Sau quá trình chọn lọc kĩ càng về đề tài phân tích, nhóm chúng em đã chọn bài nghiên cứu”: Thử nghiệm lâm sàng để điều trị ung thư vú đã di căn” và “Phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đếnAlre
Trang 1Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Thống Kê
***
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT THỐNG KÊ II
ĐỀ TÀI: KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI
Nhóm 1: Nguyễn Tuyết Ngân (Nhóm trưởng)
Nguyễn Mai Hương Nguyễn Hiền Minh Nguyễn Trúc Quỳnh Đặng Thị Hải Yến Phạm Đoàn Phương Quyên Lưu Nguyễn Phương Anh Nguyễn Lan Nhung
Hà Nội, tháng 9 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 4
I KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ 4
II PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA 6
III TÀI LIỆU ỨNG DỤNG 13
Tài liệu 1: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt 13
Tài liệu 2: Đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo của Học Viên Công nghệ KITA 18
PHẦN 2: ÁP DỤNG KỸ THUẬT VÀO MỘT TÌNH HUỐNG PHÂN TÍCH CỤ THỂ 21
Vấn đề 1: Số giờ ngủ ban đêm trung bình giữa các chất lượng giấc ngủ có khác nhau hay không 21
Vấn đề 2: Số giờ ngủ ban đêm trung bình có khác nhau ở các mức độ mệt mỏi không 22
Vấn đề 3: Số giờ ngủ ban đêm trung bình có khác nhau trong các mức độ buồn ngủ trong tuần không 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3pháp này hay một biện pháp khác tốt hơn hay giữ nguyên như cũ Muốn như vậy,
ta phải so sánh phương pháp cũ và phương pháp mới,biện này hay biện pháp kia để xemnhững cái lợi và bất lợiImprovetừngloại.yourCác gradesquyếtđịnh của chúng ta hầu nhưđều dựa vào những hiểu biết có hạn của bản thân nên hoàn toàn không thể chắc chắn.Luôn luôn có yếu tố rủi ro trong các quyết định Vì thế để việc mình làm đạt mục tiêu đề ra, tăng độ tin cậy từ các số liệu chúng ta cần sử dụng đến kiểm định và phân tích.
1918.
Sau quá trình chọn lọc kĩ càng về đề tài phân tích, nhóm chúng em đã chọn bài
nghiên cứu”: Thử nghiệm lâm sàng để điều trị ung thư vú đã di căn” và “Phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đếnAlreadysựhàilòngPremium?củakháchhàngLogvềinchất lượngdịch vụ lưu trú tại khách sạn Canary Huế.” Từ bài nghiên cứu này, chúng em muốn làm
rõ kiểm định tỷ lệ: kiểm định rằng bệnh nhân nhân nhóm CMF có đáp ứng tốt hơn sovới
bệnh nhân nhóm L-Pam hay không và phân tích phương sai ANOVA: đánh giá mức
độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn Canary Huế.
Dưới đây là bài nghiên cứu của nhóm em từ sự giảng dạy ở trên lớp cùng với tìm hiểu từ những nguồn tài liệu Tuy thời gian chuẩn bị không quá dài nhưng dưới đây
là toàn bộ những nỗ lực và quyết tâm của nhóm em Đây là lần đầu chúng em nghiên cứu đề tài nên cũng không tránh khỏi những sai sót Mong cô và các bạn có những đánh giá khách quan để nhóm em tiếp thu và tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn.
Trang 4Thông qua một thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát, có thể định lượng chính xác lợi ích chiphí và sự thành công của các phương pháp điều trị cá nhân, cho phép các bác sĩ lâm sàng cung cấpcho bệnh nhân một sự lựa chọn sáng suốt và cung cấp dữ liệu về cơ quan mua hàng nào có thể đưa
ra quyết định tài chính Trong một thử nghiệm lâm sàng để điều trị UTV đã di căn, kiểm địnhphương pháp điều trị nào có thể đáp ứng được khối u UTV, thông qua việc so sánh không thiên vịcủa hai phương pháp điều trị cạnh tranh: điều trị với L-Pam hay điều trị với CMF (một phối hợpgồm 3 loại thuốc) một nhóm bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên để được điều trị với L-Pam vàCMF
Kết quả về mức độ đáp ứng của khối u (được định nghĩa là sự teo nhỏ trên một nửa của diệntích khối u trong thời gian tối thiểu là 2 tuần) Số liệu được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1: Kết quả về mức độ đáp ứng của khối u
Thử nghiệm trên 184 bệnh nhân mắc UTV đã di căn, kết quả thống kê cho thấy:
- Có 49 bệnh nhân trong tổng số 93 bệnh nhân được điều trị với CMF có thể đáp ứng được khối u (52,7%)
- Có 18 bệnh nhân trong số 91 bệnh nhân được điều trị với L-Pam có thể đáp ứng được khối u(19,8%)
➜ KẾT LUẬN: Với số liệu trên, sử dụng kiểm định ý nghĩa để xem bằng chứng để kết luận bệnh
nhân CMF đáp ứng khối u tốt hơn so với bệnh nhân nhóm L-Pam mạnh đến mức độ nào
Trang 52 Phân tích và bàn luận
2.1 Giả thuyết không
- Trong trường hợp so sánh 2 tỉ lệ trước tiên chúng ta sẽ chọn lập trường âm tính: giả địnhrằng không có sự khác biệt về tỉ lệ giữa hai dân số đích mà đã được đại diện bởi hai dân số nghiêncứu (mẫu)
- Trong thí dụ điều trị ung thư vú, chúng ta xem giả thuyết không là hai điều trị này có hiệuquả tương đương Nói khác đi các bệnh nhân ung thư vú sẽ có tỉ lệ đáp ứng với điều trị bằng nhauđối với CMF và L-Pam
o H 0 : tỉ lệ đáp ứng với CMF = tỉ lệ đáp ứng với L-Pam p1 = p2
o H A : tỉ lệ đáp ứng với CMF tỉ lệ đáp ứng với L-Pam p1 p2
2.2 Tính chỉ số thống kê đo lường hiệu số quan sát được
Sai số chuẩn của hiệu số hai tỉ lệ là:
S.E = = 0.071 = 7.1%
Sự khác biệt (hiệu số) quan sát được đo lường theo sai số chuẩn được gọi là thống kê z:
Z= = = =4,63
2.3 Tính xác suất của chỉ số thống kê Z
- Ðối với phân phối bình thường, ta có xác định xác suất có được thống kê Z lớn hơn hoặcbằng một giá trị Z0 nhất định bằng cách sử dụng một phần mềm thống kê (thí dụ như Epi-Info;Excel hay Stata), hoặc tham khảo bảng phân phối chuẩn Hoặc chúng ta có thể sử dụng trực tiếp cácthông tin sau:
P(|Z| 1,960) =0,05 P(|Z| 2,576) =0,01 P(|Z| 3,291)=0,001
- Ðiểm cần nhắc lại là nếu Z càng lớn thì xác suất P càng nhỏ Trong thí dụ trên với Z=4,63thì ta có P<0,001 Nói cách khác, nếu điều trị CMF và L-Pam thực sự có hiệu quả như nhau thì xácsuất có được sự khác biệt lớn như chúng ta đã quan sát là nhỏ hơn 1/1000
2.4 Kết luận
Vì vậy chúng ta kết luận bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1% Hay nói rằng sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Do đó có bằng chứng mạnh mẽ cho rằng các bệnh nhân nhân nhómCMF thực sự có đáp ứng tốt hơn so với bệnh nhân nhóm L-Pam
2.5 Những tình huống ra quyết định thường được áp dụng kiểm định tỷ lệ
trong thống kê
- Ta khẳng định rằng kiểm định tỷ lệ là một trong kĩ thuật thống kê được áp dụng trong thực
tế và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ra quyết định của các doanh nghiệp hay tổ chức
- Có hai kiểm định tỷ lệ ta thường gặp là: Kiểm định tỷ lệ một tổng thể và kiểm định tỷ lệ
hai tổng thể
Trang 6khách hàng khi vào cửa hàng có tăng lên không.
Improve your gradesKiểm định tỷ lệ hai (nhiều) tổng thể:
-Thường được sử dụng khi muốn so sánh tỷ lệ của hai nhóm với nhau: so sánh tỷ lệ sử dụngđiện thoại di động của trẻ em giữa các quốc gia có giống nhau, tỷ lệ mua hàng của nam và nữ khi đivào cửa hàng quần áo có khác nhau không, …
VD: Như vấn đề được đề cập ở trên muốn so sánh mức độ hiệu quả của hai cách điều trị CMF và L-Pam thì
người ta so sánhUploadtỷlệsốngườikhỏi bệnh của mỗi cách điều trị, đó đưa ra liệu trình điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân.
Share your documents to unlock
II PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA
1 Vấn đề nghiên cứu
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Canary Huế”Free. Trial
I.1 Mục tiêu nghiên cứu Get 30 days of free Premium
- Ðánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn Canary Huế
- Xác định các nhân tố ảnh huởng dến sự hài lòng của khách hàng về chất luợng dịch
vụ khách sạn Canary Huế
- Ðề xuất một số định hướng giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Already Premium? Log in
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ lưu trú tại khách sạn Canary Huế
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng sử dụng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Canary Huế trong tháng 4 năm 2016
- Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung nghiên cứu trên được tiến hành tại khách sạn CanaryHuế Thời gian 03 năm từ 2013 đến 2016 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong vòng 2 tháng (tháng 3 và tháng 4 năm 2016)
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 2 bước: nghiên cứu định tính (sơ bộ) và nghiên cứu định
lượng (chính thức)
Bước 1: Nghiên cứu định tính (sơ bộ).
Bước 2: Nghiên cứu định lượng (chính thức).
Trang 7Thống kê mô tả
Kiểm định sự tin cậy của thang đo
Phân tích khám phá nhân tố
Xây dựng phương trình hồi quy
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Tiêu chuẩn kiểm định sử dụng thống kê t và giá trị p-value (Sig.) tương ứng, độ tin cậy lấytheo chuẩn 95%, giá trị p-value sẽ được so sánh trực tiếp với giá trị 0.05 để kết luận chấp thuận haybác bỏ giả thuyết nghiên cứu Đối với các kiểm định sự khác nhau giữa các tổng thể con trongnghiên cứu ta sử dụng kiểm định T-test và phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định, kiểm địnhnày cũng sử dụng việc so sánh trực tiếp giá trị p-value tương ứng
1.4 Mô tả mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu định luợng được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp với chọnngẫu hiên đơn giản, với cỡ mẫu n = 100 để kiểm định các thang đo và mô hình lý thuyết Trong đó,nam 54%, nữ 46% Độ tuổi khách hàng đến với khách sạn phân bố đều từ người trẻ tuổi (từ 18 tuổi)đến người lớn tuổi (trên 60 tuổi), trong đó khách hàng trung niên (36-49 tuổi) chiếm tỉ lệ cao nhất là32% Khách hàng đến từ khắp các nơi trên thế giới, trong đó khách hàng Châu Á chiếm tỉ lệ caonhất (37%), họ sử dụng dịch vụ lưu trú chủ yếu cho mục đích du lịch trong kỳ nghỉ (76%) hoặc đicông tác (21%) và đa số là lần đầu ghé thăm khách sạn Canary
2 Phân tích và bàn luận
2.1 Nội dung và bàn luận
Một số giả định khi phân tích ANOVA:
- Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên
- Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem
Trang 8như tiệm cận phân phối chuẩn.
- Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất
- Cách thực hiện kiểm định:
Levene test
o Ho: “Phương sai các nhóm so sánh bằng nhau”
o HA: “Phương sai các nhóm so sánh không bằng nhau” Sig < 0.05: bác bỏ Ho
Sig >=0.05: chấp nhận Ho, đủ điều kiện để phân tích tiếp ANOVA
Sig Levene Sig (One- Sig Levene Sig (One- Sig Levene Sig
Trang 92.3 Phân tích sâu One-way ANOVA tìm hiểu sự khác biệt trong đánh giá chất
Dùng Post-Hoc test để thực hiện phân tích sâu ANOVA nhằm tìm ra chỗ khác biệt
Nghiên cứu này sử dụng thủ tục BonfeImprorvenim:yourdùng gradeskiểmđịnh t lần lượtcho từng cặp trung bình nhóm, được điều chỉnh được mức ý nghĩa khi tiến hành so sánh bội dựa trên
số lần tiến hành so sánh
a Sự khác biệt trong việc đánh giá yếu tố Sự tin cậy của các nhóm tuổi
Bảng 2.3: Kiểm định One-way ANOVA về Sự khác biệt trong việc đánh giá yếu tố Sự
Uploadtincậycủacác nhóm tuổi
Bảng 2.4: Kết quả kiểm định vềFreesựkhác Trialbiệtcủacác nhóm tuổi trong việc đánh giá các
nội dung của Sự tin cậy
Get 30 days of free Premium
bình
Việc đặt phòng được xử lý 23-35
hiệu quả
>60Already Premium?
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong việc đánh giá về nội dung việc đặt phòng được
xử lý hiệu quả của nhóm khách hàng trên 60 tuổi so với nhóm khách hàng từ 23 đến 35 tuổi.Khách hàng lớn tuổi đánh giá tiêu chí này cao hơn nhóm khách hàng trẻ tuổi Ngoài ra họ cũngđánh giá cao việc phòng nghỉ của họ sẵn sàng như đã cam kết hơn, nhiều ý kiến phản hồi chorằng phòng ngủ khang trang, sạch sẽ và tiện nghi Trong khi các khách hàng trẻ tuổi lại cảmthấy phòng ngủ có diện tích hẹp, chưa thật sự thoải mái so với thông tin trước đó họ nhận được
b Sự khác biệt của khách hàng đến từ các châu lục khác nhau
Bảng 2.5: Kiểm định One-way ANOVA về sự khác biệt trong cách đánh giá
yếu tố hữu hình của các khách hàng đến từ các châu lục khác nhau
Trang 10Quầy lễ tân được bố trí đẹp 0,22
Có sự khác biệt trong sự đánh giá của khách hàng đến từ các châu lục khác nhau về cácnội dung: Nhân viên sạch sẽ, đồng phục gọn gàng (Sig = 0,027 <0,05); Nội thất được bố tríthuận tiện (Sig = 0,042 < 0,05)
Bảng 2.6: Kiểm định về sự khác biệt của khách hàng đến từ các châu lục khác
nhau trong việc đánh giá các các yếu tố hữu hình
Bảng 2.7: Kiểm định sự khác biệt trong sự đánh giá của khách hàng đến từ các
châu lục khác nhau về các nội dung
Có sự khác biệt trong sự đánh giá của khách hàng đến từ các châu lục khác nhau về các nộidung: Hóa đơn thanh toán của tôi được giải thích một cách rõ ràng (Sig = 0,015 < 0,05); Nhân viên
đã đoán trước nhu cầu của tôi (Sig = 0,029 < 0,05), nhân viên lễ tân đã cố gắng tìm hiểu nhu cầu cụthể của tôi (Sig.=0<0.05)
Bảng 2.8 Kiểm định về sự khác biệt của khách hàng đến từ các châu lục khác nhau trong việc
đánh giá các nội dung của yếu tố Giao tiếp
Hóa đơn thanh toán của tôi Châu Đại dương 3,5
Trang 11được giải thích rõ ràng Châu Mỹ 4,261 0,022
Nhân viên đã đoán trước nhu Châu Đại dương 2,857
Nhân viên lễ tân đã cố gắng Châu Đại dương 2,928
Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt về đánh giá các tiêu chí của yếu tố giao tiếp củacác khách hàng đến từ Úc so với các nơi còn lại Họ cảm thấy ít được quan tâm và ngại giao tiếphơn Mặc dù khách hàng đến từ Úc chiếm một tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn khách hàng năm củakhách sạn Canary, nhưng vẫn cần có sự quan tâm đúng mức trong tương lai để có thể nhận đượcphản hồi tích cực hơn từ nhóm khách hàng này
2.4 Kết luận
- Bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA, ta thấy có đủ bằng chứng thống kê ởmức ý nghĩa 5% để kết luận rằng có sự khác nhau về mức độ hài lòng của các nhóm khách hàngthuộc độ tuổi khác nhau về độ tin cậy, cũng như mức độ hài lòng của các nhóm khách hàng đến từcác châu lục khác nhau về khả năng giao tiếp và các yếu tố hữu hình thuộc dịch vụ tại khách sạnCanary Huế
- Trên cơ sở nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và pháthiện được sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê đối với từng nhóm khách hàng trong việc đánhgiá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, khách sạn cần tập trung cải tiến các nội dung theo thứ tự ưutiên (mức độ ảnh hưởng quan trọng) của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng; chú ý đến sựkhác biệt của từng nhóm khách hàng trong quá trình phục vụ để có thể mang lại hiệu quả cao nhất(trong điều kiện nguồn lực bị giới hạn) về việc nâng cao chất lượng dịch vụ, ngày càng làm chokhách hàng hài lòng hơn về chất lượng dịch vụ do khách sạn mình cung cấp
2.5 Định hướng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
Giá trị trung bình của các yếu tố đều ở mức chưa cao, gần với mức đồng ý Ngoài ra còn có nhiều du khách cảm thấy hoàn toàn không đồng ý với các yếu tố này, do đó khách sạn cần chú
ý đến những vấn đề sau:
+ Trang thiết bị cần phải được xem xét, nâng cấp, thay thế mới
+ Cung cấp các dịch vụ internet tốc độ cao, internet không dây Chú ý đến các biện phápđảm bảo sự ổn định trong kết nối internet không dây để không làm ảnh hưởng đến quá trình sử dụngcủa khách
+ Đảm bảo trang phục của nhân viên gọn gàng, phục vụ chuyên nghiệp
3 Những tình huống ra quyết định thường được áp dụng kĩ thuật
Trang 12Phân tích phương sai một nhânImprovetố: your grades
+ Thường được sử dụng để so sánh trung bình của các nhóm khác nhau (3 nhóm trở lên) Có thểđược sử dụng với các mẫu nhỏ và số mẫu của các nhóm có thể khác nhau Giúp nhà sản xuất phântích được nhu cầu, sở thích và ý kiến khách hàng để có quy trình sản xuất phù hợp; đánh
giá được mức độ hiệu quả của máyUploadmóc,phươngtiện kĩ thuật; phân tích sâu về 1 vấn đề cụ thể để đưa
ra quyết định đúng đắn…
Ví dụ: Liệu lương trung bình củaSharecácyoursinh documentsviênhọckhốitongàunlockhkinh tế của các trường đại học có khác nhau, mức độ yêu thích trường của các khoa/viện có khác nhau, …+ Như vấn đề ta vừa đề cập ở trên ta có thể thấy rằng rõ ràng có sự khác biệt giữa các châu lụcvới nhau hay các nhóm tuổi về mức độ hài lòng hay sự tin cậy đối với các dịch vụ của kháchsạn Canary Huế, từ đó giúp quản lý khách sạn đưa ra được các biện pháp khắc phục hạn chế và
phát huy điểm mạnh
Free Trial
III TÀI LIỆU ỨNG DỤNG
Get 30 days of free Premium
Tài liệu 1: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty
Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt
1 Mục nghiên cứu
Already Premium? Log in
-Đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển LộcĐất Việt trong những năm qua đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàngcủa Công ty
2 Mô tả mẫu nghiên cứu
-Tác giả khảo sát đề tài " Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty Cổ
phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt " với kích thước mẫu là 125 mẫu Tác giả chọn lọc và
khảo sát trực tiếp 35 khách hàng tại Công ty, thu thập được 105 mẫu khảo sát online thông qua cáctrang của Công ty Tổng tác giả thu thập được 140 phiếu khảo sát, tiến hành lọc dữ liệu không đạtnhư các khách hàng chưa từng giao dịch tại Công ty và một số khách hàng đánh giá tất cả các biếncùng một lựa chọn Kết quả, tác giả loại bỏ 15 phiếu không đạt và lấy đúng 125 mẫu để tiến hành
xử lý, phân tích số liệu
Bảng 3.1:Bảng mẫu điều tra
Trang 13Giới tính
Số lượng ( Người) Tỷ lệ (%)