1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề hóa giao lưu hsg cụm lần 1 năm 2022

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Hóa Giao Lưu Hsg Cụm Lần 1 Năm 2022
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Thanh Hóa
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 96,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm có tạo ra kim loại là Câu 5: Thủy phân hoàn toàn este nào sau đây trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc.. Câu 1

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HÓA

LIÊN TRƯỜNG BĐ-BS- HT- HLK

LẦN 1

(Đề thi gồm có 08 trang)

KỲ THI GIAO LƯU ĐỘI TUYỂN HSG KHỐI 12

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Kỳ thi ngày 13 tháng 10 năm 2022

Mã đề thi: 101

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba

= 137

Câu 1: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11(saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2,

CH3COONH4 Số chất điện li là:

A 4 B 5 C 2 D 3.

Câu 2: Ứng dụng nào sau đây không phải của axit photphoric?

A Điều chế hợp chất cơ photpho (làm thuốc trừ sâu).

B Axit photphoric tinh khiết dùng trong công nghiệp dược phẩm.

C Điều chế đạn cháy, đạn khói.

D Điều chế muối photphat, phân lân…

Câu 3: Vietnam Airlines phục vụ hành khách thêm khăn lau tay kháng khuẩn để bảo vệ sức khỏe hành

khách trước dịch Covid-19 trên tất cả chuyến bay của Hãng Điểm đặc biệt của loại khăn mới này có chứa ancol isopropylic nồng độ 65% Công thức của ancol isopropylic là

A CH3CH2OH B CH3-CH(OH)-CH3

C CH3CH2CH2OH D CH3OH

Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho sợi Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 loãng

(b) Nhúng thanh Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng

(c) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư

(d) Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm MgO và Al2O3 nung nóng

(e) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm có tạo ra kim loại là

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn este nào sau đây trong dung dịch NaOH (đun nóng), thu được sản phẩm có

phản ứng tráng bạc?

A triolein B etylaxetat C metylacrylat D vinyl axetat.

Câu 6: Cho các cặp dung dịch sau:

(1) NaAlO2 và AlCl3; (2) NaOH và NaHCO3; (3) BaCl2 và NaHCO3;

(4) NH4Cl và NaAlO2; (5) Ba(AlO2)2 và Na2SO4; (6) Na2CO3 và AlCl3;

(7) Ba(HCO3)2 và NaOH; (8) CH3COONH4 và HCl;

(9) KHSO4 và NaHCO3; (10) FeBr3 và K2CO3

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

A 9 B 6 C 8 D 7.

Câu 7: Nhiệt phân các muối: KClO3, KNO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2, KMnO4, Fe(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2

đến khi tạo thành chất rắn có khối lượng không đổi, thu được bao nhiêu oxit kim loại?

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH.

Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được (m + 9,72) gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 1,86 B 1,55 C 2,17 D 2,48

Câu 9: Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ nhằm xác định phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

(2) Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh, theo một chiều hướng nhất định (3) C2H4O2, CH2O, C3H6O3 có cùng công thức đơn giản nhất

(4) Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng đẳng của nhau (5) Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có tính chất hoá học tương tự nhau

(6) Các chất đồng phân của nhau có tính chất khác nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(1) Hiđrocacbon thơm là các hiđrocacbon có một vòng benzen trong phân tử

(2) Tất cả các hiđrocacbon đều là chất lỏng ở điều kiện thường

(3) Các hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có mùi đặc trưng

(4) Benzen có thể tác dụng với brom ở điều kiện thích hợp

(5) Toluen làm mất màu dung dịch kali pemanganat ở điều kiện thường

Số phát biểu chính xác là:

Câu 11 Cho các chất sau : C4H10,CH3OH, C2H5OH,CH3COOC2H5,C H4, C2H4, C2H5CHO,HCHO Số các chất trong dãy điều chế trực tiếp được axit axetic bằng một phản ứng là :

Câu 12 Cho các chất dưới dạng bột sau Cu, Ag, Fe, muối Fe(NO3)2 lần lượt vào các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3, AgNO3 Số cặp chất phản ứng với nhau là:

Câu 13 Số phương trình hóa học tối thiểu cần dùng để điều chế K kim loại từ dung dịch K2CO3 là

Câu 14: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc) Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M thì thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13 Giá trị của m là

A 6,4 gam B 0,92 gam C 0,48 gam D 12,8 gam.

Câu 15 Đun nóng este E với dung dịch kiềm ta được 2 ancol X, Y Khi tách nước, Y cho 3 olefin, còn X

cho 1 olefin E là

A isopropyl metyl etanđioat B etyl sec-butyl etanđioat.

C đimetyl butanđioat D etyl butyl etanđioat.

Câu 16: Cho các nhận xét sau:

(a) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người bình thường là khoảng 0,1%;

(b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương;

(c) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại monosaccarit;

(d) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm; (e) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói;

(f) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím;

Trang 3

(g) Saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích

Số nhận xét đúng là

Câu 17 Giả thiết phản ứng tổng hợp glucozơ ở cây lương thực như sau:

As

2 2 Clorophin 6 12 6 2

6CO 6H O   C H O 6O  H 2800 kJ / mol

Nếu trong một ngày, trên 1 m2 trồng cây lương thực nhận được từ Mặt Trời 25200 kJ và có 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp thì khối lượng glucozơ tạo ra là

A 18,0 gam B 16,2 gam C 36,0 gam D 32,4 gam

Câu 18 Cho các phát biểu sau:

(1) Tơ visco, tơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp

(2) Polietilen và Poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

(3) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit stearic

(4) Cao su thiên nhiên không tan trong nước cũng như trong xăng, benzen

(5) Tơ nitron (olon) được tổng hợp từ vinyl xianua (acrilonitrin)

Số phát biểu đúng là

Câu 19: Insulin là một hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu Thủy phân một

phần insulin thu được thu được heptapeptit X mạch hở Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit gồm: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His Vậy amino axit đầu N và amino axit đầu C trong X lần lượt là:

A Ala và Gly B Gly và Val C Gly và Ala D His và Leu.

Câu 20: Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,8M, thu được dung dịch X

chứa 14,43 gam chất tan Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa H2SO4 0,6M và HCl 0,8M, thu được dung dịch Z chứa 23,23 gam muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

A 11,76 B 8,82 C 10,29 D 7,35

Câu 21 Sục khí CO2 vào dung dịch gồm x mol NaOH, y mol Ba(OH)2 và 0,02 mol BaCl2 Đồ thị biểu diễn

số mol kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

Tỉ lệ x : y tương ứng là

A 3 : 1 B 4 : 1 C 5 : 1 D 6 : 1.

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(1) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ ta thu được hỗn hợp khí gọi là khí than ướt

(2) Tro thực vật có chứa KNO3 là một loại phân kali

(3) Phân bón NPK là một loại phân phức hợp gồm các nguyên tố nito, photpho, kali

(4) Khi cho khí CO2 tác dụng với dung dịch muối silicat tạo thành silicagen

(5) Khi cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng thấy có khí không màu bay lên

Câu 23 Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thích hợp:

(a) NH3 + O2 to (b) Ca3(PO4)3 + SiO2 + C  

o

t

(c) SiO2 + Mg

o

t

tæ leä mol 1:2

   

(d) FeCl2 + AgNO3 dư (e) H S + FeCl (f)

o t

Trang 4

(g) Si + dung dịch NaOH  (h) FeO CO  t

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

Câu 24 Bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau) được dùng để tách :

A hỗn hợp hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

B hỗn hợp hai chất lỏng có nhiệt độ sôi bằng nhau.

C hỗn hợp hai chất rắn ít tan trong nước.

D hỗn hợp hai chất rắn tan tốt trong nước.

Câu 25 : Một hỗn hợp gồm ankađien X và O2 lấy dư (O2 chiếm 90% thể tích) được nạp đầy vào một bình kín ở áp suất 2 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu cho hơi nước ngưng

tụ hết thì áp suất giảm 0,5 atm Công thức phân tử của X là

A C4H6 B C5H8 C C3H4 D C6H10

Câu 26: Có 4 hợp chất hữu cơ công thức phân tử lần lượt là: CH2O,CH2O2,C2H2O3 và C3H4O3 Số chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH, vừa có phản ứng tráng gương là:

Câu 27 Cho các phát biểu sau:

(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen

(3) Khử anđehit hay xeton bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) đều tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc

(4) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

(5) Trong công nghiệp, phương pháp hiện đại nhất để điều chế CH3CHO là oxi hóa C2H4 có mặt chất xúc tác

(6) Các chất C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH

(7) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen

(8) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì sản phẩm oxi hóa sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl2;

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

Câu 28 Đốt cháy 16,1 gam Na trong bình chứa đầy khí oxi, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp

chất rắn Y gồm Na2O, Na2O2 và Na dư Hòa tan hết toàn bộ lượng Y trên vào nước nóng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với heli là 3 Giá trị m là:

A 21,4 B 11,6 C 21,7 D 18,5.

Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Hòa tan 3a mol Na và a mol Al2O3 vào nước dư

(b) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3

(c) Cho a mol Zn vào dung dịch chứa a mol FeCl3

(d) Sục 2,5a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH

(e) Rót từ từ dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol KOH và a mol K2CO3

(f) Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2,5a mol AgNO3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là?

Trang 5

Câu 30: Đốt cháy 9,3 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) với hỗn hợp khí X gồm

clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan

Y bằng lượng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 48,45 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của clo trong X là

A 36,36% B 72,13% C 63,63% D 79,52%.

Câu 31: Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 Xà phòng hóa hoàn toàn E

bằng dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm C15H31COONa, C17H31COONa và C17H33COONa Khi cho m gam E tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t°) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,14 mol Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 5,3 mol CO2 và 4,96 mol H2O Phần % về khối lượng của X trong m gam E là

A 37,25% B 38,72% C 37,55% D 39,94%.

Câu 32 : Cho các phát biểu sau:

(a) Metylamin không làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng

(b) Anilin còn có tên thay thế là phenylamin

(c) Anilin ở điều kiện thường là chất lỏng, không màu, độc, ít tan trong nước và nhẹ hơn nước

(d) Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thì thấy xuất hiện kết tủa trắng

(e) Anbumin là protein hình sợi, tan trong nước tạo thành dung dịch keo

Số phát biểu đúng là

A 2 B 3 C 1 D 0

Câu 33: Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch NaCl

(b) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột

(c) Tơ nilon - 6,6 có tính dai, bền với nhiệt nhưng kém bền với axit và kiềm

(d) Tinh bột, triolein và anbumin đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng

(e) Tripeptit mạch hở Gly-Ala-Lys có số nguyên tử nitơ bằng số nguyên tử oxi

Số phát biểu đúng là

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

(a) Teflon, thủy tinh hữu cơ và tơ capron được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monome tương ứng (b) Anilin còn có tên thay thế là phenylamin

(c) Amilopectin và glicogen có trong thực vật

(d) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có etanol

(e) Trong các phản ứng etanol tác dụng với Na, etanol tác dụng với axit cacboxylic xảy ra phản ứng thế H trong nhóm OH của ancol

(g) Hỗn hợp hai amino axit đồng phân cấu tạo có công thức C3H7NO2 có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit

Số phát biểu đúng là

Câu 35: Hình bên là thiết bị điện phân H2O (có hòa tan chất điện li) để điều chế oxi và hidro

Trang 6

Nhận định nào sau đây không đúng?

A Tỉ lệ khối lượng khí thoát ra ở điện cực là mA : mB = 1 : 8.

B Dung dịch chất điện li có thể dùng là NaOH, NaSO4 hoặc H2SO4

C Ở catot thu được khi H2, anot thu được khí O2

D Nồng độ các chất điện li trong quá trình điện phân tăng dần.

Câu 36: Dẫn 0,65 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 1,0 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2 Cho X hấp thụ hết vào 225 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 4,032 B 2,987 C 2,128 D 1,456.

Câu 37: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 59,04 gam muối trung hòa và 0,896 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 0,44 mol NaOH phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 73,5% B 78,9% C 68,66% D 80,02%.

Câu 38 Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được

108 gam Ag

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY< MZ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%

Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng

Câu 39: E là hỗn hợp ở dạng khí trong điều kiện bình thường gồm các hiđrocacbon và H2 (lấy dư) Tỉ khối của E so với H2 bằng 4 Đun nóng E với bột Ni xúc tác, tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 8 Hỗn hợp F gồm các amin là đồng phân của nhau (ở dạng khí trong điều kiện bình thường) Đốt cháy đồng thời a mol hỗn hợp E và b mol hỗn hợp F thu được tổng số mol nước là c mol Cho các nhận định sau:

(a) Các chất trong E đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3

(b) Hỗn hợp F chỉ gồm các amin bậc 1

(c) Tổng số nguyên tử cacbon trong các phân tử hiđrocacbon trong E là 7

(d) Mối liên hệ của a, b, c là c = a + 3b

(e) Tổng số nguyên tử hiđro trong các phân tử amin trong F là 14

Số phát biểu đúng là:

Trang 7

Câu 40: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn, dòng điện có cường độ ổn định) dung dịch chứa m gam

hỗn hợp KCl và CuSO4, sau một thời gian, thu được dung dịch Y Tùy thuộc vào thời gian điện phân mà dung dịch Y có thể hòa tan tối đa các lượng bột nhôm oxit khác nhau Kết quả thu được như sau:

Thời gian điện phân (h) 1 2 3 4 Khối lượng Al2O3 bị hòa tan (gam) 0,00 5,10 12,75 15,30 Biết rằng dung dịch thu được sau khi hòa tan Al2O3 có chứa muối aluminat Giá trị của m là

A 53,80 B 45,25 C 53,25 D 48,75.

Câu 41: Cho 59,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M, oxit và muối cacbonat tương ứng của M Hòa tan

hoàn toàn X vào nước thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch HCl 3M thu được khí Z Hấp thụ toàn bộ khí Z trong 700 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được 8 gam kết tủa trắng và dung dịch T Đun nóng dung dịch T lại thấy xuất hiện kết tủa Khối lượng của M2O trong X gần nhất với

giá trị

Câu 42: Cho ba dung dịch chứa 3 chất tan tương ứng E, F, G thỏa mãn:

– Nếu cho E tác dụng với F thì thu được hỗn hợp kết tủa X Cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí, đồng thời thu được phần không tan Y

– Nếu F tác dụng với G thì thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa

– Nếu E tác dụng G thì thu được kết tủa Z Cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy có khí không màu thoát ra Các chất E, F và G lần lượt là

A NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3 B CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3

C FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2 D FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3

Câu 43: Để oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại E cần 2m/3 gam O2 Cho m gam E vào dung dịch X chứa 0,02 mol H2SO4, 0,06 mol FeSO4 và 0,03 mol CuSO4, sau một thời gian thu được dung dịch Y; 0,01 mol khí H2 và 2,295 gam hỗn hợp kim loại Tách lấy kim loại, thêm tiếp từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Y đên khi kết tủa đạt cực đại thì dừng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch G và kết tủa

F (trong F nguyên tố oxi chiếm 80/191 về khối lượng) Giá trị của m là:

A 2,705 B 2,375 C 1,255 D 0,792.

Câu 44: Hai chất E và F là đồng phân cấu tạo của nhau Đốt cháy hoàn toàn E (no, mạch hở, ME < 180), thu được số mol CO2 bằng với số mol O2 đã tham gia phản ứng Từ E, F thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

E + H2O → X + Y

F + H2O → X + Z + T

Biết: E, F chỉ chứa chức este trong phân tử Y, T đều là ancol trong đó chỉ có Y hòa tan được Cu(OH)2 Cho các phát biểu sau:

(a) T tan vô hạn trong nước

(b) 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được tối đa 4 mol Ag

(c) E là este no, ba chức, mạch hở

(d) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất F

(e) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thu được chất hữu cơ Y

Số phát biểu đúng là

Câu 45: X, Y, Z là các este no, mạch hở, trong đó X, Y là este 2 chức, Z là este đơn chức Đốt cháy hoàn

toàn 8,96 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z cần dùng vừa đủ 8,288 lít O2 thu được CO2 và 5,4 gam nước Mặt khác, đun nóng 8,96 gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tách hỗn hợp sản phẩm thu được m gam hỗn hợp muối N (gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức) và 4,1 gam hỗn hợp ancol P (gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp N cần vừa đủ 4,256 lít O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2, nước và

Na2CO3 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Z trong hỗn hợp M là

A 39,29% B 24,78% C 19,64% D 16,52%.

Câu 46: Hỗn hợp M gồm hai hợp chất X (có công thức phân tử là C3H9O2N) và hợp chất Y (có công thức phân tử là CH NO) Đun nóng 5,82 gam hỗn hợp M với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư) Làm bay

Trang 8

hơi chất lỏng trong hỗn hợp sau phản ứng thu được nước; 7,36 gam chất rắn khan; 0,896 lít khí CH3NH2 và 0,32 gam metanol Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M là

A 46,9% B 27,4% C 15,6% D 62,54%.

Câu 47: Cho chất rắn Al4C3 vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch M và khí X1 Đốt cháy X1 bằng oxi dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có khí X2 Dẫn khí X2 dư vào dung dịch M thu được kết tủa X3

và dung dịch N Kết tủa X3 tan trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch P Cho các nhận xét sau đây: (a) X1 có thể làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 ở nhiệt độ thường

(b) Khí X2 có thể làm mất màu dung dịch nước brom (Br2/H2O)

(c) Nhỏ dung dịch CaCl2 vào dung dịch N sẽ thu được kết tủa trắng

(d) Nhỏ dung dịch NH3 dư vào dung dịch P sẽ thu được kết tủa

(e) X3 phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng, có tạo thành khí SO2

Số nhận xét đúng là

Câu 48: Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ số mol:

(1) X (C9H20N2O4) + 2NaOH → X1 + X2 + X3↑ + H2O

(2) X1 + 3HCl → X4 + 2NaCl

(3) X2 (H2SO4 đặc, 170°C) → C2H4 + H2O

(4) X2 + O2 (lên men) → X5 + H2O

(5) X5 + X3 → X6

Biết X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X2 Cho các phát biểu sau:

(a) X6 là hợp chất lưỡng tính

(b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 thu được 7 mol hỗn hợp khí và hơi

(c) Dung dịch X4 phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng nhẹ cho khí

(d) X3 có 1 công thức cấu tạo

Số phát biểu đúng là

Câu 49: Hỗn hợp E chứa các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm amin X (CmH2m+3N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và este của Y với ancol no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol E cần dùng 0,345 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch bình tăng 15,46 gam Mặt khác, lấy 0,14 mol E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,74 gam phần hơi gồm 2 hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của X trong E là

A 36,12% B 23,51% C 48,59% D 26,46%.

Câu 50: Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thườg tách KCl khỏi quặng sinvisit, thành phần chính

của quặng là NaCl, KCl Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng Thực tế người ta dựa vào độ tan (S) khác nhau trong nước theo nhiệt

độ để tách hai chất này

S của NaCl 35,6 35,7 35,8 36,7 37,5 37,5 38,5 39,1

S của KCl 28,5 32,0 34,7 42,8 48,3 48,3 53,8 56,6 Bước 1: Hòa tan một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa

Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn

Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan

Nhận định nào sau đây đúng:

A Giá trị m1 = 281 gam

Trang 9

B Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.

C Sau bước 2 đã tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.

D Giá trị m2 = 249 gam

………HẾT……….

Ngày đăng: 24/10/2023, 22:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w