Bổ sung a Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau.. AB CD∥ AC BD b Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi
Trang 1HH9-CHỦ ĐỀ 12 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Định lí 1
Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay
trong hai đường tròn bằng nhau:
a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau
AB CD AB CD
2 Định lí 2
Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay
trong hai đường tròn bằng nhau:
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
AB CD AB CD
3 Bổ sung
a) Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa
hai dây song song thì bằng nhau
AB CD∥ AC BD b) Trong một đường tròn, đường kính đi qua
điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm
của dây căng cung ấy
Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung
điểm của một dây (không đi qua tâm) thì đi qua
điểm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy AK KB HA HB
c) Trong một đường tròn, đường kính đi qua
điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với
dây căng cung ấy và ngược lại
AK KB OH⊥ AB
Trang 2B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Chứng minh hai cung bằng nhau
Phương pháp giải
Để giải các bài toán chứng minh hai cung bằng nhau, cần nắm chắc định nghĩa góc ở tâm và kết hợp với sự liên hệ giữa cung và dây để tìm ra các góc chắn các cung bằng nhau
Ví dụ 1 Cho O , hai dây AB, CD song song với nhau và không đi qua tâm Chứng minh rằng : sđ BD
sđ AC
Hướng dẫn giải
Kẻ đường kính EF AB CD∥ ∥
Trường hợp 1: AB và CD cùng phía so với EF.
Ta có: OAB OBA (vì OAB cân tại O, do
OA OB R )
Lại có: OAB AOE ; OBA BOF
(hai góc so le trong bằng nhau do EF AB∥ )
Do đó AOE BOF (1)
Tương tự: OCD ODC (vì OCD cân tại O,
do OC OD R )
Lại có: OCD COE ; ODC DOF
(hai góc so le trong bằng nhau do EF CD∥ )
Do đó COE DOF (2)
Từ (1) và (2) suy ra AOCBOD
Vậy sđBD sđAC
Trường hợp 2: AB và CD khác phía so với EF.
Chứng minh tương tự
Câu 2 Cho đường tròn O đường kính AB và một cung AC có số đo nhỏ hơn 90 Vẽ dây CD vuông góc với AB và dây DT song song với AB.
Chứng minh rằng AOCBOT
Trang 3Hướng dẫn giải
Gọi N là trung điểm của CT.
CDT
có: NCND NT (tính chất tam giác
vuông)
Lại có: OC OD OT (cùng bằng bán kính)
Do đó N trùng O hay ba điểm C; O; T thẳng
hàng
Khi đó: AOC BOT (hai góc đối đỉnh)
Xét AOC, BOT có OC OA OB OT
(cùng bằng bán kính) và AOC BOT
Vậy AOCBOT (c.g.c)
Câu 3 Vẽ về phía ngoài của tam giác đều ABC nửa đường tròn đường kính BC Trên nửa đường tròn đó
lấy hai điểm D và E sao cho BD DE EC Các tia AD, AE cắt cạnh BC tại M và N.
Chứng minh rằng BM MN NC
Lời giải
Lời giải
Xét OBD có OB OD R và BOD 60 (vì sđ
60
BD )
Vậy OBD đều, nên OBD 60 .
Xét hai tam giác BMD và AMC có:
M M (hai góc đối đỉnh), MBD MCA 60
Do đó: BMD∽ CMA (g.g) BM BD
Mà
BD OB
Mà
3
BC
BM MC BC BM
Chứng minh tương tự:
3
BC
CN BM MN NC
Câu 4 Chứng minh rằng đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây
căng cung ấy Mệnh đề đảo có đúng không? Hãy nêu điều kiện để mệnh đề đảo cũng đúng
Trang 4Lời giải
+) Xét đường tròn O , đường kính IK đi qua điểm
chính giữa cung AB
Ta có: IA IB IA IB
Mà OA OB R
IO
là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Gọi H IKAB HA HB
+) Mệnh đề đảo: Nếu đường kính đi qua trung điểm
của dây căng cung thì đi qua điểm chính giữa của cung
đó
Xét trường hợp dây AB không đi qua O: OAB cân tại
O OA OB
Khi đó, do OH là đường trung tuyến HA HB nên
đồng thời là đường phân giác của
AOB AOI BOI AI BI
Trường hợp AB là đường kính thì mệnh đề đảo không
đúng
Do đó cần bổ sung điều kiện dây AB không đi qua O
để mệnh đề đảo đúng
Câu 5 Cho đường tròn O đường kính AB, dây EF không cắt đường kính AB (F nằm trên AE ) Gọi I,
K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ A và B đến EF Chứng minh rằng KEIF
Lời giải
Gọi H là trung điểm của EF Thế thì OH⊥ EF (quan
hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung)
Ta có: AI⊥EF; BK⊥EF AI∥ BK (quan hệ
vuông góc và song song)
Do đó: AIKB là hình thang.
Mà hình thang AIKB có OH∥ AI∥ BK và OA OB
nên HI HK (1) (tính chất đường trung bình của hình
thang)
Lại có HE HF (2)
Trang 5Từ (1) và (2) HI HF HK HE , hay KEIF.
Dạng 2: Chứng minh hai cung không bằng nhau
Phương pháp giải
Để giải các bài toán chứng minh hai cung không bằng nhau, cần vận dụng thành thạo mối liên hệ giữa cung và dây, kết hợp với các định lý Py-ta-go, Ta-let,… và tìm ra các góc chắn các cung không bằng nhau hoặc tính độ lớn của từng cung
Câu 1 Cho đường tròn O đường kính AB và đường tròn O đường kính AO Các điểm C, D thuộc
đường tròn O sao cho B CD và BC BD
Các dây cung AC và AD cắt đường tròn O theo thứ tự tại E và F Hãy:
a) So sánh độ dài của các đoạn thẳng OE và OF.
b) So sánh số đo các cung AE và AF của đường tròn O .
Lời giải
a) Ta có:
2
AO
O E O A O O nên AEO vuông tại E (tính chất tam giác vuông).
Khi đó OE⊥ AC nên E là trung điểm AC (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).
Do đó: OE là đường trung bình của ABC nên 1
2
OE BC
Tương tự 1
2
OF DB
Mà BC BD do BC BD nên OE OF
b) Theo chứng minh trên ta có: AOE và AOF vuông nên AE2 AO2 OE2; AF2 AO2 OF2
Mà OE OF AE2 AF2 AEAF
Câu 2 Cho đường tròn O Trên dây cung AB, lấy hai điểm C, D sao cho AC BD CD Kéo dài OC,
OD lần lượt cắt O tại E, F Chứng minh rằng AE FB EF
Lời giải
Trang 6Lời giải
+) AOB cân tại O OA OB OAB OBA
Mà AOBO AC, BD nên AOC BOD (c.g.c)
AOC BOD AE FB
nên AE FB
+) Ta có D nằm trong đường tròn nên AODO
Gọi C là trung điểm của OA.
Ta có CC' là đường trung bình của AOD
2
OD
CC
2
AO
C O và C CO COD (so le trong)
Xét OCC có: CCC O AOC C CO
Vậy AEFB EF
Câu 3 Cho đường tròn O và hai dây AB, CD song song với nhau Gọi I, K lần lượt là trung điểm của
AB, CD Chứng minh rằng I, O, K thẳng hàng.
Lời giải
Lời giải
Gọi MN là đường kính đi qua tâm O và MN⊥ AB
Dễ thấy MN⊥CD (quan hệ giữa vuông góc và song
song)
MN⊥ AB MN đi qua I, với I là trung điểm AB
(quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung)
Tương tự MN⊥CD MN đi qua K, với K là trung
điểm CD (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
cung)
Suy ra I, K, O thẳng hàng (Vì cùng nằm trên MN).
Câu 4 Giả sử ABC là tam giác nhọn có các đỉnh thuộc đường tròn O Đường cao AH cắt đường tròn
O tại D Kẻ đường kính AE của đường tròn O Chứng minh rằng: Tứ giác BCED là hình thang cân.
Lời giải
Trang 7Lời giải
Xét ADE có OA OD OE R (ba điểm nằm trên
đường tròn) 1
2
(trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó)
Dễ thấy AD⊥ DE; AD⊥ BC DE BC∥ nên
BDEC là hình thang.
Từ đó ta có: BE CD BE CD
(cung bị chắn bởi hai dây song song thì bằng nhau)
BDEC
là hình thang cân
Câu 5 Cho hình vuông ABCD cạnh a Gọi M, N là hai điểm bên trong hình vuông.Chứng minh rằng
2
MN a
Lời giải
Câu 5.
ABCD là hình vuông, gọi O là giao điểm hai đường
chéo AC, BD.
Ta có
2
AC
OA OB OC OD (tính chất hình
vuông) và AC a 2 (định lý Py-ta-go)
Vẽ đường tròn O , bán kính 2
2 2
AC a
R
Vẽ dây cung M N của đường tròn tâm O đi qua M, N
là hai điểm bên trong hình vuông Ta có MN M N
Ta lại có M N AC (trong một đường tròn đường
kính là dây cung lớn nhất)
Mà ACa 2 nên MN a 2 (điều phải chứng
minh)