G GHIÊ CỨU
RỦI RO TÍN DỤN G TRON G CHO VAY CỦA CÔN G TY TÀI CHÍN H
Tài sản đảm bảo là nguồn dự phòng để người cho vay thu hồi nợ khi người vay không thể thanh toán bằng nguồn hoàn trả chính Việc nhận tài sản đảm bảo diễn ra vì nhiều lý do quan trọng.
+ Là nguồn trả nợ dự phòng trong trường hợp nguồn trả nợ thứ nhất không thực hiện được, hoặc trong trường hợp rủi ro không lường trước xảy ra
+ Để đảm bảo thực hiện đầy đủ cam kết của người vay đối với hoạt động kinh doanh của họ
+ Bảo vệ trong trường hợp người đi vay không thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh như đã đề ra khi phê chuN n tín dụng
+ Không tạo ra trách nhiệm tài chính đối với công ty
+ Được pháp luật chấp nhận
1.2 RỦI RO TÍ DỤ G TRO G CHO VAY CỦA CÔ G TY TÀI CHÍ H
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro trong kinh doanh là những tổn thất tiềm năng mà các công ty tài chính có thể phải đối mặt khi xảy ra một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn Những rủi ro này phát sinh từ các sự kiện có khả năng gây thiệt hại cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động và lợi nhuận của công ty.
Rủi ro tài chính (RRTD) là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của các công ty Những rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất tài sản, giảm lợi nhuận thực tế so với dự kiến, hoặc yêu cầu chi phí bổ sung để hoàn thành các giao dịch tài chính Do đó, việc quản lý rủi ro tài chính là cần thiết để bảo vệ lợi ích và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng a Căn cứ vào mức độ tổn thất
Rủi ro mất vốn xảy ra khi khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi vay theo hợp đồng Điều này dẫn đến việc công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đã cho vay.
Trường Đại học Kinh tế Huế có khả năng thu hồi vốn và lãi từ các khoản vay tín chấp hoặc tài sản đảm bảo của khách hàng, đặc biệt khi xử lý nợ không thu hồi được Rủi ro mất vốn do nợ khó đòi có thể làm tăng chi phí quản trị, chi phí trích lập và chi phí xử lý rủi ro, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty.
Rủi ro đọng vốn xảy ra khi khách hàng không thể thanh toán đúng hạn, dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi vốn và ảnh hưởng đến khả năng tái sử dụng vốn của công ty Điều này cũng ảnh hưởng đến việc thanh toán lãi suất của các công cụ huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, tín phiếu và trái phiếu Nguyên nhân phát sinh rủi ro này cần được xem xét kỹ lưỡng để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Rủi ro giao dịch là rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch với khách hàng, bao gồm việc thẩm định, xét duyệt cho vay và xử lý hồ sơ chứng từ Rủi ro này được phân thành ba loại khác nhau, mỗi loại đều có những đặc điểm và ảnh hưởng riêng đến hoạt động kinh doanh.
Rủi ro lựa chọn là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá và quyết định phương án kinh doanh hiệu quả để đưa ra quyết định cho vay.
Rủi ro đảm bảo liên quan đến việc đánh giá tài sản đảm bảo của khách hàng trong quá trình cho vay Rủi ro này xuất hiện khi giá trị tài sản được định giá sai, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ gốc và lãi suất Ngoài ra, tính pháp lý của tài sản không đảm bảo có thể gây khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo, cùng với các điều khoản bất lợi trong hợp đồng thế chấp có thể gây thiệt hại cho công ty.
Rủi ro nghiệp vụ là những rủi ro phát sinh trong quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro cũng như kỹ thuật xử lý các khoản vay gặp vấn đề.
Rủi ro danh mục trong quản lý cho vay của công ty được chia thành hai loại chính: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung Rủi ro nội tại phát sinh từ các yếu tố và đặc điểm riêng biệt trong quá trình hoạt động hoặc việc sử dụng vốn của khách hàng vay, tùy thuộc vào ngành hoặc lĩnh vực kinh tế mà họ hoạt động.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Rủi ro tập trung xảy ra khi công ty cho vay một số vốn lớn cho một khách hàng duy nhất, hoặc cho nhiều pháp nhân hoạt động trong cùng một ngành nghề, lĩnh vực kinh tế, hoặc khu vực địa lý nhất định Ngoài ra, rủi ro này cũng có thể phát sinh từ việc cho vay các loại hình có mức độ rủi ro cao Nguyên nhân của rủi ro tập trung có thể được phân loại dựa trên các yếu tố khách quan hoặc chủ quan.
Rủi ro khách quan là những rủi ro phát sinh từ các nguyên nhân bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh, hoặc trường hợp người vay bị mất tích và các sự kiện bất khả kháng khác, dẫn đến thiệt hại tín dụng Điều này xảy ra ngay cả khi khách hàng và công ty đã tuân thủ đầy đủ quy trình, chính sách tín dụng và các quy định trong hợp đồng tín dụng.
Rủi ro chủ quan xuất phát từ nguyên nhân liên quan đến khách hàng và công ty, có thể là do sự vô tình hoặc cố ý dẫn đến việc thất thoát vốn, hoặc từ những lý do chủ quan khác.
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng a Đối với công ty tài chính
Rủi ro tín dụng (RRTD) đang gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty, không chỉ tạo ra các khoản nợ khó đòi mà còn phát sinh nhiều chi phí bổ sung như lãi tiền gửi, chi phí quản lý, và trích lập dự phòng rủi ro Những chi phí này vượt xa thu nhập từ lãi suất quá hạn, khiến công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi đầy đủ gốc và lãi của các khoản nợ Đồng thời, công ty vẫn phải chịu trách nhiệm trả lãi cho các khoản tiền gửi hàng tháng, dẫn đến sự sụt giảm đáng kể trong lợi nhuận.
THỰC TIỄN VỀ CÔN G TÁC THẨM ĐNN H TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRON G
1.4.1 Tại Công Ty CP Kinh Doanh F88
Tại F88, nhằm giảm thiểu rủi ro và cải thiện quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay, công ty đã ban hành quyết định số 109/QĐ-VCB-QLRRTD vào ngày 15/01/2019 về hướng dẫn chính sách đảm bảo tín dụng Quy định này nhấn mạnh rằng một số loại tài sản đảm bảo nhất định bắt buộc phải thuê thẩm định giá theo đúng quy định hiện hành.
Quyền sử dụng đất không phải là đất nông nghiệp và đất thuê có giá trị lớn hơn 3 tỷ đồng, trừ trường hợp định giá theo bảng giá đất do F88 ban hành Điều này đảm bảo cho một hoặc nhiều khoản tín dụng có tổng giá trị lớn hơn 2 tỷ đồng, đồng thời vượt qua giá trị định giá theo bảng giá đất.
+ 3 lần đối với các quận nội thành của Thành phố Hà N ội, Hồ Chí Minh, Đà
+ 2 lần đối với các phường nội thành của Thành phố Hải Phòng, Huế, N ha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ, Bình Dương, Biên Hòa
+ 1,5 lần đối với các trường hợp khác
Quyền sử dụng đất nông nghiệp, không phải đất thuê, có giá trị lớn hơn 3 tỷ đồng (trừ trường hợp định giá theo bảng giá đất) sẽ đảm bảo cho một hoặc nhiều khoản tín dụng có tổng giá trị lớn hơn 2 tỷ đồng.
Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có giá trị trên 2 tỷ đồng, đảm bảo cho một hoặc nhiều khoản tín dụng với tổng giá trị lớn hơn 1 tỷ đồng.
Máy móc thiết bị có giá trị trên 3 tỷ đồng sẽ đảm bảo cho một hoặc nhiều khoản cấp tín dụng với tổng giá trị lớn hơn 1,5 tỷ đồng.
Tại đơn vị kinh doanh, bộ phận thẩm định tài sản đảm bảo được tách biệt hoàn toàn với phòng tín dụng, điều này nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình quản lý nợ.
Trường Đại học Kinh tế Huế ro đạo đức khi người cho vay không phải là người thN m định cũng như định giá Tài sản đảm bảo
1.4.2 Tại Công ty tài chính Home Credit
Quản lý rủi ro là một yếu tố then chốt trong hoạt động của Home Credit, nơi công ty phát triển giải pháp quản lý rủi ro theo quy trình chất lượng cao Quyết định tự động được đưa ra dựa trên các thẻ điểm phức tạp, sử dụng công nghệ dữ liệu lớn với hàng trăm biến số trong thẻ điểm và quy trình đánh giá tín dụng, nhằm nâng cao hiệu suất và mức độ sử dụng của dữ liệu lớn.
Sản phN m vay thường xuyên tại Home Credit:
+ Vay tiền nhanh Home Credit với khách hàng mới (Tối đa 30 triệu)
Vay tiền nhanh Home Credit dành cho khách hàng hiện hữu với mức vay tối đa lên đến 85 triệu đồng, áp dụng các mô hình dự đoán công nghệ cao để giảm thiểu rủi ro Doanh nghiệp sử dụng phương pháp học máy tiên tiến và kỹ thuật tăng cường độ dốc để tạo ra thẻ điểm, kết hợp với hoạt động phòng chống gian lận nâng cao dựa trên sinh trắc học Hệ thống cảnh báo sớm phức tạp và mô hình điểm gian lận chủ động cũng được triển khai, cùng với hoạt động thu hồi nợ tuân thủ nguyên tắc đạo đức và đạt hiệu quả cao.
Chiến lược thu hồi nợ tiên tiến được thực hiện bởi nhân viên với sự tuân thủ nguyên tắc đạo đức và chuyên nghiệp Những chiến lược này được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, bao gồm các trung tâm cuộc gọi nội bộ được đào tạo bài bản và hệ thống thoại tiên tiến.
1.4.3 Kinh nghiệm về việc hoàn thiện công tác hoàn thiện th m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công Ty CP Tài Chính T99
Nghiên cứu từ các công ty tài chính cho thấy rằng chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo đã được cải thiện Để tiếp tục nâng cao chất lượng này, cần tập trung vào một số yếu tố chính.
- Hòan thiện và nghiêm ngặt quy trình thN m định
Cần phân định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của từng khâu, từng bộ phận trong quy trình Việc tách biệt giữa bộ phận thẩm định giá tài sản đảm bảo và bộ phận phê duyệt, thẩm định cho vay là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quy trình xét duyệt tín dụng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tuyển chọn và thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn cao là ưu tiên hàng đầu, đồng thời đào tạo các chuyên gia chuyên sâu trong từng lĩnh vực Chúng tôi cam kết nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong quá trình thực hiện thẩm định tài sản.
- Lựa chọn các khách hàng tiềm năng (Tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của khách hàng đó)
Để hạn chế rủi ro liên quan đến tình hình tăng trưởng nóng của giá trị bất động sản trên toàn quốc, cần đưa ra các hướng dẫn cụ thể và chi tiết Những hướng dẫn này sẽ giúp xác định tỷ lệ cho vay phù hợp đối với các loại tài sản đảm bảo, từ đó đảm bảo sự ổn định và bền vững cho thị trường bất động sản.
-Tìm hiểu và đánh giá các hồ sơ nợ Đưa ra các chiến lược thu hồi nợ tiên tiến, phù hợp nguyên tắc đạo đức và chuyên nghiệp
Xây dựng bảng giá đất cho định giá nội bộ là một biện pháp quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro đạo đức và đảm bảo rằng tài sản đảm bảo không bị đánh giá sai giá trị.
Trường Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠ G 2 THỰC TRẠ G CÔ G TÁC THẨM ĐN H TÀI SẢ ĐẢM BẢO TRO G CHO VAY KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI CÔ G TY CP TẬP ĐOÀ TÀI
Khái quát về Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99, thành lập vào tháng 1/2019 với vốn điều lệ 300 tỉ đồng, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực bất động sản, xây dựng công trình dân dụng, lắp đặt hệ thống xây dựng, và buôn bán ô tô Đặc biệt, công ty còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ tài chính, với ngành nghề chính là dịch vụ cầm đồ.
Hệ sinh thái T99 bao gồm nhiều dịch vụ đa dạng như T99 Luxury phục vụ khách hàng cao cấp, T99 Tiểu thương hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ và tiểu thương, cùng với T99 Land cung cấp các dịch vụ bất động sản.
T99 hiện đang thực hiện theo hướng đi cho vay cầm cố tài sản tại Việt N am với mô hình hệ thống cầm đồ toàn quốc
T99 cung cấp dịch vụ cho vay cầm cố với nhiều loại tài sản đa dạng, bao gồm cầm cố bất động sản, ô tô, đăng ký ô tô, xe máy, điện thoại và laptop.
T99 được thành lập nhằm cách mạng hóa nhận thức của người dân về dịch vụ cầm đồ truyền thống, chuyển đổi sang mô hình công ty bán lẻ thân thiện và thuận tiện hơn, trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhu cầu vốn ngắn hạn và trung hạn.
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 - Chi nhánh Quảng Trị là chi nhánh loại 1, hoạt động hạch toán phụ thuộc và có cân đối tài chính riêng, đồng thời là đại diện theo ủy quyền của Công ty.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Công ty CP Tập đoàn T99 hoạt động với quyền tự chủ trong kinh doanh theo cơ cấu phân cấp, đồng thời tuân thủ các nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
(Uguồn: Báo cáo phòng hành chính nhân sự T99 CU Tỉnh Quảng Trị)
Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 tại Chi nhánh tỉnh Quảng Trị bao gồm một Giám đốc, ba Phó Giám đốc và chín phòng chuyên môn.
Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị là một trong 10 chi nhánh loại 2, chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Chi nhánh này hoạt động theo phân cấp của Công ty CP tập đoàn tài chính T99 và thực hiện nhiệm vụ huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Tổ chức cán bộ Điện toán
Trường Đại học Kinh tế Huế cung cấp dịch vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các thành phần kinh tế, đồng thời tổ chức hạch toán và kinh doanh, phân phối kết quả kinh doanh theo quy định của công ty cổ phần tập đoàn tài chính T99.
2.1.3 Tình hình nhân sự tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh Quảng Trị
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh Quảng Trị năm 2019 - 2021 ĐVT: người
II Phân theo trình độ
( Uguồn: Báo cáo phòng hành chính nhân sự T99 CU Tỉnh Quảng Trị)
Cán bộ, người lao động T99 – Chi nhánh Quảng Trị it có sự thay đổi trong giai đoạn 2019-2021, năm 2019, tổng số có 52 người thì đến năm 2020 và năm
Theo giới tính, số lượng nhân viên nữ hiện chiếm tỷ lệ lớn hơn nam giới, với 30 nhân viên nữ, tăng 3,44% so với năm 2019 Trong khi đó, số lượng nhân viên nam giảm còn 20 người, tương ứng giảm 13,04% so với năm 2019.
Theo trình độ: Chủ yếu tập trung ở trình độ Đại học với 40 người trong năm
2021, tăng 8 người tương ứng giảm 25% so với năm 2020 Đây là các nhân viên đã
Trường Đại học Kinh tế Huế đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động kinh doanh của chi nhánh với tỷ lệ 96% Trong giai đoạn 2019-2021, số lượng nhân viên có trình độ Cao đẳng và Trung cấp vẫn giữ nguyên là 2 Tuy nhiên, công ty đã chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thông qua việc cử đi học tập nâng cao, dẫn đến sự gia tăng về trình độ của đội ngũ nhân viên.
2.1.4 Tình hình cho vay tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 – Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị từ 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng
Phân loại nợ theo thời hạn cho vay
Dư nợ trung dài hạn 3.908 40.72 5.685 49.97 5.474 48.65 1.777 45.47 -211 -3.71
Phân loại dư nợ theo đối tượng cho vay
Dư nợ cho vay pháp nhân 5.278 54.99 4.550 40 5.288 47 -0.728 -13.79 738 16.22
Dư nợ cho vay cá nhân 4.320 45.01 6.826 60 5.964 53 2.506 58.01 -0.863 -12.64
(Uguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – T99 CU tỉnh Quảng Trị)
Theo bảng 2.2, dư nợ của Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị đã tăng trưởng nhanh chóng qua các năm, với tốc độ tăng 15,62% vào năm 2020, nhưng giảm 1,09% vào năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh Đáng chú ý, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của chi nhánh, với tỷ trọng 50,03% vào năm 2019 và 51,35% vào năm 2021.
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Quảng Trị trong giai đoạn 2019 - 2021
Trong giai đoạn 2019-2021, chi nhánh Quảng Trị ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh, với xu hướng tăng trưởng rõ rệt ở các chỉ tiêu kinh doanh chính.
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2019-2021 ĐVT: Triệu đồng
Giá trị Giá trị Giá trị
Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ
Dư nợ cho vay KH cá nhân 4.320 6.826 5.964 2.506 58,01 -862 -12,62 Lợi nhuận 1.953 2.993 2.878 1.04 34.74 (-0.115) (-3.99)
(Uguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – T99 CU tỉnh Quảng Trị)
Từ năm 2019 đến 2020, chi nhánh ghi nhận sự bứt phá lớn trong hoạt động kinh doanh với dư nợ đạt 11,376 tỷ đồng, tăng 15,62% so với năm 2019, nhờ vào việc xử lý thành công các khoản nợ xấu Tuy nhiên, năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dư nợ giảm xuống còn 11,252 tỷ đồng, giảm 1,15% so với năm trước Lợi nhuận năm 2020 đạt 2,993 tỷ đồng, tăng 34,74% so với năm 2019, trong khi lợi nhuận năm 2021 giảm xuống 2,878 tỷ đồng, giảm 3,99% so với năm 2020 Năm 2022, chi nhánh đã xử lý thành công một số khoản nợ bán VAMC, dẫn đến lợi nhuận tăng đột biến, chủ yếu từ hoạt động cho vay khách hàng pháp nhân.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thực trạng công tác thNm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Tốc độ huy động vốn chậm hơn so với dư nợ vay, dẫn đến sự mất cân bằng giữa nguồn vốn và dư nợ Trong năm 2020 và 2021, chi nhánh đã phải điều vốn từ trụ sở chính để đáp ứng nhu cầu cho vay, gây ra chi phí cao hơn so với chi phí huy động từ tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế.
2.2 Thực trạng công tác th‹m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
2.2.1 Đặc điểm cá nhân vay vốn tại chi nhánh
Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 Chi nhánh Quảng Trị chủ yếu cho vay các cá nhân nhỏ trong tỉnh và một số cá nhân có dự án đầu tư tại Lào Với địa bàn hoạt động như vậy, công ty dễ dàng quản lý và kiểm tra việc sử dụng vốn vay, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tất cả dư nợ cho vay cá nhân đều có tài sản đảm bảo, và chi nhánh luôn chú trọng vào việc thẩm định khách hàng cá nhân, không cho vay tín chấp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Bảng 2.4 Dư nợ khách hàng cá nhân theo ngành kinh tế ĐVT: Triệu đồng
II Công ty cổ phần 156 224 203 930.54 2.127,69 1.207,92
Trường Đại học Kinh tế Huế
(Uguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – T99 CU tỉnh Quảng Trị)
Theo bảng 2.3, dư nợ cho vay doanh nghiệp của công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị chủ yếu tập trung vào hai loại hình pháp nhân là Công ty TNHH và công ty Cổ phần Đồng thời, dư nợ cho vay của cá nhân tư nhân đang có xu hướng giảm do chính sách khuyến khích chuyển đổi sang loại hình Công ty TNHH một thành viên.
Sự giảm sút số lượng doanh nghiệp vay vốn tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị chủ yếu do lãi suất cho vay tăng cao, dịch bệnh diễn biến phức tạp, và lượng hàng tồn kho lớn của cá nhân Điều này dẫn đến sản xuất bị ngưng trệ, khiến nhiều cá nhân không còn nhu cầu vay vốn.
Theo bảng số liệu 2.3, cơ cấu dư nợ cho vay đối với các cá nhân có sự khác biệt rõ rệt giữa các loại hình Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, cá nhân nhà nước ít bị ảnh hưởng hơn so với cá nhân khác, với hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi nhờ sự hỗ trợ từ nhà nước Nhu cầu vay vốn của nhóm này vẫn cao, trong khi tỷ lệ nợ xấu lại thấp, điều này dẫn đến việc Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị tăng cường cho vay đối với khách hàng là cá nhân nhà nước.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân của Chi nhánh đã được điều chỉnh tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương và chuyển dịch sang công nghiệp hoá Theo số liệu bảng 2.6, tỷ trọng cho vay đối với các ngành sản xuất công nghiệp tăng, trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm và dịch vụ giữ ổn định Sự cắt giảm đầu tư công và sức mua trong nước giảm đã ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của cá nhân, dẫn đến việc điều chỉnh cơ cấu dư nợ cho vay của Chi nhánh.
2.2.2 Chính sách th m định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng Công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Công tác thẩm định tài sản đảm bảo của Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 tại Chi nhánh Quảng Trị được thực hiện theo Quyết định số 35/QĐ-HĐTV-HSX ngày 15/01/2019 và Quyết định số 407/QĐ-HĐTV-HSX ngày 13/05/2014 của Hội đồng thành viên T99 Quy trình này nhằm đảm bảo các giao dịch đảm bảo cấp tín dụng trong hệ thống T99 được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả Danh mục tài sản đảm bảo cho tiền vay của khách hàng cá nhân sẽ được xem xét kỹ lưỡng để đáp ứng các tiêu chí cần thiết.
Tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị, tài sản bảo đảm (TSBĐ) cho khoản vay của khách hàng doanh nghiệp bao gồm hợp đồng tiền gửi, bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất), động sản (phương tiện vận tải như ô tô, xe tải, xe đầu kéo, và xe sơ mi rơ mooc), cùng với tài sản hình thành trong tương lai Hiện nay, theo chính sách tín dụng của công ty, một số TSBĐ tiền vay sẽ không được chấp nhận hoặc bị hạn chế.
Hạn chế nhận tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong kinh doanh do cán bộ gặp khó khăn trong quản lý tài sản, dẫn đến những thách thức trong công tác thẩm định vì giá trị tài sản giảm nhanh chóng.
Chi nhánh hạn chế nhận tài sản bảo đảm (TSBĐ) là phương tiện vận tải, dây chuyền công nghệ, máy móc và thiết bị Chỉ những tài sản này mới được chấp nhận làm TSBĐ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Doanh nghiệp đã thế chấp bất động sản để vay vốn trước đó có thể được TSBĐ khi có lịch sử tín dụng tốt và quan hệ tín dụng lâu dài với Chi nhánh Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các tài sản này thường nhanh chóng mất giá và khó chuyển nhượng trên thị trường.
- Không nhận tài sản thế chấp của bên thứ ba là người không có liên quan của một pháp nhân (đối với khách hàng vay là pháp nhân)
Người có liên quan của một pháp nhân bao gồm các tổ chức và cá nhân có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với pháp nhân đó Điều này bao gồm công ty mẹ, Chủ tịch Hội đồng thành viên (HĐTV) hoặc Hội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch công ty, tổng giám đốc hoặc giám đốc, thành viên góp vốn, cũng như những người có quan hệ thân nhân với các thành viên góp vốn trong công ty.
Không được nhận tài sản đảm bảo là tài sản gắn liền với đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bao gồm các công trình như nhà làm việc, nhà xưởng, tường rào, cổng ngõ, và đường nội bộ Ngoài ra, tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba mà quyền sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cũng không được chấp nhận Chỉ khi tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, mới có thể nhận thế chấp tài sản này.
Không chấp nhận tài sản bảo đảm (TSBĐ) đối với tài sản cho thuê mua tài chính nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê mua Điều này là do quyền sở hữu tài sản chưa được chuyển giao cho bên thuê mua, và bên cho thuê vẫn có quyền truy đòi, xử lý tài sản trong trường hợp bên thuê mua vi phạm nghĩa vụ hợp đồng cho thuê tài chính.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thN m định tài sản đảm bảo tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo được xác định dựa trên lý thuyết từ Chương 1 và kết quả thảo luận nhóm với cán bộ công ty cùng khách hàng có kinh nghiệm Nghiên cứu này tập trung vào những yếu tố nội bộ của công ty có tác động đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo.
2.3.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát
Với thời gian hạn chế để phỏng vấn cán bộ nhân viên và khách hàng có quan hệ tín dụng với công ty, quá trình thực hiện gặp nhiều thách thức.
Đã hoàn thành 125 bản hỏi với thông tin đảm bảo cho việc phân tích Đặc điểm của đối tượng khảo sát được thể hiện rõ qua thông tin cá nhân của họ.
Bảng 2.9: Đặc điểm đối tượng khảo sát
Tiêu chí Phân loại Số lượng
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Trong tổng số 125 đối tượng khảo sát, có 87 nam, chiếm 70,25%, và 38 nữ, chiếm 29,75% Đối tượng khảo sát chủ yếu ở độ tuổi từ 36 đến 50, chiếm 45,45%, tiếp theo là độ tuổi từ 22 đến 35 với tỷ lệ 39,67%, trong khi nhóm trên 50 tuổi chiếm 14,88%.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trong khảo sát, 95,04% đối tượng có trình độ học vấn từ Đại học trở lên, trong khi chỉ 4,96% có trình độ Cao đẳng.
2.3.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Phương pháp phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm tra tính thống nhất của các biến quan sát và xác định mức độ phù hợp của mô hình phân tích nhân tố Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên cho thấy tính khả dụng của các biến, đặc biệt khi khái niệm nghiên cứu là mới Ngoài ra, hệ số này cũng giúp loại bỏ các biến không có tương quan nội tại khi giá trị nhỏ hơn 0,3.
Kết quả phân tích độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, như trình bày trong Bảng 2.9, cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo nguồn thông tin phục vụ thẩm định đạt 0,87 Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3, do đó các biến này được giữ nguyên để thực hiện phân tích EFA.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.10: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo thông tin phục vụ
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến
N guồn thông tin phục vụ thN m định TSĐB: Cronbach’s Alpha = 0,87
Công ty có sự chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin thN m định TSĐB
Công ty được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao, đáng tin cậy 10,8760 4,110 0,844 0,885 Công ty được cung cấp thông tin một cách đầy đủ 10,6198 4,438 0,886 0,871
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo tổ chức công tác thẩm định tài sản đảm bảo đạt 0,852, cho thấy độ tin cậy cao Ngoài ra, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3, khẳng định tính hợp lệ của các biến này, do đó chúng được giữ nguyên để thực hiện phân tích EFA.
Bảng 2.11: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng cán bộ th‹m định
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến Chất lượng cán bộ thN m định: Cronbach’s Alpha = 0,853
Cán bộ thN m định TSBĐ có chuyên môn phù hợp 11,6612 3,809 0,844 0,899
Cán bộ thNm định có kinh nghiệm 11,4876 4,035 0,741 0,933 Cán bộ thN m định có thái độ nghiêm túc trong công tác thN m định TSĐB
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thang đo quy trình th‹m định
Kết quả từ bảng 2.11 chỉ ra rằng hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo quy trình thN m định đạt 0,766, với hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 Do đó, các biến quan sát trong thang đo này được giữ nguyên để tiến hành phân tích EFA.
Bảng 2.12: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo quy trình th‹m định Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến Quy trình thN m định: Cronbach’s Alpha = 0,766
Quy trình thN m định được quy định thống nhất trong toàn chi nhánh Công ty 6,5455 2,250 0,588 0,697
Quy trình thNm định được xây dựng một cách khoa học, hợp lý 6,9339 2,129 0,657 0,617 Quy trình thNm định chặt chẽ và tạo ra khả năng giám sát cao 6,9008 2,307 0,551 0,737
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Thang đo chỉ tiêu th‹m định
Kết quả từ bảng 2.12 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo chỉ tiêu thN m định đạt 0,860, với tất cả các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 Do đó, các biến quan sát trong thang đo này được giữ nguyên để tiến hành phân tích EFA.
Bảng 2.13: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chỉ tiêu th‹m định Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến Chỉ tiêu thN m định: Cronbach’s Alpha = 0,860
Các chỉ tiêu thN m định là đầy đủ
Các chỉ tiêu thẩm định định tính và định lượng liên quan đến rủi ro đạt điểm số lần lượt là 7,4132, 2,144 và 0,774, 0,767 Việc sử dụng các chỉ tiêu thẩm định một cách hợp lý, linh hoạt với đặc điểm của khoản vay, có điểm số 7,3967, 2,241 và 0,761, 0,781 Đặc biệt, các chỉ tiêu thẩm định được tính toán chính xác đạt điểm số 7,6364, 2,283 và 0,674, 0,861.
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thang đo phương pháp th‹m định tài sản đảm bảo
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo phương pháp thN m định TSĐB là 0,661, cho thấy độ tin cậy của thang đo Ngoài ra, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3, cho phép giữ nguyên các biến này để thực hiện phân tích EFA.
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương pháp th‹m định Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến Phương pháp thN m định TSĐB: Cronbach’s Alpha = 0,661
Phương pháp thN m định là tiên tiến, hiện đại, và phù hợp với xu thế phát triển
Phương pháp thN m định được áp dụng mang lại hiệu quả cao
(độ chính xác, tính chặt chẽ)
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Thang đo phương tiện th‹m định tài sản đảm bảo
Kết quả từ bảng 2.14 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo phương tiện thN m định đạt 0,925, với hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0,3 Do đó, các biến quan sát trong thang đo này được giữ nguyên để tiến hành phân tích EFA.
Bảng 2.15: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương tiện th‹m định Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến Phương tiện thN m định: Cronbach’s Alpha = 0,925
Phương tiện hỗ trợ công tác thN m định là đN y đủ (máy tính, phần mềm, ) 3,8678 1,066 0,862
Phương tiện hỗ trợ công tác thN m định là hiện đại 3,9174 1,193 0,862
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thang đo chất lượng th‹m định tài sản đảm bảo
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân đạt 0,729, với hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3, cho thấy các biến này đủ độ tin cậy và sẽ được giữ nguyên để tiến hành phân tích EFA.
Bảng 2.16: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng th‹m định tài sản đảm bảo
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến
Chất lượng thN m định tài sản đảm bảo: Cronbach’s Alpha = 0,729
Công tác thN m định TSĐB của công ty đạt hiệu quả cao 7,2727 1,150 0,578 0,613
Hợp đồng cho vay được công ty quyết định nhanh chóng và chính xác
Chất lượng các khoản vay của công ty được đảm bảo 7,3967 1,041 0,627 0,547
Uguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra 2.3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế và xã hội, đặc biệt trong việc lượng hóa các vấn đề định tính như chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho các khoản vay doanh nghiệp Chất lượng này được hình thành từ nhiều yếu tố được thiết kế trong bộ câu hỏi và kiểm định Crobach’s Alpha Việc áp dụng phân tích thống kê mô tả và các kiểm định thống kê truyền thống sẽ đòi hỏi khối lượng công việc lớn và hiệu quả phân tích không cao, do đó EFA trở thành lựa chọn tối ưu cho nghiên cứu này.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Định hướng hoạt động đầu tư tín dụng của công ty CP tập đoàn tài chính T99 -
3.1.1 Hhững định hướng quan trọng là căn cứ đề xuất: a Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị
- Tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 16,5%/năm
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng, trong khi lĩnh vực dịch vụ vẫn giữ vai trò chủ đạo với tỷ trọng ưu thế Dự báo đến năm 2025, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế sẽ là thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 55,8%, công nghiệp - xây dựng 43,2% và nông nghiệp khoảng 1%.
- Thu nhập bình quân/người năm 2025 đạt 133,2 triệu đồng Đến năm 2025 thu nhập GDP/người của thành phố tăng 2,72 lần so năm 2020
- Thu ngân sách phấn đấu đạt tốc độ tăng khoảng 19-21%/năm
Tỉnh Quảng Trị đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030-2035 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong tỉnh sẽ tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, khuyến khích đổi mới sáng tạo và thu hút đầu tư nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi Các mục tiêu chính bao gồm phát triển bền vững, tăng cường hợp tác công tư và phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Phát triển cá nhân là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh sẽ chú trọng phát triển doanh nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượng, đa dạng hóa loại hình và quy mô, nhằm tạo ra sự chuyển dịch căn bản trong cơ cấu kinh tế và lao động Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh mà còn bảo vệ môi trường và đảm bảo trật tự an toàn xã hội Để thực hiện nhiệm vụ chiến lược lâu dài này, cần huy động nguồn lực từ cả trong và ngoài nước, cũng như sự tham gia của Nhà nước, các cấp, ngành, tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trợ giúp cá nhân là một giải pháp quan trọng, N hà nước tạo môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế đang áp dụng các chính sách pháp luật và cơ chế thuận lợi cho cá nhân, nhằm xoá bỏ bao cấp và chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ gián tiếp Với phương châm ưu tiên hỗ trợ các mục tiêu phát triển chung theo khả năng và nguồn lực, nhà trường tập trung vào việc cung cấp hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, có thời hạn và có điều kiện Định hướng này sẽ thúc đẩy hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh, góp phần vào sự phát triển bền vững.
Xác định tín dụng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng tổng thể, mang lại tiềm năng doanh thu bền vững cho Chi nhánh thông qua việc cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ.
Chúng tôi mở rộng cho vay cho cá nhân hoạt động trong mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, đặc biệt tập trung vào các cá nhân là đầu mối trong làng nghề và cụm công nghiệp Mục tiêu là hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu mua và chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, cũng như sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và hàng xuất khẩu.
Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng là mục tiêu hàng đầu, cung cấp các sản phẩm trọn gói và hướng tới việc đầu tư vốn khép kín cho cá nhân, từ khâu thu mua, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
Thay đổi cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân cần tập trung vào việc tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn, giảm tỷ trọng cho vay trung và dài hạn, đồng thời tăng cường cho vay cho các ngành dịch vụ.
- N guồn vốn huy động tang tối thiểu 10%/năm
- Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng tối thiếu 15%/năm
- Chất lượng TD đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%/ tổng dư nợ
- Trích lập dự phòng rủi ro: Theo đúng quy định N HN N và của T99
- Thu dịch vụ: Tăng tối thiểu 5%/năm
Mục tiêu của công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng cá nhân tại Công ty CP Tập đoàn Tài chính T99 Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị là đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình cho vay Định hướng này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, bảo vệ quyền lợi của cả khách hàng và công ty, đồng thời xây dựng niềm tin vững chắc trong mối quan hệ giữa hai bên.
Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, đặc biệt là các khoản vay lớn, các khoản vay có vấn đề
Phòng tín dụng, phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ thường xuyên rà soát, định kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế thực hiện kiểm tra tài sản bảo đảm (TSBĐ) của khách hàng, đặc biệt là những TSBĐ có rủi ro cao như máy móc thiết bị và xe ô tô Đối với những khách hàng có khả năng rủi ro, thường xuyên thanh toán trễ hạn từ 2 đến 3 ngày hoặc có dấu hiệu chuyển nhóm nợ, nhà trường sẽ theo dõi và đôn đốc việc thanh toán nợ vay Đồng thời, định kỳ xem xét các khoản nợ xấu và áp dụng biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng nhằm hạn chế thiệt hại cho công ty.
Tăng cường kiểm tra chéo hồ sơ giữa các cán bộ tín dụng giúp kịp thời phát hiện sai sót trong cho vay và các rủi ro khác, từ đó có biện pháp khắc phục và xử lý hiệu quả.
Để thực hiện hiệu quả các quy định về tài sản đảm bảo, cần chú trọng vào việc xác định giá trị và kiểm tra tài sản định kỳ Ban lãnh đạo chi nhánh cũng đưa ra định hướng ưu tiên nhận tài sản đảm bảo là bất động sản, đồng thời hạn chế nhận tài sản như hàng hóa và máy móc thiết bị trong công tác thu hồi nợ vay.
Liên kết và phối hợp với các công ty bất động sản, công ty đấu giá, văn phòng công chứng và sở Tài nguyên và Môi trường là rất quan trọng để thu thập thông tin pháp lý và giá trị thị trường của tài sản, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công tác thẩm định tài sản đảm bảo của cán bộ tín dụng.
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác th‹m định tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân tại công ty CP tập đoàn tài chính T99 Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ th m định tài sản đảm bảo
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định trong việc xác định chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo, vì cán bộ thẩm định là những người thực hiện thu thập thông tin và phân tích đánh giá tài sản để đảm bảo các khoản vay Độ tin cậy của kết quả thẩm định phụ thuộc vào tính khách quan, khoa học và công tâm trong quá trình thực hiện, điều này chủ yếu liên quan đến năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Các ngân hàng thương mại Việt Nam đã áp dụng giải pháp này, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong thực trạng hiện tại.