- Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180othì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.. Dấu hiệu 2: Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.. Điểm
Trang 1- Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180o
thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn
Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
Dấu hiệu 1: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180o
Dấu hiệu 2: Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong
của đỉnh đối diện
Dấu hiệu 3:Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm (mà ta có
thể xác định được) Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp
tứ giác
Dấu hiệu 4: Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa
hai đỉnh còn lại dưới một góc
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) hay đường tròn (O) ngoại tiếp tứ giác ABCD.
Nếu A C 180o hoặc B D 180o thì tứ giác ABCD nội tiếp.
Nếu A DCx thì tứ giác ABCD
nội tiếp.
Nếu OA = OB = OC = OD thì tứ giác ABCD nội tiếp (O).
Trang 2Dấu hiệu 5: Phương tích ngoài
- Tứ giác ABCD có hai cạnh đối bất kì AB; CD kéo dài cắt
nhau tại điểm K, điểm K thỏa mãn tính chất KA KB KC KD
thì tứ giác ABCD nội tiếp.
Dấu hiệu 6: Phương tích trong
- Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC; BD cắt nhau tại
điểm K, điểm K thỏa mãn tính chất KA KC KB KD thì tứ giác
ABCD nội tiếp.
Nếu CAD CBD thì tứ giác ABCD nội tiếp (cùng chắn CD )
Chú ý: Trường hợp đặc biệt của
bài toán phương tích là khi A trùng B hay nếu ta có tính chất
2
KA KC KD thì KA là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp ADC
Phần này để bạn đọc tự chứng minh hoặc xem lại bài toán chứng minh một tia là tiếp tuyến của đường tròn.
Trang 3hiệu 4)
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1 Nhận biết tứ giác nội tiếp
Câu 1 Cho ABC có hai đường cao BM; CN Chứng minh tứ giác BNMC là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác BNMC nội tiếp đường tròn.
Cách 2: Chứng minh hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc bằng nhau.
nằm trên đường tròn đường kính BC.
Hay tứ giác BNMC nội tiếp đường tròn đường kính BC.
Cách 3: Chứng minh tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện hoặc sử dụng
định lí tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng 180o
Ta có BMA 90o (giả thiết);
90o
ANC (giả thiết)
Xét AMB và ANC có AMB ANC 90o và BAC chung
Do đó AMN∽ABC c g c AMN ABC
Tứ giác BNMC có góc ngoài tại đỉnh M bằng góc trong tại đỉnh B.
Vậy tứ giác BNMC nội tiếp.
Ngoài ra có thể chỉ ra tứ giác BMNC có NBC NMC 180o nên tứ giác BNMC là tứ giác nội tiếp.
Trang 4Cách 4: Chứng minh tứ giác nội tiếp dựa vào phương tích ngoài
Xét AMB và ANC có AMB ANC 90o và BAC chung
Do đó AMB ANC g g AM AN AM AC AN AB
AB AC
Tứ giác BNMC nội tiếp.
Cách 5: Chứng minh tứ giác nội tiếp dựa vào phương tích trong
Gọi giao điểm của BM và NC là T.
Xét NTB và MTC có BMC BNC 90o và NTB MTC (đối đỉnh)
Do đó NTB MTC g g NT TB TN TC TM TB
MT TC
Tứ giác BNMC nội tiếp.
Câu 2: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB, kẻ tiếp tuyến Bx và lấy hai điểm C và D thuộc nửa
đường tròn Các tia AC và AD cắt Bx lần lượt ở E, F, (F ở giữa B và E).
Theo chứng minh trên ABD DFB ECD DBA , ECD DFB
tứ giác CEFD là tứ giác nội tiếp.
Câu 3: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B Vẽ AC, AD theo thứ tự là đường kính của
hai đường tròn (O) và (O’).
a) Chứng minh ba điểm C, B, D thẳng hàng.
b) Đường thẳng AC cắt đường tròn (O’) tại E; đường thẳng AD cắt đường tròn (O) tại F (E, F khác A) Chứng minh bốn điểm C, D, E, F cùng nằm trên một đường tròn.
Lời giải
Trang 5a) ABC và ABD lần lượt là các góc nội tiếp chắn nửa đường
tròn (O) và (O’) ABCABD90o ABC ABD 180o
suy ra CDEF là tứ giác nội tiếp.
Dạng 2 Sử dụng các dấu hiệu chứng minh tứ giác nội tiếp và những bài toán liên quan
Bài toán 1 Chứng minh tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng 180 o (hai góc đối diện bù nhau)
Câu 1 Cho đường tròn (O;R); AB và CD là hai đường kính khác nhau của đường tròn Tiếp tuyến tại
B của đường tròn (O;R) cắt các đường thẳng AC, AD thứ tự tại E và F.
là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)
b) Tứ giác ABCD là hình chữ nhật suy ra CAD BCE 90 (1)o
ACD AD (góc nội tiếp)
Mặt khác BCAD (doBCAD) CBE ACD (2)
Từ (1) và (2) suy ra ACD∽CBE g g
AC CD
BC BE
(điều phải chứng minh)
c) Vì ABCD là hình chữ nhật nên CB/ /AF CBE DFE (hai góc đồng vị) (3)
Từ (2) và (3) suy ra ACD DFE do đó tứ giác CDFE nội tiếp được đường tròn.
Trang 6Câu 1 Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại E Lấy I thuộc cạnh AB, M thuộc cạnh
BC sao cho 90o
IEM (I và M không trùng với các đỉnh của hình vuông).
a) Chứng minh rằng BIEM là tứ giác nội tiếp đường tròn.
b) Tính số đo của góc IME
c) Gọi N là giao điểm của tia AM và tia DC; K là giao điểm của BN và tia EM Chứng minh BKCE là
tứ giác nội tiếp
Lời giải
a) Xét tứ giác BIEM có
IBM IEM IBM IEM
tứ giác BIEM nội tiếp đường tròn đường
kính IM.
b) Tứ giác BIEM nội tiếp suy ra
IME IBE (do ABCD là hình vuông).
c) Xét EBI và ECM có BE = CE (do ABCD là hình vuông); BEI CEM (cùng phụ với
(định lí Ta-lét đảo) BKE IME 45o (hai góc đồng vị)
Lại có BCE 45o (do ABCD là hình vuông).
Suy ra BKE BCE BKCE là tứ giác nội tiếp
Bài toán 3 Chứng minh hai đỉnh cùng nhìn đoạn thẳng tạo bởi hai điểm còn lại hai góc bằng nhau
Câu 1 Cho đường tròn (O) có đường kính AB Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OA, điểm N thuộc nửa
đường tròn (O) Từ A và B vẽ các tiếp tuyến Ax và By Đường thẳng qua N và vuông góc với MN cắt
Ax và By theo thứ tự tại C và D.
a) Chứng minh tứ giác ACNM và BDNM là các tứ giác nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh ANB∽CMD
c) Gọi I là giao điểm của AN và CM, K là giao điểm của BN và DM Chứng minh tứ giác IMKN là tứ
giác nội tiếp
Lời giải
Trang 7 là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính MC.
Tương tự tứ giác BDNM nội tiếp đường tròn đường kính MD.
IMK INK IMKN
là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính IK.
Câu 2: Cho đường tròn (O) đường kính AB Gọi H là điểm nằm giữa O và B Kẻ dây CD vuông góc
với AB tại H Trên cung nhỏ AC lấy điểm E, kẻ CK AE tại K Đường thẳng DE cắt CK tại F.
a) Xét tứ giác AKCH có AHC AKC 180o
tứ giác AKCH nội tiếp đường tròn đường kính AC.
b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ADBvuông
tại D, đường cao DH, ta có AD2 AH AB
c) Ta có 1s®
2
EAC EDC EC; EACKHC (tứ giác AKCH nội tiếp).
Trang 8 là trung điểm của CF.
ACF
cân tại A (đường cao AK đồng thời là đường trung tuyến).
Câu 3: Cho đường tròn (O) đường kính AB, gọi I là trung điểm của OA, dây CD vuông góc với AB tại
I Lấy K tùy ý trên cung nhỏ BC, AK cắt CD tại H.
a) Chứng minh tứ giác BIHK nội tiếp.
b) Chứng minh AH.AK có giá trị không phụ thuộc vị trí điểm K.
c) Kẻ DN BC DM; AC N BC M , AC Chứng minh các đường thẳng AB, CD, MN đồng
quy
Lời giải
a) Xét tứ giác BIHK có HIB HKB 180o
tứ giác BIHK nội tiếp đường tròn đường kính HB.
là trung điểm của MN điều phải chứng minh.
Câu 4: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB Lấy M OA M O A; Qua M vẽ đường thẳng d vuông góc với AB.
Trên d lấy N sao cho ON > R Nối NB cắt (O) tại C Kẻ tiếp tuyến NE với (O), (E là tiếp điểm, E và A cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d) Chứng minh
a) Bốn điểm O, E, M, N cùng thuộc một đường tròn.
b) NB NC NE2
c) NEH NME (H là giao điểm của AC và d)
d) FK là tiếp tuyến của (O) với F là giao điểm của HE và (O).
Lời giải
a) Xét tứ giác OMEN có 90o
NEONMO
tứ giác OMEN nội tiếp đường tròn đường kính NO
Hay bốn điểm O, E, M, N cùng thuộc một đường tròn.
b) Ta có 1s®
2
NECCBE CE
Trang 9 là tiếp tuyến của đường tròn (O;R).
Câu 5: Cho đường tròn (O;R) và điểm K cố định nằm ngoài đường tròn Qua K kẻ hai tiếp tuyến KM;
KN tới đường tròn (M; N là hai tiếp điểm) Một đường thẳng d đi qua K cắt đường tròn (O;R) tại B và
C KB KC Gọi I là trung điểm của BC.
a) Chứng minh năm điểm K, M, N, O, I thuộc một đường tròn.
b) Chứng minhKM2 KB KC
c) Đường thẳng qua B, song song với KM cắt MN tại E Chứng minh EI // CM.
Chứng minh khi d thay đổi quanh điểm K thì trọng tâm G của tam giác MBC luôn nằm trên một đường
tròn cố định
Lời giải
KMOKIOKNO
Năm điểm K, M, N, O, I cùng nằm trên đường tròn đường kính
Trang 10 (hai góc nội tiếp cùng chắn BE).
Mặt khác BNMBCM (hai góc nội tiếp cùng chắn BM)
Câu 1: Cho tam giác ABC nhọn thỏa mãn A B C Đường tròn nội tiếp tâm I tiếp xúc với cạnh
AB, AC tại M và N Gọi P và Q lần lượt là các giao điểm của CI, BI với đường thẳng MN Chứngminh rằng:
a) Tứ giác INQC nội tiếp
b) Tứ giác BPQC nội tiếp
b) Vì INQC là tứ giác nội tiếp nên INCIQC
Vì AC tiếp xúc với đường tròn (I) tại N nên IN AC hay INC 90
Suy ra IQC 90 (1)
Chứng minh tương tự câu a) ta có tứ giác IMPB nội tiếp
Trang 11 90
IMB IPB
Từ (1) và (2) suy ra: BPC BQC 90 nên tứ giác BPQC nội tiếp đường tròn đường kính BC
Câu 2: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại M, N Tiếp tuyến tại M của (O) cắt (O’) tại B, tiếp
tuyến tại M của (O’) cắt (O) tại A Gọi P là điểm đối xứng của M qua N Chứng minh tứ giác MAPBnội tiếp
Trang 12Gọi K là điểm đối xứng của M qua trung điểm của OO’.
Ta có tứ giác OMO’K là hình bình hành nên OM // O'K, O'M // OK
Mặt khác do OM MB O M, MA nên O K MB OK, MA
Vậy OK, O’K là các đường trung trực của MA, MB nên KA KB KM (1)
Mà ta dễ dàng chứng minh được KN // OO’, OO MN KN MN
Do MN NP nên tam giác KMP cân tại K, suy ra KM KP (2)
Từ (1) và (2) suy ra KA KB KM KP
Vậy tứ giác AMBP là tứ giác nội tiếp
Câu 4:Qua điểm A ở ngoài đường tròn O , kẻ cát tuyến ABC với đường tròn Các tiếp tuyến của
O tại B và C cắt nhau ở K Qua K kẻ đường thẳng vuông góc với AO cắt AO tại H và cắt
O tại E và F (E nằm giữa K và F) Gọi M là giao điểm của OK và BC Chứng minh rằng:
E K
B
O A
C
Trang 13a) OCK vuông tại C có CM OK nên KC2 KM KO (1).
Ta có KCE∽ KFC(g.g) vì K chung và KCE KFC (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn cung EC)
EOMF là tứ giác nội tiếp (dhnb).
b) +)AE là tiếp tuyến của O .
+) AF là tiếp tuyến của O
Ta có OEF cân tại O mà OH EF EOH FOH
Trang 14Câu 5:Cho ABC vuông tại A AB AC Lấy điểm I thuộc cạnh AC sao cho: ABI C
Đường tròn O , đường kính IC cắt BI ở D và cắt BC ở M Chứng minh rằng:
Mà theo giả thiết ABI ACB OCD ACB
Vậy CI là tia phân giác của góc DCM
b) Tứ giác ADCB nội tiếp (vì BAC BDC 90 cùng chắn cung BC)
Sửa lại là : vì có hai đỉnh kề A, D cùng nhìn cạnh BC dưới một góc vuông
là tiếp tuyến của O .
Câu 6: Cho đường tròn ( )O và hai điểm B C, thuộc đường tròn ( )O Các tiếp tuyến với đường tròn tại B và Ccắt nhau ở A Gọi M là một điểm thuộc cung nhỏBC Tiếp tuyến với đường tròn
Trang 15tại Mcắt AB AC, theo thứ tự ở D và E Gọi giao điểm của OD OE, với BCtheo thứ tự là I , K Chứng minh:
a) Tứ giác OBDK , DIKE nội tiếp
b) OM DK EI; ; đồng qui
Lời giải
M
K I
E D
(1) (hai góc nội tiếp cùng chắn OK)
+) Chứng minh tương tự ta có tứ giác OCEInội tiếp
OCI OEI
(2) (hai góc nội tiếp cùng chắn OI)
Mà OBK OCI (3) (OBCcân tại O)
ODK OEI
Mà D E, là hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh IK
Tứ giác DIKEnội tiếp (dhnb)
b) +) Tứ giác OBDK nội tiếp
Trang 16Câu 7:Cho tam giác đều ABC, M thuộc cạnh BC Gọi D là một điểm đối xứng của M qua AB,
E là một điểm đối xứng của M qua AC Vẽ hình bình hành DMEI Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm D, A , I , E cùng thuộc một đường tròn
Chứng minh tương tự ta có MAC EAC
Suy ra DAE DAM EAM 2MAB 2MAC 2MAB MAC 2BAC 2.60 120
Lại có BMD DME EMC 180 , suy ra DME 180 30 30 120
Ta lại có DMEI là hình bình hành nên DIE DME
Do đó DIE DAE 120
Tứ giác DIAE nội tiếp (tứ giác có 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn đoạn thẳng nối 2 đỉnh còn lại dưới cùng một góc 120)
Suy ra bốn điểm D, A , I, E cùng nằm trên một đường tròn
b) Gọi Gvà K lần lượt là giao điểm của DIvớiAC và AB, H là giao điểm của ME với AC
Trang 17Ta có KMEIđã là hình thang
Lại có IEM MDI (Hai góc đối của hình bình hành)
và KDM MKD (tam giác KDM đều, KDM cân tại K có KDM 60)
và MKD KME (so le trong)
Do đó IEM KME
Vậy KMEI là hình thang cân (hình thnag có hai góc kề một đáy bằng nhau)
ACME (M E, đối xứng nhau qua AC)
Do đó AC là trục đối xứng của hình thang cân KMEI
Suy ra G là trung điểm của KI
Câu 8:Cho đường tròn O đường kínhBC, A là một điểm thuộc đường tròn H là hình chiếu của
Atrên BC Vẽ đường tròn I , đường kính AH cắt AB và AC theo thứ tự ở M và N
a) Chứng minh rằng:OA MN
b) Vẽ đường kính AOK của O Gọi E là trung điểm của HK Chứng minh rằng: E là tâm của
đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMNC
c) Cho BCcố định Xác định vị trí điểm A để bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMNC
lớn nhất
Lời giải
Trang 18A
a) Gọi F là giao điểm của MN và AK
Ta có ACK BAC90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn O ).
90
AMH (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn I ).
Có AOC cân tại O nên OAC OCA
Mà ABC vuông tại A nên có ABC OCA 90o
Có ABCAHM (cùng phụ BAH)
Lại có AHM ANM (2 góc nội tiếp cùng chắn AM của đường tròn I ).
Suy ra tứ giác BMNC nội tiếp đường tròn (dhnb)
Vì E là trung điểm của HK nên EO là đường trung bình của AHK
Trang 19Nên IE là đường trung bình của AHK nên IE // AK
Theo câu a) có OA MN nên EIMN
Có I là trung điểm của MN
Do đó EI là đường trung trực của MN
Hay EM EN 2
Từ 1 và 2 suy ra E là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMNC.
c) EC là bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMNC
Dấu bằng xảy ra khi AH AO hay khi A là điểm chính giữa của cung BC
Câu 9:Cho ABC vuông tại A đường cao AH Gọi P , Q lần lượt là hai đường tròn nội tiếp hai
tam giác AHB AHC, Kẻ tiếp tuyến chung ngoài khác BC của P , Q cắt AB AH AC, , theo thứ
tự M K N, , Chứng minh rằng:
a) HPQđồng dạng ABC
b) KP AB KQ AC// ; // .
c) BMNC nội tiếp
d) 5 điểm A M P Q N, , , , cùng thuộc một đường tròn
e) AEDvuông cân (D E, lần lượt là giao điếm của PQ với AB và AC)
Lời giải
Trang 20a) Gọi r1 và r2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp tarn giác AHB AHC,
b) Ta có HPQ đồng dạng ABC nên HQP C Mà BAH C HQP BAH
Xét tứ giác HPKQ có PHQ PKQ 90 nên tứ giác HPKQ là tứ giác nội tiếp
Trang 21Ta có PK AB// nên MKP AMN (so le trong).
BCA AMN
Vậy BMNC là tứ giác nội tiếp
d) Ta có BMNC là tứ giác nội tiếp nên BMN180 ACB
Ta có MP là phân giác BMN (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Do đó AMPN là tứ giác nội tiếp
Tương tự AMQN là tứ giác nội tiếp
Vậy 5 điểm A M P Q N, , , , cùng thuộc một đường tròn
e) Ta có PQH ACB HQEC là tứ giác nội tiếp
Suy ra AED CHQ
Mà HC HA, là tiếp tuyến với Q nên HQ là phân giác AHC 90 CHQ QHA 45
AED 45
Xét ADE có EAD90 , AED45 nên ADE là tam giác vuông cân tại A
Câu 10: Cho đường tròn O , dây AB Điếm M di chuyến trên cung lớn AB Các đường cao
,
AE BF của ABM cắt nhau ở H
a) Chứng minh rằng OM EF
b) Đường tròn H HM; cắt MA MB, theo thứ tự ở Cvà D Chứng minh rằng đường thẳng kẻ từ
M và vuông góc với CD luôn đi qua một điếm cố định
c) Chứng minh rằng đường thẳng kẻ từ H và vuông góc với CD cũng đi qua một điếm cố định
Lời giải
Trang 22a) Kẻ Mx là tiếp tuyến với O Mx OM 1
2
BMx MAB sđMB 2
Xét tứ giác AFEB có AFB AEB 90 (do AE BF, là các đường cao của MAB) nên AFEB là
tứ giác nội tiếp MAB MEF 3
Từ 2 và 3 suy ra BMx MEF
Do đó Mx EF// 4 .
Từ 1 và 4 OM EF.
b) Ta có M H, thuộc H HM; nên HM HD HMD cân tại H
Mà HEMD HE là trung tuyến Do đó E là trung điểm của MD
Chứng minh tương tự ta có F là trung điểm của MC
Khi đó EF là đường trung bình của MCD EF CD//
Ta có OM EF cmt OM CD
Vậy đường thẳng kẻ từ M và vuông góc với CD luôn đi qua điếm O cố định
c) Lấy điểm K đối xứng với O qua AB OK AB