THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ; GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC, BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG. 1.2. Bộ máy quản lý công ty: 1.2.1. Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại HĐCĐ bầu hội đồng quản trị (HĐQT) để quản trị công ty giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh điều hành của công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty, đặc biệt thông qua báo cáo tình hình năm và ngân sách tài chính. 1.2.2. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý do đại hội đồng cổ đông bầu ra có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT gồm có 05 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 05 năm. 1.2.3. Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra có chức năng, nhiệm vụ tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty. Ban kiểm soát gồm có 03 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 05 năm.
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ; GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC, BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 2PHẦN I: 4
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 4
CHƯƠNG I BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 5
A SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRƯỜNG 5
A.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY 5
A.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRƯỜNG 8
B BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐANG KHAI THÁC 12
B.1 TỔ CHỨC GIAO THÔNG: 12
B.2 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO, ĐIỀU HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG: 13
C MẶT BẰNG THI CÔNG TỔNG THỂ VÀ MẶT BẰNG THI CÔNG THEO TỪNG HẠNG MỤC 14
D MẶT BẰNG BỐ TRÍ KHO BÃI TẬP KẾT VẬT TƯ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI 17
E BỐ TRÍ CỔNG RA VÀO, RÀO CHẮN, BIỂN BÁO, CẦU RỬA XE 17
F GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC, GIAO THÔNG LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 17
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP THI CÔNG 18
A NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: 18
B GIẢI PHÁP THI CÔNG SỬA CHỮA NỀN, MẶT ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG 18
I BIỆN PHÁP THI CÔNG CÀO BÓC LỚP BÊ TÔNG NHỰA: 18
II THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG: 19
III THI CÔNG LỚP MÓNG ĐƯỜNG ĐÁ DĂM TIÊU CHUẨN: 26
IV THI CÔNG LÁNG NHỰA 2 LỚP TIÊU CHUẨN 2.7KG/M2: 33
V THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM ĐEN 39
VI THI CÔNG TƯỚI DÍNH BÁM: 50
VII THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA 55
VIII THI CÔNG SỬA CHỮA, GIA CỐ LỀ: 73
C THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC: 74
I CÔNG TÁC VÁN KHUÔN, CỐT THÉP, BÊ TÔNG, ĐÁ XÂY, VỮA XÂY VÀ CÁC VẬT LIỆU KHÁC DÙNG CHO THI CÔNG CÔNG TRÌNH 74
II CÔNG TÁC THI CÔNG CẤU KIỆN ĐÚC SẴN TẠI BÃI 96
D: THI CÔNG SỬA CHỮA CẦU: 97
E: THI CÔNG HỆ THỐNG AN TOÀN GIAO THÔNG 99
E.1 THI CÔNG SƠN KẺ ĐƯỜNG 99
E.2 THI CÔNG THÁO DỠ, DI DỜI LẮP ĐẶT HỘ LAN, BIỂN BÁO, CỌC H: 100
E.3 THI CÔNG NÂNG CAO TƯỜNG HỘ LAN SÓNG: 100
PHẦN II: 101
TIẾN ĐỘ THI CÔNG 101
PHẦN III: 104
Trang 3BIỆP PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 104
CHƯƠNG I SƠ ĐỒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU 105CHƯƠNG II: QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 109CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO TỪNG CÔNG TÁC THICÔNG 115
PHẦN IV: 136 BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC NHƯ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG 136
CHƯƠNG I BIÊN PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH KHU VỰC VÀ CÁC CÔNG TRÌNHTHI CÔNG TRONG PHẠM VI CỦA DỰ ÁN 137CHƯƠNG II BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, AN TOÀN THIẾT BỊ 138
A TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, THỰC HIỆN VÀ KIỂM TRA AN TOÀN LAO ĐỘNG 138CHƯƠNG III BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG VÀ NGOÀI CÔNGTRƯỜNG 151CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI, SỨC KHỎE VÀ ANTOÀN 153
KẾT LUẬN 163
Trang 4PHẦN I:
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 5ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
SOÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
H DOANH
Phòng
KỸ THUẬT
Phòng
QL
T BỊ
Phòng QLVẬT TƯ
Phòn THÍ NGHIỆM
ĐỘI ĐỘI
4
ĐỘI 5
ĐỘI 6
ĐỘI 7
ĐỘI 9
Xưởng sửa chữa
ĐỘI
10
CHƯƠNG I BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.
A SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRƯỜNG
A.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
1.2 Bộ máy quản lý công ty:
1.2.1 Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại HĐCĐ bầu hội đồngquản trị (HĐQT) để quản trị công ty giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội, bầu ban kiểm soát để kiểm soátmọi hoạt động kinh doanh điều hành của công ty Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết địnhnhững vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty, đặc biệt thông qua báo cáotình hình năm và ngân sách tài chính
1.2.2 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý do đại hội đồng cổ đông bầu ra có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT gồm có 05 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là
05 năm
1.2.3 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra có chức năng, nhiệm vụ tổ chức giám sát,kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ
Trang 6sách kế toán và tài chính của Công ty Ban kiểm soát gồm có 03 thành viên với nhiệm kỳ hoạtđộng là 05 năm.
1.2.4 Ban Tổng giám đốc:
Ban Tổng giám đốc gồm có 01 Tổng giám đốc, 04 phó Tổng giám đốc
Tổng Giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm là người đại diện theo pháp luậtCông ty Là người điều hành công việc sản xuất kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sựkiểm tra và giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao; giúp việc cho Tổng Giám đốc trên các lĩnh vực sảnxuất kinh doanh là các Phó Tổng Giám đốc Các Phó Tổng Giám được là người được giao nhiệm
vụ trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh trên công trường Các Phó Tổng Giám đốc đượcHĐQT bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc và các PhóTổng Giám đốc là 3 năm
Phối hợp hoạt động giữa các phòng ban với nhau và các bộ phận cấp dưới Kiểm tra việcthực hiện, tổng kết, đánh giá kết quả
Chức năng cụ thể của các phòng ban có thể tóm tắt như sau:
- Phòng Tổ chức – Hành Chính
Thực hiện chức năng bảo vệ cơ quan, công tác lễ tân, tiếp khách đối ngoại, theo dõi côngvăn đến, đi, trực điện thoại, fax, phô tô tài liệu nội bộ; theo dõi đội ngũ lái xe con; đảm bảo cácnhu cầu văn phòng, hành chính trong công ty, chịu trách nhiệm vệ sinh, y tế trong khu vực cơquan
Thực hiện chức năng quản lý và tổ chức cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiệncác chính sách, chế độ lao động và lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, công tác an toàn laođộng trong công ty
Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất lập kế hoạch tuyển chọn, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ, công nhân cho phù hợp với nhiệm vụ của các bộ phận, các công trường
Căn cứ vào tiêu chuẩn nhà nước quy định, đối chiếu với tình hình thực tế để xây dựng đơngiá tiền lương trình cấp trên duyệt Theo dõi chặt chẽ mức lương, diễn biến lương, giải quyết các
Trang 7chế độ chính sách, bảo hiểm, phép, bảo hộ lao động, hưu trí của toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty.
Định kỳ báo cáo công tác lao động, tiền lương, công tác cán bộ cho các cấp quản lý Quản
lý hồ sơ lý lịch của CB CNV
- Phòng Tài chính Kế toán
Giúp Tổng Giám đốc thực thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về kế toán tài chính theo quyđịnh của nhà nước Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn trong các lĩnh vực kinhdoanh
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và các mặt hoạt động của công ty lập kế hoạch tài chínhhàng quý, năm trình các cấp quản lý, lập các hồ sơ xin cấp vốn, các luận chứng đầu tư thiết bị,thủ tục vay vốn ngân hàng, kế hoạch tiền mặt phục vụ sản xuất
Kiểm tra các hợp đồng kinh tế, các hoá đơn, chứng từ thanh toán để đảm bảo tính hợp lý,hợp pháp.Theo dõi việc thực hiện các quỹ tại công ty
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước,các chế độ đối với người lao động theo chínhsách, quy định của chính phủ
Thanh quyết toán các chi phí và chi trả các chi tiêu phát sinh trong nội bộ công ty theo cácquy chế của công ty quy định và chế độ của nhà nước
Lập các báo cáo tài chính ở các kỳ báo cáo theo quy định gửi các cấp quản lý, trên cơ sở sốliệu tại các kỳ báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác tài chính cũng như hiệu quả sảnxuất; trên cơ sở đó tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác điều hành sản xuất về mặt tàichính, nhằm bảo toàn và phát triển vốn
- Phòng Kinh doanh
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác kinh doanh của công ty, lập các hồ sơ đấuthầu các công trình, tìm kiếm việc làm, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch sản xuấtcủa công ty ở các đơn vị sản xuất Soạn thảo các hợp đồng kinh tế và các thủ tục thanh quyếttoán, thanh lý hợp đồng với các chủ đầu tư và các đối tác kinh doanh cũng như nội bộ công ty.Lập các dự toán điều chỉnh công trình để trình duyệt, lập dự toán nội bộ công ty và trình cácphương án giao khoán cho các đội sản xuất
Lập báo cáo thực hiện kế hoạch hàng quý, năm và phương hướng nhiệm vụ cho kỳ sau chocác cấp quản lý đồng thời thông báo cho các bộ phận trong công ty biết để thực hiện
- Phòng Kỹ thuật
Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật chất lượng công trình Căn cứ vào hồ sơthiết kế của các công trình mà công ty đã được giao để thi công phòng Kỹ thuật - Chất lượng sẽgiao thực tế cho đội sản xuất để tiến hành thi công Theo dõi, giám sát đội sản xuất về công tác
kỹ thuật chất lượng để công trình thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt với chất lượng thicông đảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã quy định
Tiến hành các thủ tục nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ đầu tư để làm các thủ tụcthanh, quyết toán công trình cho chủ đầu tư và nội bộ công ty
- Phòng Thí nghiệm
Trang 8Thực hiện công tác thí nghiệm, kiểm tra , kiểm chuẩn các loại vật liệu xây dựng trước khiđưa vào thi công, kiểm tra chất lượng công trình thi công theo tiêu chuẩn nhà nước quy định.
- Phòng Quản lý Vật tư
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác vật tư tổ chức cung ứng các vật tư chính chocác đội sản xuất và cho toàn công ty một cách đầy đủ kịp thời trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất dựtrù mua sắm vật tư, ký các hợp đồng mua bán vật tư
Lập các định mức tiêu hao nhiên liệu, định mức sử dụng vật tư cho các đơn vị nội bộ, theodõi, kiểm tra các quá trình sử dụng vật tư
- Phòng Quản lý thiết bị
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác thiết bị, bố trí xe máy, thiết bị thi công chocác công trình Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất lập kế hoạch mua sắm, sữa chữa thiết bị xe máy, tổchức đấu thầu và ký các hợp đồng cung cấp thiết bị Theo dõi , hướng dẫn, kiểm tra quá trình sửdụng thiết bị
A.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRƯỜNG
1 Chỉ huy trưởng
Chỉ huy trưởng sẽ đại diện cho nhà thầu có toàn bộ quyền quyết định tất cả các công việc vàchịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ quá trình thi công và kế hoạch thực hiện dự ántrong mọi vấn đề trước chủ đầu tư và kỹ sư TVGS
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ thi công, chất lượng các hạng mục công trình.Trực tiếp làm việc với kỹ sư TVGS, các cơ quan có liên quan giải quyết các vấn đề có liênquan tới dự án
Chỉ đạo trực tiếp bằng mệnh lệnh, chỉ thị đến cán bộ kỹ thuật, thí nghiệm, khảo sát đo đạc vàcác đội thi công
2 Kỹ sư phụ trách quản lý chất lượng
Trang 9Kỹ sư phụ trách quản lý chất lượng phải kiểm tra thường xuyên công tác thi công trên côngtrường, kiểm soát chất lượng công trình và tiến độ thi công, có biện pháp ngăn chặn, điều chỉnh,khắc phục kịp thời các hoạt động làm ảnh hưởng đến chất lượng trên công trình.
Kỹ sư phụ trách quản lý chất lượng cùng với TVGS, giám sát phòng thí nghiệm hiện trường
để thực hiện đầy đủ, đều đặn và chính xác công tác kiểm tra chất lượng vật liệu đưa vào côngtrình và chất lượng thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật Dự án Lập đầy đủ và chính xác các biênbản kiểm tra, xét duyệt nếu cần
Kỹ sư phụ trách quản lý chất lượng (Cũng chính là các Kỹ sư cầu, đường) cần thực hiện cáccông việc sau:
- Kiểm tra, nghiệm thu
- Giám sát công tác thí nghiệm
Kỹ sư phụ trách quản lý chất lượng sẽ tiếp xúc với các nhà cung cấp cũng như Nhà thầu phụ
để đảm bảo vật tư, thiết bị đưa vào công trường phải được thí nghiệm, có chứng chỉ xuất xưởng,chứng chỉ hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng
3 Kỹ sư giám sát thi công
Lập kế hoạch tổng thể cho toàn bộ công trình và kế hoạch từng phần cho từng hạng mụccông trình của từng giai đoạn
Theo dõi sát sao tiến độ thi công hàng ngày các hạng mục trên công trình và tiến độ chungcủa Dự án
Lập báo cáo hàng tuần/hàng tháng/hàng quý về giá trị, khối lượng, công việc thực hiện gửiGiám đốc Ban điều hành trước khi đệ trình lên Chủ đầu tư và TVGS
Phân tích, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch thực hiện theo lịch trình của các đội thi công đảmbảo đáp ứng tiến độ tổng thể của Dự án
Nghiên cứu đưa ra các giải pháp thay đổi, phương án hữu hiệu để bảo đảm tiến độ thi công(như huy động thiết bị, máy móc, vật tư, tăng thêm mũi thi công, bổ sung đội thi công, bố trí làmthêm giờ ) và đẩy nhanh tiến độ thi công khi cần thiết
4 Kỹ sư quản lý khối lượng
Phân giao giá trị khối lượng cho các đội thi công để ký kết hợp đồng
Tổng hợp khối lượng thực hiện của các đơn vị thi công trong mỗi đợt để làm chứng chỉ thanhtoán tạm thời trình Kỹ sư thường trú, Chủ đầu tư chấp thuận để thanh toán
Trang 10Liên hệ với các phòng ban khác để thu thập biên bản nghiệm thu, tài liệu, giấy chứng nhậnvật liệu, tài liệu thí nghiệm và giấy chứng nhận khác để làm chứng từ thanh toán hàng tháng gửiChủ đầu tư
Theo dõi và hoàn thiện tất cả khối lượng công việc và số tiền thực hiện trong từng đơn vị đểlàm thanh toán hàng tháng / hàng tuần/ hàng quý / cho mỗi đơn vị thi công
5 Kỹ sư vật liệu.
Kỹ sư vật liệu là người chịu trách nhiệm cho tất cả các công việc kiểm tra Các kết quả kiểmtra thường xuyên được thực hiện tại phòng thí nghiệm hiện trường với nhân viên phòng thínghiệm và được lưu giữ trong các tập hồ sơ một cách thích hợp
Kỹ sư vật liệu sẽ xác định xem các thí nghiệm đã tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật của Dự ánhay chưa
Trong mọi trường hợp bất kỳ kết quả thí nghiệm nào không đạt, Kỹ sư vật liệu báo cáo QCM
để có chỉ dẫn cụ thể về việc loại bỏ các vật liệu, các sản phẩm không phù hợp ra khỏi côngtrường
6 Kỹ sư phụ trách thí nghiệm (Phòng thí nghiệm)
Tiến hành tất cả các thí nghiệm, lưu và báo cáo kết quả thí nghiệm theo chỉ dẫn của Tư vấngiám sát theo kế hoạch quy định trong kế hoạch kiểm tra chất lượng;
Phòng thí nghiệm phải thuộc quyền quản lý của Giám đốc quản lý chất lượng;
Nhân viên tiến hành thí nghiệm phải có đầy đủ chứng chỉ năng lực, trình độ chuyên môntuân thủ theo quy định trong hợp đồng
Số lượng nhân viên thực hiện công tác thí nghiệm tại phòng thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu
kế hoạch thi công;
Cơ sở tiến hành thí nghiệm được trang bị đầy đủ thiết bị để tiến hành thí nghiệm và đảm bảotiêu chuẩn thí nghiệm quy định trong hợp đồng, số lượng và công suất của các thiết bị thínghiệm phải tuân thủ quy định trong hợp đồng
7 Kỹ sư phụ trách khối lượng, thanh toán
Theo dõi sản lượng, doanh thu, thanh toán của công trình Theo dõi các hợp đồng thầu phụliên quan đến công trình
Làm việc với Chủ đầu tư và tư vấn giám sát để thanh toán các khối lượng hoàn thành củacông trình Chịu trách nhiệm thu hồi các công nợ với Chủ đầu tư và các đơn vị khác
Dự thảo hợp đồng với các đơn vị thi công, nhà cung cấp vật liệu và các công ty cho thuê máymóc thiết bị
Liên hệ với các phòng ban khác để làm giấy thanh toán, thanh lý hợp đồng cho các đơn vị thicông và trình quản lý Dự án ký
Theo dõi và hoàn thiện tất cả thanh toán hàng tháng / hàng tuần/ hàng quý / cho đơn vị thicông
8 Kỹ sư Trắc đạc, kỹ sư điện
Kỹ sư Trắc đạc: phụ trách công tác đo đạc, trắc địa
Trang 11Kỹ sư điện: Phụ trách hệ thống điện phục vụ thi công và hạng mục thi công điện của góithầu.
9 Kỹ sư an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Kỹ sư an toàn lao động và vệ sinh môi trường là người liên hệ với chính quyền địa phương
để giải quyết các vấn đề về giao thông trên công trường (trên bờ và dưới sông)
Lập kế hoạch đánh giá và quản lý môi trường, vệ sinh, an toàn, phòng cháy chữa cháy trêncông trường
Thực hiện đánh giá tác động, mức độ ảnh hưởng của công tác thi công đối với môi trườngxung quanh Dự án Đồng thời, lập hồ sơ báo cáo kết quả đánh giá trình TVGS theo định kỳ quyđịnh
Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn các đơn vị thi công trên công trường thực hiện đúng theo quyđịnh trong chính sách quản lý môi trường, vệ sinh, an toàn, phòng cháy chữa cháy của Dự án đãđược TVGS, Chủ đầu tư chấp thuận
Ngăn chặn các trường hợp vi phạm, và tạm dừng thi công khi mức độ nguy hiểm vượt quá sựcho phép
Lập kế hoạch và tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh môi trường, HIV cho tất cả mọi ngườicủa Nhà thầu trên công trường theo định kỳ hàng quý, hay khi có nhu cầu
10 Đội trưởng đội thi công:
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật các hạngmục công trình được giao
Lập biện pháp thi công, kế hoạch tổ chức thi công, trực tiếp tổ chức và quản lý công tác thicông hàng ngày tại công trường
Lập tiến độ chi tiết, triển khai tổ chức thi công theo đúng kế hoạch để đảm bảo tiến độ như
Quản lý vật tư, dụng cụ thi công và các tài sản khác của Công ty
Kiểm tra và xác nhận khối lượng, chất lượng công việc để làm cơ sở thanh toán , tổ chứcnghiệm thu từng công việc, giai đoạn, nghiệm thu các hạng mục và nghiệm thu hoàn thành côngtrình bàn giao
Lập tiến độ thi công chi tiết theo ngày, tuần, tháng cho công trình, kể cả biện pháp thi côngcho từng công việc (nếu cần)
Dự trù chính xác khối lượng vật tư & dụng cụ thi công cho công trình đảm bảo đúng tiến độ
và chất lượng
11 Kỹ sư thi công.
Trang 12Kỹ sư hiện trường hàng ngày báo cáo công việc với Đội trưởng và chịu mọi trách nhiệm về
kỹ thuật trong phạm vi công việc mình phụ trách Nhiệm vụ của Kỹ sư thi công bao gồm:
Đảm bảo rằng tất cả các hạng mục thi công tại hiện trường là phù hợp với các bản vẽ thicông và biện pháp thi công được chấp thuận
Kiểm tra công tác thi công của các Nhà thầu phụ cả về tiến độ và chất lượng
B BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐANG KHAI THÁC
B.1 TỔ CHỨC GIAO THÔNG:
Là vị trí quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, vận tải hành khách, du lịch thông thươngquốc tế lưu lượng xe tương đối lớn, do đó khi thi công cần có biện pháp quản lý tổ chức giaothông đảm bảo an toàn cho phương tiện thi công và xe cộ lưu thông trên tuyến
Phân làn, phân luồng, phân tuyến và quy định thời gian đi lại (nếu cần) cho người và phươngtiện tham gia giao thông đường bộ
Quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầuxe; lắp đặt báo hiệu đường bộ
Thông báo khi có sự thay đổi về việc phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm thời hoặclâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp khác về đi lại trênđường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn
Đặc thù dự án là sửa chữa hư hỏng đường nên phạm vi thi công chủ yếu nằm trên mặt đường
cũ và hành lang đường bộ, cần bố trí rào chắn phân tách phần đường đang thi công và phầnđường đang khai thác Bố trí hệ thống tín hiệu, hướng dẫn giao thông đảm bảo an toàn trong khithi công
Không để vật liệu, xe máy thi công che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiệntrên đường bộ đang khai thác
Không để khói, bụi gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường
cờ, còi và đèn vào ban đêm
Nhà thầu bố trí biển báo tại hai đầu công trường: Biển thông báo công trường đang thi công;Chủ đầu tư; Đơn vị thi công; TVGS; Thời gian thi công… Bố trí các máy móc thi công khôngchiếm dụng vào phạm vi lòng đường hiện tại
Các xe máy thi công trên đường phải có đầy đủ thiết bị an toàn, màu sơn vả đãng ký biển sốtheo quy định của phảp luật Ngoài giờ thì công, xe mảy thi công phải được tập kết vào bãi.Trường hợp không có bãi tập kết thì phải đưa vào sát lề đường, tại những nơi dễ phát hiện và có
Trang 13báo hiệu rõ cho người tham gia giao thông trên đường nhận biết Xe máy thi công hư hỏng phảitìm mọi cách đưa sát vào lề đường và phải có báo hiệu theo quy định
Nghiêm cấm để các loại vật liệu tràn lan gây cản trở giao thông hoặc chảy ra mặt đường gâytrơn trượt mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường hoặc đốt nhựa đường trên đường ởnhững nơi đông dân cư
Nhà thầu chuẩn bị rào chắn trước khi thi công nền đường bằng các rào sắt 2 x 3m, cọc tiêusơn phản quang, dây đỏ…
Tại công trường thi công sẽ bố trí đầy đủ hàng rào ngăn cách phạm vi công trường với bênngoài, bên trong công trường cũng như bên ngoài xung quanh công trường sẽ bố trí đầy đủ đènchiếu sáng, đảm bảo an toàn giao thông cho các khu vực xung quanh công trường
Bố trí rào chắn tại nơi thi công: Cụ thể như đào móng rãnh, hố thu, nền đường… bằng ràochắn tôn
Bố trí biển báo tại đầu nút giao công trình công trình đang thi công và cuối công trình vềthông tin dự án và hạn chế tốc độ phía trước có công trình đang thi công
Bố trí đèn báo đêm tại các vị trí thi công dở dang để báo hiệu nguy hiểm cho người đi đườngtránh xa khu vực đang thi công…
Tiến hành lắp dựng hàng rào bao che thi công và hàng rào phục vụ công tác hướng dẫnphương tiện lưu thông qua các tuyến đường khác
Lắp đặt các cọc tiêu, biển báo, biển hướng dẫn lưu thông, đèn tín hiệu, băng rôn tại các vị trígiao cắt, và trước phạm vi gói thầu
Cấm tất cả ô tô, xe tải lưu thông vào khu vực công trường (ngoại trừ xe tải phục vụ thi công).Tại những nơi cấm ô tô nhà thầu gắn thêm biển báo phụ cho phép xe của cơ quan và dânđược phép lưu thông trong khu vực chưa thi công
Khi chuyển thi công chuyển giai đoạn, các công tác tổ chức phân luồng bao gồm biển báo,đèn tín hiệu giao thông… của giai đoạn trước không còn phù hợp với giai đoạn đang thi công sẽđược điều chỉnh hoặc tháo dỡ thu hồi
B.2 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO, ĐIỀU HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG:
Tuyến đường bộ vào công trình: xin phép cơ quan Quản lý đường bộ để vận chuyển và đậuđổ; xe vận chuyển vật liệu, các máy móc, thiết bị vận chuyển vào công trình phải đảm bảo cácquy định an toàn về lưu hành xe cơ giới trên đường bộ; Tại vị trí rẽ vào công trình phải có cácbiển báo (xe ra vào thường xuyên, công trình đang thi công …) bố trí đèn tín hiệu và thấp sángcho cả khu vực vào công khi có nhu cầu vận chuyển vật liệu vào đêm và bố trí người điều tiếtgiao thông ở hai phía tránh gây ùn, tắc giao thông
Việc thi công đường và hệ thống thoát nước có khả năng làm tắc nghẽn giao thông Nóichung, tác động tiêu cực sẽ có tính cách tạm thời và chỉ xảy ra theo từng khu vực nhỏ, nếu thicông được trù định và thực hiện đúng quy cách Điều này đặc biệt đúng vì ùn tắc giao thông là
do xe gắn máy, và những xe này có tính cơ động tránh khu vực ùn tắc ,vì vậy khi tiến hành thi
Trang 14công, nhà thầu sẽ có kế hoạch hợp lý cho các phương tiện cơ giới phục vụ gói thầu nhằm giảmthiểu tối đa việc ùn tắc giao thông.
Việc thực hiện quản lý giao thông và các biện pháp giảm thiểu sẽ giúp tránh gây khó khăncho người sử dụng phương tiện, cho dân cư và hoạt động kinh doanh trong khu vực Về lâu dài
dự án sẽ cải thiện điều kiện thoát nước, giảm ngập úng cũng như đem lại lợi ích cho cộng đồng
và mang lại cảnh quan đẹp
Đối với việc đảm bảo giao thông đơn vị sẽ bố trí hợp lý và đầy đủ các loại cọc tiêu, biển báo,thường xuyên cử người trực gác trong phạm vi thi công để hướng dẫn các loại phương tiện dichuyển phù hợp
Tại nơi giao nhau giữa các đường công vụ và đường giao thông chính chúng tôi đặt các Barie
và bố trí người đứng gác cầm cờ để ra hiệu cho xe ra vào công trường hợp lý và an toàn
Trong suốt quá trình xây dựng công trình, tất cả các đoạn đường hiện đang thi công, luônđược đảm bảo giao thông thông suốt, được duy trì trong tình trạng an toàn và có thể sử dụngđược
Nếu phải thi công trong điều kiện thời tiết có mưa nhà thầu cố gắng đến mức cao nhất, ít đểvật liệu rơi vãi trên đường, khi trời sắp mưa phải thu dọn vật liệu rơi vãi và khơi rãnh tạm thờicho thoát nước
Có biển báo giao thông hướng dẫn xe chạy và biển báo giới hạn tốc độ của xe
Cử nhân viên túc trực điều tiết giao thông tại khu vực thi công 24/24 giờ trong suốt quá trìnhthi công
Đảm bảo phạm vi thi công không ảnh hưởng đến giao thông
Đảm bảo vệ sinh tại khu vực công trường
Bảo đảm an toàn giao thông suốt quá trình thi công, phòng ngừa tai nạn giao thông
C MẶT BẰNG THI CÔNG TỔNG THỂ VÀ MẶT BẰNG THI CÔNG THEO TỪNG HẠNG MỤC
1 Mặt bằng thi công tổng thể
Để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công, sau khi đi khảo sát hiện trường và làm việc vớichính quyền địa phương, Nhà thầu sẽ bố trí 01 đội thi công trong đó bao gồm thành 03 mũi thicông chính (mũi số 1, số 2, số 3) và phòng thí nghiệm dưới sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Banđiều hành công trường về mọi mặt: Điều hành tiến độ, quản lý chất lượng, điều phối nhân lực, xemáy thiết bị, vật tư, nhiên liệu đưa vào thi công… tạo thành một hệ thống bộ máy hoạt độngnhịp nhàng, thống nhất nhằm hạn chế tối đa ách tắc, cản trở trong thi công với mục tiêu hoànthành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng đúng thời hạn
a Mũi thi công số 1:
Mũi thi công số 1 thi công cào bóc và phá dỡ các kết cấu bê tông Trong mũi thi công số 1 cócác dây chuyền và trình tự thi công như sau:
- Dây chuyền thi công cào bóc
- Dây chuyền thi công phá dỡ kết cấu bê tông
Trang 15b Mũi thi công số 2:
Mũi thi công số 2 thi công sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường, đoạn Km473+00-Km475+00 Trong mũi thi công số 2 có các dây chuyền và trình tự thi công như sau:
- Dây chuyền thi công lớp móng đá dăm tiêu chuẩn
- Dây chuyền thi công lớp đá dăm đen
- Dây chuyền thi công láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 2.7kg/m2
- Dây chuyền thi công thảm BTN dày 7cm
c Mũi thi công số 3:
Mũi thi công số 2 thi công sửa chữa hư hỏng rãnh thoát nước, gia cố lề, hệ thống an toàngiao thông đoạn Km473+000-Km475+000 và sửa chữa cầu Mới Km479+799 Trong mũi thicông số 3 có các dây chuyền và trình tự thi công như sau:
- Dây chuyền thi công sửa chữa, bổ sung gia cố lề
- Dây chuyền thi công sửa chữa, bổ sung rãnh thoát nước
- Dây chuyền thi công sửa chữa bổ sung hệ thống an toàn giao thông
- Dây chuyền thi công sửa chữa khe co giãn
Bố trí công trình tạm, thiết bị thi công
Nhà làm việc, nhà ở, kho, bãi đúc cấu kiện, lán trại công trường cho công nhân viên tham giathi công thuộc đội thi công và Ban điều hành công trường dự kiến bố trí khoảng Km473-Km475
2 Mặt bằng thi công theo từng hạng mục
2.1 Mặt bằng thi công sửa chữa nền, mặt đường:
Thi công sửa chữa nền, mặt đường song song với các hạng mục khác như thoát nước, nênmặt bằng tổ chức thi công nền đường phải đảm bảo không gây trở ngại ảnh hưởng đến mặt bằngxây dựng của các hạng mục công trình khác đang thi công đồng thời đảm bảo giao thông trêncông trường
Biện pháp thi công chủ đạo là thi công từng đoạn ½ bề rộng mặt đường ,mỗi đoạn 150m theophương pháp cuốn chiếu; làm đến đoạn nào sẽ tập trung lực lượng, thiết bị thi công dứt điểm đếnđấy để đảm bảo giao thông nội tuyến trong vùng và công trường
Nhà thầu sử dụng bãi tập kết rộng để tập kết vật liệu đá dăm tiêu chuẩn sau đó mới đưa racông trường
Lớp nhựa dính bám được tưới trên lớp dưới đã được vệ sinh sạch
Đối với những vị trí thi công xử lý cục bộ nếu do phạm vi hẹp không sử dụng được bằngmáy thì dùng nhân lực làm bằng thủ công và phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật
Khi rải bê tông nhựa tiếp vào mối nối cũ để qua ngày thì dùng máy cắt để cắt thẳng góc mốinối và tưới một lớp nhựa mỏng hay nhũ tương và sấy nóng mối nối cũ bằng thiết bị chuyên dùngcủa máy rải để đảm bảo sự dính kết
Mọi công việc thi công phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, cácqui định kỹ thuật thi công và nghiệm thu, chỉ dẫn kỹ thuật và hướng dẫn của Tư vấn giám sát
Trang 16Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu để đảm bảo an toàn giao thôngtrong công trường (các biển báo công trường, rào chắn,…) Tại đầu phân đoạn thi công có biểnbáo công trường thi công theo Điều lệ báo hiệu phù hợp với QCVN 41:2016/BGTVT.
Vị trí làm việc của xe máy - thiết bị thi công và công nhân thi công được bố trí trong phạm vịranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu sơn trắng đỏ
Tại mỗi đoạn thi công có hệ thống biển báo, rào chắn,… đảm bảo giao thông phân cách ranhgiới thi công và có người điều khiển giao thông
2.2 Mặt bằng thi công hệ thống thoát nước:
Thi công hệ thống thoát nước sau khi đã hoàn thành phần sửa chữa mặt đường nên mặt bằng
tổ chức thi công nền đường phải đảm bảo không gây trở ngại ảnh hưởng đến mặt bằng xây dựngcủa các hạng mục công trình khác đang thi công đồng thời đảm bảo giao thông trên công trường.Đối với cấu kiện đúc sẵn Nhà thầu sử dụng bãi đúc rộng để đúc cấu kiện sau đó mới đưa racông trường
Đối với rãnh thoát nước đá hộc xây thi công theo phương pháp cuốn chiếu làm đến đoạn nào
sẽ tập trung lực lượng, vật tư thiết bị thi công dứt điểm đến đấy để đảm bảo giao thông nội tuyếntrong vùng và công trường
Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu giao thông trong công trường (biểnhạn chế tốc độ, biển báo đường thu hẹp về một phía,…), bố trí người điều khiển giao thông Tạiđầu phân đoạn thi công có biển báo công trường thi công theo QCVN 41:2016/BGTVT
- Vị trí làm việc của xe máy - thiết bị thi công và công nhân thi công được bố trí trong phạm
vị ranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu sơn trắng đỏ
2.3 Mặt bằng thi công hệ thống ATGT:
Thi công hệ thống ATGT sau khi đã thi công xong phần sửa chữa nền mặt đường nên mặtbằng tổ chức thi công nền đường phải đảm bảo không gây trở ngại ảnh hưởng đến mặt bằng xâydựng của các hạng mục công trình khác đang thi công đồng thời đảm bảo giao thông trên côngtrường
Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phương pháp cuốn chiếu; làm đến đoạn nào sẽtập trung lực lượng, thiết bị thi công dứt điểm đến đấy để đảm bảo giao thông nội tuyến trongvùng và công trường
Nhà thầu sử dụng bãi tập kết rộng để tập kết vật liệu đá dăm tiêu chuẩn sau đó mới đưa racông trường
Mọi công việc thi công phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, cácqui định kỹ thuật thi công và nghiệm thu, chỉ dẫn kỹ thuật và hướng dẫn của Tư vấn giám sát.Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu để đảm bảo an toàn giao thôngtrong công trường (các biển báo công trường, rào chắn,…) Tại đầu phân đoạn thi công có biểnbáo công trường thi công theo Điều lệ báo hiệu phù hợp với QCVN 41:2016/BGTVT
Vị trí làm việc của xe máy - thiết bị thi công và công nhân thi công được bố trí trong phạm vịranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu sơn trắng đỏ
Trang 17Tại mỗi đoạn thi công có hệ thống biển báo, rào chắn,… đảm bảo giao thông phân cách ranhgiới thi công và có người điều khiển giao thông.
D MẶT BẰNG BỐ TRÍ KHO BÃI TẬP KẾT VẬT TƯ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI
Trên tuyến bố trí các vị trí tập kết vật liệu thi công đường như cát, cấp phối đá dăm…
Liên hệ với địa phương về nơi đổ các vật liệu không thích hợp, đảm bảo hợp lý, vệ sinh môitrường
Bố trí kho bãi tập kết vật tư thiết bị điện nước tại các vị trí có mặt bằng rộng, thoáng mát,khô ráo Kho bãi phải có rào chắn với các khu vực xung quanh, đảm bảo an ninh để tránh mấtmát và hư hỏng vật tư thiết bị
Các bãi tập kết phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, có rào chắn với các khu vựcxung quanh, đảm bảo an ninh và an toàn lao động
E BỐ TRÍ CỔNG RA VÀO, RÀO CHẮN, BIỂN BÁO, CẦU RỬA XE
Để đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trên công trường phải bố trí cổng ra vào,rào chắn và cầu rửa xe
Các các bộ công nhân viên trên công trường đều phải đang ký trước khi đi vào hoặc đi ra Xemáy thiết bị ra vào công trường phải đang ký, khi ra khỏi công trường thi phải đảm bảo phảiđược rửa sạch để tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh
Hàng rào tạm: Nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho khu vực bố trí công trình tạm, Nhà thầulàm hàng rào tạm bằng lưới thép B40 bao quanh khu vực lán trại công trường Hàng rào có chiềucao 2,2m và được định vị bằng các cọc thép định hình
F GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC, GIAO THÔNG LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG.
Điện phục vụ sinh hoạt và phục vụ thi công: Liên hệ với địa phương, ban QLDA để được sửdụng điện lưới tại địa phương, trường hợp cần thiết sẽ dùng máy phát điện Diezel công suất
≥250KW
Nước phục vụ sinh hoạt và thi công dùng giếng nước khoan tại vị trí xây dựng công trìnhtạm, trường hợp thiếu nước Đơn vị thi công sẽ sử dụng các nguồn nước sạch xung quanh khuvực, vận chuyển bằng xe tẹc dung tích 5m3
Hệ thống thông tin liên lạc:
- Bố trí hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, toàn tuyến giữa các văn phòng chỉ huy của cácđội thi công với nhau bằng điện thoại hoặc bộ đàm
- Tại Ban điều hành, Nhà thầu bố trí hệ thống thông tin để liên lạc với trụ sở chính của công
ty, Tư vấn GS, Chủ đầu tư và các cơ quan bằng điện thoại hoặc bộ đàm, máy fax Thông tinliên lạc từ Ban điều hành đến các Đội thi công và thông tin trong công trường bằng bộ đàm vàđiện thoại
Trang 18CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP THI CÔNG
Công trình nằm trong đoạn tuyến đang thi công, vì thế cần phân làn giao thông thi công ½mặt đường, ½ mặt đương còn lại đảm bảo giao thông
A NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:
1 Nguồn vật liệu: Đá các loại (trừ đá bê tông nhựa)
Nguồn cung cấp: Đá Hồng Lĩnh do CTCP XD và DVTM Sơn Hải cung cấp;
2 Nguồn vật liệu: Đá bê tông nhựa
Nguồn cung cấp: Mỏ đá Hoàng Mai Nghệ An;
2 Nguồn vật liệu: Cát
Nguồn cung cấp: Mỏ cát Hồng Lĩnh do CTCP XD và DVTM Sơn Hải cung cấp;
3 Nguồn vật liệu: Nhựa đường, nhũ tương
Nguồn cung cấp: Petrolimax do CTCP XD và DVTM Sơn Hải cung cấp;
4 Nguồn vật liệu: Bê tông nhựa
Nguồn cung cấp: Trạm trộn BTN CTCP Hòa Hiệp, xã Nam Giang – Nam Đàn – Nghệ An
5 Nguồn vật liệu: Xi măng, sắt thép, khe co giãn, vật liệu khác
xi măng : Công ty TNHH Cao su phú Việt
sắt thép : Công ty TNHH Cao su phú Việt
ke co giãn: Công ty TNHH Cao su phú Việt
Nguồn cung cấp: Các đại lý trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh
6 Phòng Thí Nghiệm: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Minh Thắng.
B GIẢI PHÁP THI CÔNG SỬA CHỮA NỀN, MẶT ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG
I BIỆN PHÁP THI CÔNG CÀO BÓC LỚP BÊ TÔNG NHỰA:
Biện pháp này được áp dụng đối với sửa chữa hư hỏng nứt rạn mai rùa dạng L1 (các vết nứt
dăm nhỏ dọc theo phần xe chạy, đã có hiện tượng kết nối với nhau) và dạng M1 (các vết nứt đãkết nối với nhau thành mạng lưới nhỏ tại vệt bánh xe chạy bắt đầu có hiện tượng bong vỡ nhẹ)
1 Công tác chuẩn bị:
Tập kết máy móc thiết bị thi công: Máy cào bóc, máy san, máy lu, xe vận chuyển
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công: gang tay, kính, giầy, khẩu trang, áo phảnquang, nít tai
2 Thi công cào bóc kết cấu mặt đường hư hỏng:
Sử dụng máy cào bóc kết hợp xe vận chuyển cào bóc lớp bê tông nhựa (Htb=7cm)
Vận chuyển vật liệu thải đổ đúng nơi quy định
Sau khi cào bóc kết cấu mặt đường để xử lý, máy san tiến hành san gạt, máy lu lu lèn lớpmóng cũ
Trường hợp việc dùng xe, máy có thể không thi công được trong những khu vực có diện tíchnhỏ, Kỹ sư Tư vấn giám sát có thể thông qua việc sử dụng nhân lực để thi công đào bỏ bằng thủcông
Trang 19Trường hợp lớp móng cũ không đạt yêu cầu thì đơn vị thi công phải báo cáo cho Giám sáthiện trường, Chủ đầu tư xử lý trước khi thi công lớp trên (trong quá trình thi công phải có biệnpháp thoát nước cho khuôn đường).
II THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG:
1 BIỆN PHÁP THI CÔNG
1.1 Công tác chuẩn bị:
Trước khi thi công nền đường đắp Nhà thầu tập kết máy móc thiết bị, nhân lực đến côngtrường thi công và mỏ khai thác đất hoặc phối hợp với dây chuyền điều phối đất đào nền đườngdùng để đắp nền đường
Lên ga cắm cọc, định vị giới hạn thi công
Máy ủi công suất 110 -180CV kết hợp nhân lực, máy xúc gàu 0,8 – 1,6m3, thi công đào hữu
cơ, đánh cấp, dẫy cỏ đúng hồ sơ thiết kế, ôtô vận chuyển đất đổ vào bãi thải đúng nơi quy định
Xử lý đất hữu cơ theo quy định của hồ sơ thiết kế
Đắp đê quai, bơm hút nước làm khô nền đất tự nhiên trước khi đắp Những nơi khó thực hiệnviệc bơm hút nước, vét bùn thì có thể chọn phương pháp đắp lấn dần trong nước bằng loại cátthích hợp và đắp bao bằng đất dính kết ở bên ngoài để chống xói trôi nếu được TVTK và TVGSchấp thuận
1.2 Yêu cầu về vật liệu đắp nền đường:
Đối với đất đắp: Đất lẫn sỏi và đất sỏi ong sử dụng tốt để đắp nền, lề đường Đất lẫn sỏi cónhiều tại các mỏ đất hoặc nền đào thích hợp với đắp nền, lề đường
Trang 20+ CBR ngâm nước 96h AASHTO T-193 CBR>=15% (ở độ chặt K95)
- Vật liệu đắp nền K95
+ Giới hạn chảy tối đa 50
+ Chỉ số dẻo tối đa 25
+ CBR(ngâm 4 ngày) tối thiểu 5%
Trước khi sử dụng từng lô đất Nhà thầu tiến hành làm các thí nghiệm đất đắp, mỗi loại đấtlàm một tổ mẫu thí nghiệm ít nhất gồm 3 mẫu, nếu cùng một loại đất thì cứ 2000m3 đất khaithác phải làm một tổ mẫu
Khi lấy mẫu và làm thí nghiệm, nhà thầu báo cáo cho Giám sát hiện trường biết để cùngtham gia lập văn bản lấy mẫu vật liệu
Đất đắp được thí nghiệm kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý được Giám sát hiện trường kiểmtra chấp thuận trước khi thi công
- Đá tảng, bê tông vỡ, hoặc các vật liệu rắn có kích thước lớn khác không được sử dụng choviệc đắp đất nền, lề đường Không chấp nhận các vật liệu đắp không phù hợp
1.3 Yêu cầu về thiết bị đầm:
Mọi thiết bị đầm sử dụng đều được chấp thuận của TVGS Các thiết bị được chứng minhmột cách thoả đáng về năng lực đầm của từng thiết bị làm cơ sở cho việc chấp thuận của TVGS.Trọng lượng lu được tăng thêm nếu cần để đạt được độ chặt quy định trong hồ sơ thiết kế vàqui trình kỹ thuật thi công
1.3.1 Đầm nhỏ:
Ở những vị trí nền đắp giáp với công trình hoặc ở những chỗ không đưa máy đầm vào đượcnhà thầu sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí để đầm chặt vật liệu nền đường
Mỗi lớp vật liệu được đầm chặt bằng hoặc hơn độ chặt yêu cầu
Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp đảm bảo đạt được độ chặt quy định Trong bất cứ trườnghợp nào thì chiều dày một lớp đầm cũng không vượt quá 150 mm (áp dụng khi sử dụng thiết bịđầm nhỏ)
Mỗi lớp đầm được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi rải lớp tiếp theo
Khi diện tích đầm quá nhỏ có thể dùng đầm tay nếu được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
1.3.2 Lu nặng:
Khi dùng lu nặng chiều dày đầm của mỗi lớp có thể tăng thêm phụ thuộc và năng lực đầmcủa thiết bị và sự chấp thuận của Tư vấn giám sát sao cho đạt được độ chặt đồng đều bằng hoặccao hơn độ chặt quy định đạt được trong toàn bộ chiều dày của lớp vật liệu rải
Chiều dày lu lèn lớn nhất của lớp đất được làm thử và có sự đồng ý của Tư vấn giám sát chomỗi loại đầm nặng dùng trong thi công và cho những loại đất khác nhau
Trang 21Tư vấn giám sát có quyền thay đổi chiều dày lu lèn của các lớp đất trong khi công việc đangtiến hành để bảo đảm độ đầm chặt thích đáng hoặc chấm dứt việc sử dụng lu nặng.
1.4 Các yêu cầu chung
1.4.1 Yêu cầu khi thi công
Khi nền đắp nằm trên sườn đồi, hoặc độ dốc 25% hoặc khi nền đắp mới nằm trùm lên nềnđắp cũ, hoặc khi nền đắp nằm trên một mái đất dốc ít nhất 1:5, hoặc ở những vị trí do Tư vấngiám sát yêu cầu, bề mặt dốc của nền đất cũ thì được đánh cấp (theo những bậc nằm ngang gọnghẽ)
Công việc đắp đất chỉ tiến hành sau khi được tư vấn giám sát nghiệm thu công việc đánh cấp,dọn hữu cơ
Vật liệu đắp được điều phốitừ các vị trí đào hoặc vận chuyển thẳng từ mỏ vật liệu tới côngtrường thi công trong điều kiện thời tiết khô ráo và được rải xuống Nhìn chung, không đượcphép đánh đống vật liệu đắp nền, đặc biệt là trong mùa mưa
Vật liệu đắp nền trong phạm vi đường được rải thành từng lớp sao cho chiều dày sau khi lulèn≤20cm đối với K95 và ≤15cm đối với K98
Phải sử dụng thiết bị, san đất phù hợp để đảm bảo độ đày đồng đều trước khi đầm nén Trongquá trình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng phẳng của lớp Phải luôn đảmbảo độ ẩm phù hợp cho lớp vật liệu được đầm nén Nếu độ ẩm quá thấp có thể bổ sung thêmnước Ngược lại, nếu độ ẩm quá cao phải tiến hành các biện pháp như: cày xới, tạo rãnh, hoặccác biện pháp khác thoả mãn yêu cầu của Kỹ sư Tư vấn giám sát
Tại những vị trí đắp nền trên lớp đệm thoát nước dạng hạt thì cần phải lưu ý để tránh hiệntượng trộn lẫn hai loại vật liệu
Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe tải hoặc cácphương tiện vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của nền đắp bằng cách đổ liên tiếpthành một lớp được phân bố đều có độ dày không vượt quá mức cần thiết để hỗ trợ cho phươngtiện vận chuyển đổ các lớp đất sau với điều kiện phải trình biện pháp thi công lên Kỹ sư Tư vấngiám sát kiểm tra, chấp thuận
Không được đổ bất kỳ lớp vật liệu khác lên trên phạm vi nền đường đang thi công cho đếnkhi việc đầm nén thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật
Phải bố trí hành trình của các thiết bị san và vận chuyển đất một cách hợp lý để sao cho cóthể tận dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các thiết bị đó, giảm thiểu được các vếtlún bánh xe và tránh tình trạng đầm nén không đều
Trang 22Nhà thầu phải chỉnh độ ẩm của vật liệu rải nếu Tư vấn giám sát yêu cầu Khi Nhà thầumuốn thay đổi độ ẩm của đất nền đắp, việc cho thêm nước vào và trộn đều hoàn toàn trong đấthoặc xáo xới vật liệu và phơi bằng những phương pháp được chấp thuận tùy thuộc vào trạng tháihiện thời của vật liệu đó nhằm mục đích đạt được hiệu quả tốt nhất cho công tác này.
1.4.3 Các yêu cầu khi đầm chặt:
Đất đắp nền được kiểm tra độ ẩm trước khi rải thành từng lớp đồng đều và được đầm chặtđến độ chặt như quy định trong hồ sơ thiết kế và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi rảilớp sau
Chiều dày mỗi lớp sau khi lu lèn và số lượt lu phù hợp với kết quả của các đoạn thí điểm.Thiết bị san, rải có hiệu quả được dùng cho mỗi lớp rải để đạt được chiều dày đồng đều trướckhi đầm, theo sự tiến triển của mỗi lớp đầm công việc san theo cũng tiến triển liên lục để đạt độchặt đồng đều
Nhà thầu có sự hướng dẫn các thiết bị thi công theo các làn đi để phân bổ đều trên toàn bộdiện tích của lớp vật liệu đã rải Máy san tự hành được dùng trên nền đắp trong suốt quá trình rải
Nền đắp còn lại bên dưới phải đầm đến độ chặt K≥0,95
1.5 Công nghệ thi công đắp đất:
Trước khi sử dụng đất đắp cần kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp: Thành phần hạt, chỉ sốdẻo, CBR, độ ẩm tốt nhất, max
Đất được vận chuyển từ mỏ về bằng ô tô tự đổ 7 - 18 tấn đổ thành từng đống dưới sự chỉ đạocủa cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công
Dùng máy ủi, máy san tự hành san vật liệu đắp thành từng lớp trên toàn bộ diện tích cần đắp
và đầm lèn sơ bộ Việc đắp đất được đắp thành lớp, chiều dày mỗi đã lu chặt 20cm đối vớik95 và 15cm đối với k98
Trước khi thi công đồng loạt tiến hành thi công thử trên một đoạn dài 70 -100m nhằm xácđịnh công lu lèn, loại lu và trình tự lu lèn hợp lý để đạt độ chặt yêu cầu
Sau khi đầm lèn lớp đất cấp phối đạt độ chặt yêu cầu thông qua thí nghiệm bằng phươngpháp rót cát
Công tác đầm nén có thể thực hiện theo các bước sau:
+ Giai đoạn 1: dùng lu tĩnh để lu lèn sơ bộ
+ Giai đoạn 2:lu chặt bằng lu rung ≥25T đầm lèn đến độ chặt yêu cầu
* Một số chú ý khi lu lèn:
+ Vệt lu sau đè lên vệt lu trước tối thiểu từ 15 - 20cm
Trang 23+ Lu lèn vật liệu theo hướng từ thấp đến cao.
Việc đầm nén khối đất đắp tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầmsao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm được quy định tuỳ thuộc vào điềukiện thi công loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu (xác định theo đoạn thí điểmdưới đây) Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại đất, tổ chức đầm thí nghiệm để xác địnhcác thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất(áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đấtrải, số lần đầm độ ẩm tốt nhất và giới hạn độ ẩm khống chế)
Khi rải đất đầm thủ công san đều, đảm bảo chiều dày quy định cho trường hợp đắp đất bằngthủ công Những hòn to được băm nhỏ, những mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong đất nhặtloại bỏ Không đổ đất dự trử trên khu vực đang đầm đất Cần xác định chính xác chiều dày lớprải và số lượt đầm theo kết quả đầm thí nghiệm
Để đầm đất dính, ta sử dụng đầm bánh hơi, đầm chân cừu, máy đầm nện Để đầm đất khôngdính sử dụng các đầm rung, đầm nện chấn động và đầm bánh hơi
Sơ đồ đầm cơ giới có hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đường vòng Nếu đầm theo đườngvòng thì giảm tốc độ di chuyển của đầm ở đoạn đường vòng và không đầm sót Đường đi củamáy đầm theo hướng dọc trục của công trình đắp và từ ngoài mép vào tim của công trình, từ chỗthấp đến chỗ cao Khoảng cách từ điểm đầm cuối cùng của máy đầm đến mép công trình khôngđược nhỏ hơn 0,5m
Khi đầm mái dốc tiến hành từ dưới lên trên, không đầm mái đất đắp trên mặt cắt ngang củakhối đất đắp đã lớn hơn kích thước thiết kế, lớp đất thừa đó được bạt đi và sử dụng để đắp cáclớp trên
Khi đầm, các vệt đầm nhau chồng lên nhau: theo hướng song song với tim công trình đắp thìchiều rộng vệt đầm chồng lên nhau từ 25cm đến 50cm, theo hướng thẳng góc với tim công trìnhđắp thì chiều rộng đó phải từ 50cm đến 100cm, và phải đè lên 1/3 vệt đầm trước(đầm theo kiểuxỉa tiền) nếu đầm bằng thủ công
Trong khối đất đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng Trong trường hợp có bùngnhùng thì đào hết chỗ bùng nhùng và đắp lại với chất lượng như trong hồ sơ thiết kế yêu cầu.Việc đầm đất trong điều kiện khó khăn, chật hẹp (lấp đất vào các khe móng, xung quanh cácgối tựa của ống dẫn, các giếng khoan trắc, đắp đất mặt nền, chỗ tiếp giáp đất với công trình…)cần tiến hành đầm bằng các phương tiện cơ giới như máy đầm nện, đầm nện chấn động treo vàocác máy khác như cần cẩu, máy kéo, máy đào…
Ở những chỗ đặc biệt khó đầm, sử dụng máy đầm loại nhỏ Nếu không thể đầm được bằngmáy thì tiến hành đầm thủ công theo các quy định của chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt
Nhà thầu mở rộng các nơi chật hẹp tới kích thước đảm bảo cho các máy đầm có năng suấtcao làm việc nhưng vẩn đảm bảo sự ổn định cho mọi công trình liên quan Khối lượng công tácđào đắp cho việc mở rộng này sẽ không được thanh toán thêm(do Nhà thầu chịu)
Khi đắp đất trả lại hố móng có thể kết hợp tận dụng đất đào để đắp nhưng nếu loại đất tậndụng không đẳm bảo được chất lượng phù hợp thì sử dung đất khác Sử dụng loại đất ít bị biếndạng khi chịu nén như cát, cát sỏi
Trang 24Khi lựa chọn các giải pháp kết cấu phần dưới mặt đất, phải tạo mọi điều kiện để có thể cơgiới hoá đồng bộ công tác đất, đảm chất lượng đầm nén và sử dụng máy móc có năng suất cao.Trong quá trình đắp đất, kiểm tra chất lượng đầm nén, số lượng mẫu kiểm tra tại hiện trường,cần tính theo diện tích(m2) hoặc theo khối lượng(m3)
Vị trí lấy mẫu phân bố đều trên bình đồ, ở lớp trên và lớp dưới xen kẽ nhau(theo bình đồkhối đắp)
Mỗi lớp đầm xong kiểm tra k Chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đắp đã đạt yêu cầu
về độ chặt thiết kế
Sau khi thi công xong lớp đất K 0.95 tiến hành đắp lớp K0.98 theo trình tự như trên vàtheo các bước thi công trong hồ sơ thiết kế
1.6 Trình tự thi công đắp đất nền đường
1.6.1 Thi công đoạn thí điểm:
Mục tiêu của các đoạn thí điểm nhằm xác định loại, trình tự và số lần lu của các thiết bị đầmcủa nhà thầu để đạt được độ chặt yêu cầu, độ ẩm tối ưu ứng từng loại thiết bị, từng loại vật liệuđắp và chiều dày vật liệu rời có hiệu quả đầm tốt nhất
Việc đầm thí điểm tại hiện trường được tiến hành cho đến khi TVGS chấp thuận về các thaotác cần thiết để đạt được độ chặt yêu cầu Sự thống nhất bao gồm loại lu, trình tự lu và số lượt luyêu cầu để đầm một lớp có chiều dày cho sẵn Giới hạn độ ẩm của đất trong thời gian đầm đượcghi lại và là cơ sở cho việc kiểm tra độ ẩm công việc đầm tại hiện trường
Việc đầm thí điểm tại hiện trường được tiến hành với một loại vật liệu đắp như đã xác định,TVGS có thể đình chỉ công việc hoặc yêu cầu làm thêm đầm thí điểm nếu độ đầm chặt yêu cầukhông đạt được
Nhà thầu bố trí 03 đoạn thí điểm có chiều dài lần lượt là 35m, 30m và 35mcho từng loại vậtliệu đắp cụ thể trước khi bắt đầu công việc đắp nền và đầm để trình chủ đầu tư và TVGS bằngvăn bản danh mục thiết vị mà Nhà thầu đề nghị ứng với các loại vật liệu cụ thể dùng cho côngtrình
Vật liệu dùng cho các đoạn thí điểm là các loại vật liệu phù hợp từ các mỏ đất đắp, hố đào,khu vực đào tận dụng Các thiết bị đầm được dùng được TVGS chấp thuận
Theo bảng phân lớp chiều dày mỗi lớp đất đắp sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu là 20cm đốivới K95 và 15cm đối với K98 Khi thi công san rải tạm lấy hệ số lu lèn cho K95 và K98 lần lượt1,31 và 1,35
Sơ đồ lu được lập như sau:
Lu theo hướng song song với tim đường và được lu từ lề đường dần vào tim đường (trườnghợp đường cong lu lèn từ bụng ra lưng đường cong), các vệt lu sau đè lên vệt lu trước khoảng15-20 cm
Sau khi lu hoàn thành toàn bộ mặt bằng một lượt từ lề đường vào tim đường lại tiến hànhtiếp lượt lu thứ 2
Trang 25Cứ tiến hành như thế cho đến khi làm thí nghiệm đạt yêu cầu tại các lượt lu giai đoạn cuốithì dừng lại
San rải vật liệu
Đất đắp được khai thác tại mỏ đất hoặc được điều phối dọc từ các vị trí nền đào đã đượcTVGS và Chủ đầu tư chấp thuận
Đất được vận bằng ô tô tự đổ về vị trí đắp và được đổ theo từng đống dưới sự hướng dẫn của
Kỹ sư thi công sao cho đúng với sự tính toán trước đảm bảo sau khi san đạt được chiều dày lớpđắp sau lu lèn ≤ 20cm đối với K95,≤ 15cm đối với K98 và cao độ đúng với cao độ thiết kế, đồngthời số ca san ủi là ít nhất
Dùng máy ủi san phá đống sơ bộ kết hợp với máy san tự hành chuyên dụng san gạt hoànthiện để tạo mui luyện của các lớp đắp theo thiết kế quy định
Trong quá trình san ủi đất, phải bố trí kỹ thuật thi công theo dõi giám sát cùng lao động phổthông nhặt bỏ những rác rưởi, đá to lẫn trong đất đắp (nếu có)
Về độ ẩm của đất đắp phải gần với độ ẩm tốt nhất để khi lu lèn nhanh đạt được độ chặt yêucầu Nếu do thời tiết quá khô thì phải dùng xe téc nước tưới dạng sương mù để đảm bảo đủ độ
ẩm, còn nếu đất quá ướt phải tiến hành phơi đất cho đến khi độ ẩm đạt yêu cầu mới tiến hành sanđất, lu lèn
Trình tự lu lèn
Sau khi san gạt tạo lớp xong dùng lu trạng thái tĩnh để lu sơ bộ tạo Sơ đồ lu lèn là theohướng dọc tuyến theo mặt cắt ngang lu từ thấp đến cao, vết đầm sau đè lên vết đầm trước từ 15-20cm Các vết đầm của lớp trên và lớp dưới phải so le không được trùng nhau Tốc độ lu từ 1 ~1,5km/h, lu 2 ~ 4 lượt/điểm, sau đó tiến hành bù phụ và sửa chữa cho bề mặt bằng phẳng đúngmui luyện
Bước tiếp theo dùng lu rung đạt ≥25T để lu lèn đặt đến độ chặt yêu cầu Vận tốc lu từ 2 ~3Km/h, lu lèn đến khi bề mặt phẳng nhẵn, cho đến khi lu đi qua không tạo vệt hằn lên mặt.Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên theo dõi bề mặt thi công, kiểm tra cao độ để kịpthời sửa chữa những chỗ lồi lõm gợn sóng
Sau qua trình thi công thí điểm Nhà thầu xác định được kết quả như sau:
+ Chiều dày đầm nén (hệ số lu lèn của đất đắp)
+ Trình tự và số lần lu của các thiết bị đầm của nhà thầu để đạt được độ chặt yêu cầu
+ Công suất của thiết bị đầm nén
+Độ ẩm tối ưu ứng từng loại thiết bị, từng loại vật liệu đắp và chiều dày vật liệu rời có hiệuquả đầm tốt nhất
Kết quả thi công thí điểm tương ứng với phạm vi thi công cụ thể Trường hợp thay đổi phạm
vi thi công cần phải thay đổi hoặc tiến hành rải thử lại cho phù hợp
1.6.2 Thi công đại trà đắp đất nền đường
Đất đắp được khai thác từ mỏ vật liệu hoặc được điều phối dọc từ các vị trí đào sang đắpphải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án
Trang 26Vận chuyển vật liệu từ mỏ tới công trường thi công trong điều kiện thời tiết khô ráo, rải vậtliệu và san thành lớp có chiều dày đã được xác định và đảm bảo độ dày đồng đều trước khi đầmnén.
Phải bố trí hành trình của các thiết bị san và vận chuyển đất một cách hợp lý để sao cho cóthể tận dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các thiết bị đó, giảm thiểu được các vếtlún bánh xe và tránh tình trạng đầm nén không đều Trong khi san đảm bảo độ dốc ngang, thoátnước tốt, tránh ứ đọng khi trời mưa
Trong quá trình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng phẳng của lớp Phảiluôn đảm bảo độ ẩm phù hợp cho lớp vật liệu đất đắp Nếu độ ẩm quá thấp có thể bổ sung thêmnước, nếu độ ẩm quá cao phải tiến hành các biện pháp như cày xới, tạo rãnh, hoặc các biện phápkhác thoả mãn yêu cầu của Kỹ sư TVGS
Thiết bị đầm nén phải có khả năng đạt được các yêu cầu về đầm nén mà không làm hư hạivật liệu được đầm Thiết bị đầm nén và quy trình đầm nén phải tuân theo quy trình đã được xâydựng và chấp thuận
Trong suốt quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra độ chặt của các lớp đã được đầmnén bằng bằng các phương pháp thí nghiệm tại hiện trường hoặc các phương pháp đã được chấpthuận trước Nếu kết quả kiểm tra cho thấy ở vị trí nào đó mà độ chặt thực tế không đạt thì nhàthầu phải tiến hành sửa chữa để đảm bảo độ chặt yêu cầu
III THI CÔNG LỚP MÓNG ĐƯỜNG ĐÁ DĂM TIÊU CHUẨN:
Sau khi khôi phục và định vị tim đường tiến hành thi công xử lý hư hỏng cục bộ mặt đườngtheo trình tự như sau :
Cắt mặt đường các vị trí hư hỏng, dùng máy đào, đào bỏ lớp mặt đường cũ theo khuôn đãcắt , vận chuyển vật liệu đi đổ tại các bãi thải theo qui định Lu cán mặt đường phần đã đào bỏlớp mặt đường cũ, vị trí diện tích nhỏ dùng đằm cóc đầm chặt lớp mặt đường cũ
1 Quy định chung về đá dăm tiêu chuẩn:
Đá dăm nước được dùng làm lớp móng dưới, lớp móng trên hoặc lớp mặt đường phụ thuộccấp hạng đường Trong mỗi trường hợp, đá dăm nước được thi công theo các quy định cụ thểtrong tiêu chuẩn này
Chỉ được thi công lớp đá dăm nước khi các lớp phía dưới đã được nghiệm thu theo các quyđịnh hiện hành
Không được rải lớp đá dăm nước trên mặt đường nhựa nếu mặt đường nhựa không được càoxới tạo nhám hoặc không có các giải pháp thích hợp để gắn kết và thoát nước giữa mặt đườngnhựa hiện tại và lớp đá dăm nước
Trong mọi trường hợp đều phải có hệ thống rãnh thoát nước cho kết cấu áo đường có lớp đádăm nước
2 Yêu cầu về vật liệu
2.1 Cốt liệu thô
Trang 27Cốt liệu thô dùng trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng, đá núi Khôngđược dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét Không được dùng đá xay từ cuội,sỏi sông suối.
Đá phải đồng đều, sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm, yếu, phong hóa Đá phải sạch và khônglẫn cỏ rác
Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn các quy định
mặt
Lớp móng trên
Lớp móng dưới
Cường độ nén của đá
gốc, Mpa
TCVN 7572-10:2006(Căn cứ chứng chỉ thínghiệm của nơi sản xuất
Kích thước lỗ sàng vuông, mm
Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %
Trang 28làm lớpmặt, lớpmóng trênhoặc lớpmóng dưới
Độ dày đầm nén một lần thi công đối với mỗi loại kích cỡ cốt liệu thô được ghi trong Bảng
2 Nếu thiết kế với chiều dày lớn hơn thì phải chia thành 2 hoặc nhiều lớp có độ dày như nhau đểthi công
2.2 Vật liệu chèn
Vật liệu chèn dùng để lấp kín khe hở giữa các loại hạt cốt liệu thô Vật liệu chèn thườngđược xay từ cùng loại đá với cốt liệu thô Vật liệu chèn cũng có thể được xay từ cuội, sỏi sôngsuối Vật liệu chèn phải có giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6 và các hạt lọt quasàng 0,075mm không lớn hơn 10%
Thành phần hạt của vật liệu chèn phải phù hợp với quy định tại bảng sau:
Bảng 3 – Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt của vật liệu chèn dùng để thi công lớp đá
dăm nước
Phân loại vật
liệu chèn
Kích cỡ vật liệu chèn, mm
Kích thước lỗ sàng vuông, mm
Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %
Vật liệu chèn loại A được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 1, vật liệu chèn loại B được
sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 3 Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp với vật liệu chènloại A hoặc loại B
Bảng 4 – Định mức cốt liệu thô loại 1 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới bằng đá dăm nước dày 15 cm diện tích 10 m2
Cốt liệu
kích cỡ, mm
Vật liệu chèn bằng đá xay
Vật liệu chèn bằng cuội sỏi xay Lượng đá,
liệu, m 3
90 đến 63 1,82 1,95 Loại A 0,41 0,43 0,43 0,45
Trang 29Bảng 5 – Định mức cốt liệu thô loại 2 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 12 cm diện
Vật liệu chèn bằng cuội sỏi xay Lượng đá, m 3
Làm lớp móng dưới/
móng trên
Là
m lớp mặt
Lượng vật liệu, m 3
37,5 1,561,45 4,75Loại B 0,340,32 6 0,2
0,28CHÚ THÍCH: Định mức vật liệu cột (6) bằng 80% định mức vật liệu cột (5) vì lớpmặt có sử dụng thêm vật liệu dính kết (xem 6.2)
Bảng 6 – Định mức cốt liệu thô loại 3 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 10 cm diện
Vật liệu chèn bằng cuộn sỏi xay Lượng đá, m 3
Làm lớp móng dưới/
móng trên
Là
m lớp mặt
Lượng vật liệu, m 3
3 Yêu cầu thi công:
3.1 Công tác chuẩn bị mặt đường trước khi thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn.
Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên trước khi thi công lớp đá dăm nước phải bằngphẳng, vững chắc và đã được nghiệm thu Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không có đấtbẩn và các tạp chất Những vị trí lún vệt bánh xe hoặc những chỗ mềm yếu do xe chạy, do thoátnước không tốt hoặc do các nguyên nhân khác đều phải được sửa chữa và lu lèn đảm bảo yêucầu về cường độ
Khi rải đá dăm nước trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng, mặt đường cũphải được cào xới tạo nhám, được sửa chữa để khôi phục hình dạng dạng trắc quang và độ bằng
Trang 30phẳng theo đúng quy định Những vị trí bị sình lún, ổ gà phải được xử lý đào bỏ, đắp bằng vậtliệu thích hợp và lu lèn.
Không nên rải đá dăm nước lên trên bề mặt đường nhựa cũ vì làm nảy sinh vấn đề liên kết vàthoát nước giữa lớp đá dăm nước và mặt đường nhựa cũ Trong trường hợp bắt buộc phải rải đádăm nước lên trên mặt đường nhựa cũ, cần xem xét cày xới tạo nhám mặt đường nhựa tại vị trí
sẽ rải lớp đá dăm nước Khu vực có lượng mưa nhỏ và khả năng thoát nước mặt tốt, cần xẻ rãnhthoát nước tiết diện 5cm x 5cm (tối thiểu) cách nhau 1m và nghiêng một góc 45° so với timđường trước khi thi công lớp đá dăm nước trên mặt đường nhựa cũ
Hướng và chiều sâu rãnh thoát nước cần phải đảm bảo giữ ổn định và thoát nước cho lớpmóng nằm dưới lớp mặt đường nhựa
Trong mọi trường hợp, phải có biện pháp thoát nước lòng đường trong quá trình thi công lớp
đá dăm nước
3.2 Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công
Khi thi công bằng cơ giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:
- Xe quét chải mặt đường,
- Xe phun tưới nước,
- Thiết bị tưới nước cầm tay,
- Máy rải đá hoặc thiết bị rải đá lắp vào ô tô,
- Ky ra đá, bàn trang, chổi quét,
- Lu nhẹ từ 5T đến 6T và lu bánh sắt từ 6T đến 16 T,
- Ba-rie chắn đường, biển báo đầy đủ theo quy định hiện hành
Khi thi công bằng thủ công: Ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiệnthi công cơ giới, có thể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp
- Ba-rie chắn đường, biển báo đầy đủ theo quy định hiện hành
Tùy theo thi công bằng cơ giới hay thủ công, việc tổ chức thi công và công nghệ thi công cókhác nhau; trong cả hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công bảo đảm phối hợpnhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu rải cốt liệu thô, rải vật liệu chèn, tưới nước, lu lèn trongmột ca làm việc
Trước khi thi công đại trà, phải tổ chức thi công thử trên một đoạn đường dài tối thiểu 100m
để xác định cụ thể các thông số của dây chuyền thi công nói trên và các thông số của viêc thicông đầm nén tương ứng với các trang thiết bị của đơn vị thi công
Số liệu thu được sau khi thi công thử sẽ là cơ sở để điều chỉnh (nếu có) và chấp nhận để thicông đại trà Các số liệu chấp thuận bao gồm: Định mức chỉnh xác cốt liệu thô và vật liệu chèndùng để thi công; chiều dày rải cốt liệu thô chưa lu lèn; sơ đồ lu lèn của các loại lu khác nhau, số
Trang 31lượt lu cho từng giai đoạn; tốc độ lu lèn; lượng nước sử dụng cho từng giai đoạn lu lèn; nhận xét
về tình trạng hư hỏng, vỡ đá khi lu lèn; độ bằng phẳng; độ chặt sau khi thi công
3.3 Vận chuyển ĐDTC đến hiện trường
Phải kiểm tra các chỉ tiêu của ĐDTC trước khi tiếp nhận, vật liệu ĐDTC phải được TVGSchấp thuận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa
Không được dùng thủ công xúc ĐDTC hất lên xe; phải dùng máy xúc gầu ngoạm hoặc bánhxúc gầu bánh lốp
Đến hiện trường xe đổ ĐDTC trực tiếp vào máy rải
3.4 Thi công lớp đá dăm nước
3.4.1 Rải cốt liệu thô
Cốt liệu thô phải được rải đều, bằng phẳng trên bề mặt đã được chuẩn bị sẵn theo định mứctại Bảng 4/ Bảng 5/ Bảng 6 từ khu vực tập kết cốt liệu thô hoặc trực tiếp từ máy rải đá Khôngbên đổ cốt liệu thô thành đống trên mặt đường tại vị trí sẽ thi công vì có thể làm cho mặt đườngkhông bằng phẳng khi lu lèn Cốt liệu thô phải được rải một lần đến độ dày quy định theo các cữđặt trên mặt đường cách nhau 6m Nơi có điều kiện, nên sử dụng máy rải đá để rải cốt liệu thônhằm đảm bảo thật đồng đều Sau khi rải nếu phát hiện những chỗ thiếu bề dày thì phải bù phụbằng cốt liệu cùng loại
Đá dăm nước được thi công từng lớp với độ dày đầm nén theo quy định
Từng lớp phải được kiểm tra độ dày bằng cữ
Thông thường cốt liệu thô được rải từng đoạn có chiều dài không quá chiều dài trung bìnhcủa những ngày làm việc trước đó bao gồm cả lu lèn và hoàn thiện
Việc lu lèn được bắt đầu từ mép đường, lu di chuyển tiến và lùi tại mép đường cho đến khimép đường được đầm chặt Sau đó lu di chuyển dần từ mép đường vào tim đường, song songvới tim đường, các vệt lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau Việc lu lèn được tiếp tụccho đến khi không còn hiện tượng tương đá lượn sóng trước bánh lu hoặc khi lu đi qua không đểlại vết hằn rõ rệt trên mặt lớp đá dăm thì kết thúc giai đoạn này
Chỗ mặt đường có siêu cao, cần lu từ mép thấp của mặt đường dần về phía mép cao của mặtđường (từ bụng đường cong đến lưng đường cong)
Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn lèn chặt Yêu cầu chính trong giai đoạn này là làm cho cốtliệu thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên đá Một phần đá mạt vàbột đá hình thành do quá trình vỡ đá khi lu lèn sẽ chèn chặt vào khe hở giữa các viên đá Giai
Trang 32đoạn này phải dùng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T để lu lèn Tốc độ lu dưới 2 km/h trong ba bốnlượt lu đầu sau tăng lên nhưng không quá 3 km/h và không được để xảy ra vỡ đá Việc tưới nướctrong quá trình lu lèn phải luôn đảm bảo mặt đá ẩm, không được tưới nhiều làm sũng nước lòngđường Lượng nước tưới trong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 L/m2 Việc lu lèn được tiếp tụccho đến khi không còn vệt bánh xe khi lu đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượnsóng ở bề mặt lớp đá trước bánh lu; để một hòn đá trên mặt đường, cho lu đi qua, đá bị vỡ vụn
và không bị ấn xuống Nếu độ chặt chưa đủ thì hòn đá bị ấn vào trong lớp đá dăm
Việc lu lèn không thể hoàn thiện nếu nền đường yếu, lún lõm hoặc bị dồn sóng ở nền hoặcmóng đường Nếu bề mặt khi lu lèn không bằng phẳng, có khe hở lớn hơn 15 mm khi đo bằngthước 3 m, mặt đường sẽ không chặt và cần bổ sung hoặc bớt cốt liệu trước khi lu lại cho đến khimặt đường bằng phẳng, đảm bảo độ dốc theo thiết kế Mặt đường phải luôn được kiểm tra muiluyện, những sai lệch phải được điều chỉnh như mô tả phần trên Không được dùng vật liệu chèn
ky ra đá, bằng xe rải đá hoặc rải trực tiếp từ xe cải tiến Xe rải vật liệu chèn di chuyển trên bềmặt cốt liệu thô phải trang bị bánh lốp, vận hành êm ái để không làm xáo trộn, ảnh hưởng đếncốt liệu thô
Vật liệu chèn phải được rải dần từng lượng nhỏ trong ba lần hoặc hơn tùy theo sự cần thiết.Lượng vật liệu chèn mỗi lần rải khoảng 5 L/m2 Việc rải phải đồng bộ với việc lu lèn khô vàquét lùa vật liệu chèn vào các khe hở Quá trình tải, lu lèn khô và quét lùa vật liệu chèn được tiếptục cho đến khi không thể lèn thêm vật liệu chèn vào khe hở có thể thực hiện thủ công bằng chổihoặc bằng máy quét Không được rải vật liệu chèn quá mau và dày thành bánh hoặc thành đốngtrên mặt đường sẽ khiến cho vật liệu chèn khó bịt kín khe hở hoặc ngăn cản bánh lu đè trực tiếplên mặt cốt liệu thô Việc rải, lu lèn và quét lùa vật liệu chèn phải được làm gọn cho từng đoạn
và hoàn thành trong ngày Không được sử dụng vật liệu chèn bị ẩm ướt để thi công
3.4.4.Tưới nước tạo vữa
Sau khi rải và lu lèn khô vật liệu chèn, mặt đường được tưới đủ nước và được lu lèn tiếpbằng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T Có thể dùng chổi quét lùa vật liệu chèn đã thấm nước vào cáckhe hở cho bằng phẳng Tiếp tục phun nước, quét lùa vật liệu, lu lèn và bổ sung vật liệu chèn ởnhững chỗ còn thiếu cho đến khi cốt liệu thô được chêm chèn chặt, vững chắc và lớp vữa tạo bởi
Trang 33vật liệu chèn và nước được hình thành phía trước bánh lu Mặt đường sau khi lu lèn phải bằngphẳng, đảm bảo mui luyện, khi lu đi qua không để lại vết hằn, hoặc để một hòn đá trên điều kiện,
lu đi qua, đá bị vỡ vụn mà không bị ấn vào trong lớp đá Phải chú ý để nền đường hoặc móngđường không bị hư hại trong trường hợp tưới nhiều nước khi lu lèn
3.4.5.Bảo trì mặt đường đá dăm tiêu chuẩn
Chất lượng phục vụ tốt của mặt đường đá dăm nước phụ thuộc vào công tác bảo trì theo thờigian Công việc bảo trì mặt đường đá dăm nước bao gồm 3 nội dung: Thường xuyên vá ổ gà, xử
lý vệt lún bánh xe, chỗ lún lõm; trám vá các khe nứt mặt đường và khôi phục lớp hao mòn, bảo
vệ mặt đường Các công việc này phải được thực hiện theo quy định trong tiêu chuẩn 22TCN306-03
IV THI CÔNG LÁNG NHỰA 2 LỚP TIÊU CHUẨN 2.7KG/M2:
Việc thi công & nghiệm thu mặt đường láng nhựa phải tuân thủ theo TCVN 8863 : 2011
1 Yêu cầu về vật liệu:
Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa phải được xay ra từ đá tảng, đá núi Có thể dùng cuội sỏixay, trong đó phải có trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75mm có ít nhất hai mặt vỡ, vàkhông quá 10% khối lượng là cuội sỏi gốc silic
Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét
Các chỉ tiêu cơ lý của đá nhỏ xay từ các loại đá gốc nói trên phải thoả mãn các quy định ởBảng 1:
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng
cầu
Phương pháp thí nghiệm
1 Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ,
TCVN 7572-11:2006
2
Độ hao mòn Los Angeles, %
a) Đối với đá mác ma, đá biến chất
b) Đối với đá trầm tích
<25 (30)
< 35 (40)
TCVN 7572-12:2006
Trang 34TT Chỉ tiêu Yêu
cầu
Phương pháp thí nghiệm
0,25
TCVN 7572-8:2006
2005CHÚ THÍCH: Trị số trong ngoặc () chỉ dùng cho đường có Vtk < 60km/h
Kích cỡ đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng được ghi ở Bảng 2 Mỗi loại kích cỡ đá nhỏ được ký hiệu dmin/Dmax, trong đó dmin là cỡ đá nhỏ nhất danh định và Dmax là cỡ đá lớn nhất danh định (theo lỗ sàng vuông) Tuỳ theo lớp láng nhựa nóng là 1, 2 hay 3 lớp mà chọn loại kích cỡ thích hợp.
Bảng 2 - Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ sàng vuông) dùng trong các lớp láng nhựa nóngLoại kích cỡ đá nhỏ, mm Dmin danh định, mm Dmax danh định,
Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ sàng vuông) dùng trong các lớp láng nhựa nóng
Các viên đá nhỏ phải khô ráo và sạch
Định mức lượng đá và lượng nhựa để làm lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đườngLượng đá nhỏ và lượng nhựa yêu cầu tuỳ theo kiểu láng mặt và thứ tự lượt rải được quy địnhtheo bảng 3:
Bảng 3 – Định mức lượng đá và lượng nhựa để thi công lớp láng nhựa nóng một hai lớp
Loại
láng
mặt
Chiều dày (cm)
Thứ tự tưới
Lượng nhựa (kg/
m 2 )
Thứ tự rải
Kích cỡ
đá (mm)
Lượng đá (L/m 2 )
Hai
lớp
2,5
2,0-Lần thứnhất
1,5(1,8)
Lần thứ
Trang 35Để chính xác hoá lượng vật liệu và để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị máy móc, sự phốihợp giữa các khâu tưới nhựa, rải đá nhỏ, lu lèn, trước khi thi công đại trà cần tiến hành thi côngthử một đoạn tối thiểu 100m và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.
2 Yêu cầu thi công:
2.1.Công tác chuẩn bị:
2.1.1 Chuẩn bị bề mặt:
Tuỳ theo mặt đường cần láng nhựa nóng là loại mặt đường đá dăm mới hay cũ, mặt đườngcấp phối đá, mặt đường đá dăm hoặc cấp phối đá gia cố xi măng, mặt đường đất gia cố xi mănghay vôi, mặt đường nhựa mới hay cũ các loại (bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa ) màviệc chuẩn bị bề mặt trước khi láng nhựa nóng có khác nhau Trước khi láng nhựa, kết cấu mặtđường phải bảo đảm được các yêu cầu về cường độ và các yếu tố hình học như thiết kế đã quyđịnh Nếu là mặt đường cũ thì phải được sửa chữa để khôi phục hình dạng trắc ngang và độ bằngphẳng Láng nhựa nóng trên các loại mặt đường chỉ được thi công khi thời tiết nắng ráo, nhiệt độkhông khí lớn hơn 15OC Nếu không đảm bảo được các điều kiện này, nên nghiên cứu sử dụngphương pháp láng nhựa bằng nhũ tương nhựa đường gốc axít
a.Chuẩn bị bề mặt lớp cấp phối đá dăm:
Trước khi láng nhựa, mặt lớp cấp phối đá dăm phải được làm sạch, khô ráo, bằng phẳng, có
độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế
Nếu là mặt đường cấp phối đá dăm mới thì phải được nghiệm thu theo các quy định của quytrình TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ôtô - Vật liệu, thi công
Trên mặt cấp phối đá dăm đã sạch và khô ráo, tưới một lượng nhựa thấm bám tiêu chuẩn từ1,0 kg/ Lượng nhựa thấm bám này vừa đủ để thấm sâu vào lớp cấp phối đá dăm từ 5 mm đến 10
mm và bọc các hạt bụi còn lại trên bề mặt lớp cấp phối để tạo dính bám tốt với lớp láng nhựa;tuy nhiên không được để lại những vệt nhựa hay màng nhựa dày trên mặt lớp cấp phối đá dăm sẽlàm trượt lớp láng mặt sau này
Lượng nhựa thấm bám được tưới trước khi làm lớp láng mặt 2 ngày, nhưng không nên quá 5ngày để tránh bụi bẩn và nước mưa; trong trường hợp phải thông xe hoặc do điều kiện thời tiếtxấu thì ít nhất phải được 4 h
b Đối với mặt đường đá dăm nước làm mới:
Trang 36Khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ không tưới nước, không rải đá mạt, không tưới nhựa thấmbám, để chuẩn bị láng nhựa nóng.
c Đối với mặt đường đã qua xử lý nhựa (mặt đường cũ):
Cần vá ổ gà, trám các khe nứt, tạo nhám, làm sạch mặt đường bằng chổi quét, thổi hơi éptrước khi láng nhựa không quá lâu để tránh bị bẩn lại, không tưới nhựa thấm bám Tuy nhiênmặt đường phải thật khô ráo
2.1.2 Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công:
Khi thi công bằng cơ giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:
- Xe quét chải và tưới rửa mặt đường,
- Máy hơi ép,
- Xe phun tưới nhựa,
- Thiết bị tưới nhựa cầm tay, TCVN 8863 : 2011 12
- Xe rải đá nhỏ hoặc thiết bị rải đá nhỏ lắp vào ôtô,
- Lu bánh hơi với tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, chiều rộng lu tối thiểu là 1,5m,
- Lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T, - Ba-rie chắn đường, biển báo
Khi thi công bằng thủ công: Ở các vị trí nhỏ không đủ không gian thi công bằng cơ giới cóthể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp láng nhựa nónggồm:
- Ba-rie chắn đường, biển báo
Tuỳ theo thi công bằng cơ giới hay thủ công, việc tổ chức thi công và công nghệ thi công cókhác nhau (xem Điều 7); trong cả hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công bảo đảmnhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu, tưới nhựa, rải đá, lu lèn trong một ca làm việc
2.2.Thi công:
Việc thi công lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường gồm các công đoạn chính: Phunnhựa; rải đá nhỏ; lu lèn; bảo dưỡng Yêu cầu kỹ thuật trong từng công đoạn quy định như sau:
2.2.1 Phun nhựa tưới nhựa nóng:
Nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu được phun tưới theo định mức tuỳ theo thứ tự tướibằng xe phun nhựa
Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt Người điều khiển phải xác định tương quangiữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun, chiều rộng phân bố của dàntưới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm theo của từng loại xe phun
Trang 37nhựa nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đường phù hợp với định mức Sai lệchcho phép là 5% Thông thường tốc độ xe tưới nhựa từ 5 km/h đến 7 km/h
Để tránh nhựa không đều khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần rải một băng giấy dàyhoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đường tại những vị trí này trên một chiều dài khoảng 2m; saukhi xe phun nhựa xong thì di chuyển các tấm đến các vị trí khác
Trường hợp trên mặt đường còn rải rác những chỗ chưa có nhựa, dùng cần phun cầm taytưới bổ sung; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ Công việc này phải hoàn thành thậtnhanh để rải đá nhỏ kịp thời khi nhựa đang còn nóng
Ở những đoạn dốc lớn hơn 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để nhựa khỏi chảy dồnxuống TCVN 8863 : 2011 13 7.1.6 Lượng nhựa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa phảitính toán để khi phun xong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất
là 10% dung tích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làmsai lệch chế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó
Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật, hoặc trờimưa
Khi thi công láng nhựa cần phải tưới nhựa so le các mối nối ngang và dọc của lớp trên vàlớp dưới
Khi tưới nhựa bằng thủ công phải tưới dải này chồng lên dải kia khoảng 2cm đến 5cm.Người tưới phải khống chế bước chân để lượng nhựa tưới đều Chiều dài mỗi dải phải được tínhtoán sao cho lượng nhựa chứa trong bình đủ để tưới cho cả lượt đi và lượt về theo định mức đãquy định Vòi tưới phải được rửa sạch bằng dầu hoả và rảy khô dầu mỗi khi bị tắc
2.2.2 Rải đá nhỏ:
Vật liệu đá nhỏ các cỡ phải được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trước khi tưới nhựa Định mức
đá nhỏ cho mỗi lượt rải lấy theo Bảng 3
Rải đá nhỏ bằng xe rải đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá nhỏ móc sau thùng xe ôtô.Việc rải đá nhỏ phải tiến hành ngay sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 min
Xe rải đá nhỏ phải bảo đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá nhỏ vừa được rải, không đểnhựa dính vào lốp xe (nếu rải bằng thiết bị móc sau thùng xe ôtô thì xe phải đi lùi)
Tốc độ xe và khe hở của thiết bị được điều chỉnh thích hợp tuỳ theo lượng đá nhỏ cần rảitrên 1m2
Đá nhỏ phải được rải đều khắp trên phần mặt đường đã được phun tưới nhựa nóng Trongmột lượt rải các viên đá nhỏ phải nằm sát nhau, che kín mặt nhựa nhưng không nằm chồng lênnhau
Việc bù phụ đá nhỏ ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những viên đá nhỏ nằmchồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá nhỏ hoạt động và kết thúc trong các lượt
lu lèn đầu tiên
Nếu mặt đường chỉ được tưới nhựa một nửa hoặc một phần thì khi rải đá cần chừa lại mộtdải giáp nối khoảng 20cm dọc theo diện tích đã được tưới nhựa vì khi thi công phần bên kia xecòn phun nhựa chồng lên dải giáp nối ấy
Trang 38Khi thi công bằng thủ công thì dùng ky xoay đá nhỏ thành từng lớp đều khắp và kín hết diệntích mặt đường, hoặc dùng xe cải tiến đi lùi để rải đá nhỏ Các đống đá nhỏ phải được vậnchuyển trước và bố trí ngay bên lề đường đã được quét sạch, cự ly và thể tích mỗi đống đá nhỏphải được tính toán để bảo đảm định lượng đá nhỏ trên 1m2 theo quy định Rải đá nhỏ đến đâu,dùng chổi quét đều đá cho kín mặt đến đấy.
2.2.2 Lu lèn đá nhỏ:
Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, bề rộng lu ít nhất là 1,5m, lu lènngay sau mỗi lượt rải đá Tốc độ lu trong 2 lượt đầu là 3km/h, trong các lượt sau tăng dần lênTCVN 8863 : 2011 14 10km/h
Tổng số lượt lu là 6 lần qua một điểm Nếu không có lu bánh hơi có thể dùng lu bánh sắt từ 6
T đến 8 T; tốc độ các lượt lu đầu là 2km/h, sau tăng dần lên 5km/h; tổng số lượt lu là 6 lần đến 8lần qua một điểm Khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lu Tổng số lượt lu và sơ đồ lu lèn sẽđược chính xác hoá sau khi làm đoạn thử nghiệm (xem Điều 5.2)
Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm Phải giữ bánh xe luluôn khô và sạch
Việc lu lèn các lớp đá nhỏ còn được tiếp tục nhờ bánh xe ôtô khi thông xe
2.2.3 Bảo dưỡng sau khi thi công:
Mặt đường láng nhựa nóng sau khi thi công xong có thể cho thông xe ngay Trong 2 ngàyđầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10km/h và không quá 20km/h trong vòng từ 7 ngày đến 10ngày sau khi thi công Trong thời gian này nên đặt các ba-rie trên mặt đường để điều chỉnh xeôtô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe
Sau khi thi công cần bố trí người theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để quét các viên đá nhỏrời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa các chỗ lồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặcngược lại
2.3.Trình tự thi công láng nhựa nóng 2 lớp:
Làm sạch mặt đường đã được chuẩn bị
Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ phạm vi cần phunnhựa trong mỗi lượt
Phun tưới nhựa nóng lượt thứ nhất theo định mức Bảng 3
Rải ngay đá nhỏ lượt thứ nhất có kích cỡ và định mức theo Bảng 3
Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T
Phun tưới nhựa nóng lần thứ hai theo định mức ở Bảng 3
Rải ngay đá nhỏ lượt thứ hai có kích cỡ và định mức theo Bảng 3
Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T)
Bảo dưỡng măt đường láng nhựa trong vòng 15 ngày
V THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM ĐEN
Trang 39Đá dăm đen được thi công một lớp hay nhiều lớp tùy theo múc đích sửa chữa, tăng cườngkết cấu áo đường Chiều dày một lớp sau khi lu lèn khoảng 5-10 cm tùy thuộc loại hỗn hợp.Hỗn hợp đá dăm đen là loại cấp phối hở nên dễ dàng bị thấm nước Do vậy khi sử dụng hỗnhợp đá dăm đen để sửa chữa, làm lớp mặt trên cùng của kết cấu áo đường cần có các giải pháp
để lớp hỗn hợp đá dăm đen không bị thấm nước
Không phải dùng phương pháp Marshall để thiết kế thành phần hạt và chọn hàm lượng nhựatối ưu cho hỗn hợp đá dăm đen nhưng vẫn phải đúc mẫu theo phương pháp Marshall (TCVN8860- 1:2011) đầm nén mỗi mặt 50 chày đối với hỗn hợp đá dăm đen 19 và đúc mẫu theophương pháp Marshall cải tiến (TCVN 8860-1:2011), đầm nén mỗi mặt 75 chày đối với hỗn hợp
đá dăm đen 37,5 để làm cơ sở kiểm tra, thí nghiệm độ chặt lu lèn
Không được thi công hỗn hợp đá dăm đen khi nhiệt độ không khí dưới 10°C, khi trời mưa
hoặc có thể mưa.
1 Mô tả công việc:
Phần thuyết minh này trình bày các quy định và yêu cầu kỹ thuật đối với việc sản xuất, thicông các lớp đá dăm đen theo đúng bản vẽ thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
2 Phân loại hỗn hợp
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (đá dăm, cát) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng vàtrộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường đun nóng theo tỷ lệ xác định Hỗn hợp đádăm đen được chế tạo tại trạm trộn
Theo kích cỡ hạt lớn nhất của hỗn hợp đá dăm đen, được chia thành hai loại:
- Hỗn hợp đá dăm đen có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 37,5mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50mm), viết tắt là HH ĐDĐ 37,5
- Hỗn hợp đá dăm đen có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 19mm (và cỡ hạt lớn nhất là25mm), viết tắt là HH ĐDĐ 19
- Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu đá dăm đen (thí nghiệm theo TCVN 7572
- 2:2006) qui định tại Bảng 1
Trong dự án sử dụng hỗn hợp đá dăm đen 19
Bảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu đá dăm đen 19
2 Cỡ sàng mắt vuông, mm
Lượng lọt quasàng, % khốilượng
Trang 404 Hàm lượng nhựa, % khối lượng hỗn hợp đá dăm đen a,b 3.6
Hàm lượng nhựa trong Bảng tương ứng với đá dăm có khối lượng riêng 2.7 Trường hợp đádăm có khối lượng riêng lớn hơn 2.7 hàm lượng nhựa có thề giảm tương ứng Khu vực có nhiệt
độ không khí trung bình ngày đêm cao nhất dưới 30°c, hàm lượng nhựa có thể tăng thêm nhưngtối đa không quá 0,5%
Dung sai cho phép của hàm lượng nhựa (% theo khối lượng hỗn hợp đá dăm đen) khôngvượt quá 0,3% (xem I Bảng 4)
3 Yêu cầu vật liệu
3.1 Các yêu cầu chung
Tất cả các nguồn cung cấp vật liệu đều phải có sự kiểm tra, chấp thuận của Tư vấn giám sáttrước khi khai thác/mua về sử dụng Mẫu của mỗi loại vật liệu phải được đệ trình lên Tư vấngiám sát theo chỉ dẫn
Không được sử dụng bất cứ vật liệu nào khi chưa có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.Phải sử dụng thùng để vận chuyển cốt liệu tới xưởng trộn Không cho phép trộn trước cácvật liệu khác loại hoặc khác nguồn cung cấp
Khi chọn nguồn cung cấp cốt liệu, Nhà thầu phải xét đến khả năng nhựa đường có thể bị hútvào trong cốt liệu Sự thay đổi về hàm lượng nhựa do mức độ hút nhựa của cốt liệu lớn hơn sovới tính toán sẽ không được coi là cơ sở cho việc thương lượng đơn giá của hỗn hợp nhựa
Bảng 2 : Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm đen
1 Cường độ nén của đá gốc, Mpa
sử dụng cho công trình)
2 Độ hao mòn khi va đập trong máy <40 TCVN 7572-12:2006