1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt lý thuyết tư tưởng hồ chí minh

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt lý thuyết tư tưởng hồ chí minh
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VH phương Tây +Tư tưởng dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái của đại cách mạng Tư sản + Hồ chí Minh tiếp thu lòng nhân ái cao cả của Chúa Giê su + Kế thừa quan điểm phát triển về quyền mưu

Trang 1

Chương 1: Khái quát

1 Khái niệm:

a Tư tưởng:

+ Là những suy nghĩ, ý nghĩ của con người

+ Quan điểm chung của con người đối với hiện thực khách quan và đối với xã hội

+ Một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên nền tảng triết học (thế giới quan + phương pháp luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí và nguyện vọng của 1 giai cấp, 1 dân tộc được hình thành trên cơ

sở thực tiễn nhất định và trở ngược lại chỉ đạo cho hđ thực tiễn, cải tạo hiện thực

b Nhà tư tưởng:

+ Lênin: “Một người xứng đáng là nhà tư tưởng khi người đó biết giải quyết trước người khác tất cả những vấn đề chính trị, sách lược, các vấn đề về tổ chức, về những yếu tố vật chất của phong trào không phải một cách tự phát” + Nhà tt là người đề xuất ra các tư tưởng triết học hoặc xã hội được biết đến rộng rãi

c Tư tưởng HCM

- Quá trình

+ ĐH II (1951), IV: k/đ vai trò to lớn của chủ tịch HCM đối với thắng lợi CMVN -> chỉ đạo học tập đạo đức phong cách HCM

+ ĐH V (1982): n/m việc học tập một cách có hệ thống tư tưởng đạo đức tác phong HCM

+ ĐH VI (1986): Đảng ta phải kế thừa di sản quý báu về tư tưởng và lý luận cách mạng HCM

+ ĐH VII (1991): Xác định CNM-L TTHCM là nền tảng kim chỉ nam cho mọi hành động

+ ĐH VIII (1996): Đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục TTHCM

+ ĐH IX (2001) XI (2011): xác định nội hàm khái niệm TTHCM

- Khái niệm: TTHCM là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi

- Là hệ thống những quan điểm toàn diện sâu sắc về nhiều vấn đề của CMVN

+ Nhiều quan điểm quan niệm thể hiện rõ mqh chặt chẽ nhất quán logic

+ Bao gồm nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quân sự, đối ngoại

- Những tư tưởng của Người là TT chính trị theo nghĩa rộng:

+ Mục tiêu CM: gpdt, gpgc, gp con người

+ Con đường CM: đldt, cnxh

+ LLCM:

+ Nền tảng tư tưởng lý luận: CNM-L

+ Tổ chức CM: Đảng lãnh đạo, NN quản lý, mặt trận đoàn kết dân tộc

+ Phương pháp CM: đoàn kết toàn dân, tổ chức toàn dân

- Nguồn gốc TTHCM

+ Văn hóa dân tộc

+ Văn hóa nhân loại

+ CNM-L

- Mục tiêu TTHCM: gpgc – dt – cn

- Giá trị ý nghĩa TTHCM: soi đường cho sư nghiệp CM dân tộc

2 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống các quan điểm, quan niệm, lý luận về CMVN

- Sự vận động của các quan điểm đó trong thực tiễn CMVN (hay sự vận động của Đảng trên con đường CMVN)

3 Phương pháp ngiên cứu

a Cơ sở phương pháp luận chung

- Thống nhất tính Đảng và tính khoa học

- Thống nhất lý luận và thực tiễn

- Quan điểm lịch sử - cụ thể

- Quan điểm toàn diện - hệ thống

- Quan điểm kế thừa và phát triển

4 Ý nghĩa môn học

Trang 2

a Nâng cao năng lực tư duy lý luận

- Nhận thức đúng đắn các vấn đề thực tiễn csống: trang bị thế giới quan – phương pháp luận

- Củng cố niềm tin, bản lĩnh chính trị, thái độ sống tích cực

- Có phương pháp làm việc khoa học, dân chủ

b Giáo dục thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học + bồi dưỡng ynước

c Xây dựng rèn luyện tác phong công tác

Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành, phát triển TTHCM

I Cơ sở hình thành TTHCM

1 Cơ sở thực tiễn

a TG cuối TK XIX – đầu TK XX

- CNTB chuyển thành chủ nghĩa đế quốc, hình thành hệ thống thuộc địa

- CNML xâm nhập vào quá trình CMTG theo cả chiều sâu và chiều rộng

- Thắng lợi CMT10 Nga 1917 mở ra triển vọng phát triển mới cho các dân tộc

- Quốc tế cộng sản ra đời (3/1919)

b VN cuối TK XIX – đầu TK XX

- Bị thực dân Pháp xlược mất đltd

- KT-XH có nhiều biến đổi liên tục xuất hiện những mâu thuẫn mới

- Các nhu cầu phát triển dân tộc: độc lập, dân chủ, cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- Sự thất bại của các phong trào chống Pháp: theo khuynh hướng phong kiến, dân chủ tư bản

c Quê hương, gia đình

- Quê hương: Nghệ Tĩnh với điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt nhưng có gia đình nhân kiệt, nền văn hóa giàu truyền thống, con người kiên trung, …

- Gia đình: gia phong nề nếp, cha mẹ học rộng đỗ đạt cao, có tư tưởng tiến bộ yêu nước, mẹ đẻ có đức tính tiêu biểu của người phụ nữ VN

2 Cơ sở lý luận

Câu 1: Các tiền đề tư tưởng lý luận hình thành TTHCM

a Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam

- Đó là:

+ Truyền thống yêu nước + ý chí bất khuất -> đấu tranh để dựng nước giữ nước

+ Tinh thần tương thân tương ái + lòng nhân nghĩa + truyền thống đoàn kết + ý thức cộng đồng

+ Lạc quan yêu đời + ý chí vươn lên -> vượt qua mọi thử thách

+ Con người VN: cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc

- Giá trị truyền thống của dân tộc được HCM phát huy trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng và nhắc nhở cán

 Vai trò: tiền đề tư tưởng – lý luận xuất phát hình thành TTHCM

b Tinh hoa văn hóa nhân loại

VH

phương

Đông

Nho giáo Ưu điểm (tiếp thu):

+ Tư tưởng coi trọng nhân dân, coi trọng đạo đức, giáo dục…

+ Kế thừa đổi mới tư tưởng dùng nhân trị, đức trị để quản lý xh + Xây dựng xh lý tưởng công bằng, bác ái, nhân nghĩa trí dũng tín liêm được coi trọng > hòa đồng không war

+ Tinh thần trọng đạo đức trong việc rèn luyện đạo đức con người

=>Tiếp thu những tư tưởng này, Hồ Chí Minh đã xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân; coi giáo dục là quốc sách; chú trọng bồi dưỡng đạo đức cách mạng

Trang 3

Nhược điểm (loại bỏ): trọng nam khinh nữ, phân biệt đẳng cấp, coi khinh lao động chân tay, coi con người có số mệnh

Phật giáo Ưu điểm:

+ Tư tưởng từ bi vị tha, yêu thương con người + Khuyến khích làm việc thiện, chống lại cái ác + Đề cao quyền bình đẳng con người và chân lý + Đề cao lao động chống lười biếng

=>Tiếp thu những tư tưởng này, Hồ Chí Minh đã xây dựng nhà nước dân chủ, coi trọng lao động, là người có lòng yêu thương con người sâu sắc

Nhược điểm: Coi con người có số phận -> quan niệm sống bi quan yếm thế Lão giáo (Đạo

giáo)

+ Gắn bó thiên nhiên, hòa hợp với môi trường -> Tết trồng cây + Tư tưởng thoát mọi ràng buộc danh lợi -> cán bộ : chí công vô tư TTS Hồ Chí Minh tiếp thu những yếu tố của Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn: tiếp thu

những điểm thích hợp: Độc lập_Tự do_Hạnh phúc

VH

phương

Tây

+Tư tưởng dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái của đại cách mạng Tư sản

+ Hồ chí Minh tiếp thu lòng nhân ái cao cả của Chúa Giê su

+ Kế thừa quan điểm phát triển về quyền mưu cầu độc lập tự do hạnh phúc trong bản ‘Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền’ của Pháp, ‘Tuyên ngôn độc lập’ của Mỹ

+ Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tác phẩm của các nhà khai sáng như Vonte, Rútxô,…

KL + HCM đã tự biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, đông và tây, vừa tiếp thu vừa chọn

lọc để từ tâm cao tri thức nhân loại mà suy nghĩ, lựa chọn kế thừa giá trị tích cực - phê phán lọc bỏ yếu tố hạn chế tiêu cực và đổi mới vận dụng và phát triển vào thời thế hiện tại của đất nước

+ Tiếp thu một cách hài hòa, có chọn lọc

- Điều kiện tiếp thu CNML của HCM:

+ Hồ Chí Minh có lòng yêu nước và chí hướng yêu nước

+ Hồ Chí Minh có vốn tri thức Đông-Tây phong phú

+ Hồ Chí Minh biết nhiều ngoại ngữ: thành thạo 6 ngoại ngữ

- Phương pháp tiếp thu: nắm lấy tinh thần là chính, không lụy vào ngôn từ, tìm ra những điểm phù hợp với cách mạng Việt Nam

- Vai trò đối với TTHCM

+ Cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Nguồn gốc lí luận khách quan mag tính quyết định đến sự hình thành ptriển về chất cho TTHCM

- Hồ Chí Minh không chỉ kế thừa mà còn vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác-Lênin trong thực tiễn cách mạng Việt Nam

+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp của Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

+ Cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa muốn thắng lợi phải đi theo con đường Cách mạng Vô sản

+ Nhờ có CNML, HCM tìm thấy quy luật phát triển tất yếu của nhân loại, sớm hay muộn các dân tộc cũng đi đến sự phát triển của CNXH-CNCS

+ Giúp HCM phân tích thực tiễn CMVN và TG để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

 Truyền thống văn hóa dân tốt đẹp của dân tộc, tinh hoa văn hóa phương Đông là nguồn sức mạnh, động lực đưa

Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, chi phối cuộc đời sự nghiệp của HCM

Tinh hoa văn hóa phương Tây tạo phông tri thức phong phú cho Hồ Chí Minh, là cơ sở cho Hồ Chí Minh lựa chọn con đường cứu nước

Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc quan trọng, quyết định nhất đưa tới sự hình thành TTHCM

Trang 4

3 Nhân tố chủ quan

- Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc

- Trí tuệ uyên thâm, uyên bác

- Tư duy độc lập tự chủ sáng tạo luôn tìm tòi cái mới

- Tấm gương đạo đức cao đẹp trong sáng

- Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận

II Quá trình hình thành phát triển TTHCM

Câu 2: Các giai đoạn hình thành TTHCM

1 Thời kỳ trước 5/6/1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước ms

- Được nuôi dưỡng giáo dục tiếp thu văn hóa quê hương dân tộc

- Hành trang trước khi ra đi tìm đường cứu nước: vốn văn hóa dân tộc, nho học, sơ lược văn hóa pháp, kinh nghiệm thực tiễn,…

- Lựa chọn con đường sang Pháp – phương Tây

2 TK 6/6/1911 – 30/12/1920: Hình thành tư tưởng cứu nước

- Ng/c khảo sát các nước TBCN, phát hiện mặt tiêu cực + hạn chế

+ Trên thế giới dù là ở đâu cũng có 2 loại người: (1) bị áp bức và chịu cực khổ chiếm đa số, (2) đi bóc lột chiếm số ít

=> HCM tình yêu thương vô bờ bến, không phân biệt màu da chủng tộc với những người lao động trên toàn thế giới + Được chứng kiến bộ mặt thật dơ bẩn, xảo trá của bọn thực dân đế quốc, Người ra sức tố cáo tội ác của chúng

- Ng/c các nước thuộc địa, nhận thức tiềm năng CM của các dân tộc bị áp bức

+ 1917, Người trở lại Pháp

+ 1918, Người gia nhập ĐCS Pháp, tham gia hoạt động phong trào của công nhân Pháp, tranh thủ sự đồng tình, ủng

hộ của GCCN và NDPháp đối với cuộc đấu tranh yêu nước của dân tộc Việt Nam

- Tham gia các tổ chức CM của người lđ, công nhân

+ 1919, với tên gọi Nguyễn Ái Quốc thay mặt cho dân tộc Việt Nam, Người đã gửi đến hội nghị hòa bình Véc-xây

‘Yêu sách của nhân dân An Nam’ mục đích đòi Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho người VN

- Đến với CNML, trở thành người cộng sản tìm thấy con đường giải phóng dân tộc

+ 7/1920, HCM đã đọc ‘Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa’ của Lênin, Người đã tìm thấy ở đó con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc VN Người đi đến sự lựa chọn dứt khoát: muốn cứu nước

và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường CMVS

+ 12/1920, HCM bỏ phiếu tán thành việc gia nhập QTCS và thành lập ĐCS Pháp => bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời HCM, bước ngoặt chủ nghĩa yêu nước kết hợp chặt chẽ với lập trường CMVS

3 TK 12/1920 – 2/1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN

• HCM đã có 1 thời kì hoạt động lý luận và thực tiễn hết sức sôi nổi Thực tiễn:

- HCM đi nhiều nước như: Pháp ( 1921- 1923); Liên Xô ( 1923- 1924); Trung Quốc ( 1924- 1927); Thái Lan ( 1928- 1929) => Bác viết nhiều bài báo, nhiều t/phẩm tố cáo tội ác của c/nghĩa thực dân

+ Ng viết bài đăng trên nhiều báo khác nhau nhằm khẳng định nguyện vọng chính đáng của nhân dân VN, tố cáo tội

ác của chủ nghĩa thực dân, tuyên truyền cho đường lối CM

- Liên Xô ( 1923- 1924):

+ T6/1923 HCM sang Liên Xô Đến T10, tham dự hội nghị Quốc tế nông dân và được bầu vào đoàn chủ tịch Quốc tế nông dân

+ Sau đó Ng vào học tại trường Đại học phương Đông

+ Năm 1924, Ng tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ 5 và các Đại hội quốc tế Thanh niên, quốc tế cứu tế đỏ, quốc tế công hội đỏ

Trang 5

+ Ng tiếp tục gửi bài về cho báo Người cùng khổ và viết nhiều bài báo khác…

+ Hoạt động sôi nổi tại Liên Xô đã giúp Ng luận giải 1 cách khoa học những vấn đề thuộc địa, vai trò của CM thuộc địa trong mối quan hệ khăng khít với sự nghiệp CM của giai cấp vô sản Thế giới, nâng cao nhận thức lý luận CM về thuộc địa của Lenin góp phần làm phong phú kho tàng lý luận Mác- lenin, đồng thời có điều kiện khảo nghiệm nhà nước Xô- Viết

- Trung Quốc ( 1924- 1927):

+ Cuối 1924, HCM về Quảng Châu TQ

+ 1925, Ng sáng lập VN Thanh niên CM đồng chí hội, ra báo Thanh niên và mở lớp huấn luyện trực tiếp đào tạo cán

bộ cho CMVN Các bài giảng của Ng được tập hợp thành cuấn “ Đường Cách Mệnh”

+ T3/1930, Ng chủ trì hội nghị hợp nhất thành lập Đảng CSVN và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình điều lệ tóm tắt

• Lý luận:

- Trong giai đoạn này, HCM đã có 3 tác phẩm nổi tiếng: “ Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925); “ Đường Cách

Mệnh” (1927); “ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng” (1930), và nhiều bài viết khác của Ng đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng HCM về con đường CMVN được thể hiện qua 7 nội dung:

+ Bản chất của thực dân là ăn cướp và giết người

+ CM giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường CM vô sản và là 1 bộ phận của CM vô sản TG + CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mqh khăng khít với nhau nhưng ko phụ thuộc vào nhau

+ CM thuộc địa trước hết là 1 cuộc dân tộc cách mệnh, đánh đuổi bọn ngoại xâm giành độc lập tự do

+ Lực lượng nòng cốt của CM là liên minh công- nông, đồng thời phải thu hút tập hợp rộng rãi các tầng lớp XH khác

+ CM muốn thành công trước hết phải có Đảng lãnh đạo và đi theo chủ nghĩa Mác- lenin

+ CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

• KẾT LUẬN:

- Đây là giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về Cách mạng Việt Nam Bởi vì đây là lần đầu tiên, những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam được hình thành 1 cách có hệ thống trong nền tảng triết học nhất quán, cụ thể:

+ Con đường cách mạng giải phóng dân tộc: là con đường cách mạng vô sản

+ Lực lượng lãnh đạo cách mạng: giai cấp công nhân, Đảng Cộng Sản Việt Nam

+ Lực lượng tiến hành cách mạng: toàn thể dân tộc

+ Phương pháp cách mạng: bạo lực cách mạng

+ Cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận gắn bó khăng khít với cách mạng thế giới

4 TK 2/1930 – 1/1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, ph/pháp CMVN đúng đắn sáng tạo

- Do không nắm được tình hình thực tế các nước thuộc địa phương Đông, đặc biệt là VN lại bị chi phối bởi quan điểm

tả khuynh, một số người đứng đầu quốc tế cộng sản đã chỉ trích phê bình và cho rằng đường lối chính trị của NAQ vạch ra ở hội nghị thành lập Đảng là hữu khuynh, là dân tộc chủ nghĩa

- 10/1930, Hội nghị TW Đảng

Nhiệm vụ CM - Chống đế quốc để giành độc lập DT

- Chống PK giành ruộng đất cho dân cày Nhiệm vụ chống phong kiến được đặt lên hàng đầu

- Chống đế quốc giành độc lập DT

- Chống PK giành ruộng đất cho dân cày Nhiệm vụ chống đế quốc được đặt lên hàng đầu

Động lực CM Chỉ có GCCN và ND, chưa thấy được khả năng

của các tầng lớp khác, không bao giờ được liên minh với GCTS+ phú nông

CN,ND là gốc của CM, là chủ của CM, phải đoàn kết với các GC khác: tiểu tư sản, tri thức, trung nông, địa chủ

Trang 6

+ Đồng chí Trần Phú đã dự thảo nội dung luận cương chính trị mới theo quan điểm của đại hội lần thứ 6 của QTCS + Hội nghị trung ương họp ở Hương Cảng 10/1930, đã thông qua dự án luận cương chính trị của ĐCS Đông Dương

và thông qua án nghị quyết của trung ương, toàn thể hội nghị nói về tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kíp của Đảng

+ Hội nghị đi đến thủ tiêu chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của HCM, bỏ tên ĐCSVN lấy tên ĐCSĐD

+ Ra nghị quyết phê phán chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,điều lệ vắn tắt là sai lầm về chính trị và sai lầm về điều lệ tổ chức Đảng

- Biện pháp giải quyết của NAQ:

+ Kiên trì lập trường cách mạng, giữ vững quan điểm

+ Học tập tại trường quốc tế mang tên Lênin (1934-1936) và học ngiên cứu sinh ở viện nghiên cứu các vấn đề dân tộc

- Về phía Đảng ta, sau thất bại cao trào 1930-1931, Đảng ta đã nhận thức được sai lầm, hạn chế của luận cương tháng 10/1930

- 7/1936, Đảng ta đã họp đề ra:

+ Định ra đường lối, phương pháp đấu tranh thích hợp

+ Phê phán những biểu hiện tả khuynh trước đây

+ Khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cm tư sản dân quyền là chống đế quốc và phong kiến, nhưng để phù hợp với tình hình mới, Đảng ta xác đinh mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình

+ Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

- T11-1939, Đảng ta một lần nữa rõ hơn khẳng định tư tưởng nêu trên

- T5-1941, Người đã chủ trì hội nghị TW8 xác định tình hình nhiệm vụ trong nước, thế giới khẳng định cuộc chiến tranh lần 2 sẽ gây ra nhiều thảm họa Đề ra những chiến lược:

+ Nêu cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tập trung mũi nhọn vào đế quốc và tay sai

+ Tạm gác lại khẩu hiệu CM ruộng đất

+ Xóa bỏ vấn đề liên bang Đông Dương và Mặt trận dân chủ Đông Dương, đưa sự nghiệp giải phóng dân tộc về khuôn khổ từng nước

+ Thành lập Mặt trận Việt minh thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo

- Đi theo tư tưởng Hồ Chí Minh, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ĐCS, nhân dân ta đã làm nên thắng lợi vĩ đại CM 8/1945, khai sinh ra nước VNDCCH

5 TK 1/1941 – 9/1969: TTHCM tiếp tục soi đường cho sự nghiệp CM của Đảng và nhân dân ta

- 8/1945 HCM ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

- 9/1945 HCM đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

- Đến 12/1946 HCM đề ra chiến lược sáng suất

- 1946 – 1954 HCM là linh hồn của cuộc kháng chiến TDP, lười kêu gọi toàn quốc kháng chiến, hoàn thiện lý luận cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, từng bước hình thành xd CNXH ở VN

- 54 – 69 HCM bổ sung hoàn thiện hệ thống quan điểm cơ bản của CMVN trên tất cả lĩnh vực

Chương 3 : Độc lập dân tộc – Chủ nghĩa xã hội

I Độc lập dân tộc

1 Độc lập dân tộc

Câu 3a: Quan điểm Độc lập dân tộc

Theo quan điểm Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc là nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

a Cách tiếp cận độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh:

Trang 7

- Hồ Chí Minh tiếp cận độc lập dân tộc một cách sáng tạo: từ quyền con người, Người đã khái quát lên thành quyền dân tộc

b Cơ sở hình thành quan điểm

(tóm tắt 2 câu)

- Xuất phát từ truyền thống đấu tranh,bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc VN

- Từ tinh hoa văn hóa nhân loại, đặc biệt là từ khẩu hiệu tự do, bình đẳng, bác ái

- Những quan điểm của CN Mac-Lênin về vấn đề dân tộc:

+ Xu hướng phát triển của các dân tộc

˃ Sự thức tỉnh của phong trào đấu tranh áp bức bốc lột, ý thức dân tộc

˃ Tăng cường phát triển mối quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc sẽ dẫn tới phá hủy hàng rào ngăn cách các quốc gia dân tộc, tạo nên sự thống nhất quốc tế

+ Cương lĩnh dân tộc:

˃ Các dân tộc trên thế giới hoàn toàn được bình đẳng

˃ Các dân tộc có quyền tự quyết

˃ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

- Thực tiễn: Thực tiễn cách mạng miền Nam và phong trào cách mạng thế giới

c Nội dung quan điểm

Khái quát : từ con người lên đtdl… (đề mục giáo trình)

• Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của các dân tộc

- Dân tộc VN có quyền độc lập, tự do, bình đẳng như tất cả các dân tộc khác trên thế giới

- HCM bàn về vấn đề ‘dân tộc thuộc địa’ với nội dung cốt lõi là độc lập dân tộc

- Cách tiếp cận sáng tạo quyền dân tộc từ quyền con người

- HCM “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn; đấy là tất cả những điều tôi hiểu”

- Độc lập tự do là quyền thiêng liêng “Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành 1 nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự

do, độc lập ấy”

- ‘Không, chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ’

- Khi nền độc lập dân tộc bị đe dọa: Có 2 cách để bảo vệ:

+ Kiên quyết đấu tranh giữ vững độc lập dân tộc bằng các phương pháp hòa bình tránh xung đột đấu tranh + Sử dụng bạo lực cách mạng để chống quan điểm phản cách mạng

• ĐLDT phải là nền độc lập thực sự, hoàn toàn và triệt để

- Độc lập dân tộc phải đảm bảo độc lập triệt để trên mọi lĩnh vực gồm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, ngoại giao,

an ninh, quốc phòng, trong đó độc lập về chính trị và độc lập về kinh tế là quan trọng nhất

- Độc lập dân tộc thể hiện phải độc lập triệt để: Thể hiện ở quyền bình đẳng, quyền tự quyết của dân tộc

- Hồ Chí Minh nói: “ Chúng ta quyết kháng chiến đến cùng, tranh cho kì được thống nhất và độc lập thật sự chứ không phải cái thứ thống nhất và độc lập bánh vẽ mà thực dân vừa thí cho bọn bù nhìn Thống nhất mà bị chia sẻ thành nước Nam Kì, nước Tây Kì, Bang Thái…, độc lập mà không có ngoại bang riêng, kinh tế riêng, quân đội riêng, nhân dân Việt Nam quyết không thèm cái thứ thống nhất và độc lập giả hiệu ấy.”

Trang 8

- Độc lập dân tộc phải gắn liền với quyền tự quyết dân tộc, tự quyết hướng đi cho dân tộc

- Từ năm 1945, sau khi giành được chính quyền, Việt Nam đã đi lên xây dựng CNXH Hồ Chí Minh nói: “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

• ĐLDT phải gắn liền tự do hạnh phúc của nhân dân

- 1919, Nguyễn ÁI Quốc đã gửi tới hội nghị Vecxay bản Yêu sách 8 điểm, đòi quyền tự do, dân chủ cho dân tộc VN

- Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với tư tưởng cốt lõi là độc lập,

tự do cho dân tộc Người chỉ đạo thành lập VN độc lập đồng minh, ra báo VN độc lập, thảo Mười chính sách của Việt minh, trong đó mục tiêu đầu tiên là: “Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền”

- Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước được độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do thì độc lập ấy cũng chẳng có nghĩa lý gì”

• Độc lập dân tộc phải gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Đây là tư tưởng xuyên suất trong quá trình đấu tranh của HCM

- Hồ Chí Minh nói: “ Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hòa bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng quyết kháng chiến đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho tổ quốc và độc lập cho đất nước.”

- Độc lập dân tộc phải gắn liền với quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc, chống lại mọi hành vi xâm phạm quyền độc lập dân tộc

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Hồ Chí Minh nêu cao chân lí của thời đại : “ Không có gì quý hơn độc lập tự do”

- Quyết tâm bảo vệ nền đldt nhưng không phải luôn đánh đổi bằng mọi giá mà tránh đổ máu cho cả 2 bên (Pháp)

d Ý nghĩa

- Về mặt lí luận

+ Quan điểm của Hồ Chí Minh là sự kế thừa CN Mac-Lenin, sự vận dụng của CN Mac-Lenin

+ Là cơ sở nền tảng để Đảng xây dựng chủ trương đúng đắn cho cách mạng

+ Quan điểm Hồ Chí Minh ko chỉ mang ý ngĩa chính trị mà còn gắn với sự phát triển toàn diện của đất nước

- Về mặt thực tiễn

+ Quan điểm Hồ Chí Minh đã chứng minh thực tiễn cách mạng VN là đúng đắn, đi đến những thắng lợi to lớn: Cách mạng Tháng Tám 1945, kháng chiến chống Mỹ, Pháp, công cuộc đổi mới, cuộc cách mạng công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước,…

+ Ngày nay quan điểm đổi mới vẫn còn nguyên giá trị khi mà các thế lực thường xuyên chống phá đòi xóa bỏ Đảng, thì chúng ta vẫn phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng CNML và TTHCM để bảo về xây dựng phát triển đất nước VN XHCN

e Vận dụng

- Tiếp tục nhận thức và vận dụng TTHCM về ĐLDT vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

- Củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Luôn quan tâm chú ý đến vấn đề độc lập toàn vẹn lãnh thổ và biển đảo quốc gia Nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ độc lập dân tộc

- Ngăn chặn và đẩy lùi các thế lực thù địch trong và ngoài nước nhằm chống phá độc lập dân tộc

- Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

- Tăng cường đảm bảo an ninh chính trị, phúc lợi xã hội, phát triển dân trí, cải thiện đời sống nhân dân

- Liên hệ bản thân: chăm chỉ học tập, rèn luyện tri thức; đồng thời bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng; học tập và làm theo tấm gương CTHCM nhằm chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch

Câu 3b: Vận dụng

a Khái quát quan điểm của HCM về ĐLDT

Trang 9

- Người khẳng định “Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa”

- Cách tiếp cận độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh:

+ Hồ Chí Minh tiếp cận độc lập dân tộc một cách sáng tạo: từ quyền con người cơ bản, khái quát lên thành quyền dân tộc và khẳng định các dân tộc đều có quyền sống, quyền tự do và quyền được sung sướng

- Quan điểm về độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh được thể hiện qua nhiều tác phẩm, qua từng thời kì lịch sử: “Yêu sách 8 điểm”(1919), “Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng”(1930), “Kính cáo đồng bào”(1941), “Tuyên ngôn độc lập”(1945), và còn nhiều tác phẩm khác nữa

- Nội dung quan điểm độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh

+ Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của mọi dân tộc

+ Độc lập dân tộc phải đảm bảo độc lập triệt để mọi lĩnh vực (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội )

+ Độc lập dân tộc gắn liền với chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ

+ Độc lập dân tộc gắn liền với ấm no, hạnh phúc của nhân dân

+ Độc lập dân tộc phải quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc

+ Độc lập dân tộc gắn liền với quyền tự quyết dân tộc

b Tầm quan trọng của vấn đề đó với tình hình hiện nay

Điều kiện khách quan

Tính chất chủ quan

- Là quan điểm đúng đắn, phản ánh nguyện vọng, mục tiêu của cả dân tộc ta

- Quan điểm của HCM là kế thừa vận dụng, phát triển CM Mác - Lenin ở Việt Nam là cơ sở nền

tảng để Đảng đề ra các đường lối chủ trương đúng đắn trong cách mạng

- Quan điểm của HCM còn nguyên giá trị lý luận và thực tiễn đối với công cuộc xây dựng bảo vệ

chế độ XHCN Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

c Thành tựu

+ Đất nước đã giành được độc lập về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Độc lập tự chủ trong phát triển nền kinh tế thị trường và chủ động mở cửa, hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới; tích cực tham gia vào sự giao lưu, hợp tác, phân công lao động quốc tế: tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN, APEC,… VD: hiện nay VN đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia, thiết lập quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường + Việt Nam kiên trì giữa vững chủ quyền an ninh biên giới, chủ quyền biển đảo, các quyền và lợi ích hợp pháp góp phần bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

+ Đất nước đã giành được quyền tự quyết dân tộc: xây dựng được hệ thống pháp luật riêng; có quyền tự do lựa chọn thể chế chính trị, quyết định đường lối và chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mình

+ Đảng và Nhà nước bước đầu xây dựng nền độc lập gắn với chủ nghĩa xã hội: Đảng và Nhà nước ta không ngừng chăm lo, nâng cao đời sống nhân dân Cuộc sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu ăn mặc học tập ngày càng được nâng cao, tỉ lệ hộ nghèo được giảm rõ rệt

d Hạn chế trong việc vận dụng

- Về chính trị

+ Các thế lực thù địch trong và ngoài nước đang không ngừng chống phá, phá hoại độc lập dân tộc nhằm xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng : chúng can thiệp vào công việc nội bộ của nước ta thông qua việc lời dụng các vấn đề nhân quyền và tôn giáo như hội thánh đức chúa trời mẹ,…

- Về kinh tế

+ Vẫn còn sự phân hóa giàu nghèo, vùng miền giữa Bắc – Trung – Nam

- Tâm lý chạy theo đồng tiền làm xuất hiện hiện tượng cạnh tranh ko lành mạnh, bán hàng rởm

Vd: Một doanh nghiệp bán nước mắm ghi là "Nước mắm Phú Quốc" nhưng thực chất đóng chai tại TP.HCM

- Về xã hội

+ Đời sống nhân dân vùng sâu vùng xa

Vd : Hội thành đức chúa trời

+ Nạn quan liêu tham nhũng của một bộ phận không nhỏ cán bộ, Đảng viên công chức làm giảm niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng

Vd :

Trang 10

+ Vụ nâng khống giá máy xét nghiệm Covid 19 của CDC Hà Nội

+ Vụ án Hà Văn Thắm và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả

nghiêm trọng”, “Vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng”, “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương – Ocean Bank

- Nhận thức chính trị của quần chúng chưa đc chú trọng, đời sống nhân dân chưa đc quan tâm đúng mức

- Sự quản lý thiếu chặt chẽ, còn lỏng lẻo giữa các cấp, tạo cơ hội cho các thế lực thù địch lợi dụng để kích động lòng dân

- Chính sách phát triển kinh tế chưa thực sự phù hợp với tình hình đất nước, khoa học kĩ thuật còn kém, kinh tế hộ gia đình chưa có quy hoạch cụ thể

• Khách quan

- Sự sụp đổ của mô hình XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

- Sự biến động của chính trị trong khu vực và thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa của nước ta

- Nền kinh tế thị trường

f Giải pháp, phương hướng, vận dụng

- Giữ vững độc lập dân tộc và CNXH trong quá trình đổi mới, trước hết cần củng cố, tăng cường sự

lãnh đạo của Đảng

- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

- Kết hợp đồi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xử lý mối quan hệ này là điều kiện cơ bản để giữ vững ổn định kinh tế chính trị

- Tiếp tục nhận thức và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

- Củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Luôn quan tâm chú ý đến vấn đề độc lập toàn vẹn lãnh thổ và biển đảo quốc gia Nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ độc lập dân tộc

- Ngăn chặn và đẩy lùi các thế lực thù địch trong và ngoài nước nhằm chống phá độc lập dân tộc

- Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

- Tăng cường đảm bảo an ninh chính trị, phúc lợi xã hội, phát triển dân trí, cải thiện đời sống nhân dân

- Liên hệ bản thân: chăm chỉ học tập, rèn luyện tri thức; đồng thời bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng; học tập và làm theo tấm gương chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch

2 Cách mạng giải phóng dân tộc

• Mục tiêu, nhiệm vụ giải phóng CMDT là gì?

- Nhiệm vụ: (làm gì) đánh đế quốc địa chủ, đánh tay sai phản động

- Mục tiêu:

+ đứng độc lập tự do cho nhân dân, đem đến ấm no hạnh phúc hướng tới giải phóng dân tộc

+ đòi lợi ích cho toàn thể dân tộc

a CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản (Câu 4)

• Cơ sở hình thành:

(1) Cơ sở lý luận:

- Hồ Chí Minh bám sát vào chủ nghĩa Mác – Lenin về cách mạng thuộc địa

Trang 11

- Theo Mác – Lenin, cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

- Lenin chỉ ra 2 điều kiện để đảm bảo cho cách mạng giải phóng dân tộc thành công:

+ Có Đảng Cộng sản lãnh đạo;

+ Có sự giúp đỡ của giai cấp vô sản, các nước tiên tiến

(2) Cơ sở thực tiễn: Hồ Chí Minh khảo sát thực tiễn CM Việt Nam và thực tiễn CM thế giới

- Thực tiễn cách mạng Việt Nam: Cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20:

+ Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược, trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến, đời sống nhân dân cực khổ + Để đấu tranh chống Pháp, giải phóng dân tộc, đã có nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra theo nhiều khuynh hướng chính trị khác nhau, nổi bật có 2 khuynh hướng:

˃ Cứu nước theo tư tưởng hệ ph/kiến (phong trào Cần Vương, khởi nghĩa nông dân Yên Thế)

˃ Cứu nước theo tư tưởng dân chủ tư sản (phong trào Đông Du, phong trào Duy Tân)

+ Mặc dù diễn ra rất sôi nổi nhưng sau cùng các phong trào đều đi đến thất bại Có thể kể đến 1 số nguyên nhân sau:

˃ Hệ tư tưởng: lạc hậu

˃ Lực lượng lãnh đạo: chưa xác định được lãnh đạo, chưa có cơ quan lãnh đạo thống nhất

˃ Lực lượng tiến hành: chủ yếu là nông dân, quân đội, trí thức

˃ Phương pháp, chiến thuật: chưa đúng đắn

˃ Mối quan hệ giữa các cuộc cách mạng : các cuộc cách mạng diễn ra lẻ tẻ, tự phát, chưa có mối quan hệ với nhau, chưa có liên hệ đúng đắn với phong trào cách mạng thế giới

+ Mặc dù rất khâm phục ý chí đấu tranh của các tiền bối nhưng Hồ Chí Minh không tán thành những con đường cứu nước đó Người đưa ra những nhận định hết sức khách quan:

˃ Con đường cứu nước của cụ Phan Bội Châu chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”;

˃ Con đường cải lương của cụ Phan Chu Trinh chẳng khác gì “xin địch rủ lòng thương”;

˃ Con đường cứu nước của cụ Hoàng Hoa Thám tuy có phần thưc tế hơn: trực tiếp đấu tranh chống Pháp, nhưng còn mang nặng cốt cách phong kiến

- Hồ Chí Minh khảo sát thực tiễn cách mạng thế giới:

+ Hồ Chí Minh khảo sát cách mạng tư sản: Khảo sát các cuộc cách mạng lớn như Anh, Pháp, Mỹ

˃ Hồ Chí Minh nhận thấy CMTS có những ưu điểm nhất định: Cách mạng tư sản khẳng định những quyền con người cơ bản như quyền sống, bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc, dân chủ bác ái

˃ Bên cạnh những ưu điểm đó, cách mạng tư sản còn có nhược điểm: Đời sống nhân dân cực khổ, trong thì tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa → Cách mạng tư sản là cách mạng “không đến nơi” → Cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường CMTS

+ Hồ Chí Minh khảo sát cách mạng vô sản: Khảo sát cuộc cách mạng vô sản lớn nhất và thành công nhất là cách mạng tháng mười Nga năm 1917

˃ Người nhận thấy: Cách mạng tháng mười Nga đã thành công và thành công đến nơi Cách mạng tháng mười Nga đã đuổi được tư bản, địa chủ, ra sức chăm lo đời sống nhân dân, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới

˃ Cách mạng tháng mười Nga là cuộc cách mạng “đến nơi” Cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản

˃ Cách mạng vô sản là triệt để

˃ CMT10 k chỉ là một cuộc cách mạng vô sản mà còn là một cuộc CM giải phóng dân tộc

 Tháng 7 năm 1920, sau những khảo sát lý luận và thực tiễn, Hồ Chí Minh đã đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lenin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa Người đã khẳng định: Cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

• Nội dung luận điểm:

- Con đường cách mạng giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản dần tiến đến XHCS Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên, Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cách mạng Việt Nam phải làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng rồi dần dần đi tới xã hội cộng sản”

Trang 12

- Mục tiêu của CMGPDT : đánh đổ đế quốc, thực dân để dành đldt, tạo tiền đề giải phóng giai cấp

- Lực lượng lãnh đạo: Giai cấp công nhân và Đảng Cộng Sản

- Lực lượng tiến hành cách mạng: Toàn thể dân tộc

- Phương pháp cách mạng: Bạo lực cách mạng

- Thực hiện đoàn kết quốc tế

- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận gắn bó khăng khít với cách mạng thế giới

• Ý nghĩa:

- Sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản của Hồ Chí Minh là sự lựa chọn tất yếu, phù hợp và duy nhất đúng

- Đáp ứng được yêu cầu khách quan thực tiễn CMVN : khắc phục tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước

- Tìm ra con đường cứu nước mới phù hợp với sự vận động và phát triển tất yếu của lịch sử nhân loại, đặt CMVN trong dòng chảy chung của CMTG đem đến win cho VN

- Là cơ sở nền tảng đúng đắn cho đường lối CM của Đảng

- Sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản của Hồ Chí Minh bộc lộ sự sáng tạo của Hồ Chí Minh khi vận dụng chủ nghĩa Mac – Lenin vào điều kiện thực tiễn Việt Nam (GPDT -> GPGC -> GP con người)

- Thể hiện tầm nhìn vượt thời đại của Hồ Chí Minh so với những nhà yêu nước cùng thời

- Trong thực tiễn, nhờ vận dụng con đường cách mạng vô sản, cách mạng Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn: Cách mạng tháng 8 năm 1945; kháng chiến chống Pháp; kháng chiến chống Mỹ; công cuộc đổi mới năm 1987; công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

b CMGPDT phải do Đảng CS lãnh đạo

• Cơ sở luận điểm

- Quan điểm của CNM-L : Khẳng định vai trò tính tất yếu phải có ĐCS lãnh đạo CM

+ Công xã Paris 1871 thất bại là do thiếu một chính đảng lãnh đạo, CM chỉ được tiến hành bằng nhiệt huyết CM và

tự phát quần chúng

+ Luận cương 1920 của Lênin

- Thực tiễn tại VN : Phong trào yêu nước cuối TK19 đầu TK20 (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh)

+ Ý thức được tầm quan trọng của tổ chức cách mạng -> thành lập Duy Tân hội 1905

+ Thiếu đường lối chính trị và phương pháp cách mạng khoa học -> thất bại

 Luận cương 1920 của Lênin, tán thành quốc tế 3, tham gia thành lập ĐCS Pháp => Cần thiết phải có Đảng CS ‘LL của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là to lớn nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi’ HCM

• Quan điểm HCM

- ĐCS phải lấy CNM làm nền tảng tư tưởng

- Đảng phải được xây dựng trên nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin

- Đảng đại diện cho lợi ích GCCN, cho dân tộc cả nước

- Mục tiêu : độc lập dân tộc và CNXH

- Vai trò lãnh đạo của GCCN thông qua Đảng : do đặc tính của GCCN

c CMGPDT phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công – nông làm nền tảng

• Cơ sở luận điểm

- Quan điểm CNM-L

+ Vai trò của quần chúng nhân dân : sáng tạo ra lịch sử, giai cấp vô sản là người đào mỏ chôn CNTB

+ Vai trò của liên minh công – nông là xương sống của cách mạng

• Nội dung quan điểm

- GPDT là việc chung của dân chúng

- LLCM giải phóng DT : toàn dân tộc ‘chưa phân giai cấp’

- Xác định rõ vị trí vai trò của từng đối tượng

- Động lực cách mạng : công nhân – nông dân

- Bạn đồng minh của cách mạng : tiểu tư sản, tư sản dân tộc và bộ phận giai cấp địa chủ yêu nước (trung, tiểu địa chủ)

• Ý nghĩa

Trang 13

- Ý nghĩa lý luận

+ HCM vận dụng sáng tạo CNM-L vào thực tiễn của dân tộc thuộc địa

+ Lênin : giai cấp tư sản là đối tượng cách mạng cần đánh đổ

+ HCM : GCTS dân tộc có tinh thần dân tộc cần lôi kéo thuyết phục họ theo CM (phân biệt TS yêu nước – TS phản động)

- Ý nghĩa thực tiễn

+ Tập hợp được sức mạnh toàn dân tộc trong CMGPDT

+ VD : GĐ bà Hoàng Thị Thu Hồ (48 Hàng Ngang – HN) đã ủng hộ chính phủ 5147 lượng vàng

d CMGPDT cần chủ động sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc (Câu 5)

+ Giải phóng GCCN phải là sự nghiệp của bản thân GCCN

+ HCM : ‘Công cuộc giải phóng ae (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực của bản thân anh em’

+ Đường cách mệnh ‘Muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp mình trước đã’

+ HCM đánh giá cao sức mạnh của dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân : chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài

(2) Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản chính quốc

- CN Mác-Lênin cho rằng cm thuộc địa phụ thuộc vào cm vô sản ở chính quốc và chỉ có thể giành được thắng lợi khi

cm vô sản ở chính quốc thành công Đây là mqh phụ thuộc làm giảm tính chủ động sáng tạo của cm giải phóng dân tộc ở thuộc địa (thể hiện rõ trong Tuyên ngôn thành lập QTCS 3) Vì:

+ Thuộc địa có nền kinh tế kém phát triển

+ Thuộc địa chưa có lực lượng cách mạng

- Hồ Chí Minh đưa ra quan điểm: Hồ Chí Minh là một người dân của nước thuộc địa nên rất am hiểu

+ CMGPDT ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc có quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau Vì Hồ Chí Minh đã xác định CNĐQ là kẻ thù chung của các nước thuộc địa và nhân dân lao động và cả ở các nước TBCN; để đánh thắng được phải bằng sức mạnh của sự đoàn kết, hợp tác quốc tế

3 hệ quả:

˃ Trong hoạt động thực tiễn, chúng ra xem xét tất cả các dân tộc thuộc địa là đồng minh chiến đấu của dân tộc

VN

˃ Xem GCVS và nhân dân lao động trên toàn thế giới là đồng minh chống CNĐQ

˃ Tìm ra chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho cm thuộc địa

+ Thuộc địa đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của CNĐQ

VD : tổng S thuộc địa TG > 5 lần S các nước chính quốc

+ Thuộc địa là khâu yếu nhất của CNĐQ, là nơi tập trung cao độ mâu thuẫn dân tộc và giai cấp

+ Nhân dân các nước thuộc địa có tinh thần cách mạng cao : chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn

 CM thuộc địa và CM chính quốc có mqh gắn bó tác động lẫn nhau

• Nội dung

- Cơ sở:

+ Về phía CNTB: Hồ Chí Minh đã có sự phân tích tình hình thuộc địa, Người cho rằng: CNTB là một con đỉa có 1 cái vòi bám vào GCVS chính quốc và một cái vòi khác bám vào GCVS ở thuộc địa, nếu muốn giết con vật ấy phải đồng thời cắt bỏ 2 vòi, nếu chỉ cắt 1 vòi thì vòi kia vẫn tiếp tục hút máu GCVS, con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt sẽ lại mọc ra

+ Về phía cm giải phóng dt: Hồ Chí Minh đã có sự phân tích:

Trang 14

˃ Về cuộc sống của người dân: chịu đau khổ gấp ngàn lần so với người dân ở chính quốc, họ không có bất kỳ một quyền hành nào, họ bị tước đoạt hết những giá trị về vật chất, tinh thần, địa vị xh, mạng sống của họ

- Điều kiện:

+ có ĐCS lãnh đạo theo CN Mác-Lênin

+ có sự ủng hộ của phong trào cm TG

 CM thuộc địa có thể nổ ra và win trước CM ở chính quốc

• Ý nghĩa

- Lý luận:

+ Quan điểm trên đã kế thừa, phát triển, vận dụng sáng tạo CN Mác-Lênin vào một nước thuộc địa nửa phong kiến (sáng tạo hơn so với QTCS) đóng góp vào kho tàng lý luận CN Mác-Lênin

+ Là cơ sở, nền tảng đúng đắn cho chủ trương đường lối của Đảng

+ Đem đến thắng lợi cho CMVN

+ Là bài học kinh nghiệm cho các nước đang đấu tranh giành độc lập

- Thực tiễn:

+ Giúp cho các các dân tộc nhận thức rõ được tinh thần độc lập dân chủ, không trông chờ ỷ lại vào cm chính quốc trong sự nghiệp cm giải phóng dt

+ Phát huy tinh thần tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính (kể cả khi nền kinh tế còn kém phát triển), nd VN

đã làm lên thắng lợi cm t8-1945, chứng minh quan điểm Hồ Chí Minh là hoàn toàn đúng đắn

e CMGPDT cần được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng

- Tính tất yếu của bạo lực CM

Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi

- Tư tưởng bạo lực gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo hòa bình

Xuất phát từ yêu thương, quý trọng sinh mạng con người

Giải pháp hòa bình tránh chiến tranh

b Tiến lên CNXH là một tất yếu khách quan

- CNXH – quy luật tất yếu của xã hội loài người

+ Tất yếu ktế - kỹ thuật

+ Nhu cầu giải phóng con người 1 cách triệt để

+ Tất yếu đạo đức

+ Tất yếu văn hóa

- Khả năng thích ứng của CNXH trong điều kiện các nước Châu Á dễ hơn vì các lý do

+ Truyền thống tư tưởng - văn hóa

+ ĐK kinh tế - xã hội

Trang 15

+ Sự tàn bạo của CNTB ở các nước Châu Á

- CNXH – sản phẩm tất yếu của quá trình cách mạng VN

+ Cơ sở lý luận : lý luận cách mạng không ngừng của CNM-L trực tiếp là lý luận cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới của Lênin

+ Cơ sở thực tiễn :

˃ Thực tiễn VN

˃ Thực tiễn CMTG

Nv, đi lên CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn của VN

c Một số đặc trưng của XHCN (Câu 6)

• Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH

- Những quan điểm cơ bản của CNM-L:

+ xã hội trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội mà giai đoạn cao nhất là CNXH

+ sự thay thế hình thái ktxh là 1 quá trình lịch sử tự nhiên

+ sở dĩ có sự thay đổi giữa hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái ktxh khác là do có sự phát triển của phương thức sản xuất để quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất

- Từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh

- Hồ Chí Minh tiếp cận phương diện CNXH từ phương diện đạo đức

- Từ truyền thồng lịch sử VH và con người VN

• Đặc trưng của CNXH

- Định nghĩa CNXH:

+ Bằng cách xác định mục tiêu của CNXH chỉ rõ phương hướng phương tiện để đạt mục tiêu đó Nói 1 cách mộc mạc CNXH nhằm cho nhân dân lao động thoát khỏi nạn bần cùng, mọi người có công ăn việc làm được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc

+ Định nghĩa CNXH bằng cách chỉ ra 1 mặt nào đó hoặc kinh tế, chính trị, xã hội “CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung, v.v làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con” “CNXH là một xã hội không có người bóc lột người…”

+ Định nghĩa CNXH bằng cách xác định động lực xây dựng CNXH “CNXH là công trình tập thể quần chúng nhân dân

do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng”

+ Định nghĩa tổng quát “xem CNXH, CNCS như 1 chế độ hoàn chỉnh bao gồm nhiều mặt khác nhau của đời sống xã hội” “Chỉ có CNCS mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ai, đoàn kết, ấm no trên trái đất, việc làm cho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hòa bình, hạnh phúc, nói tóm lại là nền cộng hòa thế giới chân chính, xóa bỏ những biên giới tư bản chủ nghĩa cho đến nay chỉ là những cách tường ngăn cản những người lao động trên thế giới hiểu nhau và yêu thương nhau”

 Hồ Chí Minh đã định nghĩa bằng nhiều cách song khái quát lại CNXH là 1 chế độ xã hội đảm bảo ấm no hạnh phúc cho nhân dân và tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của mọi người Đó là 1 chế độ xã hội phù hợp với khát vọng của nhân dân

- Đặc trưng:

+ Về chính trị : CNXH là 1 chế độ do nhân dân làm chủ CNXH có chế độ chính trị dân chủ, nhân dân lao động làm chủ, nhà nước của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí thức, do ĐCS lãnh đạo Thể hiện sự khác biệt về chất với CNTB

+ Về kinh tế : CNXH là 1 chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao gắn liền với sự phát triển của khoa học kĩ thuật

Đó là xã hội có nền kt phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền tảng KHKT ứng dụng có hiệu quả những thành tựu KHKT của nhân loại

+ Về văn hóa : CNXH là 1 xh có nền văn hóa tiên tiến, đâm đà bản sắc dân tộc, phát triển cao về văn hóa đạo đức trong đó người với người là bè bạn là đồng chí là anh em, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

+ Về quan hệ xã hội : Con người đươc giải phóng khỏi áp bức bóc lột, có đời sống vật chất và tinh thần phong phú, được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình Đó là một xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng bình đẳng, không còn áp bức bóc lột bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và

Trang 16

lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn Có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

cá nhân

˃ CNXH là 1 xã hội công bằng và hợp lí Đó là làm theo năng lực, hưởng theo lao động Các dân tộc đều bình đẳng, miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi

˃ CNXH là chế độ xhội có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

+ Về chủ thể xây dựng CNXH : CNXH là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS

- Đại hội 10 bổ sung thêm:

+ XH XHCN là một xã hội nước mạnh, dân giàu, XH công bằng, dân chủ, văn minh

+ Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh dạo của Đảng

• Ý nghĩa

- Các đặc trưng nêu trên là hình thức thể hiện 1 hình thái giá trị vừa kế thừa di sản của quá khứ vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng CNXH Đó là 1 quá trình phát triển toàn diện hài hòa lấy con người làm trung tâm phù hợp với khát vọng của dân tộc

- Là cơ sở lí luận để Đảng xây dựng cương lĩnh, xây dựng đất nước trong thời kì đi lên CNXH ở nước ta năm 1991 với

6 đặc trưng cơ bản sau:

+ CNXH là 1 chế độ do nhân dân lao động làm chủ

+ CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện tại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

+ Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột, bất công Làm theo năng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

+ Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

+ Về con người (quan trọng nhất) ‘Muốn xây dựng XHCN phải có con người mới XHCN’

3 TT HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN

a Tính chất - đặc điểm - nhiệm vụ của thời kỳ quá độ

Trang 17

+ Về văn hóa, đạo đức, QHXH : có trình độ phát triển cao về VH-XH, đảm bảo công bằng hợp lý

+ Về chủ thể xây dựng XHCN : CNXH là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS

- Nhiệm vụ : Vừa xây dựng cải tạo và nhiệm vụ xây dựng là trọng tâm lâu dài

b Các nguyên tắc xây dựng XHCN

- Quán triệt các nguyên tắc CNM-L vận dụng sáng tạo

- Giữ vững độc lập : để có tiền đề vững chắc

- Học tập kinh nghiệm của các nước anh em: Liên Xô -> học tập rút kinh nghiệm

- Xây dựng đi đôi với chống : là quá trình cải biến lâu dài, cần có sự quyết tâm

III Độc lập dân tộc – CNXH

 Tại sao Bác lại chọn ĐLDT gắn liền CNXH?

1 ĐLDT là cơ sở tiền đề để lên XHCN

2 CNXH là điều kiện để đảm bảo nền ĐLDT vững chắc

3 Điều kiện đbảo ĐLDT gắn liền với CNXH

 Sáng tạo so với các bậc tiền bối về con đường XHCN gắn với ĐLDT :

- Tiền bối : gắn đldt với xh phong kiến hay xh tư bản, cả 2 xh này đều hạn chế

- HCM : gắn đldt với chủ nghĩa xã hội, Bác không muốn đldt rồi mà nhân dân không hạnh phúc

• Vận dụng ĐLDT – CNXH

- Kiên định mục tiêu con đường cách mạng mà HCM đã xác định

- Phát huy sức mạnh dân chủ XHCN

- Củng cố kiện toàn, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị

- Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức,…

Chương 4 : Đảng Cộng sản Việt Nam – Nhà nước của do vì nhân dân

I Đảng cộng sản Việt Nam

1 Tính tất yếu + Vai trò lãnh đạo (Câu 7)

a Tính tất yếu

• Quan điểm của Mác-Lênin

i Từ thực tiễn đấu tranh của GCCN ở một số nước trên TG, CN Mác-Lênin đã chỉ ra rằng:

+ GCCN là giai cấp duy nhất có khả năng chủ động về mặt xã hội và chỉ GCCN mới có bản chất CM

+ Là giai cấp đào mồ chôn CNTB -> cần thành lập chính đảng của riêng mình để win

+ “Trong cuộc đấu tranh của mình chống quyền lực liên hợp của các gc hữu sản, gc CN chỉ khi được tổ chức thành một chính đảng độc lập đối lập với tất cả các chính đảng cũ do gc hữu sản lập nên thì mới có thể hoạt động với tư cách là một gc Đó là điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho cm xã hội thu được thắng lợi và thực hiện được mục đích cuối cùng là xóa bỏ gc”

• Quan điểm Hồ Chí Minh

- Từ rất sớm, HCM đã nhận thức được sự cần thiết phải có vai trò Đảng trong phong trào cách mạng để lãnh đạo, Người đã ncứu lý luận của CNM-L, CNM-L cho rằng GCCN muốn hoàn thành được SMLS của mình cần phải thành lập được 1 chính đảng độc lập đó là ĐCS

- Qua quá trình khảo nghiệm thực tiễn CMTG và VN, đặc biệt là các phong trào đấu tranh của nd VN cuối TK19 – đầu TK20, mặc dù diễn ra dầm rộ sôi nổi nhưng các phtrào đấu tranh đều thất bại, một trong những nguyên nhân chính

là do chưa có 1 tổ chức đứng ra lãnh đạo, tập hợp lực lượng, tổng kết lại trong tác phẩm ĐKM (1927), HCM đã khẳng định: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài ra thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản gc mọi nơi Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy.”

Trang 18

- Thực tế quá trình CMVN vận dụng và phát triển đã nói lên rằng sự đảm bảo phát huy vai trò lãnh đạo của ĐCS VN trong suốt tiến trình phát triển của đất nước theo mục tiêu CNXH là một nguyên tắc vận hành của VN từ khi có đảng, như vậy sự lãnh đạo của ĐCS VN là một tất yếu, vai trò lãnh đạo của Đảng cũng là 1 tất yếu

- Hồ Chí Minh đã tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản của CN quốc tế, trực tiếp chuẩn bị mọi điều kiện về chính trị, tư tưởng cho sự ra đời của ĐCSVN (mở lớp huấn luyện cán bộ cm tại Quảng Châu – TQ 1925-1927)

Câu 4a: Quan điểm Vai trò của Đảng

b Vai trò lãnh đạo của ĐCS

• ĐCS là nhân tố quan trọng của sự thắng lợi của CMVN

- Theo HCM, ĐCS VN có vai trò là người lãnh đạo cách mạng và đưa sự nghiệp CM đi đến thành công vì sức mạnh to lớn của nhân dân chỉ được phát huy khi được tập hợp giác ngộ đoàn kết và được lãnh đạo bởi 1 tổ chức chính trị là ĐCS

- Người khẳng định lực lượng của GCCN và NDLĐ là rất to lớn, là vô cùng vô tận nhưng lực lượng ấy cần có đảng lãnh đạo mới chắc chắn, theo Người muốn quần chúng không đi lạc phương hướng thì phải có Đảng ngay cả win rồi thì quần chúng vẫn cần có Đảng

- Đảng CSVN được trang bị bằng học thuyết Mác - Lenin, học thuyết cách mạng và khoa học của giai cấp công nhân,

có khả năng đề ra đường lối, chủ trương, phương pháp, cách mạng đúng đắn cho mọi giai đoạn, mọi thời kì của cách mạng (VD: CM T8 năm 1945)

- Đảng có khả năng đoàn kết, giác ngộ, tổ chức quần chúng nhân dân, thực hiện thành công đường lối, chủ trương

đó

- Đảng được tổ chức chặt chẽ theo nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân nên đã tạo được sự thống nhất trong Đảng về mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức

- Đảng viên của Đảng là những người ưu tú, tiên tiến nhất của dân tộc

- Đảng là đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của gc CN, của dân tộc và của dân tộc, Đảng luôn tận tâm, tận lực phục vụ tổ quốc và nhân dân, tuyệt đối trung thành với lợi ích của nhân dân, gc, dân tộc, ngoài lợi ích của gc, của nhân dân, của dân tộc Đảng không có lợi ích gì khác

- Đảng phải có khả năng đoàn kết quốc tế

Để giữ vững vai trò lãnh đạo của mình, Đảng phải thường xuyên xây dựng, chỉnh đốn, đổi mới

• Vai trò của Đảng trong đổi mới của nước ta hiện nay:

- Trong sự nghiệp đổi mới của nước ta hiện nay, sự lãnh đạo của Đảng là vô cùng cần thiết, như các văn kiện của Đảng

- Lựa chọn con đường CM đúng đắn cho dân tộc VN

- Xđ chiến lược sách lược đúng đắn cho từng thời kỳ giai đoạn cụ thể của CM

- Đề ra phương pháp cách mạng đúng đắn phù hợp với chiến lược, sách lược đề ra

- Tổ chức đoàn kết tập hợp llcm trong nước và quốc tế

- Vai trò tiên phong gương mẫu của đảng viên

• Sự ra đời của ĐCS VN

Trang 19

- Khi đề cập tới các yếu tố cho sự ra đời của ĐCS, Lênin nêu lên 2 yếu tố đó là sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân

- Khi đề cập tới sự hình thành ĐCS VN, bên cạnh 2 yếu tố chủ nghĩa ML và phong trào công nhân, HCM còn kể đến yếu tố thứ 3 đó là phong trào yêu nước

Câu 4b: Vận dụng quan điểm về xây dựng Đảng về tư tưởng – lý luận trong thực tiễn ở VN?

• Khái quát quan điểm của HCM về xây xây dựng Đảng về tư tưởng – lý luận:

- Hồ Chí Minh nhận thức vai trò tư tưởng- lý luận hình thành tư tưởng của Đảng, giúp Đảng đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn phù hợp, kịp thời và tạo ra sự thống nhất cao độ về ý chí và hành động Hồ Chí Minh nói: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu phải theo chủ nghĩa ấy Đảng mà không có chủ nghĩa như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam.”

- Xây dựng Đảng về tư tưởng- lý luận tức là xây dựng Đảng về trí tuệ, tư tưởng, làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin thấm nhuần trong Đảng trở thành hệ tư tưởng chủ yếu của đời sống, xã hội Hồ Chí Minh nhận định: “ Bây giờ học

thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng học thuyết chân chính nhất, cách mệnh nhất, chắc chắn nhất là chủ nghĩa Mác- Lênin”

- Tính thiết yếu có sự lãnh đạo của Đảng

- Đảng có vai trò xây dựng đường lối, chủ trương chính sách đúng đắn, phù hợp, kịp thời

- Đảng có vai trò thức tỉnh, kêu gọi, tập hợp tổ chức quần chúng nhân dân, tuyên truyền giáo dục cho họ, lãnh đạo

họ, chỉ ra con đường đấu tranh, động viên, cổ vũ họ, củng cố niềm tin của họ vào con đường đã chọn

- Đảng có vai trò xác định phương pháp đấu tranh, kết hợp phương pháp đấu tranh đúng đắn, phù hợp, kịp thời

- Đảng có vai trò nhận diện và giải quyết các mối quan hệ giữa các cuộc cách mạng trong nước, giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới

- Công tác bồi dưỡng tư tưởng lý luận được chú trọng, thường xuyên tổng kết rút kinh nghiệm để bổ sung phát triển

và giữ gìn sự trong sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin

- Đảng phát động cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức tác phong của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các NQ

TW 5 khóa XI, XII của Đảng

- Công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị ở 1 số cơ quan, đơn vị còn hạn chế về chất lượng, trung lập về nội dung, chương trình, giáo trình, chậm đổi mới về phương pháp , hiệu quả chưa được như mong muốn

- Đấu tranh tư tưởng- lý luận chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới hiện nay, đặc biệt trong điều kiện bùng nổ thông tin và phát triển mạng thông tin toàn cầu

- Thái độ sinh viên đối với môn lý luận chính trị, tư tưởng của Đảng, chủ nghĩa Mác- Lênin còn nhiều biểu hiện chưa tích cực, tỏ ra thờ ơ, không hứng thú với việc tiếp thu tư tưởng Đảng

• Nguyên nhân

- Khách quan:

Trang 20

+ Ảnh hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường, chịu ảnh hưởng từ sự sụp đổ của mô hình CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

+ Công tác tổng kết thực tiễn còn chậm, thiếu hiệu quả, dẫn đến chưa kịp đổi mới, bổ sung giải quyết vấn đề mới phát sinh

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, thường xuyên đổi mới về nội dung, hình thức công tác lãnh đạo

- Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ Đảng viên, công tác giáo dục phải nhằm nâng cao nhận thức chính trị, đạo đức, lối sống của mỗi cán bộ Các Đảng viên phải kiên định trong mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng, hết lòng phấn đấu hy sinh vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân

- Các cán bộ Đảng viên phải nghiêm túc thực hiện việc phê bình và tự phê bình trong công tác Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ Đảng viên

- Cảnh giác, ngăn ngừa, đấu tranh chống lại các quan điểm phản động để bảo về quan điểm Hồ Chí Minh về tư tưởng- lý luận

Câu 8: Quan điểm của Hồ Chí Minh trong xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận

• Quan điểm CN Mac-Lênin:

- Vai trò của tư tưởng lí luận đối với hoạt động thực tiễn nói chung:

+ Lí luận hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn là kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn giúp cho thực tiễn hoạt động đúng hướng, có hiệu quả, tránh mò mẫm, tự phát

+ Lí luận do nắm được bản chất, quy luật vận động của thế giới, phản ánh thế giới 1 cách chủ động, sáng tạo nên nó

có thể dự kiến được sự vận động và phát triển của sự vật trong tương lai, từ đó định hướng cho thực tiễn và vạch ra những phương hướng cho thực tiễn trong tương lai

+ Lí luận phát huy vai trò đặc biệt to lớn đối với thực tiễn môc khi nó thâm nhập vào quần chúng

- Đối với công tác xây dựng Đảng:

+ Lí luận có vai trò to lớn chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động cho sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

+ “Không có lý luận cách mệnh thì không có cách mệnh vận động, chỉ có lý luận theo cách mệnh, tiền phong Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”

• Quan điểm Hồ Chí Minh:

- Về vai trò của tư tưởng, lý luận đối với công tác xây dựng Đảng: Hồ Chí Minh nhận thức rõ vai trò của lí luận đối với cách mạng đối với hoạt động của Đảng là để tạo ra sức mạnh to lớn cho Đảng cho cách mạng Thể hiện:

+ Giúp Đảng đề ra đường lối chủ trương đúng đắn phù hợp với từng giai đoạn cụ thể từng thời kì cách mạng

+ Tạo nên sự thống nhất trong Đảng cả về tư tưởng, chính trị, tổ chức

+ Đoàn kết tập hợp lực lượng cách mạng của quần chúng giành thắng lợi “Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt Trong Đảng ai cũng phải hiểu và theo chủ nghĩa ấy Đảng không có chủ nghĩa như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam” (Đường cách mệnh – 1927)

- Đảng lấy chủ nghĩa Mac-Lênin làm nền tảng tư tưởng vì:

+ CN Mac-Lênin là lí luận cách mạng tiền phong của giai cấp công nhân, là học thuyết cách mạng và khoa học của thời đại đã tạo ra thế giới quan và phương pháp luận đúng đắn cho giai cấp CN cho các Đảng Cộng sản trong việc giải

Ngày đăng: 24/10/2023, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w