Tôi xin cam đoan còng trinh nghiên cửu "Thực trọng cứa trầm uẩt đến tình trạng dinh dưỡng cùa người bệnh dái tháo dường type 2 tọi bệnh viện Nội tiết trung ương nám 2022” là công trình n
Trang 2TRƯỜNG DẠI HỌC V HÀ NỘI
HA NỘI* / x^>> <<<<£/
NGƯYẺN PHƯƠNG THÁO
THỤC TRẠNG CỦA TRÀM ƯẲT ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỜNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRƯNG ƯƠNG NĂM 2022
Chuyên ngành : Cứ nhân dinh dường
Trang 3Đầu liên, em xin bây lo lõng biết ơn sâu sẳc tới TS.BS Nguyễn Trọng Hưng, Trưởng khoa khám tư vấn Đinh dường người lờn Viện Đinh dường Quốc gia cán bộ thinh giang Bộ môn Dinh dường và An toàn thực phẩm - Viện Đào tạo Y học dự phông và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội người thầy đà hết lòng dạy bao diu dắt cố vũ và truyền lưa cho em tinh yêu với ngành học trong suốt quá trinh học tập và trực tiếp hướng diìn cm hoãn thành khóa luận này.
Với lòng kinh trọng và sự biết ơn em xin gưi lời cam un chân thành lúi Ths Lê Xuân Hưng giảng viên Bộ môn Phương pháp nghiên cứu vả thống kè
Y sinh- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học Y
I lã Nội dà lận tinh hưởng dần và góp ý cho em hoàn thành khóa luận này
Em xin gưi lời cam ơn tới các em sinh viên Y3 cư nhân dinh dưỡng dà giúp một phần công sức trong quá trinh thu thập số liệu tụi bệnh viện Nội tiết trung ương
Em xin chân thảnh cam ơn các Thầy Cò trong Hội đồng chấm khoá luận
dà cho em nhiêu nhận xét góp ỷ quỷ bâu dê khỏa luận hoàn thiện
Cuối cũng, tôi xin cam ơn gia dinh vả bạn bè là nguồn dộng viên, dộng lực lích cực lém nhắt trong suốt thời gian dó
Hà Nội ngày OS tháng 06 nũni 2023
Sinh viên làm khoả luận
Nguyền Phương Thảo
Trang 4Kinh gửi:
- Phòng dào tạo Dại hục Trường Dại hục Y Hả Nội
- Viện Dào tạo Y học dự phòng vã Y tế công cộng
- Bộ mòn Dinh dường và An toàn thực phàm
- I lội dồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan còng trinh nghiên cửu "Thực trọng cứa trầm uẩt đến
tình trạng dinh dưỡng cùa người bệnh dái tháo dường type 2 tọi bệnh viện Nội tiết trung ương nám 2022” là công trình nghiên cửu cua riêng tòi Các sỗ
liệu, kết quá được nêu trong khỏa luận này là trung thực và chưa dược công bố trong bất kỳ một nghiên cửu nào khác
Hà Nội ngày OS tháng 06 nám 2023
SìII11 viên làm khóa luận
Nguyễn Phương Tháo
Trang 5DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIÉU DÒ
TÓM TẲT
DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT
DẠT VÁN DÈ 1
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đại cương về đái tháo đường 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Thực trạng 5
1.1.3 Tiêu chuắn chân đoán 6
1.1.4 Phán loại đái tháo đường 7
1.1.5 Biêu hiện làm sàng cua đái tháo đường type 2 7
1.1.6 Bien chứng cua đái tháo đường type 2 8
1.1.7 Điều trị đái tháo đường type 2 10
1.2 Tinh trạng dinh dưỡng cùa người bệnh đái tháo dường type 2 11
1.2.1 Định nghía 11
1.2.2 Nội dung dành giá tinh trạng dinh dưỡng cho người bệnh 12
1.3 Trầm uất ở người bệnh dái tháo đường type 2 13
1.3.1 Định nghĩa vả tý lộ mắc trầm uắt ờ người dãi tháo đường type 2 13
1.3.2 Thực trạng cùa trầm uất den tinh trạng dinh dường cúa người dái tháo đường type 2 15
1.4 Yểu tố ánh hướng giữa trầm uẩt và tình trạng dinh dường cua người dái tháo đường type 2 16
1.4.1 Tuồi 16
Trang 61.4.4 Nghề nghiệp 16
1.4.5 Điều kiện sống và lối sống 17
1.4.6 Biến chứng cua bệnh 18
1.5 Các nghiên cứu ve tram uất ơ người bệnh đái tháo đường type 2 18
1.5.1 Nghicn cứu nước ngoài 18
1.5.2 Nghiên cứu tụi Việt Nam 19
CHƯƠNG 2 DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 20
2.1 Đỗi tượng nghiên cứu 20
2.2 Thiết ke nghiên cứu: 20
2.3 Thời gian và địa diem nghiên cứu 20
2.3.1 Thời gian 20
2.3.2 Địa diêm 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Cờ mầu 20
2.4.2 Phương pháp chọn màu 21
2.4.3 Phương pháp thu thập sổ liệu 21
2.5 Biến sổ và chi so nghiên cửu 21
2.5.1 Thòng tin chung 21
2.5.2 Mò tá tinh trạng dinh dưỡng cua người bệnh đái thảo dirờng type 2 tại bệnh viện Nội tiết Trung ương nám 2019-2020 22
2.5.3 Phân tích thực trạng giừa trầm uất và mối liên quan đen linh trạng dinh dường cua người bệnh dái tháo dường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022 22
2.6 Phương pháp thu thập, thiết bị và tiêu chi đánh giá 23
2.6.1 Phương pháp, kỳ thuật, thiết bị thu thập số liệu 23
Trang 72.8 Quan lý và phân lích số liệu 25
2.9 Sai số vả biện pháp khấc phục sai so 26
2.9.1 Sai số 26
2.9.2 Cách khác phục sai số 26
2.10 Đạo đức nghicn cửu 27
CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ 28
3.1 Thông tin chung cua dối tượng nghiên cứu 28
3.2 Tinh trạng dinh dường ờ người bệnh Dái tháo dường type 2 32
3.4 Ycu tố liên quan den tinh trạng dinh dường và trầm uất 39
ẬN••••••••••••••••••••••••••■•••••••••■•••••■•••••••••••••••••••••••••••••••••a 4.1 Đặc diem nhân khâu học 44
4.1.1 Dặc diêm VC tuồi cùa nhóm nghiên cứu 44
4.1.2 Đặc diêm về giới cua nhóm nghicn cứu 44
4.1.3 Khu vực sinh sống vã diều kiện kinh te 45
4.1.4 Tinh trạng việc làm 45
4.1.5 Tiền sư gia dinh 45
4.1.6 Dặc diêm thời gian mac Dái thảo dường cua nhóm dôi tượng nghiên cứu 46
4.1.7 Biến chửng dải tháo dường 46
4.2 Tình trạng dinh dường cùa nhóm nghiên cửu 47
4.3 Dạc diem cùa trầm uất ơ người bệnh Dái thảo đường type 2 47
4.4 Yếu tố liên quan dền tinh trạng dinh dường vả trầm uẩt 48
4.4.1 Tinh trạng dinh dưỡng và một so yếu tố liên quan 48
4.4.2 Trầm uất và một số ycu tố liên quan 49
4.5 Diem mạnh vả diêm yếu cua nghiên cứu 53
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 9Bang 2.1 Phàn loại BMI theo tiêu chuẩn cua WHO và WPRO 24
Bang 3.1 Đặc điểm về nhân khâu học cua dối tượng nghicn cứu 28
Bang 3.2 Thòi gian mắc dái tháo dường cua dổi tượng nghiên cứu 29
Bâng 3.3 Tinh trạng dinh dường cua người bệnh dái tháo dường type 2 BMI theo WPRO 32
Báng 3.4 Tình trạng dinh dường cùa người bệnh dái thảo dường type 2 33
34
Bang 3.6 Mỗi liên quan giửa tinh trạng dinh dường vói các yếu tố khác anh hương den bệnh dái tháo đường type 2 35
Bang 3.7 Đặc diêm trầm uất cua người bệnh ĐTĐ type 2 36
Bang 3.8 Mỏ tá đặc diêm cùa trầm uắt và nhân khâu học 37
Bang 3.9 Mối liên quan giừa các yếu tố nhân khâu học và trầm uất 39
Bang 3.10 So sánh sự khác biệt giừa các loại biền chứng với trầm uầt 40
Bàng 3.11 Moi liên quan giừa tinh trạng dinh dường và trầm uất 41
Bang 3.12 Mối lien quan giữa trầm uất với các yểu tố khác ánh hướng đen bệnh dái tháo đường type 2 42
Trang 10Biêu đồ 3.1 Tiền sư gia đinh có người mắc bệnh đái Iháo đường type 2 cua đối
tượng nghiên cứu 30Biêu đồ 3.2 Mô tá biến chứng đái tháo đường 31Biếu dỗ 3.3 Mõ ta chi số BMI theo nhóm tuổi 32
Trang 11Bệnh đãi tháo đường (ĐTĐ), trong đó ĐTĐ type 2 hiện đang là một trong những bệnh mạn tinh không lây phò biền nhất và là vần đề lớn với ngành
y và với cộng dồng Trầm uất xuất hiện ớ người bệnh ĐTĐ type 2 sc gảy ra nhùng hậu qua nghiêm trọng lèn cã thê chat và tinh than người bệnh Mục tiêu cũa nghiên cứu lâ mó tã tinh trạng dinh dường và trầm uất của người bệnh dái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022 và phàn tích thực trụng cúa trầm uất và mối liên quan cua trầm uất dền tinh trạng dinh dường cùa người bvnh dái tháo đường type 2 Nghiên cứu cắt ngang mô tà trên 203 người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Nội lict Trung ương lừ 10 - 12/2022.203 người bệnh tham gia với nử chiếm 54.2% tuổi trung binh là 62.1 (±12.4) Tỳ lệ thừa càn béo phi khá cao chiêm 46.7% chi sỗ VE cao ư nừ lớn gấp 2.3 lần so với nam chi so VE/VM cao ở nữ gấp 1.5 so với nam chi sổ VE/CC cao gấp 1.04 ơ nừ so với nam Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Mối liên quan giừa tinh trạng dinh dường vã trâm uầt ở người bệnh đái tháo đường type 2 bao gồm: nhôm tuổi, giới tinh, khu vực sinh sống, liền sử gia đinh có người mẳc dái tháo đưởng type 2 thỏi quen sinh hoạt, linh trạng dinh dưỡng (p<0.05) Người mac ĐTĐ nên dược đánh giá sớm vã loàn diện nham nâng cao hiệu qua điều trị và chất lượng cuộc sổng
Từkhoá: đái tháo dường type 2 tinh trạng dinh dưỡng, trầm uất DDS 17
Trang 12Hiệp hội dãi tháo đường Hoa Kỳ
Body Mass Indess Chi số khối cơ thê
Diabetes distress scale 17
Dái tháo dường
High Density Lipoprotein
International Diabetes Federation
Chề độ ân kiêng it carbohydrate
Maturity Onset Diabetes of Youth
Nâng lượng trường dien
World Health Organization Tố chức Y tế the giới
Tố chức y tế thế giới Tây Thái Binh Dương
Trang 13Đái tháo đường có nhiều loại như dái tháo dường type I dái tháo đường type
2 dái thào dưỡng thai kỳ vả các loại dãi tháo đường dặc biệt khác, trong dó dái tháo dường type 2 là phò biển nhất hun 95% người mắc? Dái tháo dường type 2 thường tiến triên âm thầm Cho đen nay đái tháo đường type 2 chi gặp ỡ người trên 40 tuổi nhưng hiện nay nó cùng đang xảy ra ngây câng thường xuyên ờ tre cm? nhưng đa
số ở lửa tuồi 30? Dái tháo dường gãy ra nhiều biến chửng nguy hiểm Một số nghiên cửu đà tìm ra có lới hơn 50% người bệnh dái tháo dường type 2 khi dược phát hiện
dà có biến chứng/
Muốn giâm sự tiến triên cua bệnh và những biền chửng thi việc luân thú tốt diều trị và dặc biệt lã tuân thu về vẩn đề dinh dường Nhiều nghiên cứu đà chi ra vai trỏ cua dinh dường trong bệnh dái tháo dường type 2 như nghiên cứu cùa Awuchi và cs dã chi ra răng việc ản kiêng dẩy du du dinh dưỡng và tập thể dục thường xuyên thi sè kiêm soát bệnh dái tháo dường
và dặc biệt là dái tháo dường type 2.6 Một nghiên cứu khác tại Ân Độ cho thấy 70% người cao tuồi mấc bệnh dãi thảo dường type 2 có nguy cơ suy dinh dường và bị suy dinh dường Tại Việt Nam một nghiên cứu năm 2020
Trang 14đã chi ra ty lộ thừa cân béo phi ở người mác dãi tháo dường type 2 lã 22.7%
và tỳ lộ béo co chiếm 66.0%.s
Việc điêu trị đái tháo dường không chi don gián trong vài tuần, vài tháng
mã dô là quá trinh dài vả phụ thuộc vào sự nỏ lực cua người bệnh Điều này tác dộng den nhiều vấn đề cùa người bệnh Sức khoe tâm thần cua người bệnh lã một trong những yếu tố quan trọng ánh hưởng den quá trinh diều trị Ngoài việc phai sir dụng thuốc hàng ngày người bệnh côn phai đối diện với nhiều vấn de và trong
dó vấn đề thực hiện dinh dưỡng đủng vả thay dôi lối sống gây nhiều khó khản trong cuộc sống
Trầm uất cùa người bệnh dái tháo đường (côn dược gọi là trầm uất do bệnh dái tháo đường hoặc trầm uất liên quan den bệnh đái tháo đường) là phán ứng cam xúc khi sống chung với bệnh đái tháo đường? Trầm uầt xuất hiện
ư người bệnh dái tháo dường sỏ gây ra nhừng hậu qua nghiêm trọng lèn cá thê chất và tâm thần người bệnh Dần tới làm cho người đái tháo đường ít hoạt động the lực dễ lạm dụng rượu và thuốc lá, có thói quen ãn uống không tốt vã kém tuân thu liệu trình điều trị dãi tháo dường.1 Một sổ nghiên cửu
dà chứng minh răng trầm uất khi bị dái tháo dường có nguy cơ liên quan đến làm các nguy cơ gây biến chứng cùa bệnh và làm tâng tý lệ tư vong.11 Vả dây cùng lã một ycu to ngàn can việc diêu trị ớ người bệnh mac dái thào đường type 2
Với nhùng hậu quá cua việc theo dõi tinh trụng dinh dưỡng và trầm uất ơ người bệnh dái tháo dưởng type 2, việc phát hiện và theo đỏi cỏ ỷ nghĩa quan trọng trong cai thiện triệu chửng, ngản ngừa phát sinh và làm nặng thêm các biến chứng Trầm uất ơ quần thề người bệnh dái tháo dường type 2 dã dược nghiên cứu rộng rài ờ nhiều nước trên the giới, nhimg ớ Việt Nam cho den nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu có hộ thống ve lĩnh vực này Do đó chúng tôi lien hành đe tài “Thực
Trang 16CHƯƠNG I TÓ.NG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về (lái tháo dường
1.1.1 Khái niệni
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một rối loạn chuyển hóa có đặc diêm chinh là glucose trong máu lãng cao do thiếu insulin tuyệt dối hoặc tương dối và/hoặc giam chức nàng cua insulin Tinh trạng táng glucose huyết kéo dài sè đưa đến cãc biền chứng ờ mạch máu lớn và mạch máu nhô Insulin là một hormon do tuyên tụy tạng tiết ra Sau khi ân glucose dược hấp thu từ ruột vào máu kích thích tuyên tụy tiết insulin, insulin sè giúp dưa glucose vảo tể bão cơ
vã tế bão mờ ngoải ra sè ngân sự san xuất glucose từ gan và sự tân sinh dường trong gan Khi nhịn dói cơ the vàn cần glucose dé duy tri hoạt dộng cua các cơ quan, gan sè sàn xuất glucose từ 2 nguồn: thúy phân glycogen dự trữ ớ gan thành glucose đê dưa vào máu và sự tân sinh dường Sự tân sinh đường tại gan
là sự tông hợp và sán xuất glucose từ các chất cỏ nguồn gốc tử chất dạm vã mờ Hoạt dộng sinh lý binh thưởng này giúp cho nồng độ glucose huyết duy tri ơ mức vừa du không quá cao sau khi ân không quá thắp khi nhịn đói Trong bệnh ĐTĐ type 2 cơ thè không còn insulin hoặc có insulin nhưng hormon này không thực hiện dược các tãc dụng sinh lý kề trên, nói cách khác cơ the không côn nhạy cảm vói insulin hoặc đề kháng với tác dụng cua insulin Tuy nhiên còn nhiều cơ che khác gõp phần gây ra tảng glucose huyết: như tảng tiết glucagon Ợionnon có tác dụng tăng glucose huyết do tụy che tiết), giám tict cãc hormon incretin ỡruột (incretin có nhiều tác dụng như giúp tụy tãng tict insulin, giam tiết glucagon, lãm chậm sự chuyên thức ăn từ dạ dãy xuống ruột, tãc dụng trẽn nào làm giám sự thèm ăn), táng tái hấp thu glucose tại thận.i: Bệnh dái tháo dường lã một trong bốn bệnh không lây nhiễm chinh (NCD Non Communicable Disease) vã tý lệ mac bệnh toàn cầu dang gia táng nhanh chóng trong nhưng năm gần dây.1'
Trang 17ỉ 1.2 Thực trạng
1.1.2 ỉ Trẽn thế giới
Sự bùng nỏ cua đái tháo đường type 2 lả một van đề sức khoe cộng đong lớn với tý lệ mắc ớ người trưởng thành trên toàn thế giói theo Liên đoản Dái tháo dường quốc tc (IFD International Diabetes Federation), năm 2021 toàn the giói có 537 triệu người trưởng thành ờ độ tuổi 20 - 79 tuoi mac đãi tháo đường, dự kiến sẽ dạt 643 triệu người mac bệnh vào nám 2030 và 783 triệu người mắc bệnh năm 2045.' Bên cạnh dỏ cùng với việc tảng sữ dụng thực phátn không thích hợp ít hoặc không hoạt dộng thê lực bệnh đái tháo dường type 2 dang có xu hướng tâng ờ mọi lửa tuổi vã trơ thành vẩn để sức khoe cộng đồng nghiêm trọng Bệnh dái tháo đường gây nên nhiều biên chửng nguy hiểm, là nguycn nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, suy thận, biển chứng ờ mắt và biến chứng bân chân
1.1.2.2 Tại Việt Nam
ơ Việt Nam cùng với xu hướng trên toàn thế giới, ty lộ ĐTĐ type 2 dà lãng từ 2.9% nàm 2010 lẽn 5.4% năm 2012.14 Phạm Ngục Minh và Karen Eggleston (2015) nghiên cửu trên 16282 người từ 30 69 tuổi, nhận thấy tỳ lộ DTD type 2 lã 6.0% tức là một trong 17 người trương thành (I trong 15 nam
và 1 trong 20 nừ) mắc dãi tháo đường.15
Kct qua diều tra cùa Bộ Y te nâm 2021 cho thấy tỳ lệ mầc dái tháo dường
ơ người trưởng thành ước tinh là 7.1%, tương dương với khoang gần 5 triệu người dang mẩc bệnh đãi tháo dường.16 Trong đỏ số dà dưực chân doán chi chiếm khoang 35% và sổ dang dược quan lỷ diều trị tại các cơ sơ y tế chiếm 23.3% Theo dự báo số mằc dái tháo dường cua Việt Nam cùng như toàn thế giới sc liềp tục tảng nhanh trong những nám tới Kct quá cho thay có hơn 55% bệnh nhân hiện mắc dái tháo đường cỏ biến chứng, trong dó 34% là biến chửng
Trang 18VC tim mạch: 39.5% cô biến chửng về mất và biền chửng về thần kinh: 24% biến chứng về thận.16
Trong một phàn tích về sự gia táng tỳ lệ mầc ĐTĐ type 2 ớ nước ta các lác gia cho biết tý lệ mẳc ĐTĐ type 2 trên loàn quốc ước tinh khoang 2.7% năm
2002 và 5.4% năm 2012 vã có sự khác biệt về tý lộ mắc giừa các khu vực cụ thê ớ miền Bắc là 1.4% năm 1994; 3.7% nàm 2012, còn ỡ miền Nam lã 3.8% nâm 2004; 7.0% năm 2008 và 12.4% năm 2010 Các yếu tố lien quan đến DTD gồm tuổi cao sinh sống ờ thành phồ béo phi ít vận động, yếu tố di truyền và tảng huyct áp.1
1.1.3 Tiên chu ấn chấn đoản
Các xét nghiệm quan trọng nhat dô chân đoán xác định dái tháo dưỡng
lã định lượng glucose máu lúc đỏi glucose máu bẩt kỳ và nghiệm pháp tăng glucose mâu với 75g glucose khan hoặc l.75g/kg cân nặng ở trê em hỏa tan trong 250ml nước sau khi người bệnh nhịn đỏi 8 - 1411?
Tiêu chuán chân đoán đãi tháo đường theo ADA dà được Bộ Y tế và Hiệp hội Đái tháo dường Việt Namls 19 sư dụng và phê duyệt vào I trong 4 tiêu chi sau:
a Glucose huyết tương lúc đỏi >126 mg/dL (hay 7.0 mmol/L) hoặc;
b Glucose huyết tương ư thời diêm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bang dường uống >200 mg/dL (hay 11.1 mmol/L);
c HbAlc >6.5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbAlc phai dược thực hiện bằng phương pháp đà chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
d Người bệnh có triệu chứng kinh dien làng glucose huyết hoặc cua cơn tàng glucose huyết cầp kèm glucose huyết tương bất kỳ >200mg/dL (hay 11.1 mmol/L)
Trang 19Chấn đoán xác định nếu cô 2 kết quá trên ngưởng chân đoán trong cùng
I mẫu máu xét nghiệm hoặc ờ 2 thời diem khác nhau dối với lieu chi a b hoặc c; riêng tiêu chi d: chi cằn một lần xét nghiệm duy nhai
1.1.4 Phân loại đái tháo dường
Đái tháo dường dược phân chia thành các thê:20
- Dái tháo dường type I: Do sự phá hủy các tế bào (ỉ thưởng dần den sự thiếu hụt insulin hoàn toàn Cơ che dái tháo dường type I do mien dịch trung gian tế bão hoặc không rô nguyên nhân
- Dái tháo dường type 2: do sự mất dần kha nàng bãi tiết insulin cua tế bào
0 thường trên nen cua một tinh trạng kháng insulin Dái tháo dường thai kỳ: dái tháo dường dược chân đoán ớ quỷ thử 2 hoặc 3 thai kỳ ớ phụ nừ không có tiền sử mắc dái tháo đường trước khi mang thai
Các type đãi tháo dưỡng đặc biệt khác:
4- Thiếu hụt di truyền chức nâng tề bào p: The MODY (Maturity Onset Diabetes of Youth) dái tháo dường type 2 khơi phát ờ người tre tuồi
4- Thiếu hụt di truyền ve tác động của insulin
+ Bệnh tụy ngoại tiết: viêm lụy chấn thương tụy cẳt tụy toàn bộ ung thư tụy
+ Dãi tháo dường thử phát sau các bệnh lý nội tiết: lo dâu chi hội chứng Cushing, u te bào liềt glucagon, u luý thượng thận
+ Do thuốc hoặc hoá chất: sứ dụng corticoid, hormon tuyến giáp
4- Nhiềm khuân: virus sời quai bị cytomegalo virus
4- MỘI số hội chứng di truyền kết hợp với bệnh đái thảo dường: hội chứng Down Turner Klinefelter 2Ỉ"
1.1.5 Biểu hiện làm sàng cùa dúi tháo đường type 2
- Thường khơi phát ở người trên 30 tuồi, bệnh thường dien biến tiềm tàng trong khoáng thời gian dài
Trang 20- Các triệu chửng lâm sàng rầm rộ thường it gập trừ giai đoạn mất bú bao gồm các triệu chứng dien hình:
+• Đãi nhiều, uống nhiều
+ Gay nhiều, mệt mói nhiều
- Hôn mê tâng áp lực thấm thấu: Là biến chứng cấp tinh cũa đái tháo dường type 2 do tinh trạng glucose mâu tâng rắt cao tâng dường niệu vả lợi tiêu thâm thau gáy ra mất nước nặng Áp lực thâm thấu >320 330 mOsm kg nước sẽ bị kéo ra khói các neuron cua hệ thẩn kinh trung ưong và gây ra tinh trạng lũ lẫn, hòn mè
- Hôn mê hạ glucose mâu: Thưởng do dùng quá liều thuốc hạ glucose máu
ăn kiêng quá mửc hay bo bừa hoạt dộng thê lực quá sức suy gan suy thận.4'
- Hôn mê táng acid lactic: Thưởng gập o người cao luỏi dùng metformin
1.1.6.2 Bien chừng niợn tinh
- Biến chứng vông mạc: lả một biến chứng phố biến vã có kha nâng gây mù
- hoặc mất kha nàng thị giác cua bệnh tiều đường Bệnh xay ra do đường trong máu lảng cao trong thời gian dài dẫn đen lắc nghẽn các mạch máu nho nuôi dường vòng mạc cắt nguồn cung cấp máu cho vòng mạc.25 Gần như tất
ca các dối tượng mắc bệnh ticu đường sc mắc bệnh vòng mạc ơ một mức độ nào dó sau 20 nám mẳc bệnh tiểu đường và 50% những người mấc bệnh ticu đường phụ thuộc insulin sè mắc bệnh võng mạc tâng sinh sau 15 nãm.24
Trang 21- Bien chứng thần kinh: Bệnh tiêu đường có thê anh hưởng đen hệ thần kinh
- theo nhiều cách Trong tất ca các biến chứng thần kinh cua bệnh tiểu dường, bệnh thần kinh ngoại biên lã phó biến nhất và đà được nghiên cứu rộng rài Sự tham gia cua hệ thống thần kinh trung ương có the dưới nhiều hình thức Tôn thương cơ ban cô the lã do sự thant gia cùa các mạch máu nào lớn và nho cùng như do rối loạn chuyên hóa do hạ dường huyết kéo dài thiều oxy hoặc nhiêm toan ccton.’■ Gần 50% dân sổ mắc bệnh tiếu dường mac biến chửng hộ thần kinh.20
- Biến chửng tim mạch: Là do tinh trạng xơ vừa dộng mạch di kèm hậu qua cua nỏ trong đó chú yếu lã do bệnh mạch vãnh và sốt it còn lại là do mạch nào
và mạch ngoại biên.2 Tó chức I lựp tác VC You tồ Nguy cơ Mới nồi (ERFC) một phân tích tông hợp cùa 102 nghiên cứu tiến cứu cho thấy bệnh đái tháo đường nói chung gây ra nguy cư cao gấp hai lần các kết qua về mạch máu (bệnh mạch vành, dột quy do thiểu máu cục bộ và tư vong do mạch máu), dộc lập với các yếu tổ rủi ro khác Nguy cơ tương dổi quá mức cua các biển cồ mạch máu với bệnh tiêu đường cao hơn ớ phụ nừ vã ờ độ tuôi tre hơn.2S
- Bien chứng thận: Bệnh thận đãi tháo dường là sự suy giàm dần mức lọc cầu thận (GFR) trong bổi canh bệnh lieu dường lâu năm thường di kèm với protein niệu Ư mức thận hư vã các biển chửng cư quan đích khác, chàng hạn như bệnh vòng mạc Tý lệ mẳc bệnh thận dái tháo đường từ dái tháo đường type 2 cô the thay đối nhưng có the tăng lên do ty lộ béo phì hội chứng chuyến hóa và đái tháo dường type 2 tàng.29 Bệnh thận dái tháo đường dược gọi lả biền chứng mạch máu nhó cua thận do sán xuất không du insulin hoặc phán ứng cùa
tế bảo với insulin không hiệu qua và lã nguyên nhân chinh gây ra bệnh thận giai doạn cuối?0 Các biến chứng có the xuằt hiện theo thời gian khi quá trình lào hóa lãm thay đỗi các chức nâng cùa cơ the: hơn nừa một số lượng đãng ke cãc loại thuốc diều trị đái tháo đường cuối cũng được dào thai qua thận, do đó
Trang 22lùm tâng gánh nạng lên chức năng thận và khiến bệnh nhân đái tháo dường gặp nguy hiềm, số lượng bệnh nhàn mắc bệnh tiểu đường không kicm soát được
do bệnh thận cao dâng kê cho thay tác dộng cua tình trạng này đoi với chất lượng cuộc sổng cua bệnh nhân
- Biến chứng bàn chân: Bàn chân đái tháo dường dưực định nghĩa là bân chăn của các bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ type 2 có nguy cơ bị các tôn thương bệnh
lý gồm nhiễm khuẩn, loét, và/hoặc sự phá huy các mô sâu liên quan tới các bất thường về thẩn kinh, một số giai đoạn cua bệnh mạch máu ngoại vi và/hoặc các biển chửng chuyên hóa cua dái tháo đường ớ các chi dưới Loét bàn chân là một biển chửng quan trụng cùa bệnh ĐTĐ type 2 với ti lộ mới mắc hàng nâm
lả khoáng 2% tông sổ bệnh nhân Ti lộ này tăng từ 5 - 7.5% ớ những bệnh nhân
có biểu hiện bệnh lý thần kinh ngoại biên Điều đáng lo ngại lã có đến 15% bệnh nhân ĐTĐ type 2 sỗ bị loét tại một thời diem nào dó trong toàn bộ cuộc dời cua họ.31 Bệnh nhân đái tháo dường dẻ bị loét các chi dưới, thường phức tạp do nhiễm trùng, và sau đỏ phai phụ thuộc vào người chăm sóc Dự đoản gánh nặng do nhiễm trũng bân chân ỡ bệnh tiêu đường, ca ve van de chat lượng cuộc sổng liên quan den sức khoe vả gánh nặng kinh tế sẽ tâng lên theo thời gian.32
1.1.7 Diều trị dãi thảo dường type 2
- Mục đích diều trị nhầm lãm giam triệu chứng, binh thường chuyên hoá
và ngăn ngừa biển chửng
- Mục tiêu trị so glucose máu lúc dõi can đạt 80 120mg/dL (4.4 6.6 minol/1), HbAlC <7.O%.22
- Việc diều trị dái tháo dường type 2 dựa trên chế độ ăn thích hựp hoạt dộng thế chẩl đều dặn dùng thuốc theo chi định cua bác sỳ, tự theo dời và giáo dục người bệnh vả thâm khám định kỳ
- Chế độ ãn cùa người bệnh đái tháo dường type 2:
Trang 23+ Thực hiện chc dộ ăn là cần thiết vã chề dộ tiết chế thích hợp cũng cô kha năng lãm giám glucose máu Sụt cân cho phcp giam tinh trạng kháng insulin,
do đõ cái thiện cân bang chuyên hoả, có hiệu qua trong đa so trưởng hợp các rối loạn chuyên hoá lipid và làm giam huyết áp Che độ ân dược diều chinh thích ứng cho từng người bệnh?’
- Thuốc diều trị dái tháo dường type 2:
+ Các loại thuốc hạ glucose mâu thường chi định sau khi chế độ ân và hoạt động thế lực thắt bại trong việc kiêm soát glucose mảu Việc sir dụng thuốc phái luôn luôn di kèm vói nguyên tắc về tiết che cũng như về vận dộng.1.2 Tinh trạng dinh dưỡng cùa người bệnh dái tháo đường type 2
1.2.1 Định nghĩa
1.2.1 ỉ Định nghĩa rình trạng (linh dường
Tinh trạng dinh dường (TTDD) là lập hợp các dặc điểm, chức phận, cấu trúc và hóa sinh phan ánh mửc dáp ứng nhu câu dinh dường cua co thê Tinh trạng dinh dưỡng cua cãc cá thê là kết qua cùa ăn uống và sứ dụng các chất dinh dường cúa co thê Tinh trạng dinh dường tốt phan ánh sự cân bằng giữa thức ỉn ản vảo và tình trạng sức khoe, khi thiểu hoặc thừa dinh dường lả thê hiện cô vấn đề về sức khóe hoặc vấn dề về dinh dường?4
1.2.1.2 Dịnh nghía (lãnh giã tinh trụng dinh dường
Đánh giá tình trạng dinh dường là quá trinh thu thập, phân tích các thông tin
số liệu về tinh trạng dinh dường và cho ra nhận định dựa tròn các cơ sir dử liệu đó Thưởng sứ dụng để dự đoán về tinh trạng sức khóe cùa một cá thê hoặc một tập thè
Trang 24Đánh giá tinh trọng dinh dưỡng hữu ich cho việc lập kề hoạch can thiệp một bệnh thiếu, thừa dinh dường hoặc các bệnh mạn tinh không lây như bệnh tim mạch, ung thư roi loạn chuyên hóa mã trong đó dinh dường dược xem lã gõp phan điều chinh quan trọng?'56
1.2.2 Nội dung đảnh giá tình trang dinh dưỡng cho người bệnh
1.2.2.1 Đánh giã có hệ thong về tinh trạng dinh dường của người bệnh bao gồm:*
+• Hổ sơ sức khóe: chế độ ăn uổng, bệnh án
+ Dành giã càc chi số nhãn trắc.
1.2.2.2 Dành giá tình trạng dinh dường thòng qua các chi sỏ nhàn trác.
- C hi sổ khối cơ the (BMI Body Mass Index) là chi sổ dơn gian do cân nặng theo chiều cao thường dược dùng đe phàn loại thừa cân béo phi ớ người trường thành Nó được định nghĩa lã cân nậng cùa một người tinh băng kilôgam chia cho binh phương chiều cao tinh bảng mét (kg/rn2).5
- Vòng eo tý lộ vòng co/vòng mông, ty lộ vòng eo/chiều cao: Các chi
số dự bão béo phi vùng trung tủm bao gom vòng eo (VE), tý lệ vông eo/vòng mòng (VE/VM) Theo truyền thống B.MI lã chi sổ được chọn đê đo kích thước vã thành phần cơ thế đồng thời chân đoán thiếu cân và thừa cân Tuy nhiên, các biện pháp thay thê phan ánh tinh trạng béo phi ơ eo chàng hạn như chu vi vòng co tý lệ vòng eo/vòng mông và tý lệ vông eo/chiều cao (VE/CC) đã được de xuất là tốt hơn BMI trong việc dự đoán nguy cơ bệnh tim mạch Điều này phần lớn dựa trên cơ sơ lý luận rằng việc táng mõ mờ nội tạng cỏ liên quan dến một loạt các bẩl thường về chuyên hóa bao gồm giam dung nạp glucose, giam độ nhạy insulin và cấu hình lipid bất lợi là những yếu tồ nguy cơ cùa bệnh tiêu đường loại 2 vả bộnh tim mạch.58
Trang 251.3 Trầm uất ờ ngưừi bệnh đái tháo đường type 2
1.3.1 Dịnh nghĩa và ty lệ mắc trầm uất ớ người dái tháo đường type 2 1.3.1 ỉ Định nghĩa tram uất
Trầm uất lã một trạng thái cam xúc tiêu cực mà người bệnh trái qua bao gồm cảng thăng, tội lồi hoặc sự lừ chối do quá trình điều trị bệnh hàng ngày/9 Dây cùng là I ycu to ngăn can việc điều trị ơ người bệnh dãi tháo đường Trầm uất xuất hiện ờ người bệnh dái tháo dường sẽ gây ra những hậu qua nghiêm trọng lên cà thế chất và lâm thần người bệnh Trầm uầt do dái tháo dường không phai là một chứng rỗi loạn tâm lý, khác với trầm cam và lo lắng Mức dộ trầm uất do dái tháo đường cao là phô biến, anh hương den gần một nữa (khoang 45%) sỗ ngirời mắc dái tháo đường Dái tháo đường dần den việc tự chăm sóc bệnh dái tháo dường và quán lý dtrờng huyết trớ nên lồi tệ hơn dồng thời có liên quan den việc gia lâng lý lệ mac bệnh.10 Nó cùng có thê phát sinh lừ tác dộng xã hội cua bệnh dái tháo đường (vi dụ như kỳ thị phân biệt đối xư hoặc dối phi với các phan ứng không cò ich cua người khác hoặc sự thiếu hiêu biết cúa họ) vã tác động tải chinh Dần tới lãm cho người đái tháo dường ít hoạt dộng thê lực dề lạm dụng nrợu vã thuốc lá có thói quen ăn uống không tối vả kẽm tuân thu liệu trinh diều trị dái tháo dường.9
1.3 ỉ.2 Tý lệ mắc
Tỳ lệ trầm uẩt của người mắc dái tháo đường dã được chửng minh qua một nghiên cứu tống hợp với ước tinh ớ những người mac bệnh dái tháo đường type 2 ở các nước cỏ thu nhập cao lã 25% Trong khi đõ, ty lộ này ờ các nước (hu nhập thấp và trung bình dao dộng lừ 25 đen 45% với mức trung binh lã 35.7%
Cụ thè, ty lộ trầm uấl ớ những người mắc bệnh dái tháo dường type 2 đang quàn lý ớ các cơ sớ châm sóc sức khoe ban dầu lã khác nhau ớ các nước: 11.5 26.6% ơ Malaysia.41 17% ớ Cãc Tiêu vương quốc A Rập Thống nhất.4?
Trang 2620 - 37.9% ớ À Rập Xê - ũt.4ỉ 40.2% ờ Palestine.44 20.03% - 29.2% ớ Tày Ban Nha.4' 30.3% ờ Dủc.46 và 67.9% ơ những người có hoàn cánh khó khăn xã hội
ờ Hoa Kỳ.4 Tử đỏ có thè thấy tỳ lệ rối loạn trâm uất ờ người bệnh đái tháo đường cao hơn xắp XI 2 lần48 so vói tý lệ trầm cam ờ người bệnh không mắc đái tháo đường (17.6% và 9.8%).45 Bằng chứng dịch tẻ học cùng chi ra rang người bệnh dái thào dường type 2 có nguy CƯ bị anh hường bới tram căm cao gấp 3 lẩn so với dân sổ chung.50
Tại Việt Nam tý lệ trầm uất ớ người bệnh dái tháo dường tại Việt Nam
là 30% Trong dó trầm uầl 24.1% mức độ trung binh và 5.9% mức độ nặng.1 Nghiên cứu cùng tim thắy mỗi liên quan có ý nghĩa thống kê với tỳ lộ trầm uẩt
ờ người bệnh đái tháo dường là: Tình trạng kinh lể tình trạng bệnh và thuốc điều trị dái tháo đường
J.3.J.3 Triệu chứng
Trầm uất đái tháo đường là một linh trạng lâm lý phó biến ờ những người sống với bệnh dãi tháo dường Các triệu chửng cua trầm uất dái tháo dường cỏ thê bao gồm:40
- Gánh nặng câm xúc do lo lắng VC việc quán lý bệnh: diều này có the xay
ra khi người bệnh đái tháo dường cam thấy khó khản đê kiêm soát mức đường huyểt sư dụng các thiết bị giám sát dường huyết, hoặc dồi mật với các linh huống dặc biệt như di du lịch hoặc ăn uống ngoài nhả hàng
- Trong quá trinh diều trị người bệnh thường hay cỏ xu hướng lo sợ về diễn biến nặng lên cua bệnh vã các biến chửng: chẳng hạn như suy giam thị lực bệnh tim mạch hoặc dột quy
- Cam giác một moi mất tinh thần: có thê gây ra cam giác mệt moi mất linh thần, và không có hứng ihú với các hoạt động mã người bệnh trước dây yêu thích Ngoài ra sự tự ti về ngoại hình cỏ thế cam thấy bất màn với CƯ the
Trang 27vã ngoại hình cua minh do tác dộng cua bệnh Tử dó anh hướng đến tương tác giừa các mối quan hệ
- Người bệnh dái tháo dường có thê cam thay có đơn và bị cỏ lập do cam giác rang họ không dược hiểu vả không dược hồ trự dầy du các thông tin VC tinh trạng bệnh từ bác sĩ diều trị
1.3.2 Thực trạng cùa trầm uẩt đến tình trụng dinh dưỡng cùa người dái thào dường type 2
Các can thiệp dinh dưỡng về thực trạng cua trầm uất đen đái tháo dường
có thè liên quan đến việc giam lượng calo trong khâu phần ăn sư dụng các chế
độ ân kiêng có chi sổ đường huyết thấp Thừa cân và béo phi lối sồng, khuynh hướng di truyền và roi loạn hệ vi sinh vật dường ruột dirợc coi là các ycu to nguy cơ có thê có trong sự phát triển cũa bệnh tiêu đường type 2
Việc án ít chất xơ và ân nhiều thức án có nhiều chất béo và dường, dà dược báo cáo là góp phần làm suy giam sự phong phú cùa các đơn vị vi khuân
cụ thế và sự đa dạng cua cộng đồng vi sinh vật dường ruột Có thê sự rối loạn
hộ vi sinh vật dường ruột có thê anh hường đền các con đường chuyên hóa và chức năng trong ruột liên quan đền sự phát triến cua bệnh dái tháo đường type
2 Chế độ ãn kiêng it carbohydrate (LCD) cỏ lợi hơn cho quá trinh chuyên hóa dường ơ bệnh tiêu đường loại 2 và có thè có hiệu quá trong việc giam trầm uất.52 Trong một nghiên cứu dà chi ra răng, các loại hạt cô mật dộ nâng lượng phong phú và chất beo cao lượng chất béo sằn cỏ nhiêu hơn có the lãm giam
tý lộ lâm rồng dạ dãy đế táng cám giác no Trong nghiên cừu nãy LCD lãm giám cân nặng (p<0.05) và BMI (p<0.05) cua người bệnh dái tháo dường type
2 khắng định thêm hiệu qua cùa LCD trong việc cai thiện cân nặng và BML52
- Tinh trạng dinh dường:
Valerie L Forman - Hoffman và cs (2007) nghiên cứu dã chi ra rang doi với nam giới cân nặng không thay đói trong khoáng thời gian trước nghiên
Trang 28cửu sẽ làm tâng tỷ lộ mắc trầm uất lên 9.4% so với 11.6% tý lệ nam giới tâng càn trước đỏ và 12.5% tỷ lộ nừ giới giam cân tnrớc dó.'; Ờ một nghicn cứu khác, tý lệ béo bụng ờ nam lã 58% trong đỏ nhùng người bệnh thực hiện chế
độ dinh dường theo tư vấn lã 55.4%?4
1.4 Yếu tố ánh hướng giữa trầm uất và tinh trạng dinh dường cùa người đái tháo dường type 2
1.4.1 Tuổi
Kết qua từ nhiều nghiên cứu trên thế giới và ờ Việt Nam cho thấy người bệnh mắc dái tháo đường có nguy co bị trầm uất dang có xu hướng trê hóa Nghiên cửu năm 2021 nghicn cứu trên 112 dối tượng mấc dái tháo đường type
2 nhận thấy tỷ lệ mắc cao hon ờ nhùng người dưới 60 tuồi.54 Hamid R Baradaran và cs, 2013 nghiên cứu đà đánh giá trên 185 người bệnh mắc dái tháo dường type 2 và ly lệ mẩc trầm uất gập dien hĩnh ở độ tuồi trung binh là 50.06.”
1.4.2 Nơi ừ
Đô thị hỏa và lối sống công nghiệp hóa đà tác động rất lớn đến tý lệ người thừa cân béo phi trong cộng dồng, nhắt lã ờcãc thánh phổ Nhiều ngỉiiẻn cún cho thấy tỳ lệ này ớ thành thị cao hon nòng thôn.56 5
1.4.4 Nghề nghiệp
Tinh chất cóng việc, mức độ tiêu hao nâng lượng trong quá trinh làm việc cũng là những yếu tố quyết định đến tinh trạng dinh dường cùa cơ thế Dặc
Trang 29biệt, đặc thù công việc cùng anh hường đen giở án vả tnửc dộ đảp úng nhu cầu dinh dường cua mồi người.
1.4.5 Diều kiện sồng và ỉ ổi sổng
1.4.5 ỉ Hoạt động thế chầt
Nhiều nghiên cứu dà chi ra rằng sự gia tảng số lượng người bẽo phi có mối liên hệ với việc lười vận dộng (như hạn chế di bộ di xe dạp và chơi thè thao nói chung) và lỗi sổng it vận động (như xem TV làm cóng việc vân phòng ) Hoạt dộng thế chất là một trong ba phương pháp điều trị chính cho bệnh đãi tháo dường type 2 vi nó giúp cái thiện dộ nhạy cảm và kha năng dung nạp glucose Không hoạt dộng thê chắt là một yểu tổ nguy cơ cao dần den các bệnh đo giam độ nhạy insulin.6- Theo Kimin vã cs nhưng người tham gia hoạt động tile chat tiling bình it nhất 30 phút mỗi ngày và 5 ngày một tuần có clìi số BMI thấp lum những người không hoạt động thê chất.61
1.4.5.2 Thói (Ịuen uổng rượu vờ hút thuốc
Thuốc lá và rượu lã nhùng chẩt kích thich nguy hiêm anh hưởng tiêu cực đến sức khóc vã làm nặng thêm VC các bệnh liên quan đến chuyên hoá Nhùng người bệnh dái tháo dường uống rượu và hút thuốc thường bị có nhiêu triệu chửng hơn những người bệnh không uống rượu Theo nghiên cửu cua Tô Ván Hái và
cs 16.8% người bệnh dãi tháo dường nam hút thuốc, trong khi lý lộ này ơ người bệnh uống rượu là 22.3% ĐTĐ type 2 ớ cã nam và nừ lã 50%?: Hút thuốc làm cho người bệnh đãi tháo đường dẻ mắc bệnh thận, bệnh vòng mạc bệnh tâm thần, bệnh dộng mạch vãnh, đột quỵ và bệnh mạch mâu ngoại bicn.6? Một nghiên cửu cho thấy không có mối hên quan đãng ke nào giữa việc tiêu thụ rượu vả chi số BMI hoặc võng mông ớ nam giới, nhưng dà tim thấy mối liên quan tích cực giữa mức ticu thụ và vòng co cùng như tý lộ vòng eo/vỏng mông Ở phụ nử nghiên cửu tương tự cho thấy mối liên quan liêu cục giừa việc
Trang 30uống rượu vã chi số BMI và vòng eo nhưng lại cỏ mồi liên quan tích cực giữa việc uống rượu và tý lộ vòng co/vòng mông.65
1.4.6 Biển chúng của bệnh
Người bệnh đã có biến chửng dề mắc trầm uất hơn các người bệnh chưa
có biến chứng Các biển chứng dược cho là có liên quan rò rệt vói trầm uất là biền chứng thận, biến chứng mắt đau thần kinh và các biến chửng mạch máu lớn Người bệnh mẩc dái tháo dường type 2 càng có nhiều biến chứng thì kha năng mắc trầm cám càng cao.5864
1.5 Các nghiên cứu về trầm uẩt ỡ người bệnh dái tháo dường type 2
1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu cắt ngang của nhóm tác giá MR và cs (2013) dã tiến hành trên 165 người bệnh mắc dái tháo đường type 2 nhằm ghi lại ty lệ mắc trầm uất trcn người bệnh mấc đái tháo dường type 2 và một sổ yểu tố liên quan Kết quá cua nghiên cứu chi ra rang ty lộ mác trầm uất đái tháo đường type 2 là 48.5%; ánh hướng cua tuổi (p<0.001) nghề nghiệp (p<0.05), hút thuốc lá (p<0.005) BMI (p<0.0()l ) thời gian phát hiện đái tháo đường (p<0.001) biến chứng ĐTĐ (p<0.00l) về mức độ trầm uất dái thảo dường vã có ỷ nghĩa thống kê và nghiên cứu đã nhận thấy rang trầm uắt dái tháo dường type 2 là một vần dề sửc khoe nghiêm trọng ờ người bệnh dái tháo dường type 2.65
I ỉenry J Jansen và cs (2014) đã lien hãnh một nghiên cứu dọc dược thực hiện trên người bệnh dái thào dường type 2 trong vòng 12 tháng dã chi ra trầm uẳt liên quan đến bệnh dái tháo dường, anh hưởng cùa trầm uất anh hường đến việc tảng hoặc giam cân và anh hương đến việc sư dụng insulin Ngoài ra còn chi ra sau khi bắt dầu diều trị bằng insulin hoạt động thề chất giam nhưng diều
dó không quyết định việc tâng hay giam cân trong 12 tháng dầu ticn cua người bệnh.64
Trang 31Một nghiên cứu tại Pakistan năm 2017 của nhóm tác gia Riffat Sadiq và
cs được thực hiện trên 120 người bệnh mắc dái tháo dưỡng type 2 cùng nhặn thấy trầm uất dái tháo dường type 2 anh hương đến quá trinh diêu trị và van dề dinh dường cua người bệnh dái tháo dường type 2 trong đó gánh nặng cam xúc
vã các mối quan hệ lã nhùng yếu tố dự báo quan trọng về tàm lý trong quá trinh diều trị cúa người bệnh mắc dái tháo dường type 2 Ngoài ra một sự khác biệt dâng kc về giới tinh đà được tim thấy đối với tinh trạng đau khố do bệnh lieu dường (p 0.000) liên quan đến chế độ diều trị (p 0.01) và đau khố giữa các cá nhân (p-^0.025).66
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nnm
Nghiên cứu năm 2021 đà đánh giã tren 112 người bệnh mắc dái tháo đường với nừ chiếm 47.3% tuổi trung binh 53.8 (±11.9) tuổi Thời gian phát hiện bệnh trung binh 5.3 năm Tý lệ bệnh mac tâng huyểt áp và thừa cân/béo phi di cùng lần lượt 28.6% vã 67.0% Tỳ lộ rối loạn lipid máu chiếm 82.8% Tông diêm trung binh DDS17 ờ người bệnh đái tháo dường dược khao sát là 1.5 (± 0.6) Trong đó trầm uất nặng chiêm 4.5%, tràm uất nhẹ - tiling binh chiêm 8.0% Các yếu tố type đái tháo dường, thực hiện vận dộng theo hướng dẫn kiêm soát glucose máu đói có anh hương den trầm uất cùa người bệnh có
ỷ nghía thống kê Tuổi BMI là các yếu ló anh hương độc lập đến trầm uất.54 Ớ một nghiên cửu khác nâm 2020 đánh giá 290 đổi tượng dái tháo dưỡng dã nhận thấy rang ty lệ trầm uất ơ người bệnh đãi tháo dường là 30% Trong dó 24.1 % trầm uầt mức độ trung binh vả 5.9% mức độ nặng Có mối liên quan có ý nghía (hồng kẽ giừa trầm uẩt liêu cực ơ người bệnh dãi thảo dường với mức độ bệnh (PR=2.7;95%CI: 1.8 4.1; p<0.001) và phương pháp diều trị bệnh (PR 1.7; 95%C1: 1.2 2.3; p<0.01).51
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh dãi tháo đường type 2 được diều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, thoa màn các tiêu chuẩn chọn mẫu
Tiều chuẩn lựa chọn
- Người bệnh dưực chân đoản xác dịnh là dái tháo đường type 2 (Theo tiêu chuẩn chấn đoán dái tháo đường theo ADA đã dược Bộ Y tể và Hiệp hội Đái tháo dường Việt Nam phê duyệt).18
• Bệnh nhàn trên 20 tuòi và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhàn có dầy dù hồ sơ bệnh án
Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh dang có các biển chứng cap tinh như hôn mê nhiễm toan ceton các nhiẻm trùng cấp tính
- Bệnh nhân không cung cấp dược thòng tin (dice câm ) Bộnh nhàn bất tinh, bị các biền chứng nặng như hôn mê, đột quỵ
- Bệnh nhân dải thảo dường type I bệnh nhàn đái tháo đường thai kỹ.2.2 Thiết kế nghiên cứu:
Khoa Dinh dường - Bệnh viện Nội tiết Trung Ương
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Cở mầu
Áp dụng công thức ước tinh một tỳ lệ trong quan thê
Trang 33n = z?
Trong dó:
n: Là cờ màu (ổi thiêu
Z: Là hộ so tin cậy, với ngường xác suất (1=0.05, Z(i.a2)=1.96
e: Độ chinh xác tương dối lấy E = 0.15
p: Một nghiên cửu năm 2020.'1 tý lệ 49.5% lã tý lộ trầm uất vã một
sổ yếu tố liên quan cùa ngirời bệnh mấc đái tháo đường type 2.Kết qua n = 175 Thực tế cỏ tống sổ 203 người bệnh đu điều kiện phú hợp với liêu chuẩn lựa chọn và dồng ý tham gia nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp chọn mutt
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mầu thuận tiện
2.4.3 Phương phúp thu thập sổ liệt!
Phong vấn trực tiếp với bộ câu hoi dà dược chuàn bị sần và dối chiếu với
hô sơ bộnh án cùa người bệnh một so thông tin như: các bệnh kem theo, biến chứng
2.5 Bien số và chi số nghiên cứu
2.5.1 Thông tin chung
Năm sinh, giới linh, khu vực sinh sồng, nghề nghiệp, lien sư gia dinh có mắc dái tháo đường; thói quen sinh hoạt: hút thuốc, hoạt dộng thê lực sư dụng rượu bia: chi số nhân trắc học: chiêu cao càn nặng, vòng co vòng móng
- Tuổi: Cách linh theo dương lịch
- Giới tinh: Nam nữ
- Khu vực sinh sống: Thành thị và nông thôn
- Nghe nghiệp: Trong it nhất 6 tháng (Hưu trí Nông dãn Nội trợ Kinh doanh Viên chức Cóng nhân Khác)
- Tien sử bệnh cua gia đinh người tham gia: Tiền sứ mắc bệnh DTĐ type
2 cua gia dinh người tham gia
Trang 34- Các bệnh kẽm theo: Các bệnh kèm theo, biến chửng bệnh đãi thảo đường type 2 đã được chân đoán trong bệnh án
- Thời gian mac bệnh ĐTĐ type 2: rinh theo nám, từ khi được chân đoán đến nay
2.5.2 Mô tã tình trạng dinh dường cún người bệnh dài tháo đường type 2 tại bệnh viện Nội tìểt Trung ương nàm 2019-2020.
- Phán loại tinh trạng dinh dường dựa trên: các chi số nhân trác học: Chi
số khối cơ thê BMI (cân nặng, chiều cao), vòng eo tý lệ vòng eo/vòng mông (vông co vòng mòng) vã ty lộ vòng eo/chiều cao (vòng eo chiều cao)
2.5.3 Phân tích thực trọng giữn trầm uất và mổi liên quan dển tình trạng dinh dưông cùa người bệnh dúi tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022.
• Bộ câu hoi dành giã trầm uất (Diabetes distress scale 17 - DDS17)
Bộ càu hoi dược phát triển bời William H Polonsky DDS17 gồm 17 câu hoi khao sát trai nghiệm trầm uất ờ bệnh nhàn dái tháo đường dược tra lời qua thang diêm từ I: không tram uất đen 6: tram uất trầm trọng Bộ câu hòi đựơc chia lãm 4 yếu tố chinh: Gánh nặng cám xúc (các câu I 4 7 10 14) trầm uắt liên quan đến bác sĩ (cãc càu 2 5 II 15) trầm uẩt liên quan đến diều trị (các câu 3 6 8 12 16) trâm uàt trong các moi quan hộ (cảc câu 9, 13 17) Các nghiên cửu cho thầy điềm >2.0 (mức dộ nhợtnmg bình) có nguy cơ anh hướng đen quán lý hãnh vi vã các giá tri sinh học như HbAlc dường máu dôi các chi
số lipid, huyết áp 6 Thang đo DDS - 17 cô độ tin cậy cao vả được dịch ra nhiều ngôn ngữ như Brazilian Malaysia Indonesia Mexico Thổ Nhì Kỳ Thái Lan và tại Việt Nam.65,69 70 71,72
- Dật diêm nhãn khấu học: Tuổi, giới, khu vực sinh sống, tiền sứ gia dinh
có người mắc đái tháo đường type 2 Thời gian mấc ĐTĐ type 2 Các bệnh kèm theo, biến chửng bệnh dâi tháo đường type 2
Trang 35- Yen tố lồi sổng: hoạt động thê lực, thói quen hút thuốc, uống rượu bia.
2.6 Phương pháp thu thập, thiết bị và tiêu chi đánh giá
2.6.1 Phương pháp, kỳ thuật, thief bị thu thập số liệu
- Kỳ thuật do khối lượng:73-74
Sứ dụng cân diện tứ với dụ chinh xác do 0.1 kg Thang do dược thiết lập
vã kicni tra trước vã diêu chinh trong quá trình do Dơn vị: kilogam (kg).+■ Cân dược đật ổn định trẽn mật đất bang phang và dật VC số 0
> Cân đối tượng vào buổi sáng, trước khi ăn uống Nếu các diều kiện lý tường không dược dáp ứng, ít nhất hày cân các dối tượng trước bừa ân Dối tượng nghiên cứu ch) dưực mậc quằn áo nhẹ, cơi giày Thang do dược diều chinh và kicm tra trước khi do Dối tượng đứng giữa cân giừ yen, mai nhìn về phía trước, không tiểp xúc cơ the với bắt kỳ vật thê xung quanh nào phân bỗ đều trọng lượng cư thê cho ca hai chân
- Kỹ thuật do chiều cao:"3-"4
Dùng thước kế có độ chính xác 0.1 cm Kei qua sc dược làm tròn đến hãng phan mười gan nhất Đơn vị: centimet (cm)
+■ Đổi lượng nghiên cứu bo giày mũ mũ dội dầu vả các phụ kiện ánh hương den chiều cao Chin diem chạm: hai gót chân, hai mu bàn chân, hai móng, hai vai và châm (nam trên một dường tháng so với thước tháng dửng) Mat nhìn VC phía trước theo một dường thảng, hai cành tay tha lóng
ơ hai bén Dưa thước xuồng dầu đỗi tượng, dám báo thước nằm trẽn dinh dầu và dọc sổ do
Trang 36+ Vòng eo dược do tại diêm chinh giữa giữa dây xương sườn thử 12 vã dinh xương chậu Băng do phai song song với sàn nhà.
+• Vòng mòng dược đo lại chồ rộng nhất cua mông
2.6.2 Tiêu chi đảnh giá
2.6.2.1 Dành giả tình trọng dinh dường:
a Đánh giá tình trạng dinh dường cho người trường thành bang chi so khối cơ the (Body Mass Index - BMI):
+ Cóng thức lính
BMI = 2L BMI: Chi số khối cơ thế
Trong dó: W: Càn nặng (kg)
H: Chiều cao (m)+ Ngưỡng phân loại TTDĐ theo BM1 (WHO vả WPRO):76
Bang 2.1 Phân loại BMI theo tiêu chuắn cùa WHO và ỈVPRO
Béo phi độ I 30 - 34.9 Béo phi độ I 25 - 29.9
Béo phì độ II 35 - 39.9 Béo phi độ II >30
b Đánh giá qua kêt quá vòng eo ty sô vòng eo/vòng mỏng và ty sô vòng co/chiểu cao:
- Bẽo phi trung tâm (béo bụng): Vòng co>90 cm ờ nam hoặc >80 cm ờ nữ?7
- Tỷ số vòng co/Mòng (VE/VM): VE/VMX).9 ỡ nam hoặc VE/VM>0.8 ờ nữ.77
Trang 37- Tỳ sỗ vòng eo/chiều cao (VE/CC): VE/COO.5.
2.7 Quy trinh thu thập số liệu
- Tien trinh thu thu thập thông tin/dừ liệu gom:
• Bước I: Nghiên cửu viên liên hộ với Bệnh viện Nội tiết Trung ương đê nhận được sự đồng ý triền khai nghiên cứu
• Bước 2: Tập huấn cho nhóm nghiên cứu
• Bước 3: Tồ chức thu thập sổ liệu thõng qua bộ câu hoi đã thiết ke
• Bước 4: Khi phong vắn người bệnh xong điểu tra viên kiêm tra tinh đầy
đu cùa phiêu Nhùng trưởng họp thiều, điều tra viên sè yêu cầu dôi tượng nghiên cứu bỗ sung đầy đu
• Bước 5: Diều tra viên tham khao hồ sơ bệnh ân tham khao thêm thông tin can thiết cua người bệnh
• Bươc 6: Làm sạch số liệu, chuẩn bị cho nhập liệu
2.8 Quan lý và phân tích số liệu
Kct qua phân tích dược chia thành 2 phần:
- Phân tích mô ta những báng, biểu the hiện tần số cua các biến số nghiên cứu
- Quá trinh phân tích dừ liệu sư dụng các phương pháp thống kê mó ta thống kê suy luận mỗi tương quan:
• Thống kê mô tá tần số tần suất, giá trị trung binh, độ lệch chuẩn, trung
vị giá trị nho nhất, giá trị lớn nhất với các biến VC đặc diem nhân khấu hục (tuổi, giới tinh, khu vực dang sinh sống, nghề nghiệp), tình trạng dinh dường
Trang 38các đặc điểm liên quan den đái tháo dường type 2 tình trụng trầm uất cùa người bệnh.
• Sư dụng phép kiêm định Chi khi binh phương dê xác định mỗi liên quan giừa tinh trạng dinh dường ở người bệnh dái tháo dường với các chi số nhân trác và trầm uất với các biến chứng cua bệnh dái tháo dường type 2
• Moi liên quan dược tinh bang tý suất chênh OR (Odds Ratio) với khoang tin cậy 95% (95%C1) có ý nghĩa thống kê ở mức p<0.05
2.9 Sai số và hiện pháp khấc phục sai sổ
2.9.1 Sai sổ
- Lồi lấy mầu
- Sai so ngầu nhiên: lien quan den các phép do như các chi số nhân trắc (do lường)
- Lỗi nhớ: dối tượng lỏn tuỏi hay uống rưọu nhiều, bệnh nhân sa sút tri tuệ không thê dưa ra câu tra lởi chinh xãc
- Lồi thông tin: hỗ sơ bệnh án thiếu cãc thõng tin cần thiết
- Lỗi phông vấn: đối tượng nghiên cứu không hicu hoặc hiên sai câu hôi
- Lỏi xư lý dừ liệu
2.9.2 Cách khắc phục sai sổ
- Giai thích rò ràng về ỷ nghĩa vã mục tiêu nghiên cứu
- Thict kế còng cụ thu thập dừ liệu (phiếu kháo sãt) với từ ngữ đơn giãn
- Sai sổ về cân: Cân dược sư dụng và kiêm tra trước khi do dối tượng vã nên sư dụng trực tiếp cho đối tượng Ảp dụng phương pháp và dụng cụ đo lường tiêu chuẩn đều dược kiêm tra chuẩn hóa: dụng cụ dược dien chinh trước khi sư dụng Nên lấy trung binh cùa 3 lần do
- Lỏi phong vẩn: Tránh thực hiện khao sát khi dối tượng dang một moi Phong vấn hục tiếp các đối tượng
- Lỏi xứ lý dữ liệu: cẩn kiềm tra lại dừ liệu sau khi nhập
Trang 392.10 Dạo đức nghiên cứu
Dối lưọng nghiên cứu dược giai thích lủ ràng VC ý nghĩa và mục liêu nghiên cứu Kháo sát dược tiền hanh klũ có sự dồng ý cua đối lượng Trong quá trinh khao sát đối tượng nghiên cứu có the nít lại sự đồng ý tham gia cân bộ kháo sát sần sàng tư vấn hỏ trợ đối tượng nghiên cửu về các vấn đề y tế, súc khoe vã dinh dường trong phạm vi cho phép Mọi thòng tin cứa dồi tượng dược bao mặt Kết quá nghiên cứu sè chi dược sư dụng cho mục đích khoa học Nghiên cứu được tiến liành nên
dể cương cần được thông qua Hội đồng báo vệ luận án môn học Dinh dường và An toán thực phâm cua Viện Dào lạo Y học dự phòng và Y tế còng cộng - Trường Dại học Y Hà Nội
Trang 40CH L ONG 3 KÉT QUẢ
3.1 Thông tin chung cùa đối tượng nghiên cứu
Bâng 3.1 Dặc điểm về nhân khấu học cua (lối tượng nghiên cún (n = 203)
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu, nử chiếm tý lệ cao hơn với tỳ lệ
54.2% (110 người), nam chiếm ty lộ thắp hơn với tý lệ 45.9% (93 người) chu yếu là dối tượng trên 40 tuồi chiếm tỳ lệ 93.6%, trong dó nhóm tuổi 51-60