1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giai pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh quang trung ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Trung Dài Hạn Tại Chi Nhánh Quang Trung Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Lan Anh
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 59,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Xuất phát từ một nền kinh tế thuộc các nước kém phát triển trong giaiđoạn hiện nay, Việt Nam đang giữ nhịp độ tăng trưởng kinh tế ở mức từ khoảng8-9%/ năm thì nhu cầu

Trang 1

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

2.Mục tiêu của đề tài

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.0Khái niệm về tín dụng 1.1.Tín dụng trung- dài hạn

1.2 Đặc điểm của tín dụng trung- dài hạn

1.3.Phân loại tín dụng trung- dài hạn

1.4 Vai trò tín dụng trung- dài hạn

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá cất lượng tín dụng trung- dài hạn

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng trung- dài hạn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH QUANG TRUNG

2.1 Tổng quan về chi nhánh Quang Trung- ngân hàng ĐT&PTVN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Quang Trung

2.1.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh Quang Trung

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụcủa chi nhánh Quang Trung

2.2 Kết quả kinh doanh năm 2010 của chi nhán Quang Trung

2.2.1 Tình hình huy động vốn và kinh doanh

2.2.2 Thưc trạng tín dụng trung- dài hạn tại chi nhánh Quang Trung

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại chi nhánh Quang Trung

Trang 2

3.0 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn

3.1 Định hướng chính sách tín dụng trung- dài hạn của NHĐT&PTVN

3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh Quang Trung

3.2.1.1 Giải pháp mang tính trực tiếp

3.2.1.2 Mở rộng hoạt động tín dụng

3.2.1.3 Sử dụng biện pháp huy động vốn nhằm tăng hiệu quả tín dụng

3.2.1.4 Hoàn thiện quy chế chính sách, tình hình tín dụng, tổ chức hợp lý và khoa học quy trình cho vay

3.2.1.5 Vấn đề tài sản đảm bảo

3.2.1.6 Ngăn ngừa khoản vay dẫn đến nợ quá hạn

3.2.1.7 Nâng cao chất lượng thong tin phòng ngừa rủi ro

3.2.1.8 Thiết lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro

3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt những giải pháp đề ra

3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước

3.3.2 Kiến nghị với NHĐT&PTVN

3.3.2.1 Trong lĩnh vực kinh doanh

3.3.2.2 Trong lĩnh vực công nghệ

3.3.2.3 Trong lĩnh vực tài chính

Trang 3

3.3.2.4 Phát triển mạng lưới và ngoại nhân lực

3.3.2 Quản trị điều hành

KẾT LUẬN

Lời mở đầu

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài

Xuất phát từ một nền kinh tế thuộc các nước kém phát triển trong giaiđoạn hiện nay, Việt Nam đang giữ nhịp độ tăng trưởng kinh tế ở mức từ khoảng8-9%/ năm thì nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn, vì vậy cùng với sự pháttriển của thị trường vốn, hoạt động tín dụng ngân hàng trong giai đoạn này vẫn làhoạt động chủ yếu của các NHTM Việt Nam và cho vay vẫn giữ chức năng kinh

tế hàng đầu của các NHTM Ngân hàng giúp vốn trong nền kinh tế chu chuyểnmột cách trôi chảy, điều hòa giữa cung và cầu về vốn Ở các NHTM hiện nayhoạt động tín dụng đang là hoạt động chính, là nguồn sinh lời chính và lớn trongkinh doanh Tín dụng đang không ngừng đòi hỏi phải đáp ứng nhiều vốn hơn nữacho mọi thành phần kinh tế để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng đất nước Cùngvới sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã vàđang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trangthiết bị, cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tín dụng trung- dài hạn là công cụđắc lực để đáp ứng nhu cầu đó Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung- dàihạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dungtrung- dài hạn còn thấp, rủi ro cao, dư nợ tín dụng trung- dài hạn trong cácNHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu Điều đó nói lênrằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càngtăng của nền kinh tế Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng khôngthu hồi được cả gốc lẫn lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tếnói chung và của hệ thống NH nói riêng

Từ năm 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức thương mại quốc tế, theo lộ trình mở đối với hoạt động tài chính ngân hàngcủa NHTM trong nước phải nâng cao sức cạnh tranh, đảm bảo đứng vững trênthị trường khi có sự tham gia của các định chế tài chính quốc tế tại Việt Nam, vìvậy trong điều kiện hiện nay việc nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng tín dụngđối với các NHTM Việt Nam là hết sức cần thiết Việc nâng cao tín dụng trung-

Trang 5

dài hạn sẽ đưa lại nhiều lợi ích cho DN, cho NH và nền kinh tế Nếu NH có mộtnguồn vốn ổn định trong thòi gian dài, dùng nguồn vốn này sẽ tạo lợi nhuận caohơn rất nhiều so với việc dùng nó cho vay ngắn hạn.

Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn đang là một vấn

đề mà mọi người trong và ngoài quan tâm, giải quyết Nhận thức tầm quan trọngcủa vấn đề, sau một thời gian thực tập, nghiên cứu và học tập tại chi nhánhQuang Trung- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam em chọn đề tài “ Giaipháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại chi nhánh Quang Trung-Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam” làm chuyên đề thực tập

2 Mục tiêu của đề tài

-Nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản về tín dụng trung- dài hạn

-Phân tích thực trạng tín dụng trung- dài hạn tại chi nhánh Quang Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

Trung Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụngtrung- dài hạn tại chi nhánh Quang Trung-Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về tín dụng trung- dài hạn

và thực trạng công tác tín dụng tại chi nhánh Quang Trung- Ngân hàngĐT&PTViệt Nam

 Phạm vi nghiên cứu: Công tác tín dụng trung- dài hạn tại chi nhánhQuang Trung- Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam từ ngày…tháng…năm 20…đến ngày 20 tháng 4 năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Sử dụng số liệu thứ cấp:

Trang 6

+ Sử dụng tài liệu từ các giáo trình, sách tham khảo về hoạt động củaNHTM

+ Sử dụng số liệu thực tế trên ngân hàng đã cung cấp

-Thu thập số liệu thông qua việc trao đổi, thảo luận trực tiếp với cán bộ tíndụng nơi thực tập

 Công cụ sử lý: phân tích, so sánh và tổng hợp

5 Kết cấu nội dung của đề tài

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tín dụng và hiệu quả tín dụng trung- dài hạn của NHTM trongnền kinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại chinhánh Quang Trung- Ngân hang ĐT&PT Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tin dụng trung- dài hạn tại

chi nhánh Quang Trung-Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ

THỊ TRƯỜNG

1.0.Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác ) và bên vay Trong đó bên cho vaychuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏathuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vaykhi đến hạn thanh toán

Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngânhàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân Tíndụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấp tín dụng trung- daì hạncho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuật góp phần mở rộngsản xất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; ngoài ra tín dụng ngân hàngcòn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân Như vậy, tín dụng ngân hàng là hìnhthức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn chomọi thành phần kinh tế một cách linh hoạt và kịp thời Đối với ngân hàng, tín dụng

là hoạt động kinh doanh truyền thống bên cạnh hoạt động huy động vốn, chiếm tỷtrọng lớn nhất trên bảng tổng kết tài sản và đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngânhàng

1.1 Tín dụng trung- dài hạn

Hoạt động của NHTM bao gồm 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ TS có,nghiệp vụ TS nợ và nghiệp vụ môi giới trung gian Ba nghiệp vụ này có mối quan hệmật thiết, tác động, hỗ trợ nhau phát triển tạo uy tín cho ngân hàng Một trongnhững nghiệp vụ chủ chốt của hoạt động NH là hoạt động tín dụng Tín dụng đượchiểu cơ bản là việc NH tin tưởng nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong

Trang 8

một khoảng thời gian nhất định, kết thúc thời gian nhất định, kết thúc thời gian đó,

NH sẽ thu về cả lãi và vốn Đặc trưng của hoạt động tín dụng nói chung và hoạtđộng TD ngân hàng nói riêng là lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả Tuy nhiên,

đi kèm với lợi nhuận chính là rủi ro cao Vì vậy, chất lượng tín dụng và là nhân tốquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Để tăng cường và phát triển quy

mô của hoạt động này mới chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là chất lượng củahoạt động này

Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu làloại tín dụng có thời gian hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Tín dụng NHtrung hạn được cấp cho khách hàng để mở rộng cải tạo, khôi phục, hoàn thiện, hợp

lý hóa công trình công nghệ, quy trình sản xuất

Tín dụng NH dài hạn là loại tín dụng có thời gian hoàn trả vốn trên 5năm, được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,dịch vu, và đời sống Hình thức tín dụng này được NHTM cấp cho khách hàng nhằm

hỗ trợ việc xây dựng mới, mở rộng hoặc hoàn thiện quy trình công nghệ, quy trìnhsản xuất

1.2.Đặc điểm của tín dung trung- dài hạn

Tín dụng trung- dài hạn mang những đặc điểm chung của tín dụng ngânhàng thương mại, bên cạnh đó nó còn có một số đặc điểm riêng để phân biệt với cácloại tín dụng khác

1.2.1 Thời gian dài: Các khoản tín dụng trung- dài hạn có thời gian lớn hơn 1

năm Với thời gian dài như thế thường xảy ra các biến động lớn như lạm phát, quychế, chính sách pháp luật…… có sự thay đổi Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng

1.2.2 Vốn đầu tư lớn: Tín dụng trung dài hạn chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn

cho các dự án đầu tư, do vậy khối lượng tín dụng là rất lớn Đây cũng là yếu tố tiềm

Trang 9

ẩn rủi ro cho NH bởi với một số lượng tín dụng lớn như vậy, nếu ngân hàng đầu tưkhông hiệu quả thì có thể mất cả gốc lẫn lãi, thậm chí đẩy ngân hàng vào tình trạngmất khả năng thanh toán.

1.2.3 Lãi suất cao:

- Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định

mà khách hàng vay vốn phải trả cho NH cho vay

- Lãi suất tín dụng trung- dài hạn cao là điều tất yếu bởi nó không chỉ chịu

sự bù đắp tất cả những chi phí bỏ ra mà còn tạo lợi nhuận cho ngân hàng Vì vậy,ngân hàng phải đưa ra chính sách lãi suất phù hợp đảm bảo, vừa thu hút được kháchhàng, vừa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi

1.3 Phân loại tín dụng trung- dài hạn

- Cho vay theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án

sau khi đã xem xét, khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó Do vậy,công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn thẩm định lại cácvấn đề: Chi phí sản xuất, giá thành thị trường tiêu thụ, quy trình công nghệ Bởi vìviệc cấp quyết định một khoản tín dụng sẽ dàng buộc ngân hàng với người vay mộtkhoảng thời gian quá dài 3 đến 5 năm hoặc 7 năm tùy theo từng dự án cho nên cầnphải nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ các rủi ro xảy ra

- Cho vay đồng tài trợ: Cho vay đồng tài trợ là quá trình cho vay của một

nhóm tổ chức tín dụng cho một dự án do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phốihợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng

- Quan hệ tín dụng dưới hình thức đồng tài trợ gồm hai bên tham gia: Bên

đông tài trợ và bên nhận tài trợ

+Bên đồng tài trợ: Tối thiểu phải có từ hai ngân hàng thành viên trở lên,mỗi NH thành viên là một tổ chức tín dụng hoặc nhiều khi cũng có thể là một chinhánh của một tổ chức tín dụng được ủy quyền Các NH thành viên sẽ bàn bạc cùng

Trang 10

nhau chọn ra một tổ chức tín dụng làm đầu mối Nhìn chung, mọi quan hệ về tíndụng giữa bên đồng tài trợ và bên nhận tài trợ được thực hiện thông qua tổ chức tíndụng làm đầu mối.

+Bên nhận tài trợ: Thường là một pháp nhân hoặc cá nhân có nhu cầu vayvốn đầu tư cho dự án

- Cho thuê tài chính: Là một kiểu cho thuê tà sản để sử dụng chuyên môn

theo hợp đồng Nếu trong hợp đồng có kèm theo lời hứa của người thuê sẽ bán lạitài sản này, chậm nhất là khi hợp đồng cho thuê theo giá thỏa thuận trước thì đó làcho thuê tài chính Nếu trong hợp đồng không kèm theo lời hứa thì đó gọi là thuêhoạt động hay thuê đơn giản Tài sản cho thuê bao gồm động sản và bất độngsanrnhuw nhà cửa, máy móc, thiết bị văn phòng

- Tín dụng tuần hoàn: Tín dụng tuần hoàn được coi là tin dụng trung- dài hạn

khi thời hạn của hợp đồng được kéo dài từ một đến vài năm và người vay rút tiền rakhi cần và được trả nợ khi có nguồn vốn trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.Trong các doanh nghiệp cổ phần khi có nhu cầu về vốn trung- dài hạn, DN có thểtăng việc phát hành cổ phiếu, nhưng cũng có thể vay NH dưới hình thức tín dụngtuần hoàn, sau đó sử dụng phần lợi nhuận tính trả cho cổ đông để trả nợ, đồng thờităng vốn góp của cổ đông lên Thực chất đây là một hình thức cải biến cơ cấu tàichính của DN, chuyển nợ vay NH thành vốn trung- dài hạn

1.4 Vai trò của tín dụng trung- dài hạn

Tín dụng trung- dài hạn là quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, chứcnăng của ngân hàng là đem lại lợi ích cho cả người tiết kiệm và người đầu tư Cácbên tham gia vào quan hệ tín dụng trên cơ sở tự nguyện và cũng có lợi Ngoài ra,tham gia vào quan hệ này còn đem lại lợi ích cho chính ngân hàng Không chỉ cóvậy, ngân hàng và DN laf hai chủ thể quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế quốcdân, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này góp phần vào sựphát triển chung của nền kinh tế Ngày nay, với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ củacác NHTM, ta có thể thấy tín dụng trung- dài hạn có vai trò quan trọng như thế nào

Trang 11

đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Hoạt động tín dụng trung- dài hạn của

NH như là công cụ để khai thác và động viên có hiệu quả nhất lượng tiền nhàn rỗitrong dân cư phục vụ cho quá trình sản xuất xã hội phù hợp với quá trình vận độngcủa vốn

a Đối với ngân hàng

Tín dụng ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM Không có hoạt động tíndụng thì không thể có NHTM

Các NHTM là những trung gian tài chính lớn nhất, đóng vai trò quan trọngtrong việc khơi nguồn vốn từ những nơi chưa có điều kiện sinh lời đem cho vay ởnhững nơi có cơ hội sinh lời Như vậy, hoạt động chủyếu của NHTM một mặt thuhút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội , mặt khác phân phối nó dưới hình thức chovay để thu lợi nhuận NHTM hoạt động theo 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ nợ(huyđộng vốn), nghiệp vụ có(cho vay), nghiệp vụ trung gian Ba nghiệp vụ trên có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Mặc dù, cả 3 nghiệp vụ đều quan trọng nhưng nghiệp vụcho vay vẫn đóng vai trò quan trọng nhất vì đó là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủyếu cho ngân hàng Việc cho vay thường mang lại lợi tức cao nhưng mức độ rủi rotrong nghiệp vụ này thường cao hơn các nghiệp vụ khác Bởi vậy, các NH nếu muốntồn tại và phát triển thì bắt buộc phải tìm hiểu những biện pháp thực hiện việc đầu tưvốn nhằm bảo đảm thu được hiệu quả cao, đồng thời giảm rủi ro tới mức thấp nhất.Việc đầu tư vốn là một nghiệp vụ chủ yếu nhưng cũng rất phức tạp với các NHTM.Khi tiến hành cho vay, các NH đều phải tính toán cẩn trọng và phải tôn trọng nhữngnguyên tắc tín dụng nhất định Tuy nhiên, đối tượng cho vay vốn rất đa dạng vàngân hàng trên thực tế không thể lường trước được hết mọi rủi ro

Tín dụng trung- dài hạn vừ mang lại lợi nhuận đồng thời nâng cao khả năngcạnh tranh của các ngân hàng

Tín dụng trung- dài hạn là hoạt động mang tính chiến lược của các NHTM.Với những khoản tín dụng có quy mô lớn, lãi suất cao mang lại lợi nhuận cao cho

Trang 12

ngân hàng, đồng thời thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình nâng cao khảnăng cạnh tranh trên thị trường.

Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng của mình trong tương lai, tạođiều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳngđịnh vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa dạng hóahoạt động cho vay, đa dạng hóa khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng khôngthể đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sư cạnh tranh gay gắt của các ngânhàng khác

Thông qua tín dụng trung- dai hạn, ngân hàng thực hiện chức năng xã hôicủa mình Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng đã thể hiện vai trò người tài trợlớn đối với nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội vàcải thiện đời sống nhân dân

b Đối với doanh nghiệp

Tín dụng trung- dài hạn tạo điều kiện cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật, ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu rực rỡ,đặc biệt là những thành tựu trong ngành khoa học ứng dụng đã tạo ra thời cơ cũngnhư những thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức trên thịtrường Tuy việc ứng dụng này là cần thiết, song mọi DN đều găp phải khó khăn

đó là chi phí bỏ ra ban đầu lớn hơn, bản thân vốn tự có của DN lại có hạn Tronghoàn cảnh đó, tín dụng ngân hàng đặc biệt là tín dụng trung- dài hạn đã có nhữngtác động hỗ trợ tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sảnxuất kkinh doanh Từ đó, DN không ngừng nâng cao được vị thế trên thị trường,hiệu quả của DN, qua đó nâng cao được chất lượng hoạt động tín dụng củaNHTM

Tín dụng trung- dài hạn tạo điều kiện mở rộng quy mô, phát triển sảnxuất, nâng cao chất lượng của DN vừa và nhỏ Các DN vừa và nhỏ thường gặpkhó khăn trong vấn đề tiếp cận thị trường vốn, họ khó có thể đầu tư cho dự án lớn

mà không dựa vào sự tài trợ thông qua tín dụng trung- dài hạn tại ngân hàng

Trang 13

Tín dụng trung- dài hạn cung ứng vốn giúp phát triển tiềm năng, tăng sứccạnh tranh của DN Tín dụng trung- dài hạn là một trong những yếu tố nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh góp phần khẳng định tính khả thi của dự án.

Do NH không cho vay đối với các DN làm ăn kém hiệu quả và dự án kémtính khả thi nên bắt buộc người vay phải năng động, sáng tạo, nâng cao chất lượngsản phẩm, đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy, người vay vốn phải sử dụng vốnmột cách tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất để có thể trả được nợ vay ngân hàng và táisản xuất mở rộng

c Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng trung- dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tếquốc dân, điều hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng làmnhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sangnhà đầu tư phục vụ phát triển kinh tế

Bên cạnh đó, các khoản cho vay trung- dài hạn có vai trò tạo nguồn vốn đểthực hiện xây dựng mới, hiện đại hóa từng bước nền sản xuất trong nước, thúc đẩysản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã, đa dạng về tính năng của sản phẩm để tiêuthụ trong nước và xuất khẩu Hàng hóa có tính chất cạnh tranh trên thị trường quốc

tế sẽ thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thươngmại và cán cân thanh toán quốc tế

Tín dụng trung- dài hạn có vai trò trong việc thực hiện cá chính sách kinh

tế vĩ mô NHNN luôn quản lý tín dụng trung trung- dài hạn bằng các quy định vàchính sách của mình NHNN đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh

tế, ổn định lưu thông tiền tệ Thông qua tín dụng trung- dài hạn Chính Phủ cũng cóthể quản lý và thực hiện các chương trình kinh tế lớn một cách có hiệu quả Ngoài

ra, Chính Phủ còn có thể hướng tín dụng trung- dài hạn vào các ngành kinh tế mũinhọn, phục vụ quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa để các ngành này đi đầu, tạo

đà cho sự phát triển kinh tế- xã hội đất nước

Trang 14

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung- dài hạn

1.5.1 Quy mô cho vay trung dài hạn

Quy mô cho vay trung- dài hạn được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát và có

hệ thống đối với những khoản vay tại một thời điểm Khi xác định doanh số chovay, chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng và phần ròng của những khoản vaytrong một thời kỳ nhất định Nhưng đây là chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sửdụng vốn của một NH Quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng của NH đó với nền kinh

tế quốc dân trong một thời kỳ

Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế: Tổng dư nợ nội tệ và ngoại tệ thể hiệnđược mối quan hệ tín dung giữa NH với KH, đồng thời là chỉ tiêu phản ánh phầnvốn đầu tư hiện đang còn lại tại một thời điểm của NH mà NH đã cho vay nhưngchưa thu về Đồng thời chỉ tiêu này cũng phản ánh mối quan hệ với doanh số chovay (dư nợ đầu kỳ+ doanh số cho vay- doanh số thu nợ=dư nợ cuối kỳ), với khảnăng đáp ứng nguồn vốn của các NHTM đối với nhu cầu sử dụng vốn trong nềnkinh tế

1.5.2 Hiệu quả tín dụng trung- dài hạn

Chỉ tiêu dư nợ

Dư nợ trung – dài hạn _

Tổng dư nợ tín dụngChỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ trung- dài hạn trong tổng dư

nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Nếu chỉ xem xét tử số, tỷ

lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển ngày càng có uy tín Vì tín dụng dài hạn có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, thế mà dư nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ kháchhàng- ngân hàng là hoàn toàn tin cậy Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so sánh giữa

Trang 15

trung-các ngân hàng khác nhau để thấy thế mạnh của NH khác trong hoạt động tín dungtrung- dài hạn

Nguồn vốn trung- dài hạn

NH có thể sử dụng nguồn vốn trung- dài hạn và một phần nguồn vốn ngắnhạn để cho vay trung- dài hạn Có thể hiểu đây là chỉ tiêu hệ quả phản ánh hiệu quảtín dụng Chỉ tiêu sử dụng vốn cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tíndụng của một NH Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ NH đã sử dụng một cách hiệu quảnguồn vốn huy động được

Hoặc: Nợ quá hạn tín dụng trung- dài hạn * 100%

Trang 16

Tổng dư nợ tín dụng- dài hạn

Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% dư nợ tín dụng trung- dài hạn thì có baonhiêu % là nợ quá hạn

Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ Các NH có chỉ

số này thấp chứng tỏ hiệu quả tín dụng càng cao Ở các nước có nền tài chính pháttriển, người ta quy định các NH có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 5% thì đượccoi là có chất lượng tốt, ngược lại nếu vượt quá 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt độngcủa NH đó không an toàn, nguy cơ rủi ro cao

Chỉ tiêu nợ khó đòi

Nợ khó đòi trung- dài hạn

_

Tổng dư nợ trung- dài hạn

Rõ ràng tỷ lệ này càng cao, thì tín dụng có hiệu quả càng thấp Nợ khó đòi cónguy cơ làm giảm lợi nhuận của NH và nếu có quá nhiều nợ khó đòi thì có thể làmcho NH phá sản Các NH đang cố gắng giẩm tới mức tối đa các khoản nợ khó đòi đểlàm tăng hiệu quả tín dụng trung- dài hạn

Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận từ tín dụng trung- dài hạn

_

Tổng dư nợ tín dụng trung- dài hạn

Trang 17

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụngtrung- dài hạn bởi xét cho cùng mục đích của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũngthu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung- dài hạn, nó nêulên số lãi thu được tư một đồng dư nợ trung- dài hạn Nên trong điều kiện thị trường

và rủi ro như nhau thì chỉ tiêu này càng lớn càng có lợi cho NH Đặc biệt với những

NH chưa phát triển các dịch vụ NH thì thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu Cónghĩa là hiệu quả tín dụng tốt phải bao gồm cả cái mà khoản tín dụng đó mang lạicho NH Vì mục tiêu kinh tế xã hội hay chiến lược phát triển những ngành côngnghiệp mũi nhọn, những ngành công nghiệp non trẻ, thì đôi khi mục tiêu không phải

là hàng đầu Lúc này lợi nhuận không phản ánh thực chất của khoản tín dụng Vìvậy, khi dùng các chỉ tiêu này để phân tích chúng ta phải xem xét tổng hợp các mụctiêu của dự án vay vốn trung- dài hạn

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng trung- dài hạn

- Chính sách lãi suất:

NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện đi vay để cho vay với lãisuất cao hơn Nguồn vốn hoạt động của các NHTM chủ yếu bằng vốn huy động khihuy động vào phải trả lãi suất cho người gửi tiền, và khi cho vay họ sẽ thu được lãisuất cho vay Trong cơ chế thị trường thì lãi suất luôn biến động, phụ thuộc vàocung cầu trên thị trường Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợp làm cơ sởcho NH nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tức là phải đảm bảo các điều kiệnsau:

Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn chi phí về nghiệp

vụ kinh doanh của NH có dự phòng bù đắp rủi ro và bảo đảm mức thu nhập rònghợp lý cho NH

Trang 18

Lãi suất phải được thay đổi theo cung- cầu thị trường nhưng sự biến động của

nó luôn trong giới hạn

Lãi suất cho vay phải bù hợp với đối tượng của tín dụng có nghĩa là lãi suấtcho vay dài hơn phải lớn hơn lãi suất ngắn hạn bởi cho vay dài hạn có mức độ rủi rocao hơn

-Chính sách tín dụng của NH:

Đối với mỗi NH và trong từng thời kỳ thường có những chính sách khácnhau Chính sách tín dụng của NH ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng các khoản chovay, các khoản đảm bảo và nhiều yếu tố khác Chính sách tín dụng của NH khôngnhững phụ thuộc khá nhiều vào chính sách của Chính Phủ và các cơ quan quản lý.Chính sách tín dụng tạo ra sự quản lý, hướng dẫn cần thiết cho các nhân viên tíndụng và rõ ràng có ảnh hưởng mạnh tới hiệu quả tín dụng

-Thẩm định dự án đầu tư:

Khi xin vay vốn tại NH, khách hàng thường phải gửi kèm theo bản dự án đầu

tư, ngân hàng phải xem xét tính khả thi của dự án từ đó đưa ra quyết định cho vayhay không cho vay, đồng thời cũng giúp chủ đầu tư xem xét những khoản của dự án

để có thể thực hiện dự án đầu tư một cách hiệu quả hơn

Thẩm định là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toánriêng Vì mục tiêu kinh tế- xã hội hay chiến lược phát triển những ngành côngnghiệp mũi nhọn, những ngành công nghiệp non trẻ, thì đôi khi mục tiêu lợi nhuậnkhông phải là mục tiêu hàng đầu Lúc này, lợi nhuận không phản ánh thực chất củakhoản tín dụng Vì vậy, khi dùng các chỉ tiêu này để phân tích chúng ta phải xem xéttổng hợp các mục tiêu của dự án vay vốn trung- dài hạn

-Khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

Tín dụng trung- dài hạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong cáckhâu nghiệp vụ của NH, nó đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải lắm được đặc thù củamỗi ngành sản xuất kinh doanh, am hiểu về pháp luật, nắm bắt được thông tin thị

Trang 19

trường và điều quan trọng phải biết thẩm định dự án đầu tư, có như vậy thì mới cóthể làm tốt được nghiệp vụ này Dù có phòng thẩm định nhưng vai trò và tráchnhiệm của cán bộ tín dụng có thể trực tiếp thẩm định là rất quan trọng

Cán bộ tín dụng là người theo sát dự án, phát hiện kịp thời thông tin và làngười không chịu trách nhiệm chính của khoản vay

-Công tác tổ chức cho vay của NH:

Tổ chức cho vay của NH tùy thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô NH, quy môcác khoản tín dụng hay các loại cho vay Tại các NH nhỏ, các cán bộ tín dụng chovay trung- dài hạn có thể được sắp xếp kết hợp với các loại cho vay khác gay có thể

là với các nhiệm vụ khác Tại các NH có quy mô vừa, có nhiều ủy quyền và chuyênmôn trong hoạt động cho vay hơn Tổ chức cho vay tại NH lớn thường được chuyênmôn hóa thành các bộ phận phụ trách các loại cho vay khác nhau Công tác thu thập

xử lý thông tin cũng được thực hiện một cách có hệ thống và tạo nhiều thuận lợi chocán bộ tín dụng

-Khả năng về nguồn vốn trung- dài hạn

Nguồn vốn cho vay bằng tiền là cơ sở để NH hoạt động tín dụng Quy mô và

cơ cấu vốn quyết định lựa chọn các hình thức đầu tư, nguyên tắc cơ bản mà NH luôntuân thủ trong khi cho vay là : Chỉ được cho phép vay trung- dài hạn là đầu tư chotương lai, song các NH phải tính toán và chấp nhận rủi ro theo quy mô của từngkhoản đầu tư

Nếu NH lạm dụng một lượng lớn nguồn vốn ngắn hạn quá quy định cho phép

để cho vay trung- dài hạn thì có thể xảy ra tình trạng: Ngân hàng không thanh toánkịp thời cho những khoản huy động ngắn hạn trong khi các khoản vay trung- dài hạnchưa đến hạn và gửi tiền mới thì chưa huy động được

Ngoài những yếu tố trên, thì các khoản tín dụng trung- dài hạn còn chịu ảnhhưởng của nhân tố môi trường

-Môi trường kinh tế- xã hội

Trang 20

Môi trường kinh tế- xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế, xã hội tácđộng nên hoạt động của DN.

Môi trường kinh tế phát triển rất có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công táctín dụng trung- dài hạn Một khi thị trường đã quen với các khoản tín dụng, các chế

dộ báo cáo và hạch toán tài chính được sử dụng phổ biến, thì hiệu quả các khoản tíndụng được nâng lên

-Môi trường chính trị- xã hội

Moi trường chính trị- xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩyhoạt động đầu tư và NH cũng có thể mạnh dạn cho vay Trong tình hình chính trị- xãhội không ổn định thì không chỉ riêng các DN sản xuất mà bản thân NH cũng khó cóthể tập trung vào đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh Hơn nữa sự bất ổn về chínhtrị- xã hội sẽ dẫn đến mất lòng tin đầu tư của dân chúng như các chủ DN trong vàngoài nước NH không huy động thêm vốn, trong khi có thể xu hướng dân chúng rútdần tiền gửi NH về tự bảo quản và như vậy NH sẽ gặp rất nhiều khó khăn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH QUANG TRUNG- NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 21

2.1.Khái quát về quá trìh hình thành và phát triển của BIDV- chi nhánh Quang Trung

2.1.1.Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng ĐT&PT VN- chi nhánh Quang Trung

BIDV được thành lập vào ngày 26/04/1975, là một doanh nghiệp mà NN đặcbiệt với chức năng chủ yếu ban đầu là cấp theo công trình và dự án NN Sau 50 nămhoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng… cùng với sự cố gắng và nỗ lực khôngngừng của ban lãng đạo và đội ngũ cán bộ CNV BIDV đã trở thành một trong nhữngNHTM lớn có uy tín tại Việt Nam

Từ đó cho đến nay, BIDV đã trải qua 3 giai đoạn phát triển chính với các têngọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ cũng như mục tiêu hoạt động tương ứng nhưsau:

Ngân hàng kiến thiết VN( từ ngày 26/04/1975)Ngân hàng đầu tư và xây dựng VN( từ 24/06/1982)Ngân hàng đầu tư và phát triển VN (từ ngày 18/11/1990)BIDV là một trong những NH có mạng lưới phân phối lớn nhất trong hệthống các NH Việt Nam bao gồm các khối NHTM, chứng khoán, bảo hiểm, cáccông ty liên doanh, trung tâm đào tạo và trung tâm công nghệ thông tin Cụ thể, cóhơn 100 chi nhánh NH với gần 400 điểm giao dịch và hàng ngàn máy ATM trênphạm vi toàn lãnh thố

Sự lớn mạnh của BIDV có thể dễ dàng nhận biết ngay qua số lượng các chinhánh tài chính càng ngày càng mở rộng Là 1 trong 76 thành viên cấp 1 thuộc khối

NH của BIDV, chi nhánh Quang Trung dược ra đời vào ngày 02/05/2005 trên cơ sởphòng giao dịch trên cơ sơ phòng giao dịch 1: BIDV chi nhánh Quang Trung hoạtđộng theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0110000466 do sở kề hoạch Đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 01/04/2005 có trụ sở đặt tại tầng 1,2 của tòa nhà Prime

Trang 22

Ban giám đốc Khối quan hệ khách hàng Khối tác nghiệp Khối quản lý nội tệ Khối trực thuộc

Phòng TTQT

Phòng TC- KT

Phòng TC- NS Phòng KH- Tổng Hợp

Văn phòng Phòng điện toán

Với mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực,BIDV- chi nhánh Quang Trung không ngừng đầu tư về mọi mặt nhằm đáp ứng nhucầu và thi hiếu của khách hàng đồng thời phù hợp định hướng của NH ĐT&PT ViệtNam

2.1.2.Mô hình tổ chức

Trang 23

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

 Khối quan hệ khách hàng

Khối quan hệ khách hàng được phân ra thành csc phòng ban như sau:

-Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp ( phòng QHKH 1 và 2)

-Phòng quan hệ khách hàng cá nhân (phong QHKH3) maketting và bán cácsản phẩm bán lẻ cho khách hàng cá nhân hộ gia đình

+Tín dụng bán lẻ

+Sản phẩm bán chéo (bảo lãnh)

+Thẻ

+Khách hàng giàu có( huy đông, tư vấn đầu tư…)

Phòng sẽ trực tiếp tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp cận hồ sơ vayvốn, thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, đối chiếu các điều kiện tíndụng, lập báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng, trình cấp có thẩm quyềnquyết đinh cấp tín dụng, tiếp nhận hồ sơ giải ngân, theo dõi tình hình hoạt động củakhách hàng và thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng và chấm điểm khách hàng

-Phòng tài trợ dự án: Trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tai chính, kinh tế

kỹ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng theo phân cấp ủy quyền, theo dõi, quản lý

Trang 24

tình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng, kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng vốn vay, tài sản đẩm bao, nơ vay, phối hợp với các phòng QHKH để phân loại,

rà soát, phát hiện rủi ro, lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử

lý rủi ro, thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy định và thamgia ý kiền về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với từng khách hàng vayđầu tư dự án

 Khối quản lý rủi ro

-Phòng quản lý rủi ro 1: Có nhiệm vụ rà soát, quản lý tín dụng và đánh giácác khoản vay của khách hangd

-Phòng QLRR2: Có nhiệm vụ quản lý rủi ro tác nghiệp, phong chống giữatiền,quản lý hệ thống chất lượng ISO và kiển tra nọi bộ

 Khối tác nghiệp:

-Phòng quản trị tín dụng:

Theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng, giám sát đanh giá hoạt động và chấtlượng giám sát đánh giá hoạt động và chất lượng tín dụng tại chi nhánh QuangTrung

Xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng phù hợp với định hướng tíndụng của chi nhánh Quang Trung và cả hệ thống

Quản lý danh mục đầu tư tín dụng, giám sát và định kỳ giám sát đánh giá toàn

bộ danh mục tín dụng, giám sát các chỉ tiêu chất lượng trong hoạt động tín dụng

Tham gia ý kiến trong việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, ra hạn nợ, giãn nợ, miễngiảm lãi cũng như cơ cấu lại nợ trên cơ sở đề nghị của các phòng QHKH

-Phòng dịch vụ khách hàng:

Nhiệm vụ cụ thể của phòng là trực tiếp thực hiện giao dịch với khách hàng,tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ của NH, tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ kháchhàng về dịch vụ, tiếp thu và đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự

Trang 25

hài lòng của khách hàng Phòng trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán

kế toán các giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác,đúng dắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của NH và KH

-Phòng quản lý kho quỹ

Phòng chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền

và quỹ nghiệp vụ Phòng trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ(thu, chi, xuất,nnhập), phát triển các giao dịch ngân quỹ, phối hợp chặt chẽ với các phòng dịch vụkhách hàng thực hiện nhiệm vụ chi tiền mặt tại quầy, phục vụ an toàn, tiện lợi chokhách hàng giao dịch một cửa

-Phòng thanh toán quốc tế:

Nhiệm vụ của phòng là thực hiện giao dịch với khách hàng đúng quy trình tàitrợ thương mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiệntrên cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụphát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị cảu NH nước ngoài, thực hiện nhiệm vụchuển tiền quốc tế Phòng chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng caohiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh Quang Trung

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh Quang Trung:

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, bảo lãnh cho kháchhàng theo chế độ tín dụng hiện hành đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của vốn

Tư vấn trong hoạt động của tín dụng và ủy thác đầu tư theo quy định

Thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp của khách hàng nhưtiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ

Lập kế hoạch kinh doanh và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh

Thực hiện các báo cáo thống kê theo định kỳ hoặc đột xuất hoạt động tíndụng, bảo lãnh theo quy định của NHĐT&PT Việt Nam và giám đốc

Ngày đăng: 24/10/2023, 09:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w