1.1.3 Kết quả hoạt động khác Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dựtính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như: thanh lý, nhượngbán tài
Trang 1Vĩnh Long, năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
CỬU LONG
GVHD1: NGUYỄN HOÀNG THANH TRÚC GVHD2: PGS-TS LÊ THỊ LANH
SVTH: TRẦN XUÂN MINH LỚP: KẾ TOÁN 2
MSSV: CD02044090
Trang 2Vĩnh Long, năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
CỬU LONG
GVHD1: NGUYỄN HOÀNG THANH TRÚC GVHD2: PGS-TS LÊ THỊ LANH
SVTH: TRẦN XUÂN MINH LỚP: KẾ TOÁN 2
MSSV: CD02044090
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2010-2011) 40
Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2010-2011) 42
Bảng 2.3: Sổ nhật ký bán hàng 45
Bảng 2.4: Nhật ký sổ cái tài khoản 511 48
Bảng 2.5: Nhật ký sổ cái tài khoản 515 51
Bảng 2.6: Nhật ký sổ cái tài khoản 632 53
Bảng 2.7: Sổ chi phí quản lý doanh nghiệp 54
Bảng 2.8: Nhật ký sổ cái tài khoản 642 58
Bảng 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 635 59
Bảng 2.10: Nhật ký sổ cái tài khoản 635 62
Bảng 2.11: Nhật ký sổ cái tài khoản 911 67
Bảng 2.12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4/2011 71
Bảng 2.13: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2010-2011) 74
Bảng 2.14: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2010-2011) 76
Bảng 2.15: sổ chi phí quản lý doanh nghiệp 83
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 6
Sơ đồ 1.2: sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 8
Sơ đồ 1.3: sơ dồ hạch toán các khoản thu nhập khác 10
Sơ dồ 1.4: sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 12
Sơ đồ1.5: sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 13
Sơ đồ 1.6: giảm giá hàng bán 14
Sơ đồ 1.7: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 16
Sơ đồ 1.8: sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 1.9: sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.10: sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 1.11: sơ đồ hạch toán các khoản chi phí khác 24
Sơ đồ 1.12: sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 26
Sơ đồ 1.13: sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 28
Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn sản xuất gốm 32
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 33
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của Công ty 35
Sơ đồ 2.4: Báo cáo kế toán 36
Sơ đồ 2.5: Xác dịnh kết quả kinh doanh 69
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 4
1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính 4
1.1.3 Kết quả hoạt động khác 4
1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập 4
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) 4
1.2.1.1 Khái niệm 4
1.2.1.2 Kết cấu và nội dung 4
1.2.1.3 Sơ đồ hạch toán 6
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) 6
1.2.2.1 Khái niệm 6
1.2.2.2 Kết cấu và nội dung 6
1.2.2.3 Sơ đồ hạch toán 8
1.2.3 Kế toán thu nhập khác (TK 711) 8
1.2.3.1 Khái niệm 8
1.2.3.2 Kết cấu và nội dung 9
1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán 10
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.2.4.1 Chiết khấu thương mại (TK 521) 10
1.2.4.2 Hàng bán bị trả lại (TK 531) 12
1.2.4.3 Giảm giá hàng bán ( TK 532) 13
1.3 Kế toán các khoản chi phí 14
Trang 101.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) 14
1.3.1.1 Khái niệm 14
1.3.1.2 Kết cấu và nội dung 15
1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán 16
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) 16
1.3.2.1 Khái niệm 16
1.3.2.2 Kết cấu và nội dung 16
1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán 18
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) 18
1.3.3.1 Khái niệm 18
1.3.3.2 Kết cấu và nội dung 19
1.3.3.3 Sơ đồ hạch toán 19
1.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635) 20
1.3.4.1 Khái niệm 20
1.3.4.2 Kết cấu và nội dung 20
1.3.4.3 Sơ đồ hạch toán 22
1.3.5 Kế toán chi phí khác ( TK 811) 23
1.3.5.1 Khái niệm 23
1.3.5.2 Kết cấu và nội dung 23
1.3.5.3 Sơ đồ hạch toán 24
1.3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) 24
1.3.6.1 Khái niệm 24
1.3.6.2 Kết cấu và nội dung 24
1.3.6.3 Sơ đồ hạch toán 26
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) 26
1.4.1 Khái niệm 26
1.4.2 Kết cấu và nội dung 27
Trang 111.4.3 Sơ đồ hạch toán 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & SX CỬU LONG 29
2.1 Giới thiệu khái quát Công ty TNHH TM & SX Cửu Long 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.1.1 Quá trình hình thành 29
2.1.1.2 Quá trình phát triển 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 31
2.1.2.1 Chức năng 31
2.1.2.2 Nhiệm vụ 31
2.1.3 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 32
2.1.3.1 Tổ chức sản xuất 32
2.1.3.2 Quy trình sản xuất 32
2.1.3.3 Thị trường tiêu thụ 33
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 33
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 34
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34
2.1.5.2 Nhân sự kế toán 34
2.1.5.3 Hệ thống các chứng từ và tài khoản mà Công ty đang sử dụng 35
2.1.5.4 Tổ chức vận dụng các chế độ và phương pháp kế toán 35
2.1.5.5 Hình thức sổ kế toán 36
2.1.5.6 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán 37
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 37
2.1.6.1 Thuận lợi 37
2.1.6.2 Khó khăn 38
Trang 122.1.6.3 Phương hướng phát triển 38
2.1.7 Kết quả kinh doanh năm 2010-2011 39
2.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & SX Cửu Long 43
2.2.1 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập 43
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) 43
2.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) 49
2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác (Trong quý IV 2010 không có phát sinh) 51
2.2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu) 51
2.2.2 Kế toán các khoản chi phí 51
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) 51
2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) 53
2.2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635) 59
2.2.2.4 Kế toán chi phí khác (Trong quý 4/2011 không có phát sinh) 62
2.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) 62
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) 65
2.2.3.1 Đặc điểm 65
2.2.3.2 Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ 65
2.2.3.3 Sổ sách kế toán 65
2.2.3.4 Kết chuyển doanh thu và chi phí sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 68
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 73
3.1 Nhận xét 73
3.1.1 Về tình hình hoạt động kinh doanh 73
Trang 133.1.2 Về công tác kế toán tại Công ty 77
3.1.3 Nhận xét chung về Công ty 79
3.2 Kiến nghị 80
3.2.1 Về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 80
3.2.2 Về công tác kế toán tại Công ty 81
KẾT LUẬN 84
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hànghóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu đạtđược và tổng chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh
1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,dài hạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
1.1.3 Kết quả hoạt động khác
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dựtính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như: thanh lý, nhượngbán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu đượckhoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…
1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thuđược trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
1.2.1.2 Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn
Trang 18Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thìtheo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532.
TK 511
Số thuế phải nộp: thuế TTĐB,
thuế XK (tính trên doanh thu bán
hàng,cung cấp dịch vụ thực tế đã
phát sinh trong kỳ), thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp);
Các khoản giảm trừ: chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại;
Kết chuyển doanh thu thuầnvào TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Doanh thu bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ… phát sinhtrong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 gồm 5 tài khoản cấp 2 :
TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118: doanh thu khác
Trang 191.2.1.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
TK 511
TK 521, 531, 532 TK 111, 112, 131
Kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng
giảm trừ doanh thu chưa có thuế GTGT
TK 33311 TK 33311
thuế TTĐB, thuế XK thuế GTGT
thuế GTTT (trực tiếp) đầu ra
TK 911
cuối kỳ kết chuyển
doanh thu thuần về TK 911
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
1.2.2.1 Khái niệm
Ngoài việc thực hiện sản xuất kinh doanh theo chức năng đã đăng ký, doanhnghiệp còn có thể tận dụng các nguồn vốn để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác đểsinh lợi vốn như cho vay, đầu tư vào thị trường chứng khoán…
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửingân hàng…), thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
1.2.2.2 Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
TK 515 phản ánh doanh thu từ các hoạt động tài chính được coi là đã thực hiệntrong kỳ của doanh nghiệp, không phân biệt là thực tế đã thu được tiền hay chưa.Trong hoạt động đầu tư chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênhlệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, lãi về trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu
Trong hoạt động đầu tư ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệchgiữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào
Trong nhượng bán các khoản đầu tư thì doanh thu là số chênh lệch giữa giábán với giá gốc
Trang 20Trong hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có lãi của các kỳ mà doanhnghiệp mua lại các khoản đầu tư này mới được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ.Các khoản lãi dồn ở các kỳ trước được ghi là giảm giá gốc khoản đầu tư đó.
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 21Sơ đồ 1.2: sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 911 TK 515 TK 111, 112
Cuối kỳ kết chuyển Lãi cho vay, lãi tiền gửi
doanh thu hoạt động
Cổ tức, lợi nhuận được chia
từ hoạt động góp vốn đầu tư
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ1.2.3 Kế toán thu nhập khác (TK 711)
1.2.3.1 Khái niệm
TK 711 “Thu nhập khác” phản ánh các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản
xuất, kinh doanh của của doanh nghiệp như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền thu
Trang 22được từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, thu nhập quà biếu, tiền thưởng doanhnghiệp được tặng…
1.2.3.2 Kết cấu và nội dung
TK 711
Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có) tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang TK 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”
Các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 23TK 331, 338
nợ phải trả không xác định
được chủ hoặc chủ không đòi
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1 Chiết khấu thương mại (TK 521)
a Khái niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại (CKTM) màdoanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người
Trang 24mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoảthuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản CKTM (đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
b Kết cấu và nội dung
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bánphản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM nàykhông được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừCKTM
Trong kỳ, CKTM phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521 Cuối
kỳ, khoản CKTM được kết chuyển toàn bộ sang TK 511 - để xác định doanh thuthuần
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
Cuối kỳ kế toán, kết chuyểntoàn bộ số chiết khấu thương mạisang TK 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ kế toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211: chiết khấu hàng hoá
TK 5212: chiết khấu thành phẩm
TK 5213: chiết khấu dịch vụ
Trang 25c Sơ đồ hạch toán
Sơ dồ 1.4: sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511
Các khoản chiết khấu cuối kỳ kết chuyển chiết
thương mại phát sinh khấu thương mại sang
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
1.2.4.2 Hàng bán bị trả lại (TK 531)
a Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lạitoàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng)
b Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúngđơn giá bán ghi trên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàngbán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào TK 641 “Chi phí bánhàng”
Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh bên
Nợ TK 531 Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511
để xác định doanh thuần của kỳ kế toán
Trang 26TK 531
Trị giá hàng bán bị trả lại ( đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu của khách
TK 531 không có số dư cuối kỳ
c Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ1.5: sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511
Thanh toán tiền hàng cuối kỳ kết chuyển hàng
bị trả lại cho người mua bị trả lại vào TK 511
Nhận lại hàng hoá xuất kho hàng hoá
nhập kho đi tiêu thụ
Trang 27Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn
Trong kỳ, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
Nợ của TK 532 Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Sơ đồ 1.6: giảm giá hàng bán
TK 532
Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho người mua hàng
Kết chuyển toàn bộ số tiềngiảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số dư cuối kỳ
1.3 Kế toán các khoản chi phí
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)
1.3.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là tổng trị giá hàng đã tiêu thụ trong kỳ được tính trên giáthành (bằng tổng các chi phí đã bỏ ra để sản xuất các hàng hoá đó, bao gồm chiphí mua nguyên vật liệu, chi phí chế biến và các chi phí phát sinh khác…)
Các phương pháp xác định giá vốn trong doanh nghiệp:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 28Chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra;
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
thành;
Phản ánh khoản chênh lệch
giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập năm nay lớn hơn khoản
đã lập dự phòng năm trước
Khoản hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay nhỏ hơn số đã lậpnăm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhậpkho;
Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bántrong kỳ sang bên nợ TK 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 291.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.7: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 632
Sản phẩm sản xuất xong kết chuyển giá vốn
giao thẳng cho người mua hàng bán
TK 155, 156 TK 155, 156
Giá vốn thành phẩm giá vốn hàng hoá đã bán
xuất bán bị trả nhập lại kho
Hàng gửi đi bán xác định hoàn nhập dự phòng
là đã bán giảm giá hàng tồn kho
1.3.2.2 Kết cấu và nội dung
Trang 30TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong kỳ.
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 gồm 7 TK cấp 2:
TK 6411: chi phí nhân viên
TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì
Trang 31Chi phí tiền lương kết chuyển chi phí
nhân viên bán hàng bán hàng vào TK 911
1.3.3.1 Khái niệm
Chi phí QLDN là những chi phí phát sinh từ các hoạt động chung trong toàndoanh nghiệp, gồm các chi phí: lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn của nhân viên QLDN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ laođộng, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; tiền thuê đất, thuế môn bài; chi phí dựphòng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy
nổ .); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng .)
Trang 321.3.3.2 Kết cấu và nội dung
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 TK cấp 2:
TK 6421: chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: chi phí vật liệu quản lý
Trang 33Sơ đồ 1.9: sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tiền lương kết chuyển chi phí
nhân viên QLDN QLDN vào TK 911
TK 214
chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ toàn doanh nghiệp
1.3.4.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản khoản lỗ liênquan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ vềchênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
1.3.4.2 Kết cấu và nội dung
Trang 34Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây: chi phí phục vụcho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lýdoanh nghiệp; chi phí kinh doanh bất động sản; chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; chi phí tài chính khác
TK 635
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua
hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê
tài chính;
Chiết khấu thanh toán cho
người mua;
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ
giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong
kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại số dư cuối kỳ của các khoản
Các khoản chi phí của hoạt
động đầu tư tài chính khác
TK 635 không có số dư cuối
Trang 351.3.4.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.10: sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
TK 129, 229 TK 635 TK 129, 229
Lập dự phòng giảm giá hoàn nhập dự phòng
ngắn hạn, dài hạn giảm giá
Trang 361.3.5 Kế toán chi phí khác ( TK 811)
1.3.5.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh từ những hoạt động khác ngoàihoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: chi phíthanh lý, nhượng bán TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐđưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiềnphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phíkhác
1.3.5.2 Kết cấu và nội dung
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 37liên doanh, liên kết
1.3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821)
1.3.6.1 Khái niệm
Chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành
và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ
1.3.6.2 Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
Trang 38Cuối kỳ kế toán, phải xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại, thu nhập thuếTNDN hoãn lại (Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại).
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế trong năm (hoặc kỳ kế toán) và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phátsinh từ: ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuế thunhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lạiphát sinh từ: ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm; hoàn nhập thuế thunhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
TK 821
Chi phí thuế TNDN hiện hành
phát sinh trong năm
Thuế TNDN hiện hành của các
năm trước phải nộp bổ sung
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
phát sinh trong năm
Ghi nhận chi phí thuế TNDN
hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn
nhập trong năm lớn hơn tài sản
thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm)
Kết chuyển chênh lệch giữa số
phát sinh bên Có lớn hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212 trong kỳ vào
Số thuế TNDN hiện hành thực
tế phải nộp trong năm nhỏ hơn sốthuế TNDN hiện hành tạm phảinộp
Số thuế TNDN phải nộp đượcghi giảm do sai sót
Ghi giảm chi phí thuế TNDNhoãn lại và ghi nhận tài sản thuếthu nhập hoãn lại
Kết chuyển số chênh lệch giữachi phí thuế TNDN hiện hành phátsinh trong năm lớn hơn khoản đượcghi giảm chi phí thuế TNDN hiệnhành trong năm vào bên Nợ TK911;
Trang 39TK 821 không có số dư cuối kỳ.
TK 821 có 2 TK cấp 2:
Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành;
Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính;
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 401.4.2 Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt độngkinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ,hoạt động tài chính .)
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần