LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Định lí Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn Ví dụ: xAB được tạo bởi tia Ax và dây AB.. Hệ quả - Trong một đường tròn, gó
Trang 1HH9-CHỦ ĐỀ 14 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Định lí
Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung bằng nửa số đo của cung bị chắn
Ví dụ: xAB được tạo bởi tia Ax và dây AB
2
xAB sđ ABC
Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa cung nhỏ AmB và cung lớn AnB
Hệ quả
- Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng
chắn một cung thì bằng nhau
Ví dụ:
xAB được tạo bởi tia Ax và dây AB , suy ra 1
2
xAB sđ AB
AKB là góc nội tiếp chắn AB , suy ra 1
2
AKB sđ AB Do đó xABAKB
Định lí đảo
- Nếu BAx với đỉnh A nằm trên đường
tròn, một cạnh chứa dây cung AB có số đo
bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và
cung này nằm bên trong góc đó thì Axlà một
tia tiếp tuyến của đường tròn
Ví dụ:
Trang 2Nếu 1
2
xAB sđAB AOB thì Ax là tiếp tuyến của đường tròn.
Chú ý: Đây có thể coi là một phương pháp hữu
hiệu để chứng minh một tia là tiếp tuyến của đường tròn.
Trang 3B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Chứng minh các góc bằng nhau, các đẳng thức hoặc các tam giác đồng dạng
Câu 1 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn O Tiếp tuyến tại A cắt BC ở K.
a) Chứng minh rằng
2 2
KC AC .
b) Tính KA, KC biết rằng AB20cm AC, 28cm BC, 24cm
Lời giải
a) Xét BAK và ACK ta có
AKB là góc chung; 1sd
2
KAB ACB AB (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn AB )
Do dó BAK ~ACK(g.g) AB KB KA AB22 KB KA KB
b) Theo chứng minh câu a), ta có BAK ~ACK (g.g)
24 20 5
28 7
Giải ra tìm được KA35cm;KC49cm
Câu 2 Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O) Qua A kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với (O) ( ,B C là tiếp
điểm) Kẻ cát tuyến AMN với (O) (M nằm giữa A và N) Gọi K là giao điểm cuả AO và BC Đoạn AO
cắt đường tròn O tại I.
Chứng minh rằng
a) AK AO AM AN
b) I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải
Trang 4a) Xét ABM và ANB có BAM là góc chung; 1
2
ABM ANB sđ BM (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung)
Do đó ABM ANB g g( ) AB AM AB2 AM AN
Vì AOBC tại K nên BK là đường cao của tam giác ABO
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác ABO vuông tại B, ta có AB2 AK AO (2)
Từ (1) và (2) suy ra AK AO AM AN
b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có AOB AOC
AO
là phân giác của BAC (*)
Mặt khác AOB sđ IB 2ABI ;
AOC sđ IC 2IBC
Suy ra ABI IBC BI là phân giác của ABC (**)
Từ (*) và (**) suy ra I là tâm đường tròn nội tiếp ABC
Câu 3 Cho đường tròn O R; đường kính AB Kẻ tiếp tuyến Ax và lấy trên tiếp tuyến đó một điểm P sao cho AP R , từ P kẻ tiếp tuyến tiếp xúc với (O) tại M.
a) Chứng minh BM OP//
b) Đường thẳng vuông góc với AB ở O cắt tia BM tại N Chứng minh tứ giác OBNP là hình bình hành c) Biết AN cắt OP tại K, PM cắt ON tại I, PN và OM kéo dài cắt nhau tại J Chứng minh I, J, K thẳng
hàng
Lời giải
a) Ta có ABM nội tiếp chắn cung AM AOM, là góc ở tâm chắn cung AM
2
AOM
ABM
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có
2
AOM
Từ (1) và (2) suy ra ABM AOP
Mà ABM và AOP là hai góc đồng vị nên BM OP// (3)
b) Xét hai tam giác AOP và OBN có
Trang 5 90 ; ;
PAO NOB OA OB R AOP OBN (chứng minh câu a)
Do đó AOPOBN g c g( ) OP BN (4)
Từ (3) và (4) suy ra tứ giác OBNP là hình bình hành (vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau).
c) Tứ giác OBNP là hình bình hành PN OB// hay PJ AB//
Mà ON AB nên ON PJ
Ta cũng có PM OJ (PM là tiếp tuyến).
Mà ON và PM cắt nhau tại I nên I là trực tâm tam giác POJ JI OP (5)
Dễ thấy tứ giác AONP là hình chữ nhật vì có PAOAON ONP 90
K
là trung điểm của PO.
AONP là hình chữ nhật APO NOP
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có PO là tia phân giác của APM APO MPO
Suy ra OPI IOP( AOP) OIP cân tại I.
Mặt khác K là trung điểm OP IK OP (6)
Từ (5) và (6) suy ra I J K, , thẳng hàng (điều phải chứng minh).
Câu 4 Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm M bất kì trên nửa đường tròn (M khác A, B)
Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến Ax Tia BM cắt Ax tại T Tia phân giác của góc TAM cắt nửa đường tròn tại E, cắt tia BMTại F Tia BE cắt Axtại H, cắt AM tại K.
a) Chứng minh rằngAT2 TM TB
b) Chứng minh tam giác BAF là tam giác cân.
c) Chứng minh rằng tứ giác AKFH là hình thoi.
Lời giải
a) Ta có TAB 90 (vì AT là tiếp tuyến của đường tròn)
ATB
vuông tại A.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào tam giác ATB có đường cao
AM, ta được AT2 TM TB (điều phải chứng minh)
b) Theo giả thiết AE là tia phân giác của TAM
(tính chất của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và
góc nội tiếp đường tròn)
ABE MBE
(hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
BE
là tia phân giác của ABF (1)
Mặt khác HAK (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
BE AF
hay BE là đường cao của tam giác ABF (2)
Từ (1) và (2) suy ra tam giác BAF là tam giác cân tại B.
Trang 6c) Theo chứng minh câu b) ta có BAF là tam giác cân tại B có BE là đường cao nên đồng thời là
đường trung tuyến E là trung điểm của AF (3)
Từ BEAF AF HK (4)
Mặt khác theo giả thiết AE là tia phân giác của TAM hay AE là tia phân giác của HAK (5)
Từ (4) và (5) suy ra HAK là tam giác cân tại A
Mà AE là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến
E
là trung điểm của HK (6)
Từ (3), (4) và (6) suy ra AKFH là hình thoi (tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung
điểm mỗi đường là hình thoi)
Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song, một tia là tiếp tuyến của đường tròn
Phương pháp giải
a) Chứng minh hai đường thẳng song song:
+ Chứng minh hai đường thẳng tạo với đường thẳng thứ ba cặp góc so le trong bằng nhau, cặp góc đồng
vị bằng nhau…
b) Chứng minh một tia là tiếp tuyến của đường tròn:
+ Chứng minh tia này vuông góc với bán kính đi qua gốc của tia
+ Dùng phương pháp phản chứng
Câu 1 Chứng minh định lí đảo của định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung: “Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dây cung AB) có số đo bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn”.
Hướng dẫn giải
Cách 1: Kẻ đường kính AC, nối BC
Ta có 1
2
BCA sđ AB (góc nội tiếp chắn AB)
1
2
BAx sđ AB (giả thiết)
Suy ra BCA BAx (1)
Trang 7Cách 2: (Sử dụng phương pháp phản chứng)
Trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa tia Ax vẽ tia Ax' là tia tiếp tuyến của đường tròn O Ta có
2
BAx sđ AB (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn AB;
1
sd
2 AB
BAx (giả thiết)
Suy ra BAx BAx
Câu 2 Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A Vẽ các cát tuyến chung BAC và DAE, B và
D thuộc ( ),O C và E thuộc O
a) Chứng minh rằng BD CE//
b) Trong trường hợp nào thì BDCE là hình bình hành?
Hướng dẫn giải
a) Kẻ tiếp tuyến chung xAy của hai đường tròn
Ta có
ABD DAx (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn AD) (1)
DAx EAy (hai góc đối đỉnh) (2)
EAyACE (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn AE) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra ABD ACE mà ADB và ACE là hai góc ở vị trí so le trong nên BD CE//
Trang 8b) Tứ giác BDCE có hai đường chéo BC và DE cắt nhau tại A BDCE là hình bình hành khi và chỉ
khi ABAC và ADAE
Tam giác OAB cân tại O (vì OA OB ) OBA OAB (3)
Tam giác O AC cân tại O (vì O A O C ) O AC O CA (4)
Lại có OAB O AC (đối đỉnh) (5)
Từ (3), (4), (5) suy ra OBA OAB O AC O CA
Do đó OAB~ O AC g g( ) AB OA
Suy ra ABACOA O A
Theo ý a ta lại có AB AD
AC AE nên ABAC ADAE. Vậy trong trường hợp hai đường tròn có bán kính bằng nhau thì AB = AC và AD AE , khi đó BDCE là
hình bình hành
Câu 3 Cho hai đường tròn O ,(I)tiếp xúc ngoài tại A BC, là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn (B( ),O C( )).I Tiếp tuyến chung trong tại A cắt tiếp tuyến chung ngoài BC ở M Gọi E là giao điểm của OM và AB F, là giao điểm của IM và AC Chứng minh:
a) Tứ giác AEMF là hình chữ nhật.
b) ME MO MF MI
c) OI là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC.
d) BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính OI
Lời giải
a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
ta có MA MB AMB cân tại M
Lại có ME là tia phân giác của AMB
90
Chứng minh tương tự ta cũng có MFA 90 (2)
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có MO và MI là tia phân giác của hai góc kề bù BMA và CMA
90
Từ (1), (2) và (3) suy ra tứ giác MEAF là hình chữ nhật.
b) Theo giả thiết AM là tiếp tuyến chung của hai đường tròn
MA OI MAO
vuông tại A có AEMO (theo trênMEAB) MA2 ME MO (4)
Tương tự ta xét tam giác vuông MAI có AFMI MA2 MF MI (5)
Từ (4) và (5) suy ra ME MO MF MI
c) Đường tròn đường kính BC có tâm là M vì theo trênMB MC MA , đường tròn này đi qua A
Trang 9và có MA là bán kính.
Theo trên OI MA tại A OI là tiếp tuyến tại A của đường tròn đường kính BC.
d) Gọi K là trung điểm của OI.
Ta có MK là đường trung bình của hình thang BCIO KM BC tại M (*)
Theo chứng minh câu a) thì OMI 90 nên M thuộc đường tròn đường kính OI MK là bán kính đường tròn đường kính IO (* *)
Từ (*) và (**) suy ra BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính IO
Câu 4 Cho đường tròn ;
2
AB
T R
Vẽ dây cung CDAB ở H Gọi M là điểm chính giữa của cung
CB, I là giao điểm của CB và TM, K là giao điểm của AM và CB Chứng minh
a) KC AC
KB AB .
b) MA là tia phân giác của CMD
c) Chứng minh đường vuông góc kẻ từ M đến AC cũng là tiếp tuyến của đường tròn tại M.
Lời giải
a) Theo giả thiết M là điểm chính giữa của BC MB MC
(hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
AK
là tia phân giác của góc CAB
(tính chất tia phân giác của tam giác)
b) Theo giả thiết CDAB A là điểm chính giữa của CD
là tia phân giác của góc CMD
c) Kẻ MJ AC ta có MJ BC// (vì cùng vuông góc với AC).
Theo giả thiết M là điểm chính giữa của BC
TM BC tại I TM MJ tại J
Suy ra MJ là tiếp tuyến của đường tròn tại M.