Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Công tyVISSAN -Trungtâm kinh doanh Chuồi cửahàngVISSAN, nhờsựhồ trợ và hướngdẫn nhiệt tình của anh chị phòng Ke toán và sựchỉ dần, giúp đỡcủa giáoviê
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYEN TAT THANH
GVHD: Th.s TRÀN THỊ THANH HUYỀN SVTH: NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
Tp.HCM, tháng 9 năm 2021
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYEN TAT THANH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay, nhiều Công tyđấy mạnh việctối
đa hóa lợi nhuận và hầu hếtđều tập trung vào khâu bán hàng Theo đó, Ke toán Bánhàng giữ vai trò hết sức quan trọng và cần thiết cho sự phát triến của mồi Doanhnghiệp, là phần hành Ke toán chủ yếu của Doanh nghiệp, góp phần phục vụ đắc lựcchohoạt động Bán hàngvàtăngkhảnăng thu hồi vốn, kịp thờitổ chức quátrình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng, đe từ đó Doanh nghiệp phân tích,
đánh giá, lựa chọn các phương án đầu tư,kinh doanh có hiệu quả
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19, nhiều công ty đứng trên
bờ vực phá sản Tuy nhiên Công ty cổ phần Việt Nam Kỳ nghệ súc sản-VISSAN,một trong những công ty dần đầu về thực phàm của cả nước vần đứng vững và duy
trì môi trường làm việc ổn định, có thể thấy VISSAN đã dành sự quan tâm rất lớn
trong việc tố chức bán hàng cùa Công ty Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Công
tyVISSAN -Trungtâm kinh doanh Chuồi cửahàngVISSAN, nhờsựhồ trợ và hướngdẫn nhiệt tình của anh chị phòng Ke toán và sựchỉ dần, giúp đỡcủa giáoviên hướngdẫn Th.s Trần Thị Thanh Huyền, cùng kiến thứcđã được nghiên cứu tại trường Đại
họcNguyễn Tất Thành, em đã nhận biếtđược công việc cụthể và tầm quan trọng của
vị trí Ke toán Bánhàng trên thực tế tại Doanh nghiệp, giúp em có đủ tựtin để chọn
đề tài “Tổ chức và đánh giá công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm Kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu:
Đe nghiêncứu đề tài này em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hồnhợp là:
Phương pháp địnhtính và phương pháp định lượng Trong đó phương pháp định tính
là em tổng hợp các lý thuyết nền liên quan đến kế toánbán hàng để nhận biết cơ sở
lý thuyết, các chính sách pháp luật hiện hành đang áp dụng cho việc hạch toán kếtoánbán hàng Đồngthời em sử dụng phương pháp thốngkê, môtả để phản ánh thực
trạng công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty VISSAN -Trung tâm kinh
i
Trang 4Phương pháp định lượng là em tống họp các dữ liệu về doanh thu bán hàng
quacác năm để đốichiếu, so sánh và đưa ra các đánh giávề thực tế côngtácbán hàng
của Chi nhánh CôngtyVISSAN -Trung tâm kinh doanh Chuồi cửa hàng VISSAN
Phạm vi nghiên cứu: Ke toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty VISSAN-Trung
tâm kinh doanh Chuồi cửa hàngVISSAN
Thời gian nghiên cứu: 2 tháng
Nội dungbáo cáo bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận vềKe toán bán hàng
Chương 2: Thực trạng công tác Ke toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh
chuồi cửa hàng VISSAN
Chương 3: Nhận xét và hoàn thiện công tác Ke toán bán hàng tại Trung tâmkinh doanh chuồi cửa hàngVISSAN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy cô Khoa Tài chính - Ke toán trườngĐại học Nguyễn Tất Thành, trongsuốt thời gian đượchọc tập, nghiên cứu tại trườngđã tận tình chỉ dạy, giúp em nắm được kiến thức và hiểu được làm thế nào để
có the trở thành một Ketoán Hơn hết em xin gửi lời cảm ơn đencô Trần Thị Thanh
Huyềnđà hướng dần và góp ý kiến giúp em hoàn thành khóa luậntốt nghiệp này
Và đặc biệt em xin cảm ơn Trung tâm Kinh doanh chuồi cửa hàng VISSAN
đã tiếp nhận em là thực tập sinh tại doanh nghiệp Trong suốt thời gian thực tập emnhận được sự giúp đỡnhiệttình từ Anhchị PhòngKe toán,cảmơn Anh chị đã hồ trợ
emtrong suốt quá trình thực tập và hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
iii
Trang 6NHẬN XÉT (CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẦN)
1/ Trình độ lý luận:
2/ Kỹ năng nghềnghiệp:
3/Nội dung báo cáo:
4/ Hình thức bản báo cáo:
Điểm:
TP.HCM, ngày thảng năm 20
(Ký tên)
Trang 7NHẬN XÉT
1/ Trình độ lý luận:
2/ Kỹ năng nghềnghiệp:
3/Nội dung báo cáo:
4/ Hình thức bản báo cáo:
Điểm:
TP.HCM, ngày thảng năm 20
(Ký tên)
V
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN BÁN HÀNG 1
1.1 Lý thuyết nền tảng về Kế toán bán hàng: 1
1.1.1 Khái niệm: 1
1.1.2 Đặc điểm của quátrình bán hàng: 2
1.1.3 Các phương thứcbán hàng: 2
1.1.4 Các phương thứcthanh toán: 3
1.1.5 Bán hàng vàghi nhận doanh thu: 3
1.1.5.1 Tàikhoản sử dụng: 3
1.1.5.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 4
1.1.5.3 Chứng từ sử dụng: 4
1.1.5.4 Sơđồ hạch toán: 5
1.1.6 Bán hàng vàghi nhận giá vốn: 6
1.1.6.1 Tàikhoản sử dụng: 6
1.1.6.2 Điều kiện ghi nhận giá vốn: 7
1.1.6.3 Phương pháp kê khai hàng tồn kho: 7
1.1.6.4 Phươngpháp tính giá xuất kho: 7
1.1.6.5 Chứng từ sử dụng: 7
1.1.6.6 Sơđồ hạch toán: 8
1.1.7 Các khoản giảm trừ doanh thu: 9
1.1.7.1 Tàikhoản sử dụng: 9
1.1.7.2 Điều kiện ghi nhận Các khoản giảm trừ doanh thu: 9
1.1.7.3 Chứng từ sử dụng: 10
1.1.7.4 Sơđồ hạch toán: 11
1.2 Vai trò, nội dung và ý nghĩa của Ke toán bán hàng: 12
1.2.1 Vai trò cùa Ke toán bán hàng: 12
1.2.2 Nội dung của Ke toán bán hàng: 12
1.2.3 Ý nghía của Ke toán bán hàng: 12
1.2.4 Kiểm soátnội bộ đối với Ke toán bán hàng: 13
Trang 91.3 Chuẩn mực kế toán: 14
CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CÔNG TÁC KỂ TOÁN BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG VISSAN 15
2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN: 15
2.1.1 Quá trình hìnhthành và phát triển: 15
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh: 15
2.1.3 Tổ chức bộ máy và tổ chứccông tác Ke toán tạiTrung tâmkinh doanhchuồi cửa hàng VISSAN: 16
2.1.4 Tố chức chính sáchketoántại doanh nghiệp: 18
2.1.4.1 Chếđộ kế toán doanh nghiệp áp dụng: 18
2.1.4.2 Chính sáchkế toán của doanhnghiệp: 18
2.1.4.3 Quytrình xử lý dừ liệu kế toánbằng phần mềm Ke toán AX: 19
2.2 Thực trạng công tác Ke toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN: 20
2.2.1 Chức năng, nhiệmvụ của Ke toán bán hàng tại Doanh nghiệp: 20
2.2.2 Mô tả công việc Ke toán bán hàng tạidoanh nghiệp: 21
2.2.2.1 Cácphương thức bán hàngdoanhnghiệp áp dụng: 21
2.2.2.2 Trình tự tiến hành theo phương thức bán lẻ: 22
2.2.2.3 Trình tự tiến hành theo phươngthức bán sỉ: 24
2.2.3 Ket quả công việc: 26
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng: 26
2.2.3.2 Số sách kế toánđược sử dụng: 26
2.2.3.3 Báo cáo kế toán được sử dụng: 27
2.2.3.4 Tài khoản sử dụng: 27
2.2.3.5 Bút toán liên quan: 27
2.3 Tổ chức công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN: ’ 28
2.3.1 Tố chức về tài khoản, chính sách bán hàng tại doanh nghiệp: 28
2.3.1.1 Tài khoản 511 -Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ: 28
2.3.1.2 Tài khoản 521 -Các khoảngiảm trừ doanh thu: 28
2.3.1.3 Chính sách thu hồi công nợ: 29
2.3.2 Minh họa nghiệp vụ bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuồi cửa hàng VISSAN: 30
2.3.2.1 Minh họa nghiệpvụ bán hàng theophương thứcbán lẻ: 30
vii
Trang 102.3.2.2 Minh họa nghiệp vụ bán hàng theophương thức bán sỉ: 33
2.3.3 Công việc của cácbộ phận Ketoán liên quan: 47
2.3.4 Lưu trừso sách, hồ so chứng từ tại doanh nghiệp: 47
2.3.5 Kiểm tra công việc: 47
2.4 Kiểm tra đối chiếu và phân tích thực trạng Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN: 48
2.4.1 Kiểmtra đối chiếu công nợ: 48
2.4.2 Phân tích tình hình biến động doanhthu: 49
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG VISSAN 50
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện về công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN: 50
3.1.1 Sự cần thiết: 50
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện: 51
3.2 Giải pháp: 52
3.2.1 Giải pháp về công tác tố chức bộ máy kế toán: 52
3.2.2 Giải pháp vềcông tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp: 53
KẾT LUẬN 53
PHỤ LỤC 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 11DANH MỤC Sơ ĐỒ, LUU ĐỒ, HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Sơ ĐỒ VÀ LƯU ĐÒ:
Sơđồ 1.1 Ke toán Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịchvụ 5
Sơđồ 1.2 Ke toán Giá vốn hàng bán 8
Sơđồ 1.3 Ke toán Các khoản giảm trừ doanh thu 11
Sơđồ 2.1 Hệ thống tổ chức cùa Trung tâm kinh doanh 16
Sơđồ2.2 To chức Ke toán tại Trungtâm kinh doanh 16
Sơđồ 2.3 Trình tựghi sổ theo hình thức Ketoántrên phần mềm Ke toán AX 19
Lưu đồ 2.1 Lưu đo chứng từ trong phươngthức bán lẻ 22
Lưu đồ 2.2 Lưu đochứng từ trong phươngthức bán sỉ 24
DANH MỤC HÌNH: Hình 2.1 Hóa đơn bán lẻ ngày 20/5/2021 30
Hình 2.2 Phiếu thu doanh thu bán lẻ 20/5/2021 32
Hình 2.3 Đơnđặt hàng P0104/2021 34
Hình 2.4 Phiếu giao hàng số 049312 35
Hình 2.5 Hóa đơn GTGT số 0000417 36
Hình 2.6 Phiếu xuất kho PX000252455 37
Hình 2.7 Hóa đơn GTGT số 000418 39
Hình 2.8 Phiếu xuất kho số PX000252460 40
DANH MỤC BẢNG BIẾU: Bảng 2.1 Nhật ký chung tháng 5/2021 (Trích) 42
Bảng 2.2 Sổ cái TK632 -Giá vốn hàng bán tháng 5/2021 (trích) 43
Bảng 2.3 Số cái TK 521 -Các khoản giảmtrừdoanh thu tháng5/2021 (Trích) 44
Bảng 2.4 Sổ cái TK511 -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtháng 5/2021 (Trích) 44
Bảng2.5 SochitiếtTK5111 -Doanh thu bánhàng và cung cấp dịchvụ tháng 5/2021 (Trích) 45
Bảng 2.6 Bảng kê bán ra tháng 5/2021 (Trích) 46
Bảng 2.7 Số chi tiết 1311-TH -Chi tiết công nợ phải thu tháng 5/2021 (Trích) 48
Bảng 2.8 Trích khoản mục Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ 49
ix
Trang 13CHƯƠNG 1
Bán hàng làbánsản phàm doanh nghiệp sảnxuất ra hoặc mua vào (Theo chuẩn
mực số 14- Doanh thuvà thu nhập khác)
Ke toán bánhàng: là vị trí có trách nhiệm quản lý, ghi chéptoàn bộ các công
việc ảnh hưởng đến nghiệp vụ bán hàng của to chức, từ ghi hóa đơn kinh doanh, ghi
sổ chi tiết doanh thu hàng bán, thuế giá trị giatăng (GTGT)phải nộp, ghi sổ chi tiếthàng hóa, thành phẩm xuất bản đen xử lý hóa đơn chứng từ, lập báo cáo bán hàng
liênquan đến quy định
Doanh thu: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh thông thường của Doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng: làbao gồm toàn bộ số tiền thu được từ việc buôn bán sảnphẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ trongmột khoảng thời gian nhất định
Giá vốn hàng bán: Giávốnhàngbán làtoànbộchi phí đểtạo ra mộtsản phẩm
Nó liên quan đen quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Thành phẩm là những sản phàm đã kếtthúc quá trình chế biến do các bộ phậnsản xuất của doanh nghiệp sảnxuất và nhập kho (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm mà doanh nghiệp mua về với mục đích
để bán (Theo chuẩn mực Ke toán số 02-Hàng tồn kho)
1
Trang 141.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng:
Có sự thoả thuận, trao đoi giữa người mua và người bán Người bán đồng ý
bán, người mua đong ýmua, trả tiền và chấp nhậntrả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu còn
người mua có quyền sở hữuvềhàng hoá đã mua bán
Trong quátrình tiêu thụ hàng hoá các đơn vịkinh tế cung cấp cho kháchhàng
một khối lượng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là
doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Bán buôn hàng hóa: Là hình thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng
lớn, thực chất người mua hàng hóa lànhững nhà cung cấp trung gian như các đơnvị thương mại khác hoặc mua về đe tiếp tục sản xuất, hàng hóa sau khi bán buôn chưa
đến tay người tiêu dùng trực tiếp Bán buôn hàng hóa có the theo các phương thức
sau:
- Bánbuôn hàng qua kho
- Bán buônvận chuyển thắng
Bán lẻ hàng hóa: Là phương thức bán hàng trựctiếp cho người tiêu dùng,các
tổ chức kinh te hoặc các đơn vị kinh tế tập thế mua về mang tính chất tiêu dùng nội
bộ Bán hàng theo phươngthức này có đặc điếm là hàng hóa đã ra khỏi lình vực lưu
thông vàđi vào lĩnh vực tiêu dùng, giátrị sử dụng cùa hàng hóa đã được thực hiện
Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặcbán với số lượngnhỏ, giá bán thườngổnđịnh Bán
lẻ có the thực hiện dưới cáchình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán lẻ tự động
nghiệp giao hàng cho các cơsở nhận bán hàng đại lýđe các cơ sở nàytrực tiếp bánhàng Saukhi bán được hàng, cơ sở đại lýthanhtoán tiền hàng cho doanh nghiệp vàđược hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý
Trang 151.1.4 Các ph iron g thức thanh toán:
thanh toán ngay bằng tiền mặt (TM) hoặc chuyển khoản (CK) cho doanh nghiệp
thanh toán ngay mà trả chậm sau đó Việc trả chậm có the thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi kèmtheo, nhưchiết khấu thanh toán cho kháchhàng thanhtoán đúng
hoặc trước thời hạn tùy vào chính sách ưu đãi của doanh nghiệp
1.1.5.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511- Doanh thubán hàng vàcung cấp dịch vụ có6 tài khoản cấp 2:
- 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- 5112: Doanh thu bán các thành phàm
- 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- 5114: Doanh thutrợ cấp, trợ giá
- 5117: Doanh thu kinh doanh bấtđộng sản, đầutư
- 5118: Doanh thu khác
511 -Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
Khoản chiêt khâu thương mại kêt Doanh thu bán sản phâm, hàng hóa và
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển hiệntrong kỳ kế toán,
cuối kỳ
Doanh thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ
Ket chuyển doanh thu thuần sang TK
911 “Xác định kết quả hoạt động kinh
doanh”
3
Trang 161.1.5.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanhthu được ghi nhận tại thời điểm:
- Giao dịch phát sinh;đã chuyến giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Bên bán không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyềnkiếm soát hàng hóa
- Khi chắc chắn thu được lợi ích kinhtế, được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽthu được tiền
Được ghi nhậntheo quy tắc phù hợp: doanh thu phù hợp với chi phí
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ: các loại thuế gián thu (thuế GTGT,thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt,thuếbảo vệ môi trường, )
phải nộp cho nhà nước
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Tờ khai hải quan (nếu có)
Trang 171.1.5.4 Sơ đồ hạch toán:
511 911
3331
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trà lại, giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyến doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại
Sơ dồ 1.1: Ke toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: tác giả thu thập)
5
Trang 181.1.6 Bán hàng và ghi nhận giá vốn:
1.1.6.1 Tài khoản sử dụng:
Trị giá thành Trị giá thực tê
phâm nhập kho của thành phẩm
phẩm thừa khi Trị giá thực tế
Trị giá thực tế của hàng hóa xuất bán
đi, dịch vụ đã đi bán được xác bán, gửi bán đã gửibán
được xác định là Trị giá hàng hóa, Số trích lập dự hàng hóaxuấtbán,
đã bán trong kỳ thành phẩm, dịch phòng giảm giá gửibán bị trả lại
TK911
Trang 191.1.6.2 Điều kiện ghi nhận giá vốn:
Giá vốn hàng bán được ghi nhận dựa trên nguyên tắc phù hợp: doanh thu phù
hợp với chi phí Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lượng
thành phẩm, hàng hoá, vật tư xuất bán cho khách hàng, phù hợp với doanh thu ghi
nhận trong kỳ
Đối với thành phẩm giá von hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của sảnphẩm xuất kho (chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phísảnxuấtchung) Đối với hàng hóa giá vốn hàngbán làgiá mua thực tế của hàng xuấtbán (bao gồm cả chi phí thu mua hànghóa: chi phí vận chuyển, các khoản thuế khôngđược khấu trừ )
1.1.6.3 Phương pháp kê khai hàng tồn kho:
Phương pháp kê khai thường xuyên: theo dõi phản ánh thường xuyên liên
tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hóa trên sổ sách Kế toán Giá
trị hàng tồn kho trên sổ sách được xác định ởbất kỳ thời điếm nào trong kỳ kế toán
tục, chỉ phản ánh hàng tồn đầuvà cuối kỳ, giá trị hàng xuất trong kỳ tới cuối kỳ mới
tínhđược
1.1.6.4 Phương pháp tính giá xuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp thựctế đích danh
Phương pháp nhậptrước, xuấttrước (FIFO)
Chứng từdùng cho xuấtkho bán hàng và hạch toán giá vốn hàng bán:
- Phiếu xuất kho (PXK)
- Đơn đặt hàng cùa kháchhàng
- Hóađơn bánhàng/hóađơn GTGT
7
Trang 201.1.6.6 Sơ đồ hạch toán:
632 155
Giá trị thành phẩm xuất kho bán
Giá trị hàng hóa
gừi bán
Giá trị thành phâm, hàng hóa gùi bán đã bán
Giá trị hàng hóa xuất kho bán
-►
155/156/157
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Sơ đồ 1.2: Kế toán Giá vốn hàng bán (Nguồn: Tác giả thu thập)
Trang 211.1.7 Các khoăn giảm trừ doanh thu:
1.1.7.1 Tài khoản sử dụng:
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu Có 3 tài khoảncấp 2:
- TK 5211: Chiếtkhấu thưong mại
- TK 5212: Hàng bán bị trả lại
- TK 5213: Giảm giáhàng bán
521-Các khoản giảmtrừ doanh thu
Sô chiêt khâu thương mại đà châp nhận
thanh toán cho khách hàng
Số giảm giá hàng bán đã chấpthuận
cho người mua hàng
Doanh thu của hàngbán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho người mua hoặctính trừ vào
khoản phải thu kháchhàng về số sản
phẩm, hàng hóa đãbán
Cuôi kỳ kêtoán, kêt chuyên toànbộ sôchiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại
sang tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” đexác định
Doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Cuối kỳ kết chuyến sang TK 511- Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.7.2 Điều kiện ghi nhận Các khoản giảm trừ doanh thu:
Phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung
cấp dịch vụphát sinh trongkỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiáhàngbán, hàngbán bị trả lại Tàikhoảnnàykhôngphảnánhcác khoản thuếđượcgiảmtrừvàodoanhthu như thuế GTGTđầu ra phải nộp tính theo phươngpháp trực tiếp
Các khoản giảm trừđược điều chỉnh giảm doanh thu của kỳphát sinh.Ke toán
phải theo dõi chi tiết các khoảngiảm trừcho từng khách hàng và từng loại hànghóa Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang TK 511- Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ
9
Trang 22a) Chiết khấu thương mại (TK 5211): là khoản doanh nghiệp giảm giácho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa
đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ Ke toán bán hàng thực
hiện giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
Doanh nghiệp tính chiết khấu thương mại căn cứ theo từng lần mua: Khoản
giảm trừ đã được trừ trên hóa đơn GTGT (giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết
khấu thương mại) thì doanh nghiệp không sửdụng tài khoản này Doanh thu bán hàng
được ghi nhận theo giá đã trừchiếtkhấu
Doanh nghiệp tính chiết khấu thương mại căn cứ theo doanh thu, so lượng: Khoản giảm trừ chưa được phản ánh trên hóa đơn GTGT kế toán phải theo dõi riêng
khoản chiết khấu thương mại, thì doanh nghiệp được sử dụng tài khoản này để theo
dõi khoản giảmtrừ Doanhthu bán hàngđược ghi nhậntheo giá chưa trừchiết khấu
b) Hàng bán bị trả lại (TK 5212): phảnánhgiá trị của số sản phàm, hànghóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh tế, hàng bị kém, mat phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
sản phàm, hàng hóa kém, mat pham chất hay không đúng quy cách theo quy địnhtrong hợp đồng kinh tế Ke toán bán hàng thực hiện giảm giá hàng bán theo nhữngnguyên tắc sau: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp
nhận giảmgiá sau khi bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn (giảm
giá ngoài hóa đơn) do hàng kém, mất phẩm chất,
1.1.7.3 Chứng từ sử dụng:
Chiết khấu thương mại: Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng (ghi rõ tỷ lệ chiết
khấu và số tiền chiết khấu), văn bản về chính sách chiếtkhấu thương mại của Công
ty
Giảm giá hàng bán: Hủy hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới (Biên bản thu hồihoặc hủyhóa đơn), văn bản ghi nhận sựđồng ý giảm giá
Hàng bánbị trả lại: Hóa đơn bên mua xuất trả hàng cho bên bán, văn bản về
lý do trả hàng Phiếunhập kho: cho hàng bị trả
Trang 231.1.7.4 Sơ đồ hạch toán:
521 111/112/131
Khi phát sinh các khoán hàng bán bị trả
lại, giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại
3331 Giảm thuế GTGT phải nộp
Ke toán nhận lại sản phấm, hàng hóa:
Hạchtoán chiphí liên quanđến hàng bị trả lại:
641
Chi phí liên quan đến hàng
Sơ dồ 1.3: Ke toán Các khoản Giảm trừ doanh thu
(Nguồn: Tác giả thu thập)
11
Trang 241.2 Vai trò, nội dung và ý nghĩa của Kế toán bán hàng:
Đối với Doanh nghiệp sự hồ trợ cùa Ke toán bán hàng sẽ giúp hạn chế được
sự thất thoát hàng hóa, phát hiện được nhừng hàng hóa luân chuyển chậm, có biện pháp xử lý kịp thời, đẩy nhanh quátrình tuần hoàn vốn Các số liệu mà Ke toán bán
hàng cung cấp giúpDoanhnghiệp nắmbắt được mức độ hoàn chỉnh về tình hình bánhàng, từ đó tìm nhừng thiếu sót trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa hoặc sản
xuất để đưara những phương án, điều chỉnh nhằmthu được lợi nhuận cao nhất
Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phàmhàng hoá dịch vụ bán ra vàtiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắntrị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng, chiphí quảnlý doanh nghiệp và các khoản chi phí khácnhằmxác định kết quả bán hàng
Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợinhuận và kỷ luậtthanh toán, làmtròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thôngtin chính xác, trung thựcvà đầy đủ về tình hình bánhàng, xác
định kết quả và phân phốikết quả, phụcvụ cho việc lập báo cáo tài chínhvà quản lý
doanh nghiệp
Bán hàng làkhâu cuối cùngcủaquá trình sảnxuấtkinhdoanh,tạora lợi nhuận
bù đắp các khoản chi phí cho doanh nghiệp Đethực hiện tốt khâu bán hàng đòi hỏi
Ke toán bán hàng phải có tính nghiệp vụcao
Nam bat số liệu kịp thời, nhanh chóng, hồ trợ doanh nghiệp trong việc đưa ra
phương án kinh doanhhiệuquả
Tổng hợp, lưu trừ chứng từ một cáchhợp lý, khoahọc
Cung cấp thông tin đúng đắn, thựctế vềhiệuquả hoạt động kinh doanh trong
kỳ thông qua các báo cáo
Trang 251.2.4 Kiểm soát nội bộ đối vói Kế toán bán hàng:
Vì bánhàng là khâukinh doanh chính của doanh nghiệp, nên việc saisót hoặc
có gian lận là việc không the tránh khỏi, đòi hỏi công tác kiếm soát nội bộ ở doanh nghiệp phải được thực hiệntốt vàcó hiệu quả
- Các rủi ro thườngxảy ra trong chu trình bán hàng:
Bán hàng: không đúng sản phẩm, không đủ số lượng, không kịpthời điểm
Thu tiền: không đúng sản phẩm, không đúng giá tiền, khôngkịp thời điểm
Ghi nhận và báo cáo: không đúng, không đủ thông tin cần thiết và dài dòng
khó kiểm soát
- Các cơchế kiểm soát cần đượcáp dụng:
Phê duyệt các báo cáo định kỳ
Bất kiêm nhiệmcác nhiệmvụngoài chức năng của mình
Đối chiếu thườngxuyên tất cả các chứngtừ liên quan
Kiểmtra bất thường đế xem tình hình thực tế
Kiểmtra và theo dõi thường xuyênđể nắm bắt tình hình tốt hơn
Định dạngtrước các giấy tờ quan trọngtheo mầu nhất định
Ví dụ:
- Trường họp saisót trong việc ghi chépcác nghiệp vụ:
Đối chiếu số lượng hàng bán vàsố lượng hàng hóa xuất kho trong tồn kho
Đối chiếu số tiền thuvề với bảng kê từngân hàng hoặc sổ ghi chép công nợ
- Trường họp phát hành sai hóa đơn:
Phê duyệt hoá đơn bán hàng thường xuyên
Đối chiếu các hoá đơn vớiđơn đặt hàng và chứng từ xuất kho
13
Trang 261.3 Chuẩn mực kế toán:
Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dầnchếđộ kế toán doanh nghiệp, có hiệu
lực áp dụng sau 45 ngày ke từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc
sau ngày 1/1/2015
Luật kế toán sổ 88/2015/ỌH13 Do Quốc hội ban hành vào ngày20/11/2015
và cóhiệulực thi hànhtừ01/01/2017 Quyđịnh về nộidungcôngtác kế toán;tổ chức
bộ máy ke toán và người làm ke toán, hoạt độngkinh doanh dịch vụ kế toán, quản lýnhà nước vềkế toán
Thông tư hướng dần chế độ kế toán, Điều 79 Tài khoản 511 -Doanh thu bánhàng vàcung cấp dịch vụ, ban hành theothông tư 200/2014TT-BTC ngày 22 tháng
12 năm 2014, Bộ trưởng Bộ tài chính
Chuẩn mực kế toánViệt Nam số 01 (VAS01) - Chuẩn mực chung: Ban hành
và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, và có hiệu lực thi hànhtừ01/01/2003
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS02) - Hàng tồn kho: Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2003
Chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 14 (VAS14) -Doanh thu và thu nhập khác:
Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của
Bộ trưởngBộ Tài chính, và có hiệu lực từ 01/01/2002
Trang 27CHƯƠNG 2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Thuộc khối kinh doanh của Công ty cổphần Việt Nam Kỳ nghệ Súc sản, được
thành lập đe quản lý hệ thống cửa hàng VISSAN trong khu vực Thành phố Ho Chí Minh, đi vào hoạtđộng từ năm 2014 đến hiện tại có hơn 40 cửa hàng lớn nhỏ thuộc
quản lý cùa Trung tâm kinh doanh chuồi cửahàng VISSAN
Mã số thuế: 0300105356-003
Thành phố Hồ Chí Minh, ViệtNam
Điệnthoại: (84 28) 3553 3999
Ngàyhoạt động: 17/12/2014
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động của công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sảnphẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịtnguội cao cấp, sản phẩm chế biến, sản phẩm đóng hộp Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩmvàtiêu dùng khác Sản xuất, kinh doanh thức ăngia súc.Kinh doanh
ăn uống, nước trái cây, lương thực chếbiến, các loại giavị và hàng nông sản
15
Trang 282.1.3 Tổ chức bộ máy và tổ chức công tác Ke toán tại Trung tâm kinh doanh
chuỗi cửa hàng VISSAN:
Sơ đồ 2 ỉ: Hệ thống tố chức của Trung tâm kinh doanh
(Nguồn: Tác giả thu thập)
Trang 29Ke toán trưởng: Tổchức, kiểm tra công việc kế toán ở đơn vị, giúp cho Ban
giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính Giám sát kế toánviên, chịu trách nhiệm vềnhữngvấn đề ke toán theo quyđịnh của pháp luật
Kế toán tổng họp: Kiểm tra số liệu, thực hiện các bút toán hạch toán quantrọng và lập quyết toán, theo dõi và quản lý công nợ, hướng dần xử lý và hạch toán
về chuyên môn nghiệp vụ kế toán cho kế toánviên Thống kê và giải trình số liệu
Kế toán công nợ: Ghi chép, xửlý cácvấnđề liênquan đến công nọ, phảnánhtìnhhình tài chính của Doanh nghiệp, từ đó phân tích,kịp thời đưa ra phát triến đúng
đắn
Kế toán tiền mặt: Theo dõi mọi hoạt động thu chi tiền mặt tại quỳ, theo dõitồn quỳ hằng ngày từ đó có hướng chuẩn bị dòng tiền cho việc hoạt động sản xuất
kinh doanh nội bộ
Ke toán ngân hàng: Theo dõi nghiệp vụ ke toán liên quan đến so phụ ngân
hàng, cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ
ngân hàng
Kế toán lương: Hạch toán tiền, thanh toán lương và chế độ bảo hiếm tương
ứnghàng tháng cho người lao động thuộc đơn vị
Thũ quỷ: Thực hiệncác hoạtđộng thu, chi tiền mặt, đối chiếu và xác nhận số liệuvớikế toán tiền mặt
Kế toán kho: Theo dõi lập báo cáo lượng hàng nhập xuất ton cùa các kho
thuộc đơn vị,đối chiếusổ sách, chứng từ với Ke toán bánhàng Đảmbáo lượnghàng
đủ cung cấp và bổ sung nếu lượng hàng tại kho hao hụt
Kế toán bán hàng (tổng họp): Ghi chép tất cảnghiệp vụ liên quan đến bánhàng tại đơn vị, tong hợp và xác minh số liệu bán hàng cho tất cả các cửa hàng Lập
và xử lý hóa đơn chứng từ Pháthiện được những hàng hóa chậm luân chuyến đe cóbiện pháp xử lý thích họp nhằm thúc đấy quá trình thu hồi vốn Cung cấp số liệu đe
xác địnhkết quả bán hàngtừđó có biệnpháp khắc phục kịp thời
17
Trang 30Ke toán thuế: Thống kê, tống hợp lại chứng từ liên quan đến thuế, xác định
cơ sở tính thuế và kết hợp với Ke toán tổng hợp lậpcác báo cáo, chịu trách nhiệm về
các vấn đề khaibáo liên quan đến thuế trong doanh nghiệp
Kế toán bán hàng tại cửa hàng: Trựctiếp theo dõi việc mua và bán hàng tại đơn vị, lập bảng kê doanh thu, bảng kêthuế hằng ngày Theo dõi và đảm bảo lượng hàng cung cấp ra bên ngoài là đạt chuẩn
Doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức sản xuất kinh doanh, nên tại Trung
tâm kinh doanh chuồi cửa hàngVISSAN, Ke toánbánhàng sử dụngsongsong cả hai
tàikhoản 155 (thànhphẩm) và 156 (hàng hóa) Quyđịnh về tài khoảnhàng xuất bán:
+ TK 155: được sử dụng nếu hàng xuất bán làhàng từ công ty sản xuất (có nhãn
hiệu VISSAN trên báo bì)
+ TK 156: đượcsử dụng chohàngxuấtbánlàhànghóa nhập từ bên ngoài (không
có nhãn hiệu VISSAN trên bao bì)
Kỳ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
Hình thức Ketoán: Ke toán máy(phần mềmKe toán AX)theo hình
thứcNhật ký chung
2.1.4.2 Chính sách kế toán ciia doanh nghiệp:
Hạch toán Hàngtồn kho:
Tính giá xuât kho:
Khấuhao Tài sảncố định:
Theo phươngpháp kê khai thường xuyên
Theo phươngpháp bình quân gia quyên
Theo phươngphápđường thẳng
Phươngpháp khấu trừ thuế: Khấu trừ
Trang 312.1.4.3 Quy trình xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm Ke toán AX:
TRÌNH Tự GHI sô KÉ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In số, báo cáo cuối tháng, cuối nám
Đối chiểu, kiểm tta
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sô kế toán theo hình thức kế toán trên phần mềm AX
(Nguồn: Tác giả thu thập)
Tùy theonghiệp vụ sè có hồ sơ, chứng từ khác nhau, kế toán chịutrách nhiệm
vềnghiệp vụ liên quan sè tổng hợp chứng từ cùng loại để bảo quản và lưu trừ chứng
từ, đong thời nhập liệu, hạch toán vàohệ thống phần mềm kế toán trên máy tính
Hằng ngày, khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ tiến hành hạch toán vàophần mềm,phần mềm sẽ tựcập nhật nghiệp vụ vào các so sách kếtoán liên quan đến
nghiệp vụ Khi cần truy xuất dừ liệu, kế toán chỉ cần thao tác trên phần mềm để in
những sổ sáchcần cho công việc đoi chiếuhoặc lưu trữ
Cuối mồi tháng hoặc kỳ kế toán, Ke toán thực hiện thao tác khóa sổ Phần mềm sẽ cung cấp sẵn số liệu tổng hợp, hồtrợ kếtoán trong việc lập cáo cáo tài chính
cuối mồikỳ kế toán vàcác báo cáo quan trọngkhác
19
Trang 322.2 Thực trạng công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN:
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ke toán bán hàng tại Doanh nghiệp:
- Chức năng:
Tạimồi doanh nghiệp, bán hànglà khâu kinh doanh chính và Ke toánbánhàng
cũng làphần hành kếtoán giữ chức năngquan trọng Đe có the manglại hiệu quả tốt
trongcông việcđòi hỏi bộ máykếtoán nói chung và Ke toán bán hàng nói riêng phải
được to chức một cách họp lý, vận dụng được nguồn nhân lực một cáchtối đa
Ke toán bán hàng là bộ phận chính thực hiện các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, các khoảnđầu ra, Ke toán bán hàngphảinắmrõcác chính sáchcủa doanh nghiệp,tuân thủ đúng luật Ke toán, thông tưvà chuẩn mực vào công tác Ke toánđể các báo
cáo được lập có độ tin cậy cao, hồ trợ trong công tác quản lý và ra quyết định cho
việc lựa chọnphương án kinhdoanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, Ke toán bán hàng đòi hỏi phải có tính chất nghiệp vụ cao, ghichép các phátsinh, cungcap số liệu nhanhchóng và đúng với thực tế phátsinh Ngoài
ra, áp dụng tốt quy tắc bất kiêm nhiệm tạo sự minh bạch trong việc quản lý và kiểm
soát số liệu
- Nhiệm vụ:
Ghi chép kịp thời, đầy đủ toàn bộ tình hình bán hàng trong kỳ của doanhnghiệp, về cả giá trị và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra trên tồng số và trên từng
loại mặt hàng, từng phương thức bán hàng Nhằm phát hiện ra các mặt hàng chậm
luân chuyển và đưa ra giải pháp khắc phục tìnhtrạng hàng tồn kho quá lâu (đặc biệtđối với các mặthàng là hàngthực phẩm)
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán cùa hàng hóa, thuế
GTGT đầu ra trêntừng nhóm mặthàng, từng hóa đơn hoặckhách hàng khác nhau
Nắm rõtìnhhình công nợ trên từng khách hàng, để việc cungcấp hàng hóavàthu hồi công nợ được diễn ra họp lý, tránh việc phê duyệt đơn hàng khi khách hàng
còn nhiều công nợquá hạn chưa thanh toán
Trang 33Tập hợp đủ, chính xác kịp thờicác chiphí bán hàng thực tế đã phát sinh trong
kỳ để làm căn cứ xác định kếtquả hoạt động kinh doanh
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo
và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
HỒ trợ cho các lãnh đạo về các giải pháp thúc đấy quá trình bán hàng
2.2.2 Mô tả công việc Ke toán bán hàng tại doanh nghiệp:
Hóa đơn bán lẻXuất hóa đơn GTGT tổng
Thanhtoán ngay hoặc trả
sau
Quyền đổi, trả hàng
Không được trả hoặcđôihàng khi đã hoàn thành thanh toán
Được phép đôi, trả nếuhàng sai quy cách hoặc
không đúng hợp đồng
hóa
Hình thức thanh toán Tiền mặt/cà thẻ Tiênmặt/chuyên khoản
21
Trang 342.1.2.2 Trình tự tiên hành theo phưong thức bán lể:
Lưu đồ 2.1 Lưu đồ chứng từ trong phương thức bán lẻ
(Nguồn: Tác giả thu thập)
Trang 35Bước 1: Nhân viên bán hàng bán hàng qua máy POS
Khách hàng mua hàng và thanh toán trực tiếp tại Cửa hàng, nhân viên bán
hàng ghi nhận hàngbán và xuất hóađơn bán lẻ bằng máy POS Hóa đơn bán lẻ gom
2 liên: Liên 1: Lưu; Liên 2: Gửi Khách hàng
Bước 2: Kế toán bán hàng (Tổng họp) theo dõi hàng bán lẻ và xuất hóa đon GTGT
Ke toánbánhàng (Tonghọp) tại Trungtâm truy cậpvàomáy POStạimồi cửahàng đe truyxuất dừ liệubán lẻ trong ngày, theodõi hóa đơn bán lẻ, tong họp vàxuất
hóa đơn GTGT hàng bán lẻ vào ngày hôm sau Hóa đơn GTGT hàng bán lẻđược lập
và in thành 3 bảnphoto: Bản 1:Lưu; Bản 2:Gửi Ke toánbánhàng (Cửa hàng);Bản 3: Gửi Ke toánkho
Đồng thời lập bảng kê doanh thu lẻ trong ngày củacác cửa hàng gửi Ke toán
công nợ
Bước 3: Ke toán bán hàng (cửa hàng) ghi nhận doanh thu
Sau khi nhận được hóa đơn GTGT, Ke toán bán hàng (cửa hàng) truy xuấtdoanh thu, đối chiếu số liệu trước khi hạch toán vào phần mềmKe toán
Hạch toán nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận doanh thu vào phần mềm Ke toán
AX Phần mềm lưu trừ dừ liệuvà trích dữ liệu vào các sổ sách kế toán liên quan
Ke toán bán hàng (cửa hàng) chuyến doanh thu bán lẻ ngày hôm trước về
Trung tâm kinh doanh theo hai hình thức: nộp trực tiếp tại Trung tâm hoặc chuyến
khoản vào tài khoản Trung tâm
Ke toán công nợđốichiếutiền thực nhận với bảng kê doanh thu, lập Phiếu thugửi Ke toán bán hàng (cửa hàng) xác nhận tiền đã chuyền giao
Hoàntất quy trình bán lẻtheo ngày
23
Trang 362.2.2.3 Trình tự tiến hành theo phương thức bán sỉ:
KÉ TOÁN KHO BỘ PHẬN GIAO HÁNG KÉ TOÁN BÁN HÀNG
(tong họp)
KẺ TOÁN BÁN HÀNG
(tại cưa hàng)
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ chứng từ trong phương thức bán sỉ
(Nguồn: Tác giả thu thập)
Trang 37Bước 1: Nhận đơn đặt hàng của Khách hàng
Đối vớikhách hàng đã có hợp đồng mua bán từ trước, có the gửi trực tiếpĐơnđặt hàng đến Ke toán bán hàng (cửa hàng) Kế toánbánhàng tiếnhànhkiểmtra công
nợ và phê duyệt đơn hàng
Đối với khách hàng mới chưa có họp đong mua bán: cần liên hệ bộ phận kinh
doanh lập hợp đồng mua bán, khi hợp đồng có hiệu lực Khách hàng có thế gửi đơn
đặt hàngtrực tiếp đến Ketoán bán hàng (cửahàng)
Bước 2: Ke toán bán hàng (cửa hàng) lập hóa đơn, chứng từ
Sau khi phê duyệt đơn hàng, dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, Ke toán
bán hàng tiến hành nhập liệu, in Hóa đơn GTGT 3 bản: Bản 1: lưu; Bản 2: gửi bộphận giaohàngmang đến cho khách hàng; Bản 3: gửi Ke toánkhokèm Đơn đặt hàng
của kháchhàng
Lập phiếu giao hàng 2 liên: Gửi bộ phận giao hàng mangđến cho khách hàng
kèm hàng hóa
Bước 3: Ke toán kho lập Phiếu xuất kho
Nhận Đơn đặt hàng và Hóa đơn GTGT, Ke toánkhokiếm tra, đối chiếu và lậpPhiếu xuất kho gửi Ke toán bán hàng (cửahàng)
Theo dõi và cập nhật lượng hàng nhập-xuất-tồn
Bộ phận giao hàng chuyển giao hànghóa và bộ chứngtừđến cho khách hàng, khách hàng sau khi đối chiếu hàng thực nhận với so liệu trên hóa đơn chứng từ, ký xác nhận vào 2 phiếu giao hàng, Phiếu giao hàng (liên 1) đã ký được bộ phận giao hàng mang về gửi Ke toán bán hàng (cửa hàng) nhằm xác minh hàng hóa đã chuyến
giao quyền sởhữu, đủ điều kiệnghi nhận doanhthu
Ke toán bán hàng (cửa hàng) dựa trên Hóa đơn GTGT, PXK và Phiếu giaohàng đã ký hạch toán nghiệp vụ vào phần mềm Ke toán AX
Phần mềmlưu trữ dừ liệu và trích dừ liệu vào các sổ sáchKe toán liên quan
25
Trang 38Bước 5: Ke toán bán hàng (Tổng họp) kiểm tra và tổng hợp doanh thu bán hàng
Ke toán bán hàng (Tống họp) theo dõi nghiệp vụ bán hàng Ke toán bán hàng
(cửa hàng) đã định khoảntrênphần mềm Ke toán AX Tiếnhành tính toán, tổng họp lượng hàng bán và doanh thu bán hàng trong ngày (bán sỉ và bán lẻ) của tất cả các
cửa hàng, trích lập sổ sách để kiểm tra đối chiếu
Lên bút toán điều chỉnh nếu có sai sót
Hoàntất quy trình bán sỉ theo ngày
2.2.3 Ket quả công việc:
Trang 392.2.3.3 Báo cáo kế toán được sử dụng:
Báocáo bán hàng
Báocáo nhập-xuất-tồn
Báocáo kết quả hoạt động kinhdoanh
2.2.3.4 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 155 : Thành phẩm
Tài khoản 156 : Hàng hóa
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
Tài khoản 111 : Tiền mặt tại quỳ
Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131 :Phải thu kháchhàng
Tài khoản 3331 :Thuế GTGT đầura
2.2.3.5 Bút toán liên quan:
Trang 402.3 Tố chức công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN:
2.3.1 Tổ chức về tài khoản, chính sách bán hàng tại doanh nghiệp:
2.3.1.1 Tài khoản 511 -Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ:
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ có6 tài khoản cấp 2:
- 5111: Doanhthu bán hànghóa
- 5112: Doanhthu báncác thành phấm
- 5113: Doanhthu cung cấp dịch vụ
- 5114: Doanhthu trợ cấp, trợ giá
- 5117: Doanhthu kinh doanh bấtđộng sản, đầutư
- 5118: Doanhthukhác
Được ghi nhậntheo quy tắc phù hợp doanhthu phù hợp với chi phí
Thời điếm ghi nhận doanh thu: Sau khi hoàn thành việc cung ứng hàng hóahoặc trùngvới thời điếm xuất hóa đơn GTGT:
Bán sỉ: ghi nhận ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ bán hàng và
xuất hóa đơn GTGT hàng bán
Bán lẻ: ghi nhậnvào ngày hôm sau, saukhi Ke toánbán hàng tong hợp
và xuất hóa đơn GTGT hàng bán lẻ
2.3.1.2 Tài khoản 521 -Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chính sách giảm giá, khuyến mãi, đối trảhàng doanh nghiệp áp dụng:
về chính sách giám giá hảng bán:
- Hàng bán là sảnphấmmới,nhằm thu hútngườitiêu dùng, giảmgiá bán
từ 5% đến 10%tùy mặt hàng
- Khuyến mãi vào dịp lề, tết theohình thức tặng kèm, mua 1 tặng 1
- Trường hợphàng xuấtbán bị báo sai quy cách, không đúng phẩm chất,
khách hàng yêu cầu giảm giá hàng bán thay vì đổi trả hàng, doanh nghiệp áp dụng
mức giảmgiá từ 5% tính trên từng sản phẩm và trừvào công nợ trong kỳ hoặc hoàn
tiền nếu đãthanh toán