Giáo án Ôn tập giữa kỳ I Toán 8 sách Kết nối tri thức với cuộc sống bao gồm cả Đại số và Hình học được biên soạn kỹ càng, tỉ mỉ, đúng theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ giáo dục và đào tạo Giáo án hệ thống toàn bộ kiến thức cơ bản của học kỳ I của toán 8, với khối lượng bài tập nhiều, đa dạng và phong phú, giúp học sinh nắm vững toàn bộ kiến thức của bộ môn toán trong học kỳ I
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại cho HS các kiến thức:
- Đơn thức, đa thức và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đa thức
- Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổnghay một hiệu
2 Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến tổng và hiệu hai lập
phương để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực giải
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kếtquả hoạt động nhóm
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, phiếu bài tập
HS: SGK, dụng cụ học tập, ôn tập chương I, II
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương I Gồm: Đơn thức, đa thức
nhiều biến cộng, trừ, nhân, chia đa thức nhiều biến cho đơn thức (khi chia hết).…
b) Nội dung: Thông qua bài tập trắc nghiệm để tổng hợp kiến thức cần nhớ về các
phép toán với đa thức nhiều biến
c) Sản phẩm: Trả lời bài tập trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 5 Hệ thống mảng sơ đồ
tư duy theo từng nhánh kiến thức
- Hướng dẫn khai thác để tổng hợp sơ đồ tư
duy của chương
Trang 2*Kết luận, nhận định:
- Gv thiết kế Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức
cả chương
*Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức HS báo cáo nhiệm vụ
GV, HS đánh giá,
GV tổng hợp, chốt vấn đề
HS hoạt động nhóm đôi
HS theo dõi và tìm hiểu bài toán
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
HS đánh giá và tổng hợp kiến thức được ôn
tập thông qua câu hỏi trắc nghiệm
GV cho HS trình bày nội dung kiến thức của
chương theo từng mạch kiến thức bằng sơ đồ
A Giá trị của P tại là 1
B Giá trị của P tại là 0
C Giá trị của P tại là 30
D Giá trị của P tại là 20.Câu 5.Cho đa thức
ax3y-2xy2+3xy-2x3y-7x+1Biết rằng đa thức này có bậc bằng
4 và a là số nguyên dương nhỏ hơn
5 Số giá trị của a thỏa mãn
Trang 32 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về các phép toán của đa thức vào thực
hiện giải các bài tập cụ thể
Trang 4b) Nội dung: Làm các bài tập từ giáo viên đưa ra Bài tập 1, 2,3.
(có thể khuyến khích giải cả bài tập đề nghị của học sinh)
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Bài tập 1,2,3.
với mọi giá trị của biến x
Bài tập 2 Cho đa thức M=ax2+by2+cxy (x, y
*Báo cáo kết quả
GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
=ax3 + (b+ac)x2 + (2a+bc)x + 2b
Mà (x2+cx+2)(ax+b)=x3-x2+2với mọi giá trị của biến x
Vì x=1; y=-1 thì M=0 ta được:
2+1 – c = 0 => c=3
*Giao nhiệm vụ 2 Bài toán thực tế.
Bài tập 3 Bác Nam có một mảnh vườn hình
chữ nhật Bác chia mảnh vườn này ra làm
hai khu đất hình chữ nhật: Khu thứ nhất
dùng để trồng cỏ Khu thứ hai dùng để trồng
hoa (Với các kích thước có trong hình vẽ).
a/ Tính diện tích khu đất dùng để trồng hoa
+ Xác định độ dài các cạnh của mảnh vườn
+ Lập biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa
các số liệu
*Báo cáo kết quả
GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
b/ Chiều dài khu đất dùng để trồng
cỏ là:
(2y+12)-(y+1) = y+11(m)Diện tích khu đất dùng để trồng cỏ là
c/ Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật theo x,y là :
2
2 ( 11) 2x y xy22 ( )x m
Trang 5Thay x=4, y=4 ta được :
Vậy với x=4, y=4 thì diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó là 160 (m)
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn, đa thức để giải quyết các bài toán thực
tế
b) Nội dung: HS làm Bài tập 4
Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là x+43 (cm) và chiều rộng là
x+30(cm) Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh ( phần
tô màu) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp
a/ Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên theo x, y
b/ Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên với x=16, y=4
cắt ở mỗi góc của tấm bìa một hình
vuông cạnh y21( )cm (phần tô màu)
và xếp phần còn lại thành một cái
hộp không nắp
a/ Tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật trên theo x, y
b/ Tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật trên với x=16, y=4
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
+ Độ dài ban đầu của hình chữ nhật
+ Độ dài còn lại sau khi cắt đi và mối
quan hệ giữa các số liệu
*Báo cáo kết quả
nhật trên theo x, y là:
2[(x-2y2+41 ) + (x-2y2 + 28)](y2+1)
=4xy2 -8y4 + 130y2 + 4x + 138b/ Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên với x=16, y=4 là:
4.16.42 -8.44 + 130.42 + 4.16 + 138=1258
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập lại toàn bộ nội dung kiến thức chương 1 chuẩn bị kiểm tra giữa HK1
- Vận dụng kiến thức chương 1 hoàn thiện bài tập sau
Trang 6BÀI TẬP A.Trắc nghiệm
Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là đơn thức ?
A B C D
Câu 2: Sau khi thu gọn đơn thức ta được đơn thức :
A B C D
Câu 3: Cho các biểu thức Có bao nhiêu đa thức
trong các biểu thức trên?
Câu 7: Trong giờ học Mỹ Thuật, bạn Hạnh dán lên
trang vở hai hình vuông và một tam giác vuông
có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm)
như hình bên Tổng diện tích của hai hình
vuông và tam giác vuông đó tại và
Trang 7Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại cho HS các kiến thức:
- Tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình thang vuông, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
2 Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến tổng và hiệu hai lập
phương để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề.
- Sử dụng các kiến thức đã học về tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình thang vuông,
hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông để chứng minh: hai đoạn thẳng bằng nhau, trung điểm, vuông góc,song song, góc bằng nhau, tam giác bằng nhau, tứ giác đặc biệt,…
+ Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước đo góc, thước thẳng, eke, rèn luyện năng lực vẽ hình.
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), thước đo góc, thước thẳng, eke.
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các tứ giác đã học
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV yêu cầu các nhóm HS nêu
I Lý thuyết Hình thang cân:
1) Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có
Trang 8Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS lên báo cáo.
hai góc kề một đáy bằng nhau
ABCD là hình thang cân (đáy AB CD ),
3 Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Để chứng minh một hình thang là hình thang cân ta phải chứng minh hình thang đó có một trong các tính chất sau
a) Hai góc ở một đáy bằng nhau b) Hai đường chéo bằng nhau
Hình bình hành:
1 Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song
ABCD
là hình bình hành
/ / / /
3 Dấu hiệu nhận biết (1) Tứ giác có các cạnh đối song song song là hình bình hành
(2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
(3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
C D
Hình 3
O
B A
Trang 9(4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
(5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Hình chữ nhật:
1 Định nghĩa Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình 5.2
2 Tính chất Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau
và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (h.5.2).
3 Dấu hiệu nhận biết
- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật;
- Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật;
- Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
b) Nội dung: Các bài tập trong PBT.
c) Sản phẩm: Lời giải và kết quả mỗi bài
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS lên bảng trình bày lời giải.
ABCD có AD∥ BC hai đường chéo AC BD cắt,
nhau tại O Biết
OC OB Chứng minh hình thang ABCD là
Trang 10và OCB OAD (so le trong) nên OAD ODA
ΔOBCOAD
cân nên OA OD
Khi đó BD BO OD OC OA AC .
Vậy hình thang ABCD là hình thang cân.
Suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành.
c) Vì tứ giác ABCD là hình bình hành nên
Hình 3
Trang 11b) Vì ΔOBCAED cân tại
b) Nội dung: Các bài tập trong PBT.
c) Sản phẩm: Lời giải và kết quả mỗi bài
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS làm bài tập 3, 4, 5
trong PHT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
trung điểm của AD, F là trung điểm của BCnhư hình vẽ sau
;
1 2
(4) c) Xét tứ giác BEDF có:
Bài 5: Cho hình chữ nhật ABCD có
AB = BC
Gọi I là trung điểm của AB và K
là trung điểm của DC. ( Hình 7) a) Chứng minh AIKD và BIKC là hình vuông.
Trang 12b) Chứng minh DIC ΔOBC vuông cân.
c) Gọi S và R lần lượt là tâm các hình vuông
Trang 13ISK IRK
ìï =ïï
ïï =íï
ïïî
ISKR
Þ là hình chữ nhật(dhnb) mà IS=SK ISKR
Þ là hình vuông(dhnb)g cân tại I(dhnb)
4 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra giữa Học kì I
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được sự đúng sai trong phátbiểu của bạn
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết cách sử dụng của đồ dùnghọc tập thước thẳng, êke, để vẽ hình
- Vận dụng các kiến thức về các hình đã học trong chương III để giải quyết các bàitập liên quan về nhận biết, tính toán, chứng minh hình Vận dụng vào giải quyết cácbài toán thực tế
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm
- Trách nhiệm hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, êke Máy chiếu
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, ôn tập lại các kiến thức về tứ giác, hình thang cân,
hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 14Tiết 16
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông
b) Nội dung: Ôn tập kiến thức cần nhớ về tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông thông qua làm bài tập trắc nghiệm
Câu 4 Hình thang cân là hình thang có….
A hai cạnh đáy bằng nhau C hai cạnh bên song song
Khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết:
tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông
I.Lý thuyết
- Tứ giác, hình thang cân, hình bìnhhành, hình chữ nhật, hình thoi và hìnhvuông
Phiếu bài tập 1
Trang 15- GV phát phiếu bài tập 1, yêu cầu HS
làm bài tập trong phiếu bài tập 1
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo
yêu cầu của giáo viên
- HS: HĐ cá nhân thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả.
a) Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình làm bài tập
b) Nội dung: Làm các bài tập từ giáo viên giao trong tiết trước và bài tập bổ xung
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập đã giao và bài tập bổ xung
d) Tổ chức thực hiện:
Dạng bài tập giải thích Bài 1 Tìm x, y trong hình sau:
x = 1200 ( tính chất hình bình hành)
Bài 2.Cho tam giác ABC vuông tại B Gọi
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu học sinh HĐ cá nhân làm
bài tập Bài 1 Tìm x, y trong hình sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực hiện
niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả
-HS nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Trang 16- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa kiến
thức
Dạng bài tập chứng minh đơn giản
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu học sinh HĐ nhóm đôi
làm các bài tập
Bài 2.Cho tam giác ABC vuông tại B
Gọi E F, lần lượt là trung điểm của
AC, BC Kẻ Ex song song với BC cắt
AB tại M
a) Chứng minh tứ giác BMEF là hình
chữ nhật
b) Gọi K đối xứng với E qua F Tứ
giác AKBE là hình gì? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực hiện
niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
E F lần lượt là trung điểm của AC, BC
Kẻ Ex song song với BC cắt AB tại M a) Chứng minh tứ giác BMEF là hình chữnhật
b) Gọi K đối xứng với E qua F Tứ giác
AKBE là hình gì? Vì sao?
Bài giải
a)Tứ giác BMEF là hình chữ nhật
Vì EF là đường trung bình của tam giác
ABC./ /
Tứ giác AKBE có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
AKBE là hình bình hành
Mà EK AB (gt)
AKBE là hình thoi
3 Hoạt động 3 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để chứng minh bài tập
b) Nội dung: Bài tập 3 Cho tam giác ABC có H là trực tâm Các đường thẳngvuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D Chứng minh tứgiác BDCH là hình bình hành
c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giao bài tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
GV quan sát giúp đỡ học sinh thực
Bài tập 3:
Cho tam giác ABC có H là trực tâm Cácđường thẳng vuông góc với AB tại B,vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D.Chứng minh tứ giác BDCH là hình bìnhhành
Trang 17hiện nhiệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
Từ ( )1 và ( )2 suy ra tứ giác BHCD là hìnhbình hành
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương III để chuẩn bị kiểm tra giữa học kì I
- Làm bài tập sau: Bài 4.
b) Nội dung: Ôn tập kiến thức cần nhớ về tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông thông qua làm bài tập trắc nghiệm
Họ và tên học sinh: ……… , Lớp:………
Phiếu bài tập 2
Em hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng?
Câu 1 Chọn câu đúng Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật khi:
Câu 4 Chọn câu sai Hình chữ nhật có
A Hai đường chéo vuông góc với nhau
Trang 18B Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
C Bốn góc vuông
D Các cạnh đối bằng nhau
Câu 5 Chọn câu đúng:
A Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh đối song song
B Hình bình hành là tứ giác có hai góc vuông
C Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
D Hình bình hành là tứ giác có hai canh đối bằng nhau
Câu 6.Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai
A Hình thang cân có hai đường chéo bẳng nhau
B Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình thoi
C Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi
Khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết:
tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông
- GV phát phiếu bài tập 2, yêu cầu HS
làm bài tập trong phiếu bài tập 2
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo
yêu cầu của giáo viên
- HS: HĐ cá nhân thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả.
Phiếu bài tập 2Kết quả:
Câu 1.B; Câu 2.C; Câu 3.DCâu 4.A; Câu 5.C; Câu 6.D
2 Hoạt động 2 Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình làm bài tập
b) Nội dung: Làm các bài tập từ giáo viên giao trong tiết trước và bài tập bổ xung
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập đã giao và bài tập bổ xung
d) Tổ chức thực hiện:
Bài 1 Cho tứ giác ABCD có