1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022

68 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Kháng Kháng Sinh Của Các Chủng Neisseria Gonorrhoeae Phân Lập Được Tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương Năm 2022
Tác giả Nguyễn Triệu Nam
Người hướng dẫn TS. Lê Hạ Long
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tái “Tình hình kháng kháng sinh cùa các chúng Neisseria gonorrhoeae phân lập lược tại Bệnhviện Da liễuTrungưong năm 2022" lã dề tài độc lập cua liêng tỏi.. Mỏ hình hồiquy dơn biềnphâ

Trang 3

LÒI CẢM ƠN

Lờiđầu tiên,tòi xin gưi lờicam ơn chân thành và sâu sắc nhất tói thầygiáo TS Lê Hạ Long Hái giang viênBộ môn Vi sinh Ký sinh trùng lãmsàng.KhoaKỳ thuật y học.Trường Đại họcYHà Nội Thầy là ngườiđà truyền câm húng, khiển tôi trơ yêu thích bộ môn Vi sinh vậthọc; đồng thờitrựctiếphưởngdẫn.chibaotận tinh và cung cắp cho tỏi nhùng côngcụ tư liệu cần thiết

đe hoãn thiện khóaluận tổt nghiệp này mộteachtrọn vọn nhất

Tỏi cùng xin cam ơn Ban Giám Hiệu, Phòng đảo tạo dại học Trường Dại học Y Hà Nộicũngtoàn thê thầy cò Bộ mòn Vỉ sinh -Kýsinh trùng lãmsàng Khoa Kỹthuậtyhọc dà tận tàm giangdạy và chuẩn bị hanhtrangcho tòi trước ngưởng cưa cuộc đời trong nhùngnámhọcqua

Đồng thời,tỏixingưilờicamơn tới toànthêcánbộ.nhãnviên cua Khoa Xétnghiệm Vỉ sinh, Nấm, Kýsinh trùng - Bệnhviện Da lieu Trung ương

vi đà tạođiềukiện tối da cho tỏi trong quátrinhthựchiệnnghiên cứu và hoànthành khoáluận tốt nghiệp

Cuối cùng, tòi xin giri linh yêutới gia dinh vã nhùng ngườibạn trân quý nhất cùa tòi vì dàluôndộng viên, là chỗ dựa vừng chắc giúp tòi vượt qua những khi khókhăn nhất de tùng ngàyhoàn thiện banthân và trờnên trương thành nhưngày hỏm nay

Mộtlầnnữa tòi xin chân thành cam ơn!

Hà Nội ngày thảng năm2023

Sinhvién

NguyễnTriệuNam

Trang 4

Hội đồng chấm khoá luận tổt nghiệp

Tỏi tên làNguyễn Triệu Nam sinh viênTố28 Lớp Y4XN.chuyên ngànhXét nghiệmYhọc.niênkhoá 2019 2023, Trường Đại học YHàNội

Tói xin cam đoankhoáluận nàyđượcthựchiện dưới sự hướng dản trựctiếp cua TS Lè HạLongHãi.giảngviênBộ môn Vi sinh Kỷ sinh trùng làmsàng KhoaKỳthuậtyhọc Trường ĐạihọcY Hà Nội

Đề tái “Tình hình kháng kháng sinh cùa các chúng Neisseria

gonorrhoeae phân lập (lược tại Bệnhviện Da liễuTrungưong năm 2022"

lã dề tài độc lập cua liêng tỏi được thựchiệnhoàntoàn trung thực, khách quan.Các số liệu sư dụng phân tích trong đề tài có nguồn gốc rò ràng, dãcông bốtheo dũng quy định tuân thu đạo đức nghiên cứuy học dochúng tỏi tựtimhiên, thu thậpvàphântích.Cáckếtquánáy chưa từng đượccòngbỗ trong bất

kỳ nghiên cửu nào khác

Sinhviên

Nguyền TriệuNam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAMƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤCCÁC CHỪ VIẾT TÁT

DANH MỤCBANG

DANH MỤC BIÊU DÔ

DANH MỰC HỈNH ẢNH

DẠT VÁN DÈ 9

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sửbệnhlậu và sự pháthiệnNeisseria gonorrhoeae 3

1.2 Đặc điềm sinh vậthọc cùa Neisseria gonoirhoeae 4

1.3 Khảnănggáybệnh 8

1.4 Dịch tễ học bệnh lậu 11

1.5 Chân đoán vi sinh vật 13

1.6 Thư nghiệm mứcđộnhạycam kliáng sinh (Antimicrobial Susceptibility Testing AST) 15

1.7 Tinh hình đề khángkháng sinh cuaN.gonorrhoeae 16

1.8 Diềutrị 18

CHUÔNG 2 - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHUONG PHẤP NGHIÊN CƯU 19

2.1 Đốitượng nghiên cứu 19

2.2 Vật liệu nghiên cửu 19

2.3 Phươngphápnghicncúu 20

2.4 Xử lý sổ liệu 30

2.5 Địa diem và thờigian nghiên cứu 30

2.6 Đạo đức nghiêncứu 30

Trang 6

3.1 Đặc điềm nhóm đổi tưọng được chan doản nhiềni v.gonorrhoeae 32

3.2 Đặc diêm dề khángkháng sinh cùa cácchúngN.gononhoeae phân lậpdược tại Bệnh việnDaliễu Trung ương trong năm2022 33

3.3 Phântích tinh dề kháng chéo giừacác loại khang sinh cua chùng N.gonon hoeơephânlập được 34

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 39

KÉT LUẬN 45

KI ÉN NGHỊ 46 TÀILIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT

Khoảng tin cậy95%

Tlnrnghiệmmức độ nhạycamkháng sinh, kháng sinh đồ

CDC Centers for Disease Control andPrevention

Tiling tàm Kiêm soát vã Phỏng ngửa dịchbệnh

CLSI Clinical & LaboratoryStandardsInstitute

Viện Tiêu chuẩn Lãmsàng và Xétnghiệm

Nhicm lậu cầu lan toà

Namquan hệ tinhdục đồng giới

Trang 8

STIs Sexually Transmitted

Nhiễm trùnglâytruyền qua dường tinh dục

Tố chức Ytếthề giới

Trang 9

DANH MỤC BÁNG

Bang 1.1 Tinh trạng nhiễm lậutạiViệt Nam trong giaiđoạn2013 -20164 12Báng 2.1 Chần đoảnphânbiệtcácloài vi khuẩn 24Bang 2.2 Tiêu chuẩn phàn loại mức độ nhạy cam kháng sinh cho

N.gonotrhoeae theo CLS1 năm2O2248 27Báng 3.1 Phàn bồngườibệnhtheonhómtuồi và giới 32Báng 3.2 Thổng kê mứcđộ nhạy cám từng loại khángsinhcua cãc chung

N.gonotrhoeae phànlậpđược 33Bang3.3 Mò hình hồi quy đơn biềnphàn tích mốihênquangiũa sự giảm nhạycảm Azithromycin với các kháng sinh khác cua chủngN.gonoưhoeae 34 Bang 3.4 Mò hinỉi hồi quy đơn biểnphântích mối liênquangiừa sự giám nhạycám Ceỉíxime với cãckháng sinh khác cua chung N.gonoivhoeae 34Bang 3.5 Mò hình hồi quy đơn biếnphân tích mối hênquangiữa sự giám nhạycam Cefotaxime vớicãc kháng sinh khác cua chữngN.gononhơeae 35

Bàng 3.6 Mỏ hình hồiquy đơn biếnphân tích mối liên quangiữa sự đề khảngCiprofloxacin vớicãckhàngsinh khác cua chung N.gononhoeae 36Bang 3.7 Mỏ hình hồiquy đơn biểnphântích mối liên quangiữa sự để kháng Penicillin với các kháng sinh khác cua chungN.gonon hoeae 37Băng 3.8 Mỏ hình hồiquy dơn biềnphân tích mồi liênquangiữa sự đề kháng Tetracycline với cáckháng sinh khác cua chung N.gonon hoeae 37

Trang 10

Biểu 3.1 Phân tuồi cùa bệnh

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ilinh 1.1 Minhhoạcấu trúc vách tểbàoN.gonorrhoeae'* 5

1linh1.2 Cơ chề bệnh sinh cùa Neisseriagonorrhoeae 2* 8

Ilình 1.3 Dòngthingian tómtắtviệc Sừ dụng thuốc điều trịbệnhlậu (bên phai)

và báocáotìnhtrạngkhángtliuổc (bên trái).45 17Hình2.1 Các trường hợp kếtquá định danh 24Hình 2.2 Minhhoạquy trinh thựchiện thư nghiệm kháng sinh dỗ 24

Trang 11

Tiêu đề: Tinh hình kháng kháng sínhcua các chung Netsseria gononhoeae

phânlậpđược tại BệnhviệnDa lieu Trung ương nàm2022

Lý (lo lựa chọn: Bệnh lậu ngây càng trớ thànhvấn đề sứckhoeđángquantâm

do sựgia tảng nhanh chóng các ca nhiễm mớiqua từng nám Bẽn cạnh đó chính vi sự lạm dụngkháng sinh vã khanăng truycn plasmidcua vi khuân lậu

mã mửcdộ dể kháng kháng sinh cùa chúng có tổcđộtâng nhanh chõng.Mụctiêu:Xác dinh tỳ lộ cácchung vi khuân lậu đề kháng kháng sinh, và xácđịnh một số yểu tồ ãnh hướng đen sự đề khángkháng sinh cùa vi khuân lậu Phương pháp: Chúng tòi lira chọn người bệnh dền khảm vả thực hiện xétnghiệm kháng sinh đồcho N.gonoirhoeae trong năm 2022 và có 60ngườibệnhthoa mãncáctiêu chuẩn lira chọn Dừ liệudượcxư lý và phân tích bang phương pháp thống kê y họctrênphần mềm thốngkêIBM SPSS Statistics 22.0.Kết quá: Tý lộ cãc chung vi khuân lậugiảm nhạy cam với các kháng sinhCiprofloxacin và Penicillin là 100%: bên cạnh đó hầu het cácchúng cho kểtquá giám nhạy Cam với Tetracycline (58/59).Tuy nhiên, vi khuẩnlậu vẫn cônnhụy cam với Spectinomycin (100%chung nhạy cam) vã nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hộ IIIbao gồm Ceíìxime Cefotaxime và Ceftriaxone(98.3% chùng nhạycam).Bên cạnh đó kềt quaghinhậnxuấthiện 5% chung vi khuắnkhông nhạy cam với kháng sinh Azitliromycin Phân tích mỏ hình hồi quy đơn biển cho thầy: tinh trạng không nhạycam đề khángVỚIkháng sinh này không

có anh hươngđenkhanâng dề kháng/không nhạycam với kháng sinh khác (p

> 0.05)

Từ khoá: Neisseria gononhoeae, Antimicrobial Resistance, P7 khuẩn lậu,

Trang 12

DẠT VÁN DÈ

Hiện nay các nhiềm trùng lây truyền qua dường tinh dục (Sexually Transmitted Infections STIs)ngày càng trờthànhmộtvấn dề sức khoedángquanngại và có tácdộng nghiêm trọngđến sức khoe sinh dục sinh sàn vã siiih hoạt thường ngày cua người bị bệnh.Đốngthời, chủng cùng có thê đê lại nhũng

di chúngnặngne thậm chí gày tứ vongnhưungthưgan xơ gan do viêm gan virus B.chay ung thư cố tứ cungdo virus Human Papillomavirus (HPV).

Hiệnnay.tý lộ mắc STIs vàn cao ờ hầu het cácquốc gia trẽn thegióimặc

dù dà có nhiều tiền bộ trong chân đoán và diều trị.1Thống kê cuaTố chức YtểThế giói (World Health Organization WHO)cho biết, có khoang 30tácnhànlày truyền qua dường tinh dục vã trong sổ8tác nhảngàybệnhhaygặp nhất, chì có 4bệnh có thê chừa khỏi hoàntoàn: Giang mai lậu. Chlamydia và trùng

roi âm đạo.Cáctãcnhàn côn lạivẫn chưa cóphươngphápdiềutrị triệt đê chongười bệnh.Vàonăm 2022 mồi ngâycódểnhơn 1 triệu camắcmớicãcbệnhnhiễm trùng lâytruyền qua đường tinh dục?

Trongcác cănnguyên gây bệnh kê trẽn.Neisseria gonon hoeae, hay còn gọi là vi khuân lậu.được chúng minh lá cóvai trò quan trọng trong STIs và chi

cỏ khảnănggâybệnhchongười.Theo thống kê cua Trungtâm Phòng ngửa và Kicm soát dịchbệnh (Centers for Disease Control and Prevention CDC).Hoa

Kỳghi nhậncỏ 2.4 triệu ca mắc mớichi tinh liêng ba bệnh Chlamydia, lậu.giang mai trong nám 2020.Trong đó, với 677.769 ca bệnh lậu dứng thử hai(sau Chlamydia)VC số ca mấc mới.tâng den 45% so với năm2016.’ Tại ViệtNam.theo bão cão cua ViệnDaliễuTrung ương, số lượng mắc mớibệnh lậu trong giaiđoạn 2014 2016 có xuhướnggialãng (từ 4.743 calẽn 5.018 ca).4Nhiều nghiên cứu gần đây trẽn thếgiới và tạiViệtNam dà chi ra các chung

vi khuânlậuphânlập dược có xuhướnggia tângdềkháng với nhiều loại kháng

Trang 13

sinh theo tửng năm Một nghiên cứuthựchiện vào năm 2020tại thành phốBaltimore Hoa Kỳ chokếtquácácchúng vi khuân lậuphânlậpđượccó tỷ lộ

dề kháng với Ciprofloxacin Là 32.4%, tâng đáng ké so với nám2014 (24,7%).5 Bèn cạnh đó, sự đề kháng với nhiềuloạikháng sinh cua một sổ chung vi khuẩn lậu dược ghi nhận có sự gia tăngđáng báo động Một nghiên cứu kháctại QuángDông, Trung Quốc ghi nhận, trong 5.808 chùngnghiêncửutừnăm2013 den năm 2020 ty lộ kháng các loại kháng sinh tâng nhưsau: Penicillin (từ 53.8%lèn 82.0%), Tetracycline (tữ 88.3% lên 100%) Ciprofloxacin(từ 96.0% lên99.8%) đặc biệt Ceíixime (từ 6.81% lên 46.0%) và Azithromycin (tữ 8.60% lên20.03%).6

Mặcdù dã có nhiều khảosát vã nghiên cứu trên thếgiới và tại Việt Nam

về tinh hình bệnhlậuvàkhãnàng đề khángkhángsinhcùa vi khuẩnlậu chúng tòi nhận thầy rang, tý lệkhángkháng sinhcua các chung vi khuẩngiừa cácquốc gia có sự khác biệt tương dối lớn do việc sư dụng kháng sinh đè điềutrịbệnh lậu lã không giống nhau Dovậy.kctquakhaosát tữnhùngnghiên cứu nàychi mang tinh đạidiện trong một thờidiêm, trên tùng quốcgia.hay thậm chi trên phạm vi nhôhơnnữa.Vì lỷ do ke trên vả dê phụcvụ cho côngtác chấn đoán và diều trị chúng tòitiền hành nghiên cứu đề tãi: “Tình hỉnh khángkhàngsỉnh cúa các chúng Neisseria gonorrhoeas phân lập dược tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2022” với 02mục tiêu:

1 Xác định mức dụ dề kháng khàng sinh của các chúng N.gonorrhoeae

2 Xác định một Sơ yểu tồ anh hưởng dền mức độ dề khàng khàng sinh

cua các chung N.gonorrhoeae phàn lụp dược.

Trang 14

CHƯƠNG 1

1.1 Lịch sứbệnh lậu và sự phát hiệnNeisseria gotiorrhoeae

Bệnhlậu.theohicu biết chođếnhiện tại là một bệnh lãy truyền qua đường tinh dục phốbiếntrẽnthểgióigây ra biĩi Neisseria gonorrhoeae.

Trong suốt tiền trinh phát triền, lịchsư cua bệnhlậu luôn song hànhcùngvới lịch sư cùa nhânloại.Giấy cói Ebers mộtthưtịchy học cua Ai Cậpdượccho là đà dượctạo ra trong giaiđoạn 1550 1536trước Cõng nguyên (TCN)

cỏ đề cập đến tình trạng viêm âm dạo có thê là triệu chứng cúa bệnh lậu Hippocrates(460-375 TCN) cũng mô ta bệnhlậu mà tabiết đến ngàynay với cáitên “chứng sỏn dau”.S 9Sau dó vàonãm 130 sau Còng nguyên Galen bác

sỳ người LaMã có dại lầndầu tiên mô tã triệu chúng cua bệnhlậubằng cách ghép hai từ trong tiếng Hy Lạp lã gonos mang nghía "hạt giống" vàI hoe mang nghĩa "dõng chay” đế nóidếntinhtrạng “xuất linh không tựchú” Nhưngtrênthực te đây lại làsự nhẩm lần cùa ônggiừa tinh dịch và mu tiếttừniệudạotrong quá trinh bệnh lý.1011 Mặc dù vậy.gonorrhoeae vầndưục sứ dụng làmdanhpháp cùa vi khuânlậu cho den ngàynay

Khibệnh giang maixuấthiện ơ châu Àu vào cuốithekyXV nhiều nhàkhoahọc dã cho rang nhũng gi trong tàiliệu cố mó ta triệuchứng cùa bệnhlậuthực chầt làbệnh giang mai Điều nàydầnđếnviệccòngnhậnhaibệnhnãy là một, trong dócó bác sỳ người Scotland JolinHunter(172S 1793).Nhưngsau

dó không lâu lư lường này bị bácbobờiBenjaminBell vào 1793 Õngkhẳngđịnh rằng triệuchứng cũa haibệnhnàyhoàntoàn khác nhau vã thuý ngân có thêđược dùng đê diêutrịbệnh giang mai nhưng không the dùngcho người bị bệnh lậu Phát kiến nãy cùa õng cũng được ung hộ bời bác sỳ người PhápPhilippeRicord

Trang 15

HieubiếtVCN.gonorrhoeae không thực sự dược làm sángtòchođếntậnthếký xrv bời Alber Neisser Vào nảm 1879.khinghiên cứu trên 35người bị viêm niệu đạo có múvà 02 người bị viêm mất.ỏngquan sát thấynhùng sinhvậtmàtheoông mò ta là nhùngcá thê don le như vi cầukhuẩndứnggầnnhauthành dôi tạo thành hình số tâm ' Saudó.ôngxuấtbànbài báo dầu tiên trong

Sự nghiệp; dâycùnglà bãi bão nôi tiếng nhất cua ỏng.dưaten tuổi ông dền vái giớikhoahọc Tên họcùaỏngsaunàydượcdậtchochiNeisseria đê ghi nhậndỏnggóp to lớn cùa ôngcho ngành vi sinh vật học

1.2 Đặc diem sinhvật học cũaNeisseria gonorrhoeae

Họ Neisseriaceae lãhọ vi khuânduynhất trong bộ Neisseriales,baogồmhơn 30chi đẫ biết, trong dócỏ:Kmgelia EikeneHaNeisseria.ChiNeisseria

có hailoài chi có kliánănggàybệnh trên người màkhông có ỗ chứa ngoài tựnhiên, đó là: Neiserrta gonorrhoeae (Vi klniàn lậu) và Neiserria meningitidis

(Nào mõ cầu).1215 Trong dô như dà biết N.gonorrhoeae là loài vi khuân gãy nhiễm trùng qua dường tìnhdục

1.2.2 Hình thài vã cẩn tạo

Chi Neisseriadược mõ la là các cầu khuân nho không cỏ kha nâng di dộng, có dường kính daodộng từ 0.8 2 pm (N.gononiioeae thường có kíchthước nho hơn các loài kháctrong cùng chi), đứng thành dôi.bốn hoặc tám.Khiớ dụng song cầu cãcmật lòm cua tếbào vi khuẩn úp vào nhau tạo thảnh hình giống hạt cà phê Cá biệt một sổ loài như N.elongata N.weaven N.bacillifonnis và V shayeganit có dạng trực khuân ngầndửngthànhchuồiđôihoặcdài hơn.:5,ỉ4

Các loài vi khuânthuộc chi nàyđềubất màu thuốc nhuộm Gramâm có cấutrúc vách tế bào dien hình: trong cùng màng nguyên sinh chất, đen lớppeptidoglycanvàcuốicùng là mãng ngoài.1 N.gonorrhoeae N.menmgitidis

Trang 16

có cấu trúc khủngnguyên khả giốngnhauvàđềucópili (nhung mao), ngoạitrửnào mò cầu có một lớp vo polysaccharide bên ngoài vách te bào mà không tim thấy trên vikhuân lậu Pili là một yêu to độclựcquan trọng cuavi khuân lậu giúp chùng cỏthèbám dinh vào tếbàocua vật chu dồng thời gialâng kha nâng

Vi khuẩn lậu lã lãc nhân gây bệnh dặc hiệu trên người; chủng rai nhạycamvói nhiệt và độâm Đe có thephát triển và gây bệnh,chúngcần môi trường gần với nhiệt độcơthe (khoáng 37"C) và độ âm cao; khi điềukiệnmòitrường

dưới mức tối ưu chúng sèchếtratnhanh

Trang 17

Sau khi bámvào niêm mạccuavậtchunhỡpilivàcãc thành phầnkhảngnguyên kltãc.chúngtiếptụcxâmnhập tớilớp dưới niêm mạc.kích thích đáp úng miễn dịch cua cưthế N.gononhoeae cỏ ái tính cao Ven cáctế bào bạch cầuhạt.dậcbiệt bạch cầu hạt trung tinh (BCTT) Theo một nghiên cứuvảo năm

2000 chúngđượcchúngminhlà có khánăng chống lạidược sự thực bão cùacácBCTT nhờ hoạt tính cùa enzyme catalase Các chất tiết có tinh oxy hoácaocuaBCTT chi cókhá năng liêu diệt dưục một lượng nhô vi khuân; còn lại;chúngcỏthế tồn tại thậm chi.pháttriển và sinhsàn đến 6 giờ sau khi quátrinhthựcbàodiễnra.15-16

Test oxidase: N.gononhoeae cho ket qua dương tinh Khi thựchiện thứnghiệmbảng phương phápkhoanh giấy, vi khuânsaukhidượctiếp xúc vớitácnhãnoxy hoá sê lãm dỏi màukhoanhgiầysangmàu tim (trong khoang 10giây).Test catalase: Dươngtính

Chuyên hoá cácloại đường:

- Glucose: sư dụng theocon đường oxyhoá, sinh acid không sinh hơi

- Không sư dụng maltose, levulose, sucrose, lactose Nhởvảo đặc diêm không sư dụng dường maltose mà người ta có thê phân biệt với

N.meningìtưỉìS.

Trong điểukiệnyếmkhi vi khuân lậuvần có thê tồn tại nhờ kha năngkhứnitritecua chúng.12 1416

Nhìn chung, các loài vi khuẩn thuộc chiNeissena đềuyêu cầu mỏi trường dinh dường dê phát triển Đặc biệt, vi khuân lậudời hoi mói trường khắt khehemnhưthạch chocolate (CA),thạch Thaycr-Martin vàcác ycu tố dinh dườngkhác Khinuôi cấy bệnh phẩm lấy từ những vùng không võ trùng, ngườitabôsung thêm chất ức chế thường dùng như VCN(chứa Vancomycin Colistin

Trang 18

Nystatin) hoặc VCNT(bô sung thêm Trimethroprim) giúp ức chế sự pháttriềncuacác vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gramâm khác đe không anh hườngtới sự pháttriển cua iV.gononhoeae.u1 18

Vi khuân lậu phát triền tối ưu nhất ởdiều kiện hiếu khi nhiệt độ 3537°c có khi trvởng 3 10% CO; và độ ầm thích hợp Sau48 giờnuôi cấy kichthước khuân lạclên đèn I mm, màutrang xám, dục tròn, loi vã bóng Hình thãikhuẩn lụcthay dối luỳ theo vi khuân cópili haykhông Nhỏm vi khuẩn có pilikhi nuôi cấy sẽ có khuân lạcbở đều nhưng nhăn nheo; trong khinhóm vi khuân không có pili pháttriển khuân lạc bờ không đều nhưng bóng hơn.15*14

N.gonoirhoeaelà một loài vi khuân có cầu trúc kháng nguyên lương dốiphức tạp và liênquan chặt chè tớikhanânggâybệnh Nhờđiềm này và sự biếnđỏi khủngnguyênquaquá trinh tái tô hợpmàchúngcó thê né tránhdáp ừng miền dịch cua cơ thê.1619 Trong dó nhùng kháng nguyên có nhiều ý nghĩa nhất bao gồm:

cua cácproteinnãydượctạo thảnh tử cãcamino acid kynướccỏtác dụng

ồn định cẩutrúc;dầu carboxyl lận là vị tri thường xuyên thay dôi giúp trũng lântránhdápứngmiền dịch.12,14

kDa.14 Khác với các loài vi khuẩn bắt màu Gram âm cẩu trúc kháng nguyên vách cua N.gononhoeae vắng mặt tiêu dim vị lặp lại o (kháng nguyên O) nên chúng dượcgọi là lipooligosaccharide

Một tế bảo vi khuẩn có the bộc lộ nhiều kháng nguyên LOS với cấutrúchoànloàn khác nhau Bèn cạnh dỏ nhờ kha nãng bầi chước cầu irúc cùaglycosphingolipids trên mãng te bào cua ngườimả chúng có the chống lạidược sự nhậndiệnkhángnguyêncùa hệ thongmiễndịch

Trang 19

1.3 Khanânggâybệnh

Hình 1.2 Cưchểbệnh sinh cùa Neisseria gonorrhoeae (Nguồn: Ọuillin SJ

Trang 20

Khixuấthiện trên niêm mạc vi khuânlậubám dính vảo kíp biêu mõ trênniêm mạcnhờ yếu tố độc lực nhưpili, protein Opa.Sau đó chúng SC tàngsinh,hĩnh thành khuân lạc đè cạnh tranh vị trivàcãcchắt dinh dưỡng với vi khuẩn thuộc vi hệ Khicác khuân lạcphát triển du lỏn chùng cỏthêxâmnhậpbiêu

mỏ tiến vào lớp dưới niêm mạc theo phươngthức thực bào (transcytosis).Trong giaiđoạn nhiềm trùng sớm vi khuẩnlậucùng giai phóng peptidoglycan LOS và OMV's lã nhũngthànhphần có khánăngkích thích phàn ứng viêm thòng quahoạthoãcãc thụ thẻToll-likevã NOD trên cáctế bào biêu mô.đạithựcbào vã tếbão đuôi gai Quá trinh nãy dần den sự tòng họpvàbài tiết cãcchất như cytokine và chemokine có tác dụng hoã ứng dộng, "dần đường" các

tếbào bạch cầu hạt trung tinhtới vị tritôn thương Cáctềbão miền dịchđượchuydộng tới sèthựcbào vã giai phóng cãchoạtchất có tinh oxy hoã cao từ cáchạtđậchiệu dề tiêu diệtVIkhuân

Tuy nhiên,nhờhoạt tính cua enzymecatalase mà vi khuânlậu có thê trung hoà đượchoạt tinh oxyhoànãy.Chính vi vậy nhữngngười bị nhiễm lậu cấptinh thườngtiết mu chửa nhiều te bào bạch cầu có lậu cầu phát triển bêntrong.Dặc diêm nãy cỏ thểquansãtđược khi tiến hànhnhuộm soi bệnh phàm trẽn kinh lũến vi và giúp dịnh hướngcảnnguyên gây bệnh

ỉ.3.2 Bệnh lậu rio N.gonorrhoeae

Vikhuânlậuluônđượcxem lã tác nhàngãybệnhờ người, không loại trừ trường hợp không xuấthiệncãctriệuchúnglãmsàng Đổivớitrườnghụpbiếuhiện bệnhlý.triệuchúng cô thê bao gồm:

ở người lớn:

Viêm niệu íỉịio: có thếxuấthiện ớ cahaigiới nhưng daphầncác trường hợp lã ớ namgiới.Triệuchứngdien hình là tiết muniệudạo (vàng, dặc) di kèmvới tiểu klió vã cam giác đau buốt khi di tiêu Khoáng 10%trườnghụp không

cỏ biếuhiệnbệnh lý ớ namgiới và tý lệ nàycao hơn ở nữgiới (trên 50%).1214 24

Trang 21

Viêm niệu dụo ờnamgiới cõ thêdần tới biếnchứngnhư viêm màotinhhoãncẩp tinh, phũ ne dương vật và ápxe các tuyến Tyson, tuyến Littré, tuyền Cowper.13 Ớ nừgiới, triệu chủng xuấthiệnđầutiên(hường là viêm âmdạo.sau

dó mới tiềntriểnthành viêm niệuđạo cỏ đến 20%trườnghọpvỏ sinh dobiếnchủng viêm vòitư cungdẩnđếnxohoâ và tắc nghènờnừ giớikhikhôngđượcdiềutrị khỏi hoàntoàn.14

Viêm trục n àng, qua quan hệ tìnhdục đường hậu mòn hay gặp ờ nhómnamquan hệ tinhdục đồng giới (MSM) Thông thường không xuấthiệntriệuchửng,dôikhigâycamgiác khô chịu vã cỏthêxuấthuyết

Viêm họng:qua quan hệ tinh dục đường miệng Thường không cô biếuhiện bộiih lý: nếucó.triệu chúng cỏ thê bị nhầm với viêm họngdotãcnhãn gây bệnhkhác.Nhiễm lậu ờ họngkhó láy uuyền honsovới nhiễm ớ niệuđạo và trựctràng

Nhiễm lận cầu lan ton {Disseminated Gonococcal Infection DGIf : hay xuấthiệnonừgiới hoặc người có suy giám miền dịch Ban đầu có sốt nhẹ vã tón thương trên da tiềntriềnthành viêm khớp (thôngthườngviêm khớp gỗi.khớp chi) Viêm nội tàm mạclá một biến chửngit gập nhưng võcùngnguyhiếm cua DOI

ờ trè nhõ:

Viêm kềt mạc mắt ờ tre sơ sinh: chu yếugãy ra b(ũ sự tiềp xúc cua mắt tre vớidịch âm dạo cỗ tưcung trong quá trinh sinh Bệnh tiếntriên nhanh chóng, nếu không dượcdiềutrị.cóthếdầnđến mủ loà Trong quá khứ nhiễmvi khuẩnlậulànguyênnhãnphô biếngàymùbấm sinh vá có thêdự phòng bang sừ dụngbạc nitrate 1% hoặc thuốc mò mắt (chúakhăng sinh erythromycin).13

Vai trò sinh kháng thebaovộtrongquá trinh nhiêm N.gononhoeae dềnnayvẳn chưa ròràng.Trongthờikỳ nhiêm trủng cáckhángthê lớp IgG IgA

Trang 22

chống pili, protein màng và LOSđều cỏ mặt trong huyết thanh vã dịchtiếttại

vị tritổn thương Các khăng thế nàyphần lởn không cỏ vai trò baovệ chi cỏhiệu giá đu để phát hiện bằng các phương pháp miềndịch Tuy nhiên, cãcphươngphàp này không dượckhuyến khích sư dụng dè chân đoảndokhanângbiềnđòi da dạngkhángnguyên cua vi khuân lậu.'-416

Sau khi mắcbệnhlậu.hầuhết ngườibệnhsè không có miền dịchbào vệ mặc dù cõ thêvầnpháthiệncác kháng thê trong huyếtthanh

1.4 Dịch tềhọcbệnhlậu

Thốngkê cua WHOvàonăm 2020 ước tính có đen hơn 82 triệu camắcbệnh lậu mới trẽn toàn cầu trong tông số 324 triệu ca mắc lậu giang mai

có dấuhiệulảnglênđãng kè theo từng năm Chi tinh riêng khối Lienminhchâu

Ảu vào năm 2018 ty lộ mắc mới dã chạm ngưỡng 26,9 trưởng họp trong100.000người,tànglên nhiều lần so với cũng tý lệdó trong năm 2009 (6.6 catrong 100.000 người) CDC Hoa Kỳcùngghi nhận thựctrạng gia tâng 111%

cabệnhdược báo cão từ 2009 đến 2020.3-25 6

Cùnggiống như các STIs khác,bệnhlậulây truyền chu ycu quacondườngtinh dục Dặc biệt, nhừng nhóm nhưphụnừmạidâm (PNMD) namquanhộtinh dục dồng giới(MSM)dưụcxềpvàoquầnthê có nguy cơ cao chu yếu là do

sổlượng bạn tinh cao quan hệ tinhdục không an toàn Nghiên cứu vàonăm

2021 tạiNairobi.Kenya cho thấy24 trong 379 (6.3%) PNMD đến khám tạiphòng khâm STIs chokctquadương linh vớiN.gonoưhoeae.Chúng vi khuẩn trong cáctrường hợp dương tinh kề trên dề kháng hoàntoànVỚI 13loại kháng sinh được sứ dụng tại thời diêm dó.2

Mộtphántích tông 11QỊ>đượcthựchiện vào 2021 dựa trên 64 nghiên cúutir25 quốc gia nhằmkhảo sát tỳ lệ nhiễm lậu trong nhóm MSM Trong 26

Trang 23

nghiên cửuthựchiệntrẽncadịch tiết trựctràng vã niệudạo có đen 18nghiêncứu báo cáo kếtquatýlệ viêm trực tràngdo lậu cao hơnđángke so với viêm niệudạo.2S Do vậy nếu không nấmbẩtđược hoạt động tinh dục cúa người bệnh

và thựchiệndầyduxétnghiệm thi rất có thêsêbo qua nhửngtrưởnghợpmắcbệnhthụcsự

Báo cáo cùa Bệnh viện Da lieu Trung ương,ViệtNam vào năm 2018 pháthiện dã có sự giatăngdángkểtýlệmắcbệnhlậu trong giaiđoạn2013 - 2016

Bàng 1.1 Tình trạng nhiễm lân tụi l iệt Xam trong giai tỉoạn 2013 - 2016

2013 thống kê đượctỳlệhiệnmẩcchạmngường28.8% (trong tông số 708 dổitượng nghiên cứu) mức caochưa cỏ tiền lệ ớ nhóm đối tưọng MSM Ty lệnày caohơn ờ thành phổ Hồ Chi Minh khi so với ờ Hà Nội vã Nha Trang.Nhừng đỗi tượng cỏ quanhộ tinh dụcdường miệng vàdõngvai người nhận khi quan hệ trong vòng 30ngây cỏ nguy cơ nhiêm lậu cao hơn so vóinhữngdốitượng còn lại.2

Trong nhùng nãm gằn dây, dà cỏ nhiều nghiêncứu về linh trạngnhiễm

N.gononhoeae ơ nhỏm MSM Vào năm 2021 nghiên cứu cua Chen vã cộng

sựtrên 205 đối tượng MSM ớ Hà Nội cho kếtquatỹ lộ mắc cao nhất trong tầt

canhùng STIs được kháosát tại thời diem dớ với 35% đối tượng dương tinh với vi khuân này.30 Một nàmsau dó nhóm nghiên cúu cua Adamson vá cộng

Trang 24

sự cho biết, trong 1.489 đỏi lượngMSMđượckháosãt có 117 đỗi tượngdươngtính với vi khuẩn lậu(11.6%) thấp hơn so với tỳlệ mắc Chlamydia (21.6%) Nhiễm trúng vũng hầu họng là triệu chúngchuyếu cua nhómđổi lượng này (70.5%)?’ Cùngnámdó.nhómnghiên cứu nàythựchiệnnghiêncứu khác trên nhóm MSM tham gia chương trinh diềutrịdự phòng trước phơi nhiễm (Pre- Exposure Prophylaxis P1EP)cùngchokết quàtỹ lộ hiện mắc vi khuân lậu là 13.0% (14/108); 86% đổi tượng có bicuhiện viêm họng,và đặc biệt, không cótrườnghọpnãoxuấthiệntriệuchửng viêm niệu dạo.'* Nhũng kếtquanàychothấy PrEPhoàntoàn không có kha nàng phòng ngửa phơi nhiễm Vin vi khuẩnnày Đồngthin, chúng cung cồ thêm hiểu biết, không thêbỏ qua xétnghiệm tại

vị tri khác ngoài niệuđạo khi xétnghiệmcãcbệnh STIs nói chung vã bệnhlậunổi riêngớquẩnthê có nguy cơcao

1.5 Chán đoán vi sinhvật

Loại và phương phápbệnh phàm thu thập để chân doánN.gononhoeae

phụ thuộc vào giớitinh và vị tritônthương cua người bệnh.Bệnhphẩmdượckhuyến cáo thu thập bằng tăm bông nhựa vỏ trúng có đầu bóng lãm bảngdacron,rayonthay vi calcium alginate (gâyđộccho vi khuânlậu) Do VI khuàn nãy có sức đề kháng ớ ngoại cánh vó cũngkémnênchúng cần đượcbaoquantrong môi trườngvậnchuyênngaysaukhithu thập?55354

Ờnửgiói:

- Cổ tưcung: Dùng mỏ vịt vò trùng bộc lộ vùng cỗ tửcung Sau đỏ, đưa tâmbỏng vảo sâu bẽn trong 1 - 3 cm.xoaytròn 10-30giãy de dịch thắm đều lêntàmbỏng

- Hai tuyềnSkene vãhai tuyến Bartholin: Dùngtám bông vô trùng, xoayđều đẽ bệnhphẩm thấm lêntâmbông

Trang 25

vã ơ nữ giới(lần lượt 50 -75% và 37 - 50%) nénnếu khôngquansátđượchình anh điên hình thi cùng chưa chứng minh dược rằng người bệnh không nhiễm lậu.*4 56

Nuôỉ cấy vàdinh danh: Bệnh phàm thuthậptừ vị tri không vòtràng sê dược nuôi cầy phânlập trẽn môi trường chọn lọc (Thayer-Martin) còn bệnhphẩm từ vị trivò trùng sẽdược cấy trên mỏi trưởngthạch chocolate (CA) Mòitrưởng thạchmáu không dượckhuyến khích sưdụng vi chúng chứa polyanethol sulfonate một chất ứcchesựpháttricn cùa vi khuânnãy.Các dĩa mòi trường

sèdượcủ trong diet!kiệnhiếukhi ở 35 37°c trong 24 48giở có 5% co.' Sau khi nuôi cấy tiếnhãnh nhuộm soi khuấn lạc nghi ngờrồi định danhbăng

Trang 26

các thư nghiệm: oxidase, catalase, chuyến hoá dưỡng (glucose, maltose)?'54 Bên cạnh đó việc nuôi cấy phân lập cònhồ trợ tạokhuẩnlạcriêng rè phụcvụcho thư nghiệm mức độ nhạy cam kháng sinh Ngoài ra hiện nay còn cóphương pháp chân đoán N.gononhoeae bang cách Sừ dụng bộ API®NH.Remel™Bacticard™Neisseria hoặc RapID™NHSystem.

Xét nghiệm NAATs (Nucleic Acid Amplification Tests): Hiện nay đã trơ thành xétnghiệmthưởngquychoN.gonoirhoeae ơ một số nướcnhờkhanâng cho kếtquachính xác lumnhiều so vóicácxétnghiệm truyền thống.Một

số kít thươngmạihiện nay dã có thêtích hợp đê pháthiệncáhaicân nguyên

DNA hoặc RNAđặchiệucúa vi khuẩnlậusèđượckhuếchđạibangnhiềukỳthuật khác nhau, trong đó có PCR (Polymerase Chain Reaction)?6

1.5.3 Chấn đoán gián tiếp

Phươngpháppháthiệnkháng thè đẽ chân đoán tinh trạng nhiêm lậu không đượckhuyểnkhíchsư dụng trên làmsàng vi nhùngnguyên nhânnhưmứcđộbiền đối khángnguyên cao khàngthêxuất hiệnmuộn trong dợt nhiêm trùng cẩp tinh

Phươngpháphuyết thanh học thường chi có ý nghĩa trong việc nghiên cứu dịchtẻ họccáctype huyết thanh gãy bệnh.Tuy nhiên, xác định khángthế trong

kỳ thuật ELISA đôi khiđượcsử dụng trong một vàitrường họp nhiễm lậu ngoài đường sinh dục.1’16

1.6 Thứ nghiệm mức dộ nhạy cảm kháng sinh (AntimicrobialSusceptibilityTesting- AST)

Mặc dủphươngpháp pha loàng nhiều nong độtrênmôi trường thạchhoặccanh thang đượccholàtiêu chuấn vãng dê khao sáttinhnhạy cam kháng sinh cua N.gonorrhoeae:cácphươngphápnhưkhoanhgiấy khuếch tánhayE-Testvầnthưởngđược sừ dụng vi dề thực liiện vàcho kết quá chinh xác kin tuânthu

Trang 27

dũngquytrinh.Theo khuyến cáo cua Viện Tiêu chuẩn xét nghiệm lãmsàng

Mỹ (CLSI) môi trường tối ưu dè thựchiện AST cho vi khuân lậulàthạchGC

cỏ bỗ sung1%chắttángsinh Các khuân lạc hìnhthành sau khiđược nuôi cấyphân lậpsèđượchoàvàodungdịch nước muồi sinhlý dê tạo huyềndịch vi khuân có độ dục 0.5 McFarland, tương dương 1.5X 10sCFL’/mL Tuỳ thuộc vảo điềukiệnmà có thèsửdụngcáckhoanh giấy kháng sinh hoặc thanh E-Test sau khi ria đều huyền dịch lèn bể mặt môi trường nuôi cấy Kháng sinh sẽ khuếch tán vào trong thạch; càng xa khoanh giấy, nồngdộkỉiáng sinh cànggiam Sauthờigianú ớ điềukiện thích hợp.kếtquasè đưọc nhận định dựa trẽnđường kinh vùng ức chế hình thành Sựphát triển cùa N.gononhoeơesè bị ứcchế ờ một nồngđộkháng sinh nhất định Từkích thước đường kinh vũng ứcchế và tiêu chuẩn nhận định màngườithục hiện cỏthêphânloạimứcđộnhạycảmkháng sinh thành các nhóm: Nhạy cảm (S Susceptible) Trunggian(I - Intermediate) Đề kháng (R Resistant) hoặc Khôngnhạy cam (NS Non-susceptible)? 39 Đỗi với AST thựchiệnbằngE-Test.kếtquathudược có giãtrị định lượngthõng qua chi sổ nồng độ úc ché tối thieu (Minimalinhibitoryconcentration - MIC).Nồngđộức che tối thiêu là nồngđộkháng sinh mã tại

đó có thếức chế được sự pháttriểncua vi khuân Già trị nàyđượcxác định tạidiêm cắt cua hỉnh clip (phạm vi khôngphát triển cua vi khuân) vói dái E-Test.1.7 Tình hình dề kháng kháng sinhcủaN.gonorrhoeae

Hiện nay, do sự gia tâng tinh trạngkhángkháng sinh ớN.gononhoeae mãcông tác diều trị cho người bệnh ngày cáng trơ nên khó khán Theo khuyểnnghi cua WHOvào 2016 Ceftriaxonedược sirdụng dơn le hoặc kết họp vớiAzithromycin lãm liệu phápdiều trị dầu taychobệnh lậu Tuy vậy các nhàkhoahọccũngnhậnthấy rang chi sau khoang vàinămdượcdưavào sư dụng, cácchủng vi khuẩn kháng thuốc dà bầt dầu xuấthiện nhở khánângkháng thuổc trung gian plasmid vã nlũễm sắcthề cua chúng.4041

Trang 28

Trong lịchsử vào năm 1935 Sulfonamide lãnhỏmthuốc kháng sinhđầuliênđượcdưa vảo sứ dụng để diều trị bệnhlậu Nhưng chi saukhoang 5 năm(đầu những năm 1940), trên 90% chúng phân lập được dà kháng lạiSulfonamide.Tiếptheo dó linh trạngkháng thuốc cua vi khuân này cũngdien

ra tươnglự với các kháng sinh được sư dụngsau đó: Penicilin(giới thiệu lầndầu vào 1943 đến 1989 không còn dược khuyển khích Sừ dụng);Spectinomycin (1961 đen 1967 xuấthiệncãcchúng kháng thuốc tạiHàLan);Tetracycline (1962 saudó phát hiện sự khăng thuốc trung gian plasmid nhờ genetetM và trung gian nhiễm sắcthêdẫn đen tinhtrạng kháng thuốc diện rộngtại Hoa Kỳ vào 1985); Flouroquinolone và Azithromycin (giới thiệu vào những năm 1980 nhưng đen2007 không còndược khuyên khích sứ dụng).42 4'

Hình 1.3 Dòng thời gian tóm tut việc sử dụng thuốc diều trị bệnh lậu (bèn

& Perez-Gracia MT - 2018)**

Nghiêncứu của Đào NgọcDuyvàTrần Minh Châu tại Bệnhviện Đại học

Y Hà Nội 2020 2022 cho biết, tý lệđề khángvới kháng sinhCetìxnne là41,53%, với Ceftriaxone là 18.03%vàAzitluomycin lã 27.87% Dáng lưu tâm

Trang 29

Mộtnghiêncứu dài hạn khác từ2003đến 2020 cua Xiaomian Linvàcộng

sự tạiQuangDông Trung Quổcquansátthấy có xuhướng gia tâng đề khángkháng sinh của các chúng vi khuân lậu phân lập được Tông cộng có 5.808chúngphânlậpdượckhaosát giá trị MIC với cácloạikháng sinh Kếtquàchothấy tý lệ kháng kháng sinh giatâng cao nhất ớ Ceíixime (từ 6.81% lên46%).Penicilin (từ 53.80% lên 82%), Azithromycin (từ 8.60% lên 20,03%) Spectinomycin (từ 0%lẽn7.63%).Ceftriaxone(từ2%lẽn 16.18%)vàdặcbiệt100% chung kháng Tetracycline vào 2020 Bẽn cạnh đó, cácnhàkhoahọccònchobiết có sự tương quangiữagiatăng đề kháng với Azithromycin với giám nhụy cam với Ceftriaxone và Ceíìxinie (tỷ lệnàylần lượt là 9.28% vã s.64%).6

1.8 Diều trị

Theo hưởng dần cúa Bộ Y Te, tốt nhấtlàdựavào kếtquá thư nghiệm AST

de điều trịbệnhlậu Khi không có AST phácđồdiều trị cho nlùcm lậu sinhdục vã hậu môn trực tràng bao gồm nhùngthuốcnhưsau:

- Ceftriaxone 250 mg tiêm bấpliềuduy nhất

- Spectinomycin2 g tiêm bắp duynhất

- Cefixime400mg.uốngliềuduy nhẩt

Khi đồng nhicniChlamydia, phối hụp Azithromycin 1 guống liều duy nhất dế diềutrị

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củt

2.1 Đổitượngnghiên cún

2.1.1 Dồi tượng

Chúng tòi tiến hànhnghiên cứu trên các người bệnh đen khámtại Bệnh việnDaliều Trung ương tử 01 /01/2022 đến 31/12/2022

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

Tấtcađốitượng đến khám tạiBệnhviệnDaliềuTrung ương thựchiện từ 01/01/2022đen31/12/2022thoámãn:

- Người bộnli từ 18 tuồitrờlẽn.tự nguyện tham gia nghiêncứu

- Kểtquaxetnghiệm nuôi cầy định (lanh dương tinh với N.gonoirhoeae.

- Được chi định xẻt nghiệm kháng sinh đồ dối vói vikhuẩnN.gonoưhoeae.

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệiủi cỏkếtqua kháng sinhdồ không dầyduthông tin cẩn thiết.Người bệnhsưđụngkháng sinh trong vòng 7ngàygầnnhất

2.2 Vậtliệunghiên cứu

Trang 31

- Thuốc nhuộm Gram

- SinhphẩmRemel™BactiDrop™Oxidase

- SinhphẩmRemel™BactiCard'MNeisseria

- Độ dục chuẩn 0.5 McFarland

- Môi trường tilt,rc hiệnkháng sinh đồcho N.gononhoeae

- Cáckhoanhgiấykhàngsinh, thanh E-Testtheokhuyến cáo cua CLS1 cho

N.gonoirhoeae

- Nước muỗivôtrùng0.9%

2.3 Phương pháp nghiêu cứu

2.3 ỉ Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mỏ ta cắt ngang

2.3.2 Thu thập mẩu

Phươngpháp chọn mầu:Chọn mầu thuận tiện Tắt canhùng đói tượngđến khâm tại Bệnh viện Da liễuTrung ươngtrong năm 2022 thoamàn tiêuchuân lựa chọnnghiên cứu SCđượcchọnvàomầu nghiên cửu

Cờmầu:60ngườibệnh (11 = 60)

Sơ dồ thiết kế nghiêncứu:

Trang 32

2.3.3 Các bưửc tiền hành

Người bệnh sau khi dược thăm khám lâm sàng sẽ được chi định xétnghiệm nuôi cấy định danh đối với vi khuân N.gọnonhoeae Khikếtqua nuôi cầy dương tinh, tiếp tục thựchiện định danh và thưnghiệmmứcđộnhạycamkháng sinh Quy trinh tiến hành gồm nhưng bướcnhưsau:

- Thuthập thông (in

Thu thậpdầyducác thòng tin về họtên ngườibệnh,năm sinh/tuổi tạithờidiêm làmxét nghiệm,giới tinh, sổ thứ tự bệnh phâm vào trong nhật ký thựchiện xét nghiệm

Tiến hành định (lanhN.gonorrhoeae

Bacticard™Neisseria bao gồm:

• Card định đanh gồm vị triglii thông tin ngườibệnh và 4 ùmg phanúng

đã dược tấm hoáchất:

o 5-Bromo-4-chloro-3-indolyl butyrate (IB)

o 5-Bromo-4-chloro-3-indolyl-0-D-galactosiđe (BGAL)

Trang 33

o yglutamyl-p-naphthylamide (GLUT)

o L-Proline-p-naphthylamide (PRO)

• Lọ Bacticard Neisseria Rehydrating Fluid

• Lợ Bacticard Neisseria Color Developer: chứa thảnh phần 0.02%

p-Dimethylaminocinnamaldehyde

• Applicator sticks (que go)

• Nguyên lý phanứng: Dựa trên sự pháthiệnenzymebằng kha nãngxúctác chuyên hoá co chất dượctâm trên vũng phanứngthành chất có màu

để chân đoán phân biệt N.gononhoeae, N.meningưtdis, N.lacrannca,

M.cơt<nvhơhs. Trong dỏ enzyme p-galactosidase (BGAL) và indoxylbutyrate esterase thuy phân lần lượt 5-Bromo- l-chloro-3-indolyl-p-D- galactoside và 5-Bromo-4-chloro-3-indolyl butyrate(IB) de tạo phứchọpcómàuxanh lá - xanh dương khi có mặtoxy.Enzymey-glutamylaminopeptidase (GLUT) và prolyl aminopeptidase (PRO) thuỷ phân lần lượt yglutaniyl-p-naphthylamide và L-Proline-|ỉ-naphthylamide (PRO) tạo sán phẩm tiếp tụcphanứngvới thành phần trong dung dịchColor Developer dè tạophứchọp có màu đỏ

• Thử nghiệm oxidase: Sưdụng kit Remcl™BactiDrop™Oxidase

o Nhô 1 2 giọt thuốc thư lên một khoanhgiấy

Trang 34

o Dùng quecấy nhựa/quc gồ lấy một khuân lạc nghi ngớ dãn lèntrcnkhoanhgiấy.

o Kei qua đương tinhkhikhoanh giấy đôi mâu lim trong vòng 10

30 giày Sau đó tiếptụcquy trinh định danh

• Định danh băng kit Remel™ BactiCard™Neisseria

o Ghithõng tin ngườibệnhlêncard định danh

o Nhómột giọt RchydratingFluid vào lững vùng phanứng

o Sưdụng que gồ trong kit xét nghiệm lấy một khuẩnlạc nghingờhoà vảo từng vũng phanứng Để phanứngxayra trong diềukiệnnhiệt độ phòng trong vòng 2 phút

o Dọc kcl qua tại vùng phán ứng IB Neu vùng phan ímg chuyến màuxanh (dương tinh) thidừngxét nghiệm, đổi chiêuvới giá trịtham chiếurồidưa ra chẩn doán

o Ncu vùng 1B không dôimàu(phanứngâmtinh), tiếp lục ú ờ nhiệt

độ phòng thèm 13 phút

o Dọc kết quà tại vùng phanứng BGAL Neu vùng phán ứng chuyênmáuxanh (dương tính) thidừngxét nghiệm, đỗi chiếuvới giá trịtham chiếurỗidưara chân doán

o Neu vùng BGAL không đôi màu (phan ứng âm linh); thêm một giọt dungdịch Color Developer lần lượt vào vùng phanứng GLUT

vàPRO

o Quansát sự thay dồi mâu tại hai vùng phan ứngGLUT vàPRO trong vòng 30 giây Đổi chiều vói giá trị tham chiếu rồi dưa rachắn đoán

Ngày đăng: 25/10/2023, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Ison CA. Neisseria gonorrhoeae. In: Principles and Practice of Clinical Bacteriology. 2nd Edition. John Wiley &amp; Sons Ltd: 2006:221-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles and Practice of Clinical Bacteriology
Tác giả: Ison CA
Nhà XB: John Wiley & Sons Ltd
Năm: 2006
13. Elias J. Frosch M. Vogel Ư. cds. Neisseria. In: Manual of cluneal Microbiology. Vol 1. 11th Edition. ASM Press: 2015:635-631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manual of Clinical Microbiology
Tác giả: Elias J., Frosch M., Vogel Ư
Nhà XB: ASM Press
Năm: 2015
14. Riedel s. Morse SA. Mietzner T. Miller s. eds. The Neisseriae. In: Jawetz, Melnick, A Adelberg’s Medical Microbiology. 28th Edition. New York.NY : McGraw-Hill Education; 2019:295-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adelberg’s Medical Microbiology
Tác giả: Riedel S., Morse SA., Mietzner T., Miller S
Nhà XB: McGraw-Hill Education
Năm: 2019
16. Ryan KJ. Neisseria. In: Shei ns Medical Microbiology: An Introduction to Infectious Diseases. 4th Edition. The McGraw-Hill Companies. Inc.:2004:327-342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shei ns Medical Microbiology: An Introduction to Infectious Diseases
Tác giả: Ryan KJ
Nhà XB: The McGraw-Hill Companies. Inc.
Năm: 2004
36. Ghanem KG. Clinical manifestations and diagnosis of Neisseria gononhoeae infection in adults and adolescents - UpToDate. Published 2022. Accessed March 27. 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical manifestations and diagnosis of Neisseria gononhoeae infection in adults and adolescents - UpToDate
Tác giả: Ghanem KG
Năm: 2022
37. Clinical and Laboratory Standards Insitute. M02-A1J Performance Standards for Antimicrobial Disk Susceptibility Tests. Vol 32. 11th Edition.: 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Standards for Antimicrobial Disk Susceptibility Tests
Tác giả: Clinical and Laboratory Standards Insitute
Nhà XB: Clinical and Laboratory Standards Insitute
Năm: 2012
39. Disk Diffusion Testing - Gonorrhea - STD Information from CDC. Published December 1. 2022. Accessed March 30. 2023.https://www.cdc.gov/std/gonorrhea/lab/diskdiff.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disk Diffusion Testing - Gonorrhea - STD Information from CDC
Nhà XB: CDC
Năm: 2022
40. World Health Organization. ỈỈ7ỈO GUIDELINES FOR THE Treatment of Neisseria Gonorrhoeae. WHO Press; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO GUIDELINES FOR THE Treatment of Neisseria Gonorrhoeae
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: WHO Press
Năm: 2016
48. Clinical and Laboratory Standards Insitute. MJ00 Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. 32th Edition.; 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing
Tác giả: Clinical and Laboratory Standards Institute
Nhà XB: Clinical and Laboratory Standards Institute
Năm: 2022
57. Lail PT. Golparian Đ. Ringlander J. Van Hung L, Van Thuong N. Unemo M. Genomic analysis and antimicrobial resistance of Neisseria gonorrhoeae isolates from Vietnam in 2011 and 2015-16. J Antnnicrob Cheniorher. 2020:75(6): 1432-1438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Antnnicrob Cheniorher
59. Sãnchez-Busó L. Cole MJ. spiteri G. et al. Europe-wide expansion and eradication of multidrug-resistant Neisseria gonorrhoeae lineages: a genomic surveillance study. Lancet Microbe. 2022:3(6):e452-e463 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet Microbe
27, Abdullahi A. Nzou SM. Kikuvi G. Mwau M. Neisseria gonorrhoeae infection in female sex workers in an STI clinic in Nairobi. Kenya.Mitchell C. ed. PLOS ONE. 2022:17(2):e0263531 Link
41. CDC - Gonorrhea Treatment. Published December 1, 2022. Accessed April 1.2023. https://www.cdc.gov/std/gonorrhea/treatrnent.htm Link
47. CDC - GISP Profiles - 2020. Published September 6. 2022. Accessed April 3. 2023. https://www.cdc.gov/std/statistics/gisp-profiles/default.htm Link
58. Proportion of isolates tested (WHO-GASP). Accessed April 23. 2023. )https://www.who.int/data/gho/data/themes/topics/indicator-groups/indicator-group-details/GHO/proportion-of-isolates-tested-(who- gasp-anu Link
15. Simons MP. Nauseef WM. Apicella MA. Interactions of Neisseria gononhoeae with Adherent Polymorphonuclear Leukocytes. Infect hnniun. 2005:73(4): 1971-1977 Khác
17. Cross RC. Hoger MB. Neibaur R. Pastemack B. Brady FJ. VCN: Inhibited Strains of Neisseria gonorrhoeae. HSMHA Health Rep. 1971:86(11):990- 992 Khác
18. Phillips 1. Humphrey D. Middleton A, Nicol cs. Diagnosis of gonorrhoea by culture on a selective medium containing vancomycin, colistin, nystatin and trimethoprim (VCNT). A comparison with Gram-Staining and immunofluorescence. Br J Vener Dis. 1972:48(4):287-292 Khác
19. Stem A. Broun M. Nickel p. Meyer TF. Opacity genes in Neisseria gononhoeae: control of phase and antigenic variation. Cell.1986:4 7(1):61-71 Khác
20. Hauck CR. Meyer TF. "Small” talk: Opa proteins as mediators of Neisseria-host-cell communication. Cnrr Opm Microbiol. 2003:6(l):43- 49 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cưchểbệnh sinh cùa Neisseria gonorrhoeae (Nguồn: Ọuillin SJ - Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022
Hình 1.2. Cưchểbệnh sinh cùa Neisseria gonorrhoeae (Nguồn: Ọuillin SJ (Trang 19)
Hình 1.3. Dòng thời gian tóm tut việc sử dụng thuốc diều trị bệnh lậu (bèn  phải) và bão cáo tình trạng khàng thuốc (bên trái) (Nguồn: Suay-Garcia B - Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022
Hình 1.3. Dòng thời gian tóm tut việc sử dụng thuốc diều trị bệnh lậu (bèn phải) và bão cáo tình trạng khàng thuốc (bên trái) (Nguồn: Suay-Garcia B (Trang 28)
Hình 2.2. Minh hoọ quy trình thực hiện thử nghiệm kháng sình dồ - Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022
Hình 2.2. Minh hoọ quy trình thực hiện thử nghiệm kháng sình dồ (Trang 35)
Hình 2.1. Cúc trường hợp kểí quà định (lanh (Nguồn: https://biovitriini.ru) - Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022
Hình 2.1. Cúc trường hợp kểí quà định (lanh (Nguồn: https://biovitriini.ru) (Trang 35)
Bảng 3.2. Thong kê mức độ nhạy cám tùng loại kháng sinh cũn các chúng - Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022
Bảng 3.2. Thong kê mức độ nhạy cám tùng loại kháng sinh cũn các chúng (Trang 44)
Bảng 3.7. Mó hình hơi quy đơn hiến phân tích mơi liên quan giữa sir dề  kháng Penicillin với các kháng sinh khác cùa chúng N.gonorrhoeae - Tình hình kháng kháng sinh của các chủng neisseria gonorrhoeae phân lập được tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2022
Bảng 3.7. Mó hình hơi quy đơn hiến phân tích mơi liên quan giữa sir dề kháng Penicillin với các kháng sinh khác cùa chúng N.gonorrhoeae (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w