Định nghĩa Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.. Đường tròn tiếp xúc với tất cả
Trang 1HH9-CHỦ ĐỀ 18 ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ( 1 BUỔI )
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Định nghĩa
Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi
là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa
giác nội tiếp đường tròn.
Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác
được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được
gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.
2 Định lí
Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn
ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp
Trong đa giác đều, tâm của đường tròn ngoại tiếp trùng với
tâm của đường tròn ngoại tiếp và được gọi là tâm của một
đa giác đều
Chú ý:
• Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác là khoảng cách từ
tâm đến đỉnh
• Bán kính đường tròn nội tiếp đa giác là khoảng cách từ
tâm O đến một cạnh
• Cho n- giác đều cạnh a
- Chu vi của đa giác: 2p na (p là nửa chu vi)
- Mỗi góc ở đỉnh của đa giác có số đo bằng n 2 180 o
n
- Mỗi góc ở tâm của đa giác có số đo bằng
o
360 n
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp: o
a
180 2sin n
Khi đó
o
180
a 2R.sin
n
- Bán kính đường tròn nội tiếp: o
a
180
2 tan n
Khi đó
o
180
a 2r.tan
n
- Liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp:
Đường tròn tâm I bán kính r là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Đường tròn tâm O bán kính R là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Trang 22 2 2.
4
R r a
- Diện tích đa giác đều: S 1nar
2
Một số hình ảnh về đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tính độ dài bán kính đường tròn, cạnh của đa giác
Phương pháp giải
+ Dựa vào tính chất các đa giác nội tiếp, ngoại tiếp đường tròn
+ Dựa vào định lý Py-ta go, các hệ thức lượng trong tam giác để tính toán
Câu 1 Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác
ABC
Lời giải
Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, AB, AC và O là giao điểm của AM, BP, CN
Vì ABC là tam giác đều nên OA OB OC hay O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trang 3Mặt khác ta có OM ON OP hay O cách đều ba cạnh của tam giác
Vậy O cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Xét tam giác vuông AMB có
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: R OA 2AM a 3
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là: r OM 1AM a 3
Câu 2 Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) Tính độ dài các cạnh của hình vuông theo
R
Lời giải
Vì (O) ngoại tiếp hình vuông ABCD nên O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD
Theo giả thiết ta có OA OB OC OD R.
Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác OAB có
OA OB AB AB R R 2R AB R 2.
Vậy cạnh của hình vuông có độ dài là R 2
Câu 3 Cho tam giác ABC có chu vi 20 cm ngoại tiếp đường tròn (O) Tiếp tuyến của đường tròn (O)
song song với BC bị AB, AC cắt thành đoạn thẳng MN = 2,4 cm Tính độ dài BC
Lời giải
Gọi D, E, F là tiếp điểm của (O) với AB, AC, BC
Trang 4Ta có AD AE, BD BF, CE CF nên
AD BF CE AB BC CA 20 10 cm
Đặt BC x, AD y ta có x y 10 1
Suy ra MNBC chu vi AMNchu vi ABC .
Mặt khác chu vi tam giác AMN là: AM AN MN AD AE 2AD 2y.
Khi đó 2, 4 2y xy 24 2
x 20
x 10 x 24 x 10x 24 0
x 4
Vậy độ dài cạnh BC là: 6 cm hoặc 4 cm
Câu 4 Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 18cm Một tiếp tuyến với đường tròn nội tiếp tam giác cắt
các cạnh AB và AC ở M và N Tính diện tích tam giác AMN biết MN = 8cm
Lời giải
Gọi (O;r) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và E,
F là điểm tiếp xúc của đường tròn với cạnh AC, AB
Ta có AE AF, NE NI, MF MI.
Vì tam giác ABC đều nên bán kính đường tròn nội tiếp
tam giác là r 1.BE 1 AB 3 3 3 cm
Xét OEN và OIN có NE NI r; NE NI (chứng
minh trên); NO là cạnh chung
Suy ra OENOIN c c c
Chứng minh tương tự ta có OMIOMF
2 MN
1
2 OI.M
2
S 2S AE.OE AC.OE 18.3 3 27 3 cm
S S S 27 3 24 3 3 3 cm
Câu 5 Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O;R), biết AB 8cm, AC 18cm, đường cao
Lời giải
Trang 5Kẻ đường kính AD.
Ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên
ADC ABC 180
Mặt khác ABH ABC 180
Do đó ABH ADC.
Xét hai tam giác vuông ABH và ADC có ABH ADC. (chứng
minh trên)
Suy ra ABHADC g g
R 12 cm
AC AD 18 2R
Vậy R 12 cm
Dạng 2: Tính độ dài của dây căng cung
Phương pháp giải
- Nếu cung đã cho căng một dây là cạnh của một đa giác đều n cạnh thì ta tính độ dài của cạnh này theo công thức:
o
180
a 2R.sin
n
- Áp dụng định lí Py-ta-go hoặc hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông để tính dây căng cung 90°
Câu 1: Cho đường tròn (O;R) Từ điểm A trên đường tròn này vẽ các cung AB và AC sao cho
o o
sñAB 30 ,sñAC 90 (điểm A nằm trên cung nhỏ BC) Tính các cạnh của ABC và diện tích của nó
Hướng dẫn giải
Ta có B sñAC 90 o 45 o
sñAB 30 o o
Suy ra sñBAC 30 90 120
Do đó BC là cạnh của một tam giác đều nội tiếp Vậy BC R 3.
Vì sñAC 90 o nên AC là cạnh của một hình vuông nội tiếp
Vậy AC R 2.
Trang 6Vẽ đường cao AH ta được AH AC.sin C R 2 sin15 o
Xét tam giác vuông HAB có:
o
AH
AB AH 2 R 2 sin15 2 2R sin15
sin 45
S AH.BC R 2 sin15 R 3 R sin15
Câu 2: Cho đường tròn (O;R) Cho dây BC R 3. Lấy A thuộc cung nhỏ BC sao cho BA R 2.
Vẽ AHBC Tính AH; AC
Hướng dẫn giải
Vẽ OIBC, ta có BI CI R 3
2
Áp dụng định lí Py-ta-go, ta có:
Suy ra OI R
2
Suy ra OI 1BO
2
IBO 30
Ta có: BO2OA2 2R2 AB2 nên OAB vuông, do đó BOA 90
ABC ABO CBO 45 30 15
Xét ABH có AH AB.sin ABC R 2 sin15 o
Trang 7Mà ACB 1AOB hệ quả góc nội tiếp 45 o
2
Suy ra AHC vuơng cân, do đĩ AH = HC
Áp dụng định lí Py-ta-go trong AHC, ta cĩ:
AC AH HC AC AH 2 R 2 sin15 2 2R.sin15
Câu 3: Cho đường trịn (O;R), S là điểm sao cho OS 2R. Vẽ cát tuyến SCO đến đường trịn (o) Lấy C, D thuộc đường trịn (O) Biết CDR 3 Tính SC và SD theo R
Lời giải
Vẽ OHCD, H CD.
Ta cĩ: CD R 3 CD là cạnh của tam giác đều nội tiếp (O; R) COD 120
Do đĩ: HOC 60
Ta cĩ HOC là nửa tam giác đều nên
HOS cĩ o
H 90 nên
3 5 1 15R R 3
Câu 4: Cho đường trịn (O; R), BC là dây cung cố định, sđBC 120 Điểm A di động trên cung lớn
BC Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tam giác ABC
Lời giải
Hạ OMBC, AHBC H, M BC
Ta cĩ sđBC 120 o BOC 120 o MOC 60 o
Xét tam giác OMC vuơng tại M cĩ
OM OC.cos MOC R.cos 60 OM
2
BC 2MC 2 OC OM BC R 3.
Xét ba điểm A, O, M ta cĩ: AM OA OM.
Do vậy: AH R R 3R
2 2
nên
Trang 82 ABC
Dấu " = " xảy ra H M và O nằm giữa A và M A là điểm chính giữa cung lớn BC
Vậy giá trị lớn nhất của diện tích tam giác ABC là 3 3R2
4 .