1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận kế toán Thuế trong Doanh nghiệp Thuế và kế toán thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường doanh nghiệp. Nghiên cứu quy định chi phối kế toán

34 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế và kế toán thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường doanh nghiệp. Nghiên cứu quy định chi phối kế toán
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 314,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CỦA THUẾ ĐỐI VỚI THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ………………………………………………………. 2 1. Thuế tài nguyên (5)
    • 1.1. Khái niệm (5)
    • 1.2. Quy định của thuế tài nguyên (5)
      • 1.2.1. Phạm vi điều chỉnh (5)
      • 1.2.2. Đối tượng chịu thuế (5)
      • 1.2.3. Đối tượng nộp thuế (5)
      • 1.2.4. Cách tính thuế tài nguyên (6)
    • 2. Thuế bảo vệ môi trường (8)
      • 2.1. Khái niệm (8)
      • 2.2. Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường (8)
      • 2.3. Những quy định của thuế bảo vệ môi trường (8)
  • CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG (14)
    • 1. Thuế tài nguyên (5)
      • 1.1. Nguyên tắc ghi nhận (14)
      • 1.2. Phương pháp kế toán (14)
    • 2. Thuế tài nguyên môi trường (15)
      • 2.1. Nguyên tắc ghi nhận (15)
      • 2.2. Phương pháp kế toán (16)
  • CHƯƠNG 3: SO SÁNH THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (20)
  • CHƯƠNG 4: VẬN DỤNG QUY ĐỊNH THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN, THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP (25)
    • 1. Vận dụng thuế tài nguyên (25)
    • 2. Vận dụng thuế bảo vệ môi trường (27)
  • KẾT LUẬN (32)

Nội dung

Thảo luận đề tài: Thuế và kế toán thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường doanh nghiệp. Nghiên cứu quy định chi phối kế toán (bài được 8,5đ). Đây là đề tài tự nghiên cứu. Thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường rất hay.

CÁC QUY ĐỊNH CỦA THUẾ ĐỐI VỚI THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ……………………………………………………… 2 1 Thuế tài nguyên

Khái niệm

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi khai thác tài nguyên thiên nhiên, nếu tài nguyên đó thuộc đối tượng chịu thuế Đây là một hình thức điều tiết thu nhập từ hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước Nguồn thu từ thuế tài nguyên được nhà nước sử dụng để cải tạo tài nguyên bị khai thác và góp phần bảo vệ, khôi phục tài nguyên thiên nhiên.

Quy định của thuế tài nguyên

Quy định về thuế tài nguyên bao gồm các vấn đề quan trọng như phạm vi tùy chỉnh, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, phương pháp tính thuế tài nguyên và giá tính thuế.

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên.

 Khoáng sản không kim loại

 Khí thiên nhiên, khí than

 Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật

 Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển

 Nước biển thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.

 Tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên

Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể:

 Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là nười nộp thuế

Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài, trách nhiệm nộp thuế của các bên cần được xác định rõ ràng.

Tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ sẽ bán cho các tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua Trong trường hợp này, nếu các đầu mối thu mua cam kết bằng văn bản về việc kê khai và nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác, thì họ sẽ trở thành người nộp thuế.

1.2.4 Cách tính thuế tài nguyên a Sản lượng tài nguyên tính thuế Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại. Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế. b Giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

Giá bán thực tế của sản phẩm tài nguyên tương tự trên thị trường khu vực không được thấp hơn mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trong trường hợp tài nguyên khai thác chứa nhiều chất khác nhau, giá tính thuế sẽ được xác định dựa trên giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của chúng Tuy nhiên, giá tính thuế không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

 Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;

Giá bán gỗ được xác định tại bãi giao; nếu chưa có giá bán cụ thể, giá tính thuế sẽ được căn cứ vào mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

 Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;

Giá bán dầu thô, khí thiên nhiên và khí than được xác định tại thời điểm giao nhận Điểm giao nhận là vị trí được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí, nơi mà quyền sở hữu dầu thô, khí thiên nhiên và khí than được chuyển giao cho các bên tham gia hợp đồng.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá tính thuế cho tài nguyên mà chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm, ngoại trừ dầu khô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên sử dụng cho sản xuất thủy điện.

Thuế bảo vệ môi trường

Theo Điều 2, Khoản 1 của Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu áp dụng cho sản phẩm và hàng hóa khi việc sử dụng của chúng gây ra tác động tiêu cực đến môi trường.

Thuế bảo vệ môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm điều tiết các hoạt động gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và kiểm soát ô nhiễm Đây là loại thuế gián thu, áp dụng cho sản phẩm và hàng hóa có tác động xấu đến môi trường Việc đánh thuế môi trường nhằm hạn chế việc sử dụng sản phẩm hoặc hoạt động không có lợi cho môi trường.

2.2 Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường

 Thuế bảo vệ môi trường là một trong những loại thuế thuộc thuế gián thu.

 Thuế BVMT mang tính chất áp dụng tuyệt đối.

 Thuế bảo vệ môi trường đánh vào đối tượng là những loại hàng hóa có tác động tiêu cực đến môi trường.

 Thuế bảo vệ môi trường chỉ tác động 1 lần khi hình thành loại hàng hóa chịu thuế.

 Sự ra đời thuế bảo vệ môi trường bên cạnh việc tăng NSNN (ngân sách Nhà nước) còn có tác động mạnh mẽ đến việc bảo vệ môi trường.

2.3 Những quy định của thuế bảo vệ môi trường

2.3.1 Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:

Nhóm 1 bao gồm xăng, dầu, mỡ nhờn như xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, và mỡ nhờn, được gọi chung là xăng dầu Các loại xăng dầu này là sản phẩm gốc hóa thạch được bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học như etanol, dầu thực phẩm hay mỡ động vật Đối với nhiên liệu hỗn hợp có chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch, thuế bảo vệ môi trường chỉ áp dụng cho phần xăng dầu gốc hóa thạch.

 Nhóm 2 : Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác

Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) thuộc nhóm 3 là chất gây suy giảm tầng ô dôn, thường được sử dụng làm môi chất lạnh trong thiết bị làm lạnh và trong ngành công nghiệp bán dẫn HCFC có thể được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng lẻ hoặc có mặt trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Nhóm 4 bao gồm túi ni lông chịu thuế, hay còn gọi là túi nhựa xốp, được sản xuất từ màng nhựa đơn như HDPE, LDPE hoặc LLDPE Tuy nhiên, loại bao bì này không bao gồm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và các túi ni lông đạt tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 Nhóm 5 : Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

 Nhóm 6 : Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

 Nhóm 7 : Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

 Nhóm 8 : Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

2.3.2 Người nộp thuế bảo vệ môi trường

Người nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật thuế.

Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phải là người nộp thuế bảo vệ môi trường, bất kể hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu hay việc xuất giao trả hàng cho người uỷ thác.

Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, gia công và uỷ thác bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam sẽ là người nộp thuế bảo vệ môi trường Nếu chỉ nhận gia công mà không uỷ thác bán hàng, thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế bảo vệ môi trường khi xuất hoặc bán hàng hoá tại Việt Nam.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân thu mua than khai thác nhỏ lẻ mà không có chứng từ chứng minh hàng hóa đã nộp thuế bảo vệ môi trường, thì những đối tượng này sẽ phải chịu trách nhiệm nộp thuế.

Hàng hóa không nằm trong danh mục tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường, cũng như không được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC, sẽ không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.

Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều

2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC không chịu thuế trong các trường hợp sau:

Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam, bao gồm cả quá cảnh và chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, cũng như trường hợp hàng hóa đã đưa vào kho ngoại quan, nhưng không thực hiện thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

Hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu và biên giới Việt Nam được thực hiện dựa trên các Hiệp định đã ký giữa Chính phủ Việt Nam và các Chính phủ nước ngoài, hoặc giữa các cơ quan và người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật.

 Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài có thể được thực hiện bởi cơ sở sản xuất trực tiếp hoặc thông qua việc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu Tuy nhiên, trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu sẽ không được áp dụng.

Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hoá tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp

Số lượng đơn vị hàng hoá tính thuế X Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá a) Số lượng hàng hoá tính thuế được quy định như sau:

Số lượng hàng hoá sản xuất trong nước tính thuế bao gồm hàng hoá được bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ và hàng hoá tặng cho.

KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi khai thác tài nguyên thiên nhiên chịu thuế Đây là hình thức điều tiết thu nhập từ hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên của đất nước Khoản thuế này được chính phủ sử dụng để cải tạo tài nguyên bị khai thác và góp phần bảo vệ, khôi phục tài nguyên thiên nhiên.

1.2 Quy định của thuế tài nguyên

Quy định về thuế tài nguyên bao gồm các vấn đề quan trọng như phạm vi áp dụng, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, phương pháp tính thuế tài nguyên và giá trị tính thuế.

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên.

 Khoáng sản không kim loại

 Khí thiên nhiên, khí than

 Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật

 Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển

 Nước biển thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.

 Tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên

Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể:

 Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là nười nộp thuế

Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài, trách nhiệm nộp thuế của các bên cần được xác định rõ ràng.

Tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ có thể bán cho các đầu mối thu mua, và khi các đầu mối này cam kết bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho người khai thác, thì họ sẽ trở thành người nộp thuế.

1.2.4 Cách tính thuế tài nguyên a Sản lượng tài nguyên tính thuế Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại. Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế. b Giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

Giá bán thực tế của sản phẩm tài nguyên cùng loại trên thị trường khu vực không được thấp hơn mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Khi tài nguyên khai thác chứa nhiều chất khác nhau, giá tính thuế sẽ được xác định dựa trên giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của chúng Tuy nhiên, giá này không được thấp hơn mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

 Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;

Giá bán gỗ được xác định tại bãi giao Nếu chưa có giá bán cụ thể tại bãi giao, giá tính thuế sẽ được căn cứ theo mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

 Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;

Giá bán dầu thô, khí thiên nhiên và khí than được xác định tại thời điểm giao nhận Điểm giao nhận là địa điểm đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí, nơi mà dầu thô, khí thiên nhiên và khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định giá tính thuế cho các loại tài nguyên mà chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm, ngoại trừ dầu khô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên sử dụng trong sản xuất thủy điện.

2 Thuế bảo vệ môi trường

Theo Khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu áp dụng đối với sản phẩm và hàng hóa gây tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình sử dụng.

Thuế bảo vệ môi trường là khoản thu ngân sách nhà nước nhằm điều tiết và kiểm soát các hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Đây là loại thuế gián thu áp dụng cho sản phẩm và hàng hóa có tác động tiêu cực đến môi trường, với mục tiêu hạn chế việc sử dụng các sản phẩm hoặc hoạt động không thân thiện với môi trường.

2.2 Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường

 Thuế bảo vệ môi trường là một trong những loại thuế thuộc thuế gián thu.

 Thuế BVMT mang tính chất áp dụng tuyệt đối.

 Thuế bảo vệ môi trường đánh vào đối tượng là những loại hàng hóa có tác động tiêu cực đến môi trường.

 Thuế bảo vệ môi trường chỉ tác động 1 lần khi hình thành loại hàng hóa chịu thuế.

 Sự ra đời thuế bảo vệ môi trường bên cạnh việc tăng NSNN (ngân sách Nhà nước) còn có tác động mạnh mẽ đến việc bảo vệ môi trường.

2.3 Những quy định của thuế bảo vệ môi trường

2.3.1 Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:

Nhóm 1 bao gồm xăng, dầu, và mỡ nhờn, trong đó có xăng (không bao gồm etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, và mỡ nhờn Các loại xăng, dầu, mỡ nhờn này, được gọi chung là xăng dầu, là sản phẩm gốc hóa thạch được bán tại Việt Nam và không bao gồm chế phẩm sinh học như etanol, dầu thực phẩm hay mỡ động vật Đối với nhiên liệu hỗn hợp có chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch, thuế bảo vệ môi trường chỉ được áp dụng cho phần xăng dầu gốc hóa thạch.

 Nhóm 2 : Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác

Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) thuộc nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn, được sử dụng làm môi chất lạnh trong các thiết bị làm lạnh và trong ngành công nghiệp bán dẫn HCFC có thể được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng lẻ hoặc tồn tại trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Thuế tài nguyên môi trường

- Trong trường hợp nhập khẩu trực tiếp thuế BVMT được tính vào giá hàng nhập khẩu.

- Trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, chỉ bên giao ủy thác mới phải hạch toán thuế bảo vệ môi trường, bên nhận ủy thác không phải hạch toán.

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường.

(1) Trường hợp tách riêng được phần thuế BVMT tại thời điểm phát sinh thì nhận riêng phần doanh thu không bao gồm thuế BVMT và phần thuế BVMT.

Trong trường hợp không thể tách riêng số thuế phải nộp ngay khi phát sinh, doanh thu sẽ được ghi nhận bao gồm cả thuế bảo vệ môi trường (BVMT) Tuy nhiên, định kỳ cần phải giảm doanh thu tương ứng với số thuế BVMT phải nộp.

Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường cần ghi nhận số thuế này vào giá gốc hàng nhập kho.

- Kế toán số thuế BVMT được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:

Thuế BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ có thể được hoàn lại bằng cách ghi giảm giá vốn hàng bán nếu hàng hóa được xuất để bàn, hoặc giảm giá trị hàng hóa trong trường hợp xuất trả lại do vay, mượn.

Khi nhập khẩu tài sản cố định (TSCĐ), thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đã nộp có thể được hoàn lại bằng cách ghi giảm chi phí khác nếu TSCĐ được bán, hoặc giảm nguyên giá TSCĐ nếu TSCĐ được xuất trả lại.

Thứ ba : Thuế BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác;

Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải nộp thuế bảo vệ môi trường (BVMT) Tuy nhiên, nếu thuế này được hoàn lại hoặc giảm, kế toán cần ghi nhận số tiền này vào mục thu nhập khác.

2.2 Phương pháp kế toán a Chứng từ

- Thông báo thuế phải nộp

- Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng b Vận dụng tài khoản kế toán b1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 33381 – Thuế bảo vệ môi trường là tài khoản ghi nhận số tiền doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp liên quan đến thuế bảo vệ môi trường.

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước có tài khoản cấp 1 là 333 với kết cấu chung như sau:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) của

TK 333 thể hiện số thuế và các khoản đã nộp vượt quá số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 333 cần được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ.

Trường hợp thuế bảo vệ môi trường của hàng tiêu thụ; được coi là tiêu thụ:

Khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT, kế toán cần ghi nhận doanh thu mà không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT.

Nợ các TK 111, 112, 131: Trị giá tiền nhận được (tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ (giá bán không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng)

Có TK 33311: Tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp.

Trong trường hợp không xác định được số thuế phải nộp ngay tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh thu sẽ được ghi nhận bao gồm cả thuế Tuy nhiên, khi định kỳ xác định số thuế phải nộp, doanh thu cần được ghi giảm tương ứng.

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế).

Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo mà không thu tiền, cần ghi rõ thông tin liên quan để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và minh bạch trong việc quản lý thuế.

Nợ các TK 641, 642: Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 152, 154, 155: Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường.

Kế toán thuế BVMT cần nộp khi thực hiện bán hàng hóa TSCĐ hoặc cung cấp dịch vụ, nhưng có thể được giảm hoặc hoàn lại Khi nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền về số thuế bán hàng được giảm hoặc hoàn, doanh nghiệp cần ghi nhận thông tin này.

Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường được giảm, được hoàn

Có TK 711: Tiền thuế bảo vệ môi trường được giảm, được hoàn.

Trường hợp thuế bảo vệ môi trường của hàng nhập khẩu:

Khi nhập khẩu hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường, kế toán cần dựa vào hóa đơn mua hàng và thông báo nộp thuế để xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho hàng nhập khẩu.

Nợ các TK 152, 156, 211, 611, : Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp

Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp.

Doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm nộp thuế bảo vệ môi trường thay cho bên giao uỷ thác Khi xác định số thuế bảo vệ môi trường cần nộp, doanh nghiệp phải ghi rõ thông tin liên quan.

Nợ TK 138: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác

Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác.

- Khi nộp tiền thuê báo về môi trường vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác.

Có các TK 111, 112, …: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác.

- Kế toán hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở khẩu nhập khẩu

+ Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (trường hợp xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156: Trị giá hàng hóa (trường hợp xuất hàng trả lại).

+ Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuấtTSCĐ, ghi:

Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường

Có TK 211: Trị giá tài sản cố định hữu hình khi xuất trả lại (Theo TT 200)

Có TK 811: Trị giá tài sản cố định hữu hình khi bán.

+ Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:

Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường được hoàn

Có TK 1388: Tiền thuế bảo vệ môi trường được hoàn.

SO SÁNH THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường là hai loại thuế gián thu, được thu thông qua các đơn vị trung gian như doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế Người nộp thuế thực chất không phải là người chịu thuế, mà họ chỉ thực hiện nghĩa vụ thay cho người tiêu dùng Điều này có nghĩa là thuế được thu gián tiếp khi người tiêu dùng sử dụng sản phẩm.

Đối tượng chịu thuế cho cả hai loại thuế này bao gồm các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ có ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống.

 Tính lợi ích: Cả hai loại thuế này đều không liên quan hay ảnh hưởng gì đến quyền lợi cũng như nghĩa vụ của đến những người nộp thuế.

 Tính ổn định: Đều mang tính ổn định lâu dài, khó thay đổi.

 Chủ thể có quyền thu thuế: Đều là cơ quan thuế có thẩm quyền.

Tiêu chí Thuế bảo vệ môi trường Thuế tài nguyên

Thuế bảo vệ môi trường được thiết lập nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu gián tiếp từ những cá nhân hoặc tổ chức gây ô nhiễm và tác động tiêu cực đến môi trường Mục tiêu của loại thuế này là bù đắp các chi phí xã hội, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững và cải thiện tình trạng ô nhiễm.

Thuế tài nguyên, sau khi được truy thu vào ngân sách nhà nước, sẽ được sử dụng để bảo vệ, phục hồi và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia Đối tượng chịu thuế bao gồm các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên.

Nhóm 1: Lĩnh vực kinh doanh liên quan đến Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: a) Xăng, trừ etanol;

Luật Thuế tài nguyên 2009 và Thông tư 152/2015/TT-BTC xác định các đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm các tài nguyên thiên nhiên trên đất liền và hải đảo Các loại tài nguyên này bao gồm nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn.

Nhóm 2: Lĩnh vực liên quan đến Than đá, bao gồm: a) Than nâu; b) Than an-tra-xít (antraxit); c) Than mỡ; d) Than đá khác

Nhóm 3: Lĩnh vực liên quan đến dung dịch hydro-chloro-fluoro- carbon (Dung dịch HCFC)

Nhóm 4: Lĩnh vực liên quan đến túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

Nhóm 5 bao gồm các lĩnh vực liên quan đến thuốc diệt cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho, và thuốc trừ mối, tất cả đều thuộc loại hạn chế sử dụng Những sản phẩm này nằm trong khu vực giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.

– Khoáng sản kim loại – Khoáng sản không kim loại

Sản phẩm từ rừng tự nhiên bao gồm các loại cây trồng như hồi, quế, sa nhân và thảo quả, trừ động vật Những sản phẩm này được thu hoạch từ khu vực rừng tự nhiên mà người nộp thuế đã được giao để khoanh nuôi và bảo vệ.

– Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật

Nước thiên nhiên bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất, nhưng không bao gồm nước thiên nhiên được sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển dùng để làm mát máy.

Yến sào thiên nhiên là sản phẩm quý giá, được thu hoạch từ những tổ yến tự nhiên mà không phải từ các hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến Việc khai thác yến sào cần tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường và duy trì nguồn lợi bền vững.

– Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Tính chất Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết một lần vào khâu đầu tiên hình thành nên hàng hóa chịu

Thuế tài nguyên được áp dụng dựa trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác, không tính thuế trên thị trường nội địa Mức thuế này phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên và được tính vào giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng phải trả cho sản phẩm từ tài nguyên thiên nhiên Đối tượng nộp thuế bao gồm những người khai thác và tiêu thụ tài nguyên.

Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.

Theo quy định này, các tổ chức, cá nhân có hành vi sau đây sẽ trở thành người nộp thuế bảo vệ môi trường:

– Hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

– Hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

Người nộp thuế tài nguyên bao gồm tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế Các trường hợp cụ thể về người nộp thuế tài nguyên được quy định rõ ràng.

Người nộp thuế trong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản bao gồm tổ chức và hộ kinh doanh được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi tổ chức nhận được Giấy phép khai thác khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, họ có quyền hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân khác trong việc khai thác tài nguyên Trong trường hợp này, người nộp thuế tài nguyên sẽ được xác định theo các quy định cụ thể trong văn bản liên quan.

Khi tổ chức nhận Giấy phép khai thác khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên, thì mỗi đơn vị khai thác sẽ trở thành người nộp thuế tài nguyên.

– Đối với doanh nghiệp khai thác là doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế.

Trong trường hợp hợp tác kinh doanh giữa Bên Việt Nam và bên nước ngoài để khai thác tài nguyên, trách nhiệm nộp thuế của các bên cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng Nếu hợp đồng không chỉ rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế tài nguyên, thì tất cả các bên tham gia phải kê khai và nộp thuế tài nguyên, hoặc chỉ định một người đại diện để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế này.

– Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công mà trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên:

VẬN DỤNG QUY ĐỊNH THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN, THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP

Vận dụng thuế tài nguyên

Doanh nghiệp B đã khai thác 2.000 tấn quặng với tỷ lệ các chất như sau: đồng 60%, bạc 0,2% và thiếc 0,5% Trong tháng, doanh nghiệp đã bán 1.500 tấn quặng, mang lại doanh thu 2.250 triệu đồng Theo quy định, thuế suất thuế tài nguyên là 15% đối với đồng và 12% đối với bạc và thiếc.

Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau:

Giá tính thuế được xác định đối với từng chất có trong quặng như sau:

- Doanh thu đối với lượng Đồng bán ra trong tháng: 2.250 trđ x 60% = 1.350 trđ

- Tổng sản lượng Đồng bán ra trong tháng: 1.500 tấn x 60% = 900 tấn

- Giá tính thuế đối với Đồng (tr/tấn): 1.350/900 tấn = 1,5 trđ/tấn

Thuế tài nguyên của đồng phải nộp trong kỳ bằng:

Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên

- Doanh thu đối với lượng Bạc bán ra trong tháng: 2.250 tr x 0,2% = 4,5 trđ

- Tổng sản lượng Bạc bán ra trong tháng: 1.500 tấn x 0,2% = 3 tấn

- Giá tính thuế đối với Bạc (tr/tấn): 4,5 trđ / 3 tấn =1,5 trđ/ tấn

Thuế tài nguyên của Bạc phải nộp trong kỳ bằng:

Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên

Số thuế tài nguyên phải nộp đối với bạc = 4 x 1,5 x 12% = 0,72 trđ

- Doanh thu đối với lượng Thiếc bán ra trong tháng: 2.250 trđ x 0,5% = 11,25 trđ

- Tổng sản lượng Thiếc bán ra trong tháng: 1.500 tấn x 0,5% = 7,5 tấn

- Giá tính thuế đối với Thiếc (tr/tấn): 11,25 trđ/ 7,5 tấn =1,5 trđ/ tấn

Thuế tài nguyên của Thiếc phải nộp trong kỳ bằng:

Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên

Số thuế tài nguyên phải nộp đối với Thiếc = 10 x 1,5 x 12% = 1,8 trđ

Trong tháng 1 năm 2022, Công ty TNHH ABC đã tính toán và xác định số thuế tài nguyên phải nộp là 20 triệu đồng Để thực hiện nghĩa vụ thuế, công ty đã sử dụng tiền từ tài khoản ngân hàng và đã nhận được giấy báo xác nhận.

Tính thuế tài nguyên phải nộp:

Khi nộp thuế, có giấy báo Nợ ngân hàng:

Công ty B khai thác 2.000 tấn quặng đồng với thành phần gồm 50% đồng, 2% bạc và 5% thiếc Theo quy định, giá tính thuế cho đồng là 10 triệu đồng/tấn, bạc 500 triệu đồng/tấn và thiếc 50 triệu đồng/tấn Thuế suất tài nguyên là 15% cho đồng, và 12% cho bạc và thiếc Tính thuế tài nguyên mà công ty B phải nộp dựa trên các thông số trên, với việc công ty thực hiện nộp thuế qua tài khoản ngân hàng và đã nhận giấy báo nợ.

Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất trong quặng:

Sản lượng tài nguyên tính thuế của đồng trong quặng là: 2.000×50% =1.000 tấn

Sản lượng tài nguyên tính thuế của bạc trong quặng là: 2.000×2% = 40 tấn

Sản lượng tài nguyên tính thuế của thiếc trong quặng là: 2.000× 5% 0 tấn

Thuế tài nguyên khai thác mà công ty B phải nộp là:

Thuế tài nguyên phải nộp:

Vận dụng thuế bảo vệ môi trường

Trong tháng 3, công ty X sản xuất 450.000 lít nhiên liệu hỗn hợp bao gồm xăng gốc hóa thạch và etanol, trong đó đã tiêu thụ 420.000 lít với giá bán chưa thuế GTGT là 19.500 đồng/lít Công ty sử dụng 10.000 lít cho bộ phận quản lý với giá xuất kho 17.000 đồng/lít Tỷ lệ xăng gốc hóa thạch trong nhiên liệu hỗn hợp là 70%, mức thuế tài nguyên đối với xăng là 4.000 đồng/lít, thuế suất thuế GTGT là 10%, và giá vốn hàng bán là 15.000 đồng/lít.

Ta có công thức tính thuế BVMT:

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế = 420.000 + 10.000 = 430.000 lít

Số lít xăng hóa thạch trong nhiên liệu hỗn hợp là: 430.000*70% = 301.000 lít

Mức thuế tuyệt đối đối với xăng là 4,000 đồng/lít Vì vậy, ta có thể tính được số tiền thuế BVMT cần nộp như sau:

Vậy, công ty chế biến xăng Y sẽ phải nộp 1.204.000.000 đồng thuế BVMT.

Công ty TNHH Thắng Cầu chuyên cung cấp hóa chất và thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên kinh doanh hóa chất

Trụ sở tại: Số 130- Phố Trần Thái Tông- Tổ 29- Phường Bồ Xuyên- TP Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Cầu

Trong tháng 3/N, cần định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến mặt hàng nước Javen, với thuế suất thuế bảo vệ môi trường là 40.000đ/kg và thuế GTGT là 10%.

1 Bán cho công ty thương mại A 50 kg nước Javen với giá bán 50.000đ/kg theo HĐ GTGT số 0001359 ký hiệu TC/11P ngày 10/03, khách hàng chưa thanh toán, giá vốn hàng bán 25.000đ/kg.

2 Ngày 15/03, xuất kho 20kg nước Javen dùng cho bộ phận bán hàng, giá xuất kho 25.000đ/kg.

3 Nhận được giấy báo có của ngân hàng công ty thương mại A thanh toán tiền mua hàng.

4 Cuối tháng, tính thuế BVMT phải nộp, công ty đã nộp bằng tiền gửi ngân hàng.

Thuế BVMT doanh nghiệp phải nộp trong tháng:

Doanh nghiệp A sản xuất 100 kg túi nilon đa lớp, với 70% trọng lượng là màng nhựa HDPE, LDPE, LLDPE và 30% là màng nhựa khác như PA, PP Giá bán chưa thuế của sản phẩm là 20.000 đ/kg (có VAT 10%) Công ty A đã tính toán thuế môi trường phải nộp và đã trích tiền gửi ngân hàng để thanh toán thuế tài nguyên, kèm theo giấy báo nợ.

Túi nilon đa lớp bao gồm các loại màng nhựa như HDPE, LDPE, LLDPE và những loại màng khác như PA, PP Trong số này, chỉ có màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE là phải chịu thuế bảo vệ môi trường.

Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế 0 kg x 70% = 70 kg.

Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa với nilon là 50.000 đồng/kg.

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp = 70 x 50.000 = 3.500.000 đ.

Trong kỳ, Công ty A đã bán 1.000 tấn than đá cho nhà máy sản xuất X với giá 21.000.000 đồng/tấn chưa bao gồm thuế (VAT 10%) Công ty A cũng đã tính toán và trích tiền gửi ngân hàng để nộp thuế bảo vệ môi trường, kèm theo giấy báo nợ đã được phát hành.

Than đá là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường với mức thuế 10.000 đồng/tấn

Thuế bảo vệ môi trường công ty A phải nộp trong kỳ là:

Ngày đăng: 25/10/2023, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w