29 2 4 Quân lý, xứ lý và phân tích số liệu ...31 CHƯƠNG 3 : KÉT QUÀ NGHIÊN cứu...33 3 4 Moi liên quan den tinh trạng suy dinh dưỡng trẽn người bệnh TH A cao tuõi 40 31 Mối liên quan giữa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THANH TRÀ
TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỜNG TRÊN NGƯỜI BỆNH TÂNG HƯYÉT ÁP CAO TƯOI TẠI BỆNH VIỆN LẢO KHOA TRƯNG ƯƠNG NĂM 2023
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y KHOA
KHỎA 2019 2023
HÀ NỘI-2023
Trang 2£—A Ywij //im\
HA NOỊ ỉ I
LÊ THANH TRÀ
TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CAO TƯOI TẠI BỆNH VIỆN LẢO KHOA TRUNG LONG NĂM 2023
Ngành đào tạo : Cử nhãn Điều Dường
Mả ngành 7720301
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cũ NHẤN Y KHOA
KHÓA 2019 2023
PGS TS Vù Thị Thanh Huyền TS BS Nguyền Ngọc Tàn)
HÀ NỘI - 2023
Trang 3nhân điều dường, tôi đã được trau dồi những kiến thức, kinh nghiệm quỹ bâu vả nhận dược sự Inning dẫn tận linh cũa thầy cô đề hoàn (hiện bài khóa luận của minh.Tôi xin chân thành cám on: Ban Giám hiệu trường đụi học Y Hà Nội Phòng Quan lý Đào tạo Đại học khoa diều dường- hộ sinh trường đại học Y Há Nội bộ môn Lão khoa Trường Đại học Y Hả Nội bệnh viện Lão khoa Trung ương dà tạo diều kiýn thuận lợi dê tôi hoãn (hành khóa luận nảy.
Với lòng kinh trọng vả bict ưn sâu sắc nhất, tói xin gưi lời cam ưn tới TS BS Nguyễn Ngọc Tám người dà dạy dỗ, chi bao, truyền dạt nhưng kiến thức quỹ bâu hồ trợ, dộng viên cho tỏi trong suốt thòi gian lãm khỏa luận tốt nghiệp vữa qua
Tỏi xin chân thành cam on bệnh viện Lào khoa Trung ương và bày to lóng biết ơn tới các cân bộ nhân vicn tại bệnh viện dà tạo diều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trinh thu thập sổ liệu và hoãn thành khóa luận
Tôi xin bây tó lòng biết ơn sâu săc đen những bệnh nhãn dà đồng ỷ tham gia nghiên cữu
Đống thời, tỏi xin chân thành cam on các anh chị các bạn, các em đang làm việc, học tập vã nghiên cứu tại bệnh viện Lão khoa trung ương dà ờ bên giúp dờ dộng viên, dồng hành cúng tôi trong suốt quá trinh hoãn thành luận vân đầy khó khản nãy
Cuối cũng tôi xin gưi lõi cam ơn chán thành nhất tỡi bổ mẹ tòi người dã luôn
ờ bẽn dộng viên vả tạo mọi diêu kiện học tập tót nhắt cho tôi,
Mặc dũ dà có nhiều cố gắng vã nỗ lực dẽ hoãn thành tot khóa luận nhưng chẳc chấn sê không tránh khỏi những thiêu sót Kinh mong nhận dược sự chi bao dõng góp cua các thầy, cỏ giáo de bài khóa luận cua tòi ilưực hoàn thiện hem
.Xin chùn thành cảm ưn!
Hà Nội, ngày OS thảng 06 năm 2023
Người thực hiện khóa luận
Lê Thanh Trà
Trang 4Nội xin cam đoan:
1 Dây lã khóa luận do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dần cua TS BS Nguyen Ngọc Tâm Bệnh viện Lào khoa Trung Ương
2 Các số liệu, kềt qua nghiên cữu trong khóa luận dược thu thập và tinh toán hoàn toàn trung thực, chinh xác khách quan và chưa dược công bố trong công trinh tài liệu náo
Tôi hoãn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lởi cam kết trẽn
Hà Nội ngày OS tháng Oó năm 2023
Người thực hiện khôa luận
Lé Thanh Trá
Trang 5ĐẠT VÁN ĐÈ 1
CHƯƠNG 1 : TÒNG QUANTÀI LIỆU 3
1 1 Tồng quan người cao tuổi .3
111 Đặc điểm người cao tuổi 3
1.1 2 Phàn nhóm người cao tuổi 3
1.2 Tống quan về bệnh tâng huyết áp 3
1.2.1 Dịch te học tảng huyết áp ờ người cao tuồi 3
1.2.2 Định nghía 4
1 2.3 Phân độ táng huyết áp 5
1.2.4 Triệu chửng 5
1 2 5 Yẻu tố nguy cơ tàng huyết áp 6
1 2 6 Các biến chứng cua bệnh tảng huyết áp hay tòn thương cơ quan đích 6 1 2 7 Mục tiêu và điều tặ tăng huyểl áp 6 1 2 s Tinh hình nghiên cứu trong nước và trên thề giới 7 1 3 Tống quan ve suy duih dường 10
1.3.1 Khái niệm suy sinh dường 10 1.3.2 Chân doán suy dinh dường 10
1 3 3 Nguycn nhân vã các yếu tồ nguy cơ 11 1 3 4 Hậu quá cùa suy dinh dưỡng 12
13 5 Phương pháp sảng lọc và đánh giá suy dinh dường 14 1 3 6 Điều trị và dự phòng suy dinh dường cho người cao tuôi 16 1 3 7 Tinh trạng dinh dường ơ người cao tuồi trẽn the giới và Việt Nam 17 1 4 Một so yen tố liên quan đen nguy cơ suy dinh dưỡng trên bệnh nhàn THA cao tuồi 19 1.4.1 Giởitinh 19
1.4.2 Dùng thuốc 19
1 4.3 Các bệnh lý kèm theo 19
Trang 6CHƯƠNG 2 : ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu 22
2 2 2 Tiêu chuàn lựa chọn 22
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.2 Cở mầu nghiên cửu 23
2 3 3 Phương pháp chọn mầu 23
2 3 7 Quy trinh thu thập sổ liệu 29
2 4 Quân lý, xứ lý và phân tích số liệu .31
CHƯƠNG 3 : KÉT QUÀ NGHIÊN cứu 33
3 4 Moi liên quan den tinh trạng suy dinh dưỡng trẽn người bệnh TH A cao tuõi 40
31 Mối liên quan giữa cãc dặc diêm xà hội hục và tinh trạng suy dinh dưỡng to3P Mối liên quan giữa các đặc điêin TI IA và tinh trạng suy dinh dưỡng 413F Mối liên quan giữa một so bệnh lý kèm theo và tinh trạng suy dinh dưỡng423W Môi liên quan giữa tinh trạng sứ dụng thuốc và linh trạng suy dinh dưdng43
36 Mối liên quan giữa tinh trạng ràng miệng và tinh trạng suy dinh dưỡng 44
36 Mõi liên quan giừa chức nàng hoạt dộng háng ngày và tinh trạng suy dinh
Trang 7dinh dưởng 45
CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 46
4 4 Các you tồ liên quan den suy dinh dưỡng ơ người bệnh TI IA cao tuổi 50
4 4 1 Moi liên quan giữa đặc diêm xả hội và tinh trạng suy dinh dường 50
4 4.2 Mối liên quan giữa cãc đặc diêm THA vả tinh trạng suy dinh dường 52
4 4 3 Mỗi liên quan giữa tinh trạng các bệnh lý kẽm theo vã tinh trạng suy dinhdường 53
4 4 4 Môi liên quan giừa tinh trạng sứ dụng thuôc và tình trạng suy dinh dưởng54
4 4.5 Mỗi liên quan giữa tinh trọng râng miệng và tinh trạng suy dinh dưỡng 54
4 4 6 Mối liên quan giữa chức nũng hoạt dộng hăng ngây ADLvá tinh trạng suy dinh dường 55
4 4 7Các chi số nhân trắc, cận lâm sàng và mối tương quan với suy dinh dưỡng55
Trang 8ADL Thang đành giá hoạt động chửc nâng hảng ngày
(Activities of daily living)
dụng dụng cụ
(Instrument activity daily living)
(.Mini-Nutrition Assessment)
(.Mini Nutritional Assessment Short form)
Trang 9Bang 1.2 Tỷ lộ mắc THA ớ một số nước 7 Bang 1.3 Tỳ lộ mac bệnh TI IA ở độ tuồi >60 tại một số khu vực trên the giới 7 Bang 1.4 Một số bệnh kẽm theo được đánh giá trong nghiên cứu cua H.N Merad-
Boudia 19
Bang 2.1 Các biền sổ nghiên cứu 24
Bang 2.2 Phân loại THA theo WHO/ISH 2004 và hội THA Việt Nam 2013 27
Bang 3.1 Các dặc diem chung cua dối tượng nghiên cửu 33
Bang 3.2 Dặc diêm hội chửng lão khoa cua dổi tượng nghiên cứu 34
Bang 3.3 Phân bố bệnh kèm theo của dổi lượng nghiên cứu 35 Bang 3.4 Các dặc diêm lâm sàng, cận lâm sàng cùa đồi tượng nghiên cửu 35 Bang 3.5 Đặc diêm bệnh TI 1A cua dối tượng nghiên cữu 36
Bang 3.6 Tỳ lệ suy dinh dường theo một số dặc diem THA cùa dối lượng nghiên cứu 39 Bang 3 7 Mồi hên quan giữa cãc dặc diêm xâ hội học vã tinh trạng suy dinh dường 40 Bang 3 s Mỗi hên hộ giữa cãc đặc diêm bệnh lý THA vã tinh trụng suy dinh dường 41 Bang 3.9 Mối liên quan giữa tinh trạng bệnh lý và linh trạng suy dinh dưỡng 42 Báng 3 10 Mỗi hèn quan giữa tinh trạng sứ dụng thuốc và tình trạng suy dinh dưdng.43 Bang 3.11 Mối hên quan giữa tình trạng ráng miệng vã tình trạng suy dinh dưởng44 Bảng 3.12 Moi liên quan giữa chức nâng hoạt dộng hảng ngày vả linh trạng suy dinh dường 44
Bang 3.13 Các chi số nhân trác, cận lâm sàng và mối tương quan với suy dinh dưỡng 45
Trang 10dinh dường 10
Hĩnh 2.1 I lình anh do huyct ãp 26
Hĩnh 2 2 Hĩnh Mày INBODY 770 29
I linh 2.3 Sư đồ nghiên cứu 30
Hình 3 1 Đánh giã tinh trạng dinh dường cua đối tượng nghiên cữu theo MNA-SF 37 Hình 3.2 Tý lệ suy dinh dường theo nhóm luôi vã giới 38
Trang 11ĐẠ I VÁN ĐÈGiã hóa dân số ơ Việt Nam dang diễn ra nhanh chóng với dặc trưng lả sự gia tâng mạnh ca về số lượng vã tỷ trụng người cao tuổi (NCT) trong dãn số Trong giai đoạn 2019-2021 tông dãn số Việt Nam tàng them 2.07 triệu người (từ 96,21 triệu lên 98.28 triệu) thi dân sỗ cao tuổi (những người từ 60 tuồi trư lẽn) lăng thêm 1,17 triệu người (từ 11.41 triệu lẽn 12.58 triệu, tương ứng với tảng từ 11.86% tông dân
số lẽn 12.8% tông dãn sỗ)1 Tuy nhiên, giã hóa dãn sổ chưa gân với sự cai thiện sức khoe người giã ở Việt Nam Khi sỗ lượng NCT ngãng càng lảng cao việc theo dõi
và chăm sóc sức khòc cho họ ngày càng khó khản Theo kháo sát của Viện Dân so Sức khóe và Phát triên vào năm 2018 3.55% NCT cho rủng mình rằt yểu 22.7% ờ mức không khóe lam, 47.6% ỡ mức trung binh Các bệnh phô biền nhai ờ NCT bao gồm bộnh về viêm khớp viêm khớp dạng thắp THA bệnh đường tiêu hóa ?Táng huyết àp (THA) lã một trong những bệnh phồ biền! đặc biệt THA tâng lên theo tuổi và gây ra gánh nặng tãi chính lớn ứ Việt Nam và toàn cẩu Khoang 70% người > 65 tuôi sóng trong cộng dông bị THA tuy nhiên chi một nứa trong sỏ đõ dược kiêm soát huyết ãp (HA) bang diếu trị Việc không tuân thu diều trị hoặc không thực hiện thay dối lồi sống phú hợp lã lý do phô biến dần đen HA tâng không kiểm soát dược, dây lã nguy cơ dàn đền các kết qua bầt lụi cùa bệnh4 Bên cạnh đó ánh hướng cùa tinh trạng dinh dường doi với các bệnh lý tim mạch hiện dang lã chu
de ngày càng dược quan tâm bơi dinh dưỡng lã yếu tố có thé thay dôi Theo nhiều nghiên cữu dịch le tại nhiêu quỗc gia cho thầy có it nhất 13 sỗ NCT có nguy cơ suy dinh dường và nêu không dược can thiệp kịp thòi thì tình trạng suy dinh dưỡng (SDĐ) sỗ tiếp tục lảng Chăm sỏc dinh dường có vai trò quan trọng giúp NCT duy tri sửc khoe, giam nguy cơ mẳc các bệnh không lây nhiêm, giám các biền chửng cùa các bệnh lý', một vãi nghiên cứu trên the giới dã chứng minh suy dinh dường có anh hướng rắt lớn dền bệnh nhân mầc các bệnh về tim mạch, đặc biệt bệnh nhân suy dinh dưỡng cô tý lộ tửu vong, dột quỵ do thicu mâu cục bộ và cảc biến cô chay mâu cao hơn so với bệnh nhân cõ dinh dưỡng binh thường6 Một nghiên cứu cầt ngang dưực tiến hành tại tại Tây Algéne nám 2016 dã báo cáo ràng trong tông số 1144
Trang 12người bệnh THA cao tuồi tham gia nghiên cứu có 3.67% người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng vá 3.14 % bị suy dinh dưỡng khi dành giá bang MNA l ại Việt Nam, một nghiên cứu cẩt ngang dược thực hiện tại trung tâm y te quặn Thanh Khuê
dà chi ra rang, trong tông so 193 người bệnh THA cô 15.5% người bệnh thiều nảng lưựng trường dien theo BMI3 Người bệnh THA đưực tự do lựa chọn khâu phẩn ân uông việc hướng dần vả khao sát chê độ ân cũng chưa dược sát sao tới tât cá câc bệnh nhãn, dồng thời mặc dù dã cỏ nhiều công trinh nghiên cữu nhầm kiêm soát bệnh THA nhưng những cõng trinh nghiên cữu ve tinh trạng suy dinh dường ớ những người bệnh THA vàn chưa dược dề cụp nhiều Đo dó dẻ xác định tinh trạng suy dinh dưỡng vã tạo cơ sớ cho việc dưa ra các giai pháp khuyến cáo cho người bệnh chúng tòi tiẻn hành nghiên cửu de tâi: ’’Tinh trạng suy dinh dưỡng trên người bệnh THA cao tuôi" với 02 mục tiêu
ỉ Mò tà tỳ lệ suy dinh dường trẽn người bệnh từng huyết àp cao tuổi tụi bệnh viên Lồo Khoa Trung Ưtnig.
2 Tìm hiểu một sổ yểu lò liên quan lời tinh trụng suy dinh dường trên người bệnh lãng huyel àp cao luõi tại bỷnh viện Lão khoa Trung Ương.
Trang 13CHƯƠNG ITÔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tồng quan người cao tuổi
1.1.1 Đặc diem ngưòi cao tuôi
Tuổi câng cao quá trinh lâo hỏa càng xay ra nhanh vả trầm trọng anh hướng đến chất lượng cuộc sống cua người cao tuổi Sự thay đỏi vẻ cấu trúc và chức nảng
ờ các cơ quan trong cơ the dần đen thay dối ve ngoại hĩnh bẽn ngoài Sự suy giam chức nâng sinh lỷ cua cảc cơ quan, rối loạn chức náng miền dịch vã nội tiết to giam kha nâng điểu hóa cảc chất điện giai cũng như quà trinh làm trống dụ dày chụm lại chức nảng khứu giác, vị giác bị ánh hướng dồng thời tàm lý NCT cỏ nhiều thay dổi phức tạp vã mac nhiều bệnh lý cùng lũc Tất cã những yếu tố dó dõng vai trô võ cũng quan trọng dôi với tinh trạng dinh dưỡng ỠNCT
1.1.2 Phân nhóm người cao tuổi
Theo tô chức y tể thề giới WHO phân chia các lira tuổi như sau:
- 45-59 luôi: Người trung niên
* 60-74 tuôi: Người cỏ tuồi
- 75-90 tuổi: Người già
+ 90 tuổi trớ lên lâ người già sổng lảu
Tuy nhiên cỏ sự khác biệt giữa các quôc gia vi tuôi tác thê hiện khác nhau ờ những người giã quốc gia đõ Một số thống ké ơ Châu Âu cho tuồi giã là từ 65 tuối trờ di9
Theo Luật người cao tuổi số: 39 2009, ỌH12 cùa Quốc hội Nước cộng hòa xâ hội chú nghĩa Việt Nam, NCT là người có độ tuổi tử 60 tuôi trờ lên10
1.2 Tồng quan về bệnh táng huyết áp
1.2.1 Dịch tễ học tâng huyct áp ừ ngưừi cao tuổi
Lào hóa lã một phân tât yêu cùa cuộc sông và thường kéo theo suy giam sinh
lý vã tinh trạng bệnh tật THA lả một bệnh mãn tinh quan trọng vã thường không có triệu chứng nên khó phát hiện và rát nan giái trong quá trinh quan lỹ dõi với người bệnh THA Người ta ước tinh rang =1.28 tý ngưởi trướng thành bị THA trẽn toàn
Trang 14thế giới, nhưng gần 14% được kiêm soát HA băng việc điều trị bang thuốc hạ huyềl
áp Bên cạnh đõ vẫn côn -46% người trướng thành bị làng huyết ãp không bict rang
họ mảc bệnh11 Theo khao sát kiêm tra sức khoe vã dinh dường quốc gia lần thứ 3 (NHANES III 1991 1994) phát hiện 53% người da trắng không phai gốc Tây Ban Nha, 72% người da den không phai gốc Tây Ban Nha và 55% người Mỹ gổc Mexico lừ 65-74 tuổi bị THA Nam giới có xu hướng mác bệnh cao hơn nữ giới1'
Ớ Việt Nam trong một phân tích tông hựp dựa trẽn 10 nghiên cứu cho thấy tý lộ gộp chung cùa THA do dưực ỡ Việt Nam lã 21.1% và tỷ lệ THA ứ nước ta dựa trên
3 cuộc diều tra quốc gia cho ra tý lệ THA là 18,4%, dồng thôi tỳ lộ nãy cao hơn dâng kế ớ nam giới1'
1.2.2 DỊiih nghía
Khải niệm hnyèt ảp:
Iluyềt áp lã áp lực cua dòng máu cháy trong lòng hộ thống mạch máu do lực bơm từ tim nhờ đó mà dòng máu dược lưu thông vòng quanh cư thê
Khải niệm tâng huyet tip:
Bệnh tâng huyết áp lã một bệnh lý trong dỏ trị số HA lúc nghi cao hơn mức binh thưởng: THA tàm thu dơn thuần khi > 140 mmHg I HA làm trương dơn thuần khi > 90 mmHg, hoặc tâng cá hai14
Trang 151.2.3 Phân ílộ tăng huyết áp
Báng 1.1 Phân loại TH A theo WHO/ISH 2004 và hội THA việt Nam 2013**
(mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Đa phân triệu chứng cùa THA đêu khá mỡ nhạt, (ắt ca dien ra thâm lặng nên
sự phát hiện và điêu trị lã rât khó khản, nhất lá dối với những người bệnh khó tiếp cận với dịch vu V tè thường xuyên Theo WHO ước tinh cỏ khoáng 46% người trưởng thảnh bị THA nhưng không biết răng ban thân minh mắc bệnh vã chưa đen
*/i số người trương thảnh (42%) bị THA dược chân doãn và diều trị
Triệu chửng cùa THA dien ra vô cúng thâm lảng và chi biêu hiện khi tinh trạng huyết áp lèn rắt cao (thường I xo 120 hoặc cao him) cỏ the gặp các triệu chững bao gom:
- Nhức đau dừ dội
Đau ngực
- Chỏng mặt
- Khỏ thư
- Buồn nôn vã nôn
- Mờ mất hoặc thay dối tầm nhìn
- Nhịp tim bầt thường
Trang 16Sư dụng các chất kich thích (rượu bia, thuốc lá )n
1.2.6 Các bicn chửng cùa bệnh tâng huyết áp hay tôn thương cơ quan đíchDược vi như "Ké giết người thẩm lặng" THA nói chung vả THA ờ NCT nôi riêng lã nguyên nhãn háng dầu gây lư vong và nhiều bệnh lý khác nhau Đồng thời,
số lượng NCT dang ngày càng tâng lèn dân sỗ giá hóa song song với nó là linh trạng THA trên NCT Bẽn cạnh đõ sức khóc cua họ thưởng suy giam gây ra nhiêu biên chững nguy hiểm:
- Đột quy thiếu máu nào thoáng qua, sa sút tri tuệ hẹp dộng mạch cành.Phi đại thất trãi (trên diện lâm đồ hay stẻu âm tim), suy tim
Nhôi máu cơ tim cơn đau thảt ngục
- Bệnh mạch mâu ngoại VI
- Xuất huyểt hoặc xuất tiểt võng mạc phủ gai thị
- Protein niệu, tảng creaiinin huyết thanh, suy thận l6
1.2.7 Mục tiêu và điều trị lăng huyết ap
rilA lả một bệnh mân tinh, thường sẽ tâng dần theo tuổi nên cẩn theo dôi vả diêu trị đúng và du hàng ngày, diêu trị lâu dài và cân diều chinh liêu định kỹ Phóng bệnh dôi với bệnh nhân THA là de làm giám sự tiên triền cùa bệnh hoặc lãm giam mức dộ cùa biến chửng nhằm mục dich nâng cao chắt lượng diều trị dự phông biến chứng ơ người THA phục hôi các cơ quan bl tôn thương, nâng cao chai lượng giáo dục bệnh lỷ cho người bệnh1
Trang 17Mục tiêu diếu trị là dạt được huyết áp mục tiêu và giam tối da nguy cơ tốn thương cơ quan đích như tim, nào, thận, mầt và dộng mạch ngoại vi nhẳin ngàn ngừa các biến chứng lâu dãi ờ cơ quan dich, trong dó quan trọng nhắt lã giam tồi da nguy cơ tim mạch tông the Tuy nhiên không hạ huyết áp quã nhanh trành biên chứng cấp mâu ơ cơ quan dich, trù tinh huống cẩp cứu1
1.2.8 Tình hình nghiên cứu trong nước vã trên thề giới
1.2.8.1 Tinh hình nghiên cửu trên thế giới
THA là một trong những thách thức quan trụng dòi VỚI sức khóe cộng dông trên toàn thế giới THA rầt thưởng gặp ờ người trường thành và lã yếu tố hàng đầu trong 10 yếu tố nguy cơ cùa các bệnh không lây gày tư vong ờ các nước đã vã dang phát triên Vi vậy tỳ lộ mac THA dược nghiên cứu nhicu ư cãc nước vái các vùng dịa lý khác nhau trên toàn thế giới
Bang 1.2 Tý lệ mắc THA ở một số nước”
Bang 1.3 Ty lệ mắc bệnh THA ơ độ tuồi >60 tại một số khu vực trên thế giới”
Trang 18Quốc gia Tỷ lộ mắc bệnh ớ
nam(°o)
Tỳ lộ mắc bệnh ờ nữ(%)
THA lã một vàn dê lớn toàn câu và tv lệ THA dang có xu hướng tàng lèn theo từng năm Tý lộ tuyệt đồi cùa các quốc gia phát triền kinh tế là -37.3% so với 22.9 % ớ các quốc gia đang phát triển20 Đây được coi lã một trong nhửng nguyên nhàn hãng đầu gày tư vong, cưởp di sinh mạng cúa khoáng I0.X triệu người vào nám 201921 THA gày ra hem 50 % cảc trưởng hợp mắc bộnh lim dột quỵ và suy tun”, dồng thời gày ra hon 40% ca tứ vong ớ nhừng người mắc bệnh tiêu dường và cùng lã nguy cơ hàng đâu gãy tứ vong cho thai nhi vã mụ trong thai kỹ Bên cạnh đó gánh nặng kinh tề cua THA cùng rắt lởn ước tinh 10 % chi phi châm sóc sức khỏe toàn câu cõ liên quan trực tiẽp đen THA và các biên chửng như bênh tim thiêu máu cục bộ suy tim và dột quỵ
Theo một thống kẽ cùa Hoa Kỳ ty lệ THA điều chinh theo tuôi dà giâm tử 47,0% (1999-2000) xuồng côn 41.7% (2013-2014) sau dõ tâng lên 45.4% (2017- 2018) Trong đó 45% người trướng thành ớ Hoa Kỹ bị THA trong nám 2017 2018
và ty lộ mác bênh tàng theo độ tuổi Ty lệ lưu hành là 22.4% ư người trưởng thành
lử 18-39 tuòi tảng lên 54.5% ở nhùng người ờ độ tuồi 40-59 và 74.5% ờ nhùng người từ 60 tuổi trơ lên24
ly lộ THA trên NCT dang tâng nhanh dáng báo dộng, trên thè giới cùng đà
cỏ rãt nhiêu nghiên cứu về thực trụng THA trên NCT như:
Trang 19Nghiên cửu cùa Rafael V Picon tại Brazil cho thấy ty lộ phố biến THA cho nhỏm NCT là 6S%;J
- Nghiên cửu cua Kwok Leung Ong vã cộng sự tại 1 loa Kỳ lữ 2003-2004 ty lệ THA ơ NCT lã 66.3+1.8% ở nhỏm tuổi >60 tuỏr4
- Nghiên cứu cùa Min-gu-Kang và cộng sự tại Hãn Quốc nám 2017 cho thấy
tý lệ mắc TI IA ớ NCT (tuồi >65) là 62 % bị TH A và 21.3 % bị tiền THA”1.2.8.2 Tinh hĩnh nghiên cứu THA ờ Việt Nam
Theo thống kê cùa bộ y tế Việt Nam có khoáng 16.3 % người lớn bj THA năm 2000 Đền nảm 2009 tý lộ THA ớ người lim lã 25.4 %, đến nảm 2016 tý lệ người lém bị THA đang ớ mức báo động là 48 %:s Như vậy chi trong vòng 16 năm
tử 2009-2016 ly lệ THA lại Việt Nam đà lâng xấp XI 3 lần THA lả một vần đề nôi trội vá đang được quan tâm rât lớn trong cộng dóng nên dà có râi nhiêu cãc nghiên cứu trong nước ve vẩn dề này dặc biệt là trên NCT
- Theo nghiên cứu cùa Nguyễn Vàn Phái và cộng sự nảin 2011 tại huyện Yên Minh tinh Há Giang cho thấy tý lệ NCT (>60 tuỏi) bị THA lả 40 % trong dõ nam cỏ
tý lệ bệnh TI IA cao hon nữ ( 62.5% vả 25%)-’
- Theo nghiên cứu cùa Trần Thanh Tú và cộng sự nám 2011 tại Châu Quỳ- Gia Lâm Hà Nội cho thấy lông có 45% NCT bị THA trong đó hơn '/ không biết minh bị THA NCT trong độ lưỡi 60-69 ty lệ mắc chi có '/ nhưng den 70-79 tuồi lý
lệ mẳc THA dà lên tới 51.4% vã cao hơn nữa lã 64.7% ơ những bệnh nhân trong nhõm >80 tuổi’0
- Theo nghiên cứu cua Phan Thanh Thuy năm 2022 nghiên cứu tại tinh Quang Binh cho thầy lý lộ THA ờ NCT lã 52% Trong dó cõ 65 3 % đà biểt về bệnh vã 42.4 % dang dược diều trị Nhóm tuồi >80 tuổi có ty lệ TIIA cao nhất là 64 %, nhóm tuổi 70-79 tuổi chiếm 52.5 % lý lệ THA và nhóm 60-69 tuổi chiếm 45 9%n
- Một nghiên cửu cua Đậu Đức Bao thực hiện nám 2021 khao sãi tinh trạng THA o NCT tại huyện Yên Khánh tinh Ninh Binh cho thầy tý lộ mắc THA là 70.4%, ty lộ này tảng theo dộ tuỏi và tương đương nhau giữa nam và nữ Trong đó 28.3% đối tưựng chưa biết ban thân mác bệnh’-
Trang 201.3 Tồng quan về suy dinh dirởng
1.3.1 Khái niệm suy sinh dining
Theo tỏ chức y tế thế giới WHO Suy đinh dường lã tinh trạng thiểu hụt hoặc thừa chai dinh dưỡng, mất cân bang các chất dinh dưỡng thiết yếu hoặc suy giam kha nâng sư dụng chất dinh dưỡng Gánh nặng kép cùa suy dinh dường bao gom ca suy dinh dưỡng vả thừa cân bẽo phì cũng như các bệnh không lây nhiễm liên quan dén che độ án uổng Suy dinh dường thê hiện ớ 4 dạng chinh: gầy côm thắp cỏi nhẹ cân và thiểu vi chất dinh dường
Gầy mòn dưực định nghĩa là càn nặng $0 với chiều cao thấp Nó thường chi
ra sụ giám cân nghiêm trọng gần đây mặc dù nó cũng có thề tồn tại trong một thôi gian dái Nô thường xay ra khi một người án uổng không du chắt vả lượng vả'hoặc
họ bị bệnh thưởng xuyên hoặc kéodài’1
1.3.2 Chân doán suy dinh dường
Năm 2016 sáng kiến lành đạo toàn cấu về suy dinh dường (GL1M) đã dưa ra phương pháp tiếp cận 2 bước đê chân đoán suy dinh dường31
Hĩnh 1.1 Sư đồ chuẩn (loán GUM dế sàng lọc đánh giá chán đoán và phân
loại suy dinh dưững
Trang 211.3.3 Nguyên nhân và các yen tổ nguy cư
Suy dinh dường là một vấn dể sức khóc cộng dồng, nguyên nhân bao gồm nhiêu yểu tồ khác nhau về cãc vấn dề VC sinh lý, mõi trưởng vã kinh le'1’
NCT thưởng chịu anh hương cùa quà trinh lão hỏa vã bicn đối sinh lý tãc động nhiều và tiêu cực den linh trạng dinh dường cua hụ Những thay đôi từ toàn bộ các tỏ chức, cơ quan, bộ máy cua cơ thê gốm hệ thần kinh, hệ tim mạch, hộ tiết niêu, hộ tiêu hóa hộ hô hấp vã hệ nội tict
Lào hòa trên hỷ Thần Kinh: Thần kinh cô chức nảng chi huy và điểu hòa các hoạt dộng cùa cư the Quá trinh lâo hóa hệ thằn kinh lảm giam khối lượng nào bộ ve mặt giai phẫu, về mặt sinh lý làm giam khá năng thụ cám như: giam thị lực thinh lực xũc giác, khứu giảc vị giác cô thê dàn den giám sự thêm ân: giâm tinh linh hoạt trong sự dàn truyền xung dộng lãm các phan xự võ diều kiện tiên triên chậm và yểu hơn; giam ức chế rồi giam hưng phấn, sự càn bằng giừa 2 quá trinh này kẽm di dần den rối loạn, hình thành các phán xạ có diều kiện; rồi loạn giấc ngu ngu không sâu, ban ngày dễ ngu gà ngu gật gãy mệt mói
vẻ lão hỏa trên hệ tàn rnụch: nếu cơ the không cô bộnh lý gi đi kèm thi khi
ve già khói lượng nặng cùa cơ lim thường giám, hệ tuần hoãn nuôi tim giam gây anh hướng dền dinh dưỡng nuôi lim Nhịp lim thường chậm, giam dàn truyền irong tim cung cảp máu cho tim và nào giám Các mạch mâu nhó ngoại biên có đường kinh hụp lại giam cung cắp khối lượng mâu đen các mô tế bào lãm tăng sire can hậu qua là lim phai tảng sức bóp, liêu hao nhiều nàng lượng hơn vả thưởng lảng khoáng 20% so với lúc còn trê Tình mạch giam trương lực vã dộ dãn hồi dề dãn ra Tuân hoàn mao mạch giam hiệu lực Đong thôi có nguy cơ THA lipit máu tâng Albumin giam, tiều cầu giám
Lào hóa trên hệ tiêu hỏa: NCT cõ hiện tượng giam khôi lượng, hiện tượng
teo ư mức độ nhẹ suy yéu các cơ thành bụng và dày chảng, rủng rụng, teo hộ cơ nhai, thay đỏi dường cong cột sồng khiên người giã thấy khó nuốt Te bão nhu mõ gan leo di đòi với quá trinh thoái hỏa mờ Trữ lượng các chai protid, kali, mire lieu thụ oxy cùa le bào gan đều giam, chức nàng chuyên hóa chầi dạm giám dộc tái lạo
Trang 22kẽm; trọng lượng tuyền tụy giâm khiển giam hoạt lực cùa cãc co cấu tiết dịch tiêu hóa, số lượng các dịch giam mà hoạt tinh cùa các men tiêu hóa cũng kẽm: thực tế có khoáng 1/3 số NCT có tinh trạng không cô axit chlorhydric trong dịch vị Nhu dộng
cua da dảy và ruột cũng giam theo tuôi làm kha nâng ticu hóa hap thu o ruột giam.
Lào hóa trẽn hệ cơ xương khớp: Ở người già cùng cô nhiều biển đổi rò rệt
Cơ teo dằn giam số sợi cơ, kích thước mò dần dền giam khối lượng Đồng thời người già thưởng gặp vấn de về xương khớp do thoái hóa, loãng xương cỏ thê dẫn den gãy xương anh hương đền sức khoe và chất lượng cuộc sống
Tâm Sình ìý: Ở NCT cùng xây ra nhiều biến dối Thông thường những biến
dôi nãy sè cõ 2 dặc tinh chung là sự giám lốc dộ vã giam tinh linh hoạt, giam sự quan tâm xung quanh, thường quay về dôi sống nội tâm Đồng thời tri nhớ và kiến thức chung ve nghiệp vụ vần khá tốt nhung thường giám sức ghi nhớ những việc mới xay ra hay các vấn dề trừu tưựng54 Sự thay đổi về tâm lý và dịa vị xâ hội khiến NCT cam thấy giâ nua vô dụng cỏ the gây chân nan và kích dộng ơ NCT anh hương đen tinh trạng sức khoe, che độ dinh dưỡng ơ NCT
Bên cạnh các ycu lố về vần dề sinh lý yếu tố môi trướng vã kinh te cùng lã một vấn đe đãng quan tâm Nguồn nước không an toàn, mỏi trưởng không dam bao
vệ sinh, ô nhiêm không khi tiếp xúc với nhiều chẳt hóa học dộc hại nghề nghiệp, tinh chất cõng việc cũng lã nhùng yểu tổ gãy nguy cơ suy dinh dường ỡ NCT Đặc biệt hiện nay da so nhõm người nãy không cô tích lũy, thu nhập tháp, nhiều trưởng hợp sổng đơn thân hay không nơi nương tựa w Tinh trạng ân uổng kém, tuồi càng cao sự chuyên hóa các chat trong cơ thẻ câng giám, hoạt dộng cơ thê giám nhưng nhu cầu các chat trong co the it thay dôi dần den nguy co suy dinh dưỡng ơ NCT tảng cao
1.3.4 Hậu quà của suy (linh dường
1.3.4.1 Hậu qua cũa suy dinh dưỡng dổi vói người cao tuổi
Suy dinh dưỡng có thê anh hương đến hầu het mọi chức nàng, cơ quan vã-hoặc hệ thông cua cơ thê Hậu qua cua suy dinh dưỡng ơ NCT bao gôm:
- Tăng tý lê mắc bệnh và tư vong ớ cá bệnh cầp tính và màn tinh’
Trang 23- Sức khóc suy ycuiS
- Tảng nguy cơ té ngẵ”
- Giâm chức năng thê chắt, giâm sức mạnh cơ bip giam chắt lượng cuộc sốngJÍ
- Giam miền dịch làm tang nguy cư nhicm trung*0
• Giam kha nâng lành thương do thiều vi chất dinh dưỡng41
- Tăng thời gian hoi phục sau phẫu thuật vã thới gian nam viện kẽo đãr'9 Suy giam chức nâng tâm lý xà hội nhận thức kem và tâng sự phụ thuộc4'
Cơ và xương: Một dấu hiệu cẩn lưu ỷ cùa suy dinh dường là giam càn ngoài
ý muốn liên quan tới giâm khói lượng cơ xương, tuổi càng tăng cao thi mức độ càng tăng Việc giám khói lương cơ xương dần tới giam sức mạnh và chức năng cùa cơ4! Điều này dàn đến rối loạn thảng bang vả trong một sổ trường họp cỡ the bi ngã gảy xương, tàn lật và mắt kha nảng độc lập -Trong trưởng họp chần thương, xương sê mất nhiều thời gian dè phục hồi và cũng có nguy cơ găy xương vã chằn thương lại cao
Củc vằn (tẽ dường tiên hòa: Chat dinh dưỡng day du dông vai trô quan trọng
trong việc bao tồn chức nãng cua hệ lieu hóa và duy tri hệ thống mien dịch Một số nghiên cửu đã chi ra anh hương cua suy dinh dưỡng màn linh đền sự thay đôi chức nâng ngoại tiẽt cua tuyên tụy lượng máu den ruột, tinh thâm và càu trúc nhung mao Đại tràng mất khá nảng hấp thu nước vã các chắt điện giái bãi tiết ton vá chất lóng ờ một già có the dần den lieu chay Đảy lã một trong những nguyên nhân dần dén ty lý tư vong cao ớ người bệnh suy dinh dường nặng44
Mien dịch và chữa lành vet thương: Suy sinh dường lãm giam kha nâng mien dịch cúa cơ thể lãm tảng nguy cơ nhiễm trũng do suy giam miền dịch qua trung gian
tề bão bô thế thực bào Suy dinh dường làm tảng ti lệ mắc bệnh truyền nhièm lên 2
6 lần và là nguyên nhân nguy cơ tư vong lèn 2 4 kur tăng thời gian năm viện, vet thương lâu lãnh
Cơ (Ịttan khác: o những bệnh nhân suy dinh dưỡng khói lượng cơ lim giam Làm giam cung lượng tim dần den giam tưới máu thận và tốc dộ lọc cầu thận Chức
Trang 24năng co hoành và co hô hầp kém làm giam phán xạ ho khạc dòm dàn dền tàng nguy
co viêm phối và lãm chậm quá trinh hồi phục sau nhiêm trùng dường hô hẳp“
Hội chững nuôi ùn lợi: Hội chứng nuôi ân lại lã sự suy giam I hoặc bầt kỹ sụ kết h«7p não cùa hiện tượng giam phosphate mâu, kah vả magic mâu hoặc biêu hiện cua sự thiếu hụt thiamin, phát triển trong thời gian ngăn (vãi giờ đến vãi ngày) sau khi bải dầu cung cầp calo cho bệnh nhân người dã trãi qua một giai đoạn thiều dinh dường dáng ke45 Tinh trụng này cỏ thê gãy tư vong do rỗi loạn nước vả diện giãi nếu không được phát hiện vã điều trị kịp thời
1.3.4.2 Ãnh hưởng cùa suy dinh dưởng trên người bệnh THA
Theo nghiên cữu cùa Zhi wen Yang dà báo cáo tý lộ lưu hãnh và giá trị tiên lưựng suy dinh dưỡng o 9.949 bệnh nhân tâng huyết áp trong mõi trường cộng dong bâng ba bụ công cụ sàng lục khãc nhau cho thầy tinh trạng suy dinh dường thường gập o bệnh nhân lảng huyết áp vá có liên quan đền cã tư vong do tim mạch và tư vong do mọi nguyên nhân46 Co che tiềm ẩn có thê dược giãi thích:
Dau tiên, yen to hoại tư khoi u-alpha (TNF-CI), một chất trung gian gãy viêm chinh, dược phát hiện cao hơn ơ những bệnh nhàn bị suy dinh dường lừ trung binh dến nặng4 Quã trinh viêm co ban có thê liên quan den sinh bệnh học vả liền triền cua một số bệnh tim mạch châng hạn như bệnh động mạch vành vã suy lim‘s do dõ làm tâng nguy co tim mạch do tăng huyết áp49 và cuối cũng dàn dến tai biền tim mạch
Thứ hai, bệnh nhãn suy dinh dường luôn mac kẽm bệnh thiều vitamin D ■'
Sự thiều hụt vitamin D đà dưực bão cáo lã có liên quan đến nguy cơ không kiêm soát dược huyết áp cao hon ớ những bệnh nhân tảng huyết ãp dần den tư vong do mạch mâu sớm vã tư vong do bệnh lim mạch515:
Thứ ba suy dinh dường thường kèm theo hạ albumin huyết thanh, trong khi
hạ albumin huyết thanh dược xác nhận là có liên quan den tiên lượng cực kỳ xấu với chứng suy môn tim55 ■*
1.3.5 Phương pháp sàng lọc và đánh giã suy dinh dưỡng
Các phương phảp sàng lọc dinh dường:
Trang 25Suy dinh dưỡng là tinh trạng phổ biền ở người lởn tuổi có liên quan dến suy giảm chức nâng, thê chất, giam chắt lượng cuộc sồng, tâng tỷ lộ mắc bệnh và tư vong Tuy nhiên các trường hợp suy dinh dường được phải hiện vả diêu trị vàn thấp
Do dô hiện nay cỏ nhiêu bộ còng cụ sinh ra dê dành giã và sảng lọc tinh trạng dinh dưỡng ỡ người lớn tuồi như thang đánh giá dinh dường tối thiếu MNA, một phiên ban dạng ngấn cùa bộ công cụ MNA đầy đu (MNA dạng ngắn (MNA-SF)] Cõng
cụ Sàng lọc Toàn cầu VC Suy dinh dường (MUST) vã Sảng lọc nguy cơ Dinh dưỡng (NRS 2002)
Trong nghiên cứu cùa chúng tôi sư dụng bộ cõng cụ MNA-SF, dãy là một phương pháp đánh giã tinh trạng dinh dường cùa người cao tuồi có nguy cơ suy dinh dường nhanh chõng, dơn giãn, không xâm lan và dược quốc te cóng nhận 1><> còng cụ này dà được sứ dụng ớ các nhóm NCT khác nhau như nhỏm NCT nhập viện, trước phàu thuật, sư dụng để đánh giá thưởng xuyên trong suồl quá trinh nhập viện, Các mục dược chọn cho MNA-SF trên cơ sứ mối tương quan cua mục với tông so diem MNA và VỚI tinh trạng dinh dường lảm sảng, tính nhất quán bên trong, dợ tin cậy tinh day du và dề sư dụng MNA-SF có thê xác định những người
bị suy dinh dưỡng vã có thè dược sứ dụng trong quy trinh sàng lọc hai bước VỚI dộ nhụy lã 97.9% dộ đặc hiệu lã 100% và độ chinh xác chân đoản lã 98.7% 55
f)ãnh giá tinh trụng dinh dường theo phương pháp nhân trắc dinh dường.
Đánh giã tinh trạng dinh dưỡng theo phương pháp nhân trác dinh dưỡng dũng do lường các biến dổi VC kích thước cơ the theo tuổi vã linh trạng dinh dưỡng
Ưu diêm cùa phương pháp này đơn gian, an loàn, không xâm lân cớ thê nghiên cứu trcn cờ màu lớn., Tuy nhicn phương pháp nãy không đánh giá dược sụ thay dôi về tinh trạng dinh dường trong giai doạn ngan hoặc không nhạy dê xác định thiêu hụt dinh dường dặc hiệu
Trong lâm sàng, các sô do nhân trúc thường dược dùng lã: cản nặng, chiêu cao chi số BMI chu vi võng cánh tay chu vi vông dùi chu vi vòng bụng, chu vi vòng mông Tuy nhiên ơ những bệnh nhân bị liệt tụi giường khi ãp dụng phương phả này gặp rầl nhiều khó khàn
Trang 26Dành gíớ tình trụng dinh dường háng xét nghiệm cận làm sàng:
Albumin huyết thanh: Là một protein trong gan thưởng dưực sứ dụng dẻ dành giá tinh trạng dinh dường trong thực hành lãm sảng Tuy nhiên, một nghiên cửu chi ra rang sư dụng diem cat 35g/L dôi với albumin huyết thanh lãm chi số suy dinh dường có thê không phù họp với NCT dặc biệt là NCT nhập viện, dồng thời dẫn den chân đoản suy dinh dưỡng dưới mức dược xác dinh bời tất cá các công cụ sảng lợc dinh dường dã dưực kiêm chứng ( MNA, NRS-2002 MNA-SF GNRI) ngoại trữ SGA5Í Bên cạnh dô một vãi nghiên cữu cũng chi ra rang chi số albumin không chi b| anh hường bới tình trụng dinh dưởng mà côn bởi nhiều ycu tố khác như viêm, nhiễm trùng, tổn thương gan tinh trạng dịch, ?
1.3.6 Diều trị và dự phòng suy dinh dường cho ngirời cao tuổi
Diều trị vã dự phóng suy dinh dường cho người cao tuổi cần dược xác định sớm và diều trị kịp thời Bên cạnh cãc thay dõi về sinh lý lào hóa có thẻ anh hương den tinh trụng suy dinh dường, nguyên nhãn chu yểu dẫn dền tinh trạng suy dinh dường ơ NCT lã do cơ thè không nhặn du chat dinh dưỡng từ thực phàm ân hảng ngày dê hoạt dộng binh thường Những chất dinh dường thiết yếu bao gồm chai bẽo carbohydrate, protein, vitamin và khoáng chất Theo nghiên cữu về cảc chế dộ
ân uống phù hợp với người lớn tuòi ủc có dưa ra một vài khuyên nghị:
Ăn da dụng các môn ăn
Tập luyện thè dục thè thao dẻ suy tri sức mạnh cơ bip và trọng lượng cơ thê khóc mạnh
- Ản ít nhất 3 bữa trên ngây
- Chuẩn bj vả bao quan thức ủn dũng cách
- Ân nhiều rau xanh, các loại dậu và trái cây bành mì ngũ cốc
- Ản theo chế độ ít chất bèo bão hòa
- Uổng du nước và/ hoặc cãc chat long khác
- Hạn chế uống rượu bia hay sư dụng các chắt kích thích
- Ân thực phâm it muồi
- Bố xung các thực phàm giàu canxt
Trang 27■ Sư dụng đường ờ mức độ vừa phai s
Theo Đỗ Thị Ngọc Diệp nên chia bữa ản thảng 3 bừa chinh và từ 1-2 bừa phụ dê dám bao cung cầp dù chắt dinh dường và giúp hộ liêu hóa hoạt dộng dề dâng Việc ản uống không diêu độ không dũng giở giàc dè gãy tàng, giam dường huyết và rối loạn dung nạp đường, cần thường xuycn thay dôi món ỉn nhầm cung cắp đu chầl dinh dường cho cơ thê dồng thời táng cám giác ngon miệng'
Bẽn cạnh những khuyên nghị về chế độ ân uống NCT cần lưu ý VC che dộ lộp luyện thê dục thê thao Đỗi với NCT diều quan trọng không phai lâ tập nhiều, tập hết sức mà là phái tập thường xuyên, có hệ thống, phũ họp vói ban thân, kiên tri liên tục Nên tập thê dục thê thao thường xuyên vã điều độ it nhất mồi tuần 5 lẳn, mồi lằn 30 - 60 phút’ Tập luyện thê dục thê thao thường xuyên giúp NCT lỗi da hòa khôi lượng cơ vả sức mạnh cua ban thân Đòng thời cãc vân đề tinh trạng kinh
lề thấp, sự cô lập cùa xà hội gây anh hưởng rằt lờn đền dinh dưỡng cua NCT như cai thiện bữa ăn sư dụng thực phâm chức nâng hay tham gia các hoạt dộng xà hội
dê giái lóa tâm trạng, cai thiện trạng thái tinh thản
1.3.7 Tình trạng dinh dường ỡ người cao tuồi trên thế giới vả Việt Nam 1.3.7.1 Tinh trạng đinh dtrởng cua người bệnh cao tuồi trên thế giới
Suy dinh dưỡng ờ NCT dang rất phô biến nhưng hiện lại thường bị bó qua dần đen nhiều hệ qua tiêu cực VC sức khoe Tý lệ suy dinh dường gia táng cũng vói tinh trụng yếu ởt vã phụ thuộc về thê chắt ngày câng gia tảng Theo Renuka Visvanathan và cộng sự dà tống hợp lý lệ suy dinh dưỡng ihco mức dộ chảm sóc nảm 2004 được sảng lọc bảng thang MNA tý lệ % suy dinh dưỡng tụi cộng đống Châu Âu là 1%, tụi các bệnh viện cắp tinh cùa ủc lã 20%, tại cãc dơn vị lão khoa cấp tinh cùa Thụy Dien lả 26% vã cao hơn ca là tại viện dường lào Thụy Diền tý lộ suy dinh dường lên tới 7I%5’ Trong một nghiên cứu cua Wei K và cộng sự khi đánh giá bảng thang diêm MNA-SE ơ những người cao tuôi tại Singapore chơ thấy
ty lộ chung cua suy dinh dường là 2.8% nguy cơ suy dinh dường lã 27.6% Trong tông số nhưng người suy dinh dưỡng tý lệ người ốm yếu vả giã yếu chiêm 90.7%?’
Trang 28Theo Matthias J Kaiser vá cộng sự trong co so dữ liệu lổng hợp từ nhiêu nghiên cứu cua 12 quổc gia lum hai phần ba sổ người tham gia nghiên cứu được phân loại lâ ờ nguy co suy dinh dưỡng (46.2%) hoặc suy dinh dường quá mức (22.8%) Tỷ lệ NCT có nguy cơ mảc suy dinh dường cao nhất là những người o trong viện dường lào tỳ lệ nãy lên tói 67% Trong cộng dồng 38% NCT trong tinh trạng suy dinh dường hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng, ơ những bệnh nhân nam viện, tý lệ suy dinh dường lã 40% vã 50% mầc suy dinh dường ớ các cơ sỡ phục hồi chức nảngM
Hay theo Xiaonan Sun dã báo cảo răng tý lộ suy dinh dường ờ bệnh nhàn cao tuồi bi tâng huyết áp lần lượt là 52,4 vã 27.1% dồi với suy dinh dưỡng nhẹ vã suy dinh dường tữ trung binh dền nặng61
1.3.7.2 Tinh trạng dinh dưỏng ở người cao tuồi tại Việt Nam
Hiện nay ơ Việt Nam dả và dang thực hiện việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng ớ bệnh nhân cao tuổi ở rat nhiều noi dê có hướng can thiệp kịp thời Theo một nghiên cửu cua Lẽ Thị Phương Phùng năm 2022 cho thấy tý lệ suy dinh dường
ớ NCT diều trị nội trú tại bệnh viện dại học y Hà Nội theo MNA-SF lã 53.5%6: Còn theo nghiên cửu cua Trân Quôc Cường nãm 2018 vê sàng lọc dinh dường ờ người bệnh nầm viện tại Việt Nam cho thầy suy dinh dường chiếm tỳ lệ 34.1% ờ người bệnh năm viện vả chiêm tý lệ cao ờ người bệnh cao tuỏi (49.7%)<}
Tương tự theo nghiên cữu cũa Nguyền Nâng l)ề năm 2019 về tinh trạng dinh dường cùa bệnh nhân THA điểu trị lại khoa nội tim mạch bệnh viện đa khoa tinh Thái Binh cho thẩy tý lệ suy dinh dường ờ người bệnh THA theo BMI(>60 tuổi) là 5.7 %64 Hay theo nghiên cứu cua Nguyền Thị Trang vã cộng sự dành giã tinh trạng dinh dưỡng tại bệnh viện Lào khoa Trung ương tại khoa hổi sức tích cực cho thấy ty
lệ người bệnh có nguy cơ suy dinh dường tại khoa lã rất cao chiêm 86.1% theo NRS 2002 vã $3.7% theo NƯTRIC65
Trang 291.4 Một số yếu lố liên quan đến nguy cơ suy dinh dưỡng trên bệnh nhân THA cao tuổi
1.4.1 Giói tinh
Theo như cãc nghiên cửu trẽn thê giới và Việt Nam nguy cơ suy dinh dưỡng trên bệnh nhân THA có hên quan rò rệt den giới tinh Tuy nhiên tý lệ này có sự khác biệt giừa các nghiên cứu sư dụng nhùng bộ cõng cụ đành giã khác nhau Theo nghiên cứu cua H.N Merad- Boudia đánh giã về nguy cơ suy dinh dưỡng trẽn bệnh nhân THA cao tuổi theo thang diêm MNA chi ra rằng nguy cư suy dinh dưỡng ơ nừ cao hơn ớ nam giới VỚI lý lệ lã 39,77% ớ nừ vả 31.81 % ư nam Còn theo nghiên cứu cua Nguyễn Nâng Dề đánh giá VC tinh trạng dinh dưỡng cùa bệnh nhân TH.A diêu trị tại bệnh viện da khoa linh Thái Binh theo phân loại BMI cua WHO cho thấy người bệnh THA míc suy dinh dường ờ nam lã 6.2%, cao lum ớ nữ là 3%w
1.4.2 Dung thuốc
Trên bệnh nhân THA những bệnh nhân sứ dụng sô lượng thuốc càng nhiêu thi nguy cơ suy dinh dường câng cao Cùng theo nghiên cữu cua II.N Merad- Boudia cho thấy tý lệ nãy cao gấp 3 lẩn ơ những bệnh nhân dũng hơn 3 loại thuốc mỗi ngày Những bệnh nhân tiêu thụ <3 loại thuộc I ngày cõ nguy cơ suy dinh dưỡng là 24.2% còn nguy cơ suy dinh dưỡng ở những bệnh nhân dùng >3 loại thuoc I ngày lẽn dẽn 75 8%
1.4.3 Các bệnh lý kẽm theo
NCT thường có nguy cư mẳc nhiều bệnh cùng lúc Ngoài THA NCT mẳc càng nhiều bệnh kẽm theo thi ly lệ nguy cơ suy dinh dường và suy dinh dưỡng càng lớn Nguy cơ suy dinh dường trên bệnh nhãn THA có một so bệnh kẽm theo dược đảnh giá trong nghiên cứu cua I I.N Mcrad- Boudta
Bâng 1.4 Một số bệnh kèm theo dưực đánh giá trong nghiên cứu cũa II.N
Merad Boudia*
Rối loạn mờ máu
Dái tháo dường
Rổỉ loạn mờ máu và dái tháo dường
Trang 30Những nguyên nhân cua suy dinh dường là thường do vẩn đề khó khàn trong
án uổng (sơ thích, thói quen, hành vi) và rối loạn chức năng nuốt, tuy nhiên ớ những NCT gặp các vấn dề về thần kinh cũng lâm giam lượng dinh dưỡng tiêu thụ vã gãy
ra nhiêu nguy cơ Nghiên cửu ve tinh trạng dinh dường ư người bệnh sa sút tri tuệ nám 2022 cua Lê Thị Tháo Linh tại bộnh viện Lão Khoa Trung Ương đánh giá theo thang diem MNA chi ra rằng ly lệ người bệnh sa sút tri tuệ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng lá 58,73%M
1.4.4 Tình trạng răng miệng và chế độ ỉn uống
Chế độ ân uống cua bộnh nhản THA anh hướng rầt lởn đen tinh trạng dinh dưỡng nói chung cùng như nguy cơ suy dinh dường của người bệnh nói riêng Người cao tuói dề bị suy dinh dường do thiêu răng, mat vị giác hoặc khá năng vận dộng kém Tinh trạng răng miệng thay đối trong quá trinh lào hỏa ớ NCT dan đen việc ỉn nhai cua người bệnh bị anh hương Theo nghiên cứu cua Võ Vàn Tâm về ti
lộ suy dinh dường vã các yếu tố liên quan ớ NCT theo thang diem MNA-SF cho thấy trong các bệnh nhân dang mẳc các vẳn đề về sức khóe rủng miệng có 91.2% bị suy dinh dường vã 8.8% cỏ nguy cơ suy dinh dưởng6S hay theo nghiên cứu cùa Maria Besora-Moreno và cộng sự việc ăn uống không hợp lý lãm cho dinh dường cua người bệnh bị thay đôi
Protein có vai trò cấu tạo duy tri vã phát triền cơ thê, hĩnh thành nhùng chất
cơ ban phục vụ cho hoạt động sống Theo nghiên cữu có 28.3% người bệnh THA cỏ nguy cơ suy dinh dưỡng lieu thụ 3 loại thực phẩm Tý lộ nguy cơ suy dinh dưỡng tâng lên đối với NCT THA tiêu thụ it hơn 3 loại thực phâm là 37.8 % dồi với liêu thụ 2 loại thực phàm vã 39.1% ơ nhùng người tiêu thụI loại thục phãm Tuy nhiên
H N Merad- Boudia cũng chi ra rang chưa có bằng chững về mỗi liên hộ cô ỷ nghĩa thống kê giữa chất lượng thực phàm vã nguy cơ suy dinh dường
Tỷ lệ nguy cơ suy dinh dường cao hơn gâp đôi ớ nhửng bệnh nhân TI LA không ăn it nhất 2 lần trái cây hoặc rau qua mồi ngây Ờ nhõm không dũng trãi cây
cỏ tý lệ THA lã 20.45% cao gấp 3 lan nhỏm dũng trãi cày 6.55%
Trang 31Tý lệ nguy cơ suy dinh dưỡng dền suy dinh dưỡng nặng lã 13,72% ờ nhùng người bệnh THA uống dưới 3 ly 11.9% ớ những người uống từ 3 đến 5 ly và 8,33% trong số nhừng người tiêu thụ hơn nàm ly mồi ngây
1.4.5 Tình trạng suy giám chức nàng hoạt dộng hang ngày
Trong khi phan lim người cao tuổi dang sống dộc lập và cô thê tự xoay xớ trong việc mua sầm nấu nướng vã ân uống hảng ngây, thi ngày càng có nhiều người cao tuổi cần dược giúp dở vả hỗ trợ cho các hoạt dộng cua cuộc sống hãng ngây, vã do dô phai sống trong canh phụ thuộc Người cao tuõi sống trong canh phụ thuộc vào it hay nhiều các hoụt dộng chức nâng hăng ngây đều có thế không dam bao đu dinh dưỡng và do đó có nguy cơ suy dinh dưỡng tảng Theo nghiên cứu của Pauly vã cộng sự cũng chi ra rang, ớ nhóm người khóe mạnh với chề dộ dinh dường binh thưởng (theo MNA-SF) cỏ tý lộ suy giam chức nủng hoạt động hang ngày theo IADL/ADL thấp nhất (16.9%), cảc nhóm khác bao gồm nhóm có MNA-SF ơ linh trạng nguy cơ/suy dinh dường có tý lệ IADL ADL cao hơn'9
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
2.1 Địa diêm và thời gian nghiên cứu
- Địa diêm nghiên cứu: Nghiên cứu dược thực hiện tại bệnh viện lão khoa Trung ương
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu dược lien hãnh từ tháng 01 nãin 2023 dền tháng 05 nám 2023
Thời gian thu thập sô liệu: Tử thảng 02 nãm 2023 den tháng 05 năm 20232.2 Dối tưọĩig nghiên cứu
2.2.1 Đối tưựng nghiên cứu
- Người bệnh THA cao tuõi den khâm vã diêu trị tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương trong thời gian nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân >65 tuôi
Được chân đoán THA vả các bệnh nhân TI 1A dang dược điêu trị
- Có tình trạng tinh thần tinh táo
Có kha năng nghe và trá lời các cảu hoi phóng van
Có kha nâng thực hiện bãi kiêm tra chức nâng
Người bệnh dõng V tham gia nghiên cửu
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh mác các bệnh lý cấp tinh nặng như suy hô hằp, suy tim cầp chắn thương, người bi các khuyết tật trên cư thé, người bệnh không di dứng dược không thuận lợi de tiên hãnh do chi sổ nhản trẳc vã thực hiện các bài kiêm tra chức nàng
Người bệnh dược nuôi an qua sondc dạ dãy hay nuôi ẳn qua đường tĩnh mạch
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết ke nghiên cứu
Thiết ke nghiên cứu mỏ tá cằt ngang
Trang 332.3.2 Cờ mẫu nghiên cứu
Công thức tinh cờ mẫu:
n = ZL p{l~p}
n - A\-alĩ‘
Trong đó:
n: Cừ mẫu tói thiêu can thiết
a: mirc ỷ nghĩa (hổng kê với ơ = 0.05 thi hộ sổ Z1.U - 1 96
p 0.314 Tỷ lộ nguy cơ suy dinh dường trẽn người bệnh THA cao tuồi (Theo nghiên cứu cùa H.N Merad- Boudia và cộng sự nảm 2016 tại thị trấn sidi belabbes )
d là khoáng sai lệch mong muôn giừa ty lộ thu dược từ mẫu và ty lé cua quần thê vã bằng d=0.05
Áp dụng vào cõng thức có n - 331
Vi vậy thay vào công thức trên thu được kết qua cờ mầu tối thiêu 331 bệnh nhãn Sau khi lãm trôn vã thêm 10% cở mầu đẽ dự phông các trường hợp bi) nhôm
nghiên cửu hoặc không dồng ý nghiên cửu tống sổ người bẻnh dự kiến dưa váo
nghiên cữu cùa chúng tỏi là tối thiều 364 người bệnh
Vi vậy trong nghiên cứu này chúng tôi lấy tồng 374 người bệnh
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Quá trinh chọn màu dược lien hãnh theo phương pháp lấy mầu thuận tiện
2.3.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Câc chi tiêu nghiên cứu dược thu thập theo I bộ bệnh án nghiên cứu thống nhất Bộ bộnh án nghiên cứu gồm 4 phẩn:
p/tần ’I lã các đặc diêm xà hội học cùa dồi tượng nghiên cứu bao gồm các biến số như giới tinh, nâm sinh, tinh trạng học vấn hiện tại dang sống cùng với ai khu vực sinh sổng
p/iần R là khai thác về tinh trạng bệnh lý vã tiền sữ bệnh (bao gồm có thôi gian mắc bênh vả các bệnh đồng mắc), lien sư sư dụng thuốc, tiên sứ nấm viện trong I nám gần dây các đặc diêm về bệnh THA hiện mắc
Trang 34Phần c là đảnh giá tình trạng dinh dường theo thang diem MNA- SF dây lả
bộ cõng cụ dê đánh giã nhanh linh trạng dinh dưỡng cua người bệnh cao tuổi với tòng số 7 câu hôi Theo MNA-SF 0 diêm lã thẳp nhất và cao nhất là 14 diêm
Phan l) dành giá các dặc diêm lão khoa khác cùa dõi tượng nghiên cứu bao gồm tinh trạng rỉng miệng, chức nảng hoạt dộng hăng ngày, liến hành do các chi sổ nhân trác (cân nặng, chiêu cao khói lưựng cơ xương, ly lộ mỡ cơ thê, chu VI vòng cáng chân) và tham kháo các chi sổ cận lâm sàng (albumin) trong bệnh ản người bệnh
2.3.5 Bien sổ và chi số nghiên cứu
Bang 2.1 Các biến số nghiên cứu
thu thậpPhần A: Các dặc diêm
xã hội hục cua dồi
tượng nghiên cứu
nghiên cứuGiới
Trình độ học vằnNơi sinh sồngTinh trạng hôn nhân vã sinh
sốngPhần B: Đặc diêm
sổ nám mắc bệnh, che độ ân
luân thu diều trị chi số huyết
ãpPhấn C: Tinh trạng
Trang 352.3.6 Tiêu chuân đánh gii
phân loại dinh dưỡng
Thang do ADLBệnh ủn nghiên cửu
Chức nâng hoạt động hảng
ngâyKhôi lượng cơ xương
Tý lệ mờ cơ thêCận lãm sàng (Albumin)
Trang 36Tiêu chuẩn xảc định tinh trạng su dụng nhiêu thuốc: su dụng dồng thời bao nhiêu thuốc trong một ngày gồm ca thuốc kê đơn và thuốc không cẩn kê dơn và tháo dược.
Trong đó: Xãc dịnh tinh trạng sư dụng nhiêu thuòc trước khi đen khám: Khai thác toàn bộ các loại thuốc bệnh nhãn thường xuyên sư dụng hãng ngây trong I tháng gằn đây bao gồm những thuốc được bác sĩ kê dơn hoặc bệnh nhãn tự mua thuốc y học cô truyền vitamin, thuốc bổ
- Các dạc diêm bịnh lý THA:
Khai thác cãc đặc điếm cùa bệnh lý THA bao gồm: sổ năm mẳc THA chề độ
ân cũa người bệnh THA tinh trạng tuân thú sư dụng thuốc cùa người bệnh, tiến hành đánh giá huyét ãp cùa người bệnh vã phản loại THA theo WHO/ISH 2004 và hội THA Việt Nam 201315
Cho BN nghi ngơi hoãn toàn ít nhắt 5 phút, người bệnh không dũng chằt kích thích trước dó như cafe, thuốc lá uổng nrựu không dùng các thuốc cường giao cam Đo bệnh nhãn ớ lư the ngồi thoái mãi tay dạt trẽn bân ngang mức tim do hai lần cách nhau 5 phút rỗi lẩy giã trị trung binh
Hình 2.1 Hình anh do huyết áp
Trang 37Báng 2.2 Phân loại THA theo WHO/ISH 2004 vã hội THA Việt Nam 20I31*
(mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
2.3.6.2 Đánh giá đinh dường
Dành giá tinh trạng dinh dường' Phong vần người bệnh sư dụng bộ cõng
cụ đánh giá tằm soát dinh dường tối thiều dành cho người bệnh cao tuồi MNA-SF (Mini Nutritional Assessment Short form) Người bệnh trá lừi từng câu và cho diêm tương ửng với tinh trạng cua người bệnh Bao gốm 6 câu hoi ve các lình vục liên quan đến dinh dưỡng:
Giam kha nâng ân uống trong 3 tháng gần dày do chán ản vần dề tiêu hóa nhai, nuốt khó: Chán àn trầm trụng chán ăn nhẹ/ không chán án
SỦI can trong 3 thăng qua: giám >3kg/ không rỏ/giam từ I 3kg' không giám cân
Kha nảng Vận dộng: Từ giường dền ghề/ tự đi lại trong nhà/ ra khoi nhá
- Stress thè chẩt hoặc bệnh lý cấp tính trong 3 tháng qua: cỏ không
Vấn dể về tâm thần kinh: sa sút tri tuệ hoặc trầm cám nặng/ sa sút tri tuệ hoặc trâm cam nhẹ/ không cỏ van dê về tâm lý
Chi sỗ BMI hoặc chu vi bap chân: Cách tinh: BMI (kg/m:) cán nặng (kg) [chiều cao (m)]: BMI < 19/ 19 < BMK 21/ 21 < BM l< 23/ BMI > 23 Chu vi bắp chân: <31/>31
Trang 38Dánh giá kết quả: Từ 12-14 diêm: tinh trạng dinh dường binh thường Từ
8-11 diêm: nguy cơ suy dinh dường Từ 0-7 diem: suy dinh dưỡng
2.3.6.3 Các dặc diêm lâo khoa khác
- Dành giả sức khóe răng miệng (Tốt/Thay dôi): Đánh giá thông qua việc phong vấn người bệnh VC tinh trạng sức khoe ràng miệng
Đánh giả chức nùng hoạt dộng hùng ngày theo thung diêm ADL:
Cách ticn hãnh:
Phong vấn người bệnh hoặc người chàm sóc về các hoạt dộng sinh hoạt hàng ngày cứa người bệnh theo 6 càu hói về các hoạt dộng: ăn uống, di vệ sinh, mặc quần
áo chăm sóc ban thân, đi lại tăm rữa
Người bệnh/ người chàm sóc trá lời từng câu theo cách chắm diêm tương ứng với tinh trạng cua người bệnh (I hoặc 0 điểm)
Đánh giã kết qua:
Diêm tối da đối VỚI một người bình thường khoe mạnh là 6 diêm; dưới 6 diêm
lã có suy giam chức nãng hoạt dộng hãng ngây Diem càng tháp tương ứng VỚI kha nâng tự chú cua người bệnh câng thắp vá người chim sóc phái phục vụ người bệnh nhiều hơn
- Dủnh giá chi số nhân true Ị Body Mass Index - BMÍ).
Do chu vi bâp chân, khối lượng cơ tý lệ phần tràm mở cơ thê: Chu vi bap chán dưực đo bang thước dây mềm không chun giản với dộ chinh xãc 0.1 em võng do di qua diềm lởn nhắt cùa câng chân
Khối lượng cơ tý lộ phần trảm mờ cư thê tỹ lệ cơ xương (kg) được tiền hành do toàn thân bang mây do trư kháng diện sinh học- BIA dõng Inbody Phương pháp do: Cho bệnh nhân đứng lèn bân cân cua máy vã dam báo lúc dứng lèn gót chân cùa bệnh nhàn chạm vào phân kim loại đảng sau dam bao dư 4 diêm tièp xúc sau dó năm lẩy hai thanh cầm Chủ ý khi năm không de 2 cánh tay chạm vào phần thân giữa
Trang 39ilinh 2.2 Hinh May INBODY 770
Đo chiều cao: Dùng thước do có gản với càn, kết qua tinh bằng mét (m) và sai sổ không quả 0,1 cm
Do trọng lượng cư thê: Dùng cân bàn kct qua tinh băng kg sai sỏ không quá 100g Người bệnh được do bảng cân diện tư (Electronic Body Scale TCS-200-RT) với tư the dứng thoai mái vã mặc quân ão nhẹ
- Dúnh giá l ùn lâm sàng Albumin:
Thực hiện tham kháo bệnh án nghiên cứu cùa người bệnh cảc giá trị cận lâm sàng Giá trị Albumin được phân thành nhóm <35 g/l và nhóm >35 g i
2.3.7 Quy trình thu thập số liỹu
Phương pháp thu thập sổ liệu: Phiếu phong vấn với bộ câu hoi theo màu thống nhắt, kềt qua xét nghiệm và thông tin từ bệnh án cùa BN và thực hiện do các chi sổ nhàn trảc
Trang 40Sơ đồ nghiên cứu:
Hình 2.3 Sơ dồ nghiên cứu