1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế bắc giang

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Tác giả Dương Văn Minh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là trong việc chăn nuôi ở nước ta để có những sản phẩm sạch nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước, để đạt được như vậy, chúng ta phải có những nguyên liệu đầu vào v

Trang 1

SỐ ĐẠI LÝ TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K46 - Thú y - N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Hoan

Thái Nguyên, năm 2018

Thai Nguyen University – TNU

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Chăn nuôi Thú y đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết

và thực hành trong suốt thời gian học tại trường và trong thời gian thực tập tại Công ty Tập Đoàn Đức Hạnh Marphavet (xã Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên) em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở Tập Đoàn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại Tập Đoàn Cùng với

sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt là TS Trần Thị Hoan đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để em hoàn thành bài khóa luận này

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể BLĐ Tập Đoàn, cùng các phòng ban liên quan trong Tập Đoàn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người thân yêu luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong quá trình thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Dương Văn Minh

Thai Nguyen University – TNU

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ năng lượng /protein và axit amin/năng lượng trong thức ăn

hỗn hợp của gà sinh sản hướng thịt 12

Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho vịt C.V.Super M bố - mẹ 12

Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị ngoại (con/ngày) 13

Bảng 4.1 Cơ cấu tổng số đàn lợn năm 2017-2018 tại huyện Yên Thế 28

Bảng 4.2 Cơ cấu tổng số đàn gà năm 2017 - 2018 tại huyện Yên Thế 29

Bảng 4.3 Cơ cấu tổng số đàn vịt năm 2017 - 2018 tại huyện Yên Thế 29

Bảng 4.4 Chế độ ưu đãi riêng cho đại lý (đ/kg) 32

Bảng 4.5 Bảng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happyfeed 34

Bảng 4.6 25 Ưu Việt của HAPPY FEED 37

Bảng 4.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của HAPPY FEED từ tháng 11/2017 - 5/2018 tại huyện Yên Thế - Bắc Giang 38

Bảng 4.8 Danh sách các đại lý và trang trại phân phối và sử dụng sản phẩm Happy feed trong 6 tháng vừa qua 39

Bảng 4.9 Lượng thức ăn cho lợn nái chửa giống ngoại (kg thức ăn /nái/ngày) 44

Bảng 4.10 Định mức ăn của vịt thịt 46

Bảng 4.11 Tình hình mắc bệnh ở đàn gia súc, gia cầm tại các trang trại huyện Yên Thế sử dụng sản phẩm Happy feed 54

Bảng 4.12 Kết quả điều trị bệnh trên đàn vật nuôi 55

Bảng 4.13 Kết quả tiêm vaccine cho đàn gia súc, gia cầm sử dụng sản phẩm Happy feed 57

Thai Nguyen University – TNU

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CP: Cổ phần

NLTĐ: Năng lượng trao đổi TĂCN: Thức ăn chăn nuôi TT: Thể trọng

VD: Ví dụ

Thai Nguyen University – TNU

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Vài nét về Công ty Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 3

2.1.2 Vị trí địa lý Huyện Yên Thế – Bắc Giang 4

2.1.3 Điều kiện khí hậu 5

2.1.4 Cơ cấu khu vực chăn nuôi 7

2.1.5 Tình hình phát triển 7

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty 8

2.2 Tổng quan tài liệu 9

2.2.1 Đặc điểm tổng quan về dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi 9

2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi 11

2.2.3 Phân loại thức ăn chăn nuôi 13

2.2.4 Một số bệnh thường gặp khi gia súc, gia cầm mắc bệnh thiếu dinh dưỡng 14

2.2.5 Danh mục các chất cấm trong thức ăn chăn nuôi 19

2.2.6 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 21

2.3 Tình hình nghiên trong và ngoài nước 23

Thai Nguyen University – TNU

Trang 6

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26

3.1 Đối tượng 26

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 26

3.3 Nội dung thực hiện 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 26

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện 26

3.4.2 Phương pháp thực hiện 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Tình hình chăn nuôi tại huyện Yên Thế từ năm 2017-2018 28

4.2 Kết quả công tác chăm sóc đại lý, khách hàng và phát triển thị trường 30

4.2.1 Công tác tìm hiểu thi trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của công ty 32

4.2.2 Thực hiện chăm sóc khách hàng và phát triển thị trường 32

4.3 Công tác hỗ trợ chăm sóc và tư vấn kỹ thuật cho trại 41

4.3.1 Đối với lợn 41

4.3.2 Đối với vịt 46

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho một số đàn gia súc, gia cầm sử dụng sản phẩm Happyfeed 50

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn vật nuôi sử dụng sản phẩm Happy feed 50

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh tại các trang trại sử dụng sản phẩm Happy feed 55 4.5 Kết quả tiêm phòng vaccine phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm sử dụng sản phẩm Happy feed 57

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Thai Nguyen University – TNU

Trang 7

có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước…

Để nữa ngành chăn nuôi phát triển hơn ở nước ta, thức ăn chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi Đặc biệt là trong việc chăn nuôi ở nước ta để có những sản phẩm sạch nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước,

để đạt được như vậy, chúng ta phải có những nguyên liệu đầu vào và sản phẩm thức ăn chăn nuôi sạch và chất lượng cao không có chất cấm gây độc hại cho người tiêu dùng …

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp

đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập em đã thực hiện chuyên đề:

trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện Yên Thế - Bắc Giang”

Thai Nguyen University – TNU

Trang 8

1.2 Mục tiêu và yêu cầu

1.2.1 Mục tiêu

- Đánh giá thực trạng tình hình chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm tại huyện Yên Thế - Bắc Giang

- Áp dụng sản phẩm Happy feed vào một số trang trại trong vùng

- Xác định được sự ảnh hưởng của sản phấm cám Happy feed khi gia súc, gia cầm sử dụng

- Đánh giá chất lượng sản phẩm khi được gia súc, gia cầm sử dụng tại huyện Yên Thế - Bắc Giang

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được chất lượng của sản phẩm khi gia súc, gia cầm sử dụng

- Áp dụng được đúng quy trình khi sử dụng thức ăn Happy feed tại trại

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Vài nét về Công ty Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

- Công ty CP thức ăn chăn nuôi Happy feed là một công ty thành viên

của Công ty Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 10 năm

2016, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực: Thức ăn chăn nuôi Với 5 nhà máy sản xuất thức ăn được đặt tại 5 tỉnh thành khác nhau trong cả nước Trong đó hiện có 4 nhà máy đang sản xuất là:

- Nhà máy Hà Nam, đặt tại KCN Đồng Văn - Duy Tiên - Tỉnh Hà Nam

- Nhà máy Yên Bái, đặt tại KCN Nam Thành Phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái

- Nhà máy Hải Dương, đặt tại Phường Cẩm Thượng - Thành Phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương

- Nhà máy Bonbon, đặt tại Hợp Thành - Hợp Châu - Huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc

Nhà máy đang được xây dựng tại KCN Lệ Trạch - Thị xã Phổ Yên - Thái Nguyên

Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty Happy feed quyết tâm xây dựng một thương hiệu Happy feed với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hệu quả kinh tế cao cho người sử dụng Tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, Happy feed không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thức ăn đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp, đang tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thức mới

Sau hơn 12 năm tìm tòi, nghiên cứu, phát triển,Tập đoàn đã sản xuất được các

Thai Nguyen University – TNU

Trang 10

loại thức ăn đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp Tập đoàn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chăn nuôi nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y MPV, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty HDH và công ty BMG, cùng phát triển các loại thức ăn đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn chiều nhà máy có dây truyền sản xuất công nghệ cao

2.1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Tập Đoàn

- Tập đoàn có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 bác

sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học

có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước

Happy feed hiện nay là một trong các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn trong nước Sản phẩm của công ty Happy feed hiện đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành miền Bắc và miền Trung, mặc dù sản phẩm mới được ra mắt trong thời gian ngắn (hơn 1 năm ra mắt thị trường) sản phẩm được giới chuyên môn đánh giá cao về chất lượng và giá rẻ Hệ thống phân phối có gần

1000 đại lý trên khắp 2 miền

2.1.2 Vị trí địa lý Huyện Yên Thế – Bắc Giang

- Yên Thế là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện tích trên 303 km2, trong đó diện tích đất lâm nghiệp (chủ yếu

Thai Nguyen University – TNU

Trang 11

là đồi núi thấp) 13.285,11 ha chiếm 43,36% so với tổng diện tích tự nhiên; đất nông nghiệp 25.874,8 ha chiếm 84,55%; đất phi nông nghiệp 4.664,8 ha chiếm 15,2%; đất chưa sử dụng 97,44 ha chiếm 0,32%

Huyện Lạng Giang phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên; phía Nam giáp huyện Tân Yên

Toàn huyện có 21 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế xã hội là thị trấn Cầu Gồ, thị trấn Bố Hạ và trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng, có khoảng

10 vạn dân với 14 dân tộc cùng nhau chung sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mường, Dao, Cao lan, Hoa, Sán Dìu… Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cầu

Gồ cách thành phố Bắc Giang 27 km và cách thủ đô Hà Nội 75 km Trên địa bàn huyện có các trục đường chính gồm: Tuyến Quốc lộ 17 (từ Nhã Nam - Yên Thế - đi Xuân Lương - Tam Kha); tuyến đường tỉnh lộ 242 (từ thị trấn

Bố Hạ - Đèo Cà đi Hữu Lũng - Lạng sơn); tuyến đường tỉnh lộ 292 (từ thị trấn Cầu Gồ đi Bố Hạ - Kép); tuyến đường tỉnh lộ 294 (từ ngã ba Tân Sỏi - Yên Thế đi Nhã Nam huyện Tân Yên - Cầu Ca huyện Phú Bình); tuyến đường 268 Mỏ Trạng - Bố Hạ đi Thiện Kỵ - Lạng Sơn Các tuyến đường tỉnh

lộ nối liền hệ thống đường trục xã tạo thành mạng lưới đường bộ phân bố hợp

lý thuận lợi cho giao thông trong và ngoài huyện

2.1.3 Điều kiện khí hậu

- Yên Thế nằm trong vòng cung Đông Triều, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ bình quân cả năm là 23,40C Nhiệt độ trung bình cao nhất năm 26,90C, nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 20,50C; tháng có nhiệt độ cao nhất là các tháng 6, 7, 8; tháng có nhiệt độ thấp nhất là các tháng

12, 1, 2 (có khi xuống tới 0 – 100C)

thuộc vùng mưa trung bình của trung du Bắc Bộ Lượng mưa phân bố không đều

Thai Nguyen University – TNU

Trang 12

trong năm chiếm tới 85% tổng lượng mưa của cả năm Lượng mưa tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8, dễ gây ngập úng ở những nơi địa hình thấp, tuy thời gian ngập không kéo dài nhưng thường có lũ ống, lốc xoáy Ngược lại, trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa cả năm Trong mùa này lượng nước bốc hơi mạnh, ảnh hưởng lớn tới trồng trọt nếu không có hệ thống tưới Lượng bốc hơi trung bình năm 1012,2

mm, tập trung nhiều vào các tháng 5, 6 ,7, các tháng còn lại lượng bốc hơi phân

bố khá đều

* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân cả năm là 81%, cao

nhất là 86% (tháng 4) và thấp nhất là 76% (tháng 12)

* Gió: Trong vùng có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc thịnh

hành trong mùa khô, với tốc độ gió trung b́nh 2,2 m/s Trong mùa mưa, hướng gió chủ yếu của vùng là gió mùa Tây Nam với tốc độ trung bình 2,4 m/s Nhìn chung huyện Yên Thế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

có mùa Hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa Đông ít mưa, lạnh và khô Có lượng mưa trung bình, với nền nhiệt độ trung bình khá cao, giàu ánh sáng Đây là những điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển và có thể làm nhiều vụ trong năm

* Thủy văn: Yên Thế có 2 con sông lớn (sông Thương chảy qua ranh

giới phía Đông huyện dài 24 km từ Đông Sơn đến Bố Hạ; sông Sỏi chạy dọc huyện từ Xuân Lương đến Bố Hạ hợp lưu với sông Thương, dài 38 km) tổng lưu lượng nước khá lớn Ngoài ra, huyện còn có hệ thống các hồ chứa, ao và các suối nhỏ thuộc hệ thống sông Sỏi và sông Thương Nguồn nước mặt được đánh giá là dồi dào, phân bố khá đều trên địa bàn, tạo thuận lợi cơ bản cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

Thai Nguyen University – TNU

Trang 13

2.1.4 Cơ cấu khu vực chăn nuôi

- Các trang trại chăn nuôi còn nhỏ lẻ không tập trung một khu vực mà trải rộng khắp huyện

- Một số trại xây dựng ở gần khu đông dân cư

2.1.5 Tình hình phát triển

- Tình hình phát triển thị trường

Nhiệm vụ chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi và chuyển giao đến các trang trại chăn nuôi trong khu vực Hiện nay trong bộ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happy feed có 45 bộ sản phẩm thức ăn chăn nuôi (dành cho vật nuôi cho từng giai đoạn khác nhau) Nhằm mục đích đưa ra nhiều sự lựa chọn khác nhau cho từng khách hàng để có được sự hiệu quả nhất trong chăn nuôi Thức

ăn chăn nuôi được làm từ các nguyên liệu có hàm lượng dinh dưỡng cao cả về protein và vật chất khô, chính vì vậy bộ sản phẩm của Happy feed luôn là sản phẩm chất lượng cao

- Tình hình khách hàng

Thức ăn chăn nuôi Happy feed được rất nhiều hộ trang trại chăn nuôi đón nhận và tin dùng Cùng với một đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình tư vấn kỹ thuật về sử dụng đúng sản phẩm trong từng giai đoạn thích hợp và chặt chẽ

Chủ trang trại được tư vấn về kỹ thuật và cách phòng trị bệnh trong chăn nuôi, cách xây dựng chuồng trại đạt hiệu quả nhất Sau mỗi lần tư vấn như vậy, chủ trang trại rất an tâm và hài lòng về cách chăm sóc khách hàng của công ty giúp cho người dân được hiểu biết hơn về công nghệ và khoa học nhằm tạo giá trị lợi nhuận cao nhất trong chăn nuôi

Hiện nay các sản phẩm được sử dụng từ thức ăn chăn nuôi Happy feed được người chăn nuôi đánh giá cao trong một thời gian sử dụng lượng tiêu tốn thức ăn ít hơn so với một số sản phẩm của công ty khác trên thị trường và chất lượng sản phẩm khi tiêu thụ cũng được đánh giá cao Như vậy, có thể

Thai Nguyen University – TNU

Trang 14

thấy sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happy feed là sản phẩm chất lượng cao, đem lại lợi nhận kinh tế cao cho chủ trang trại trong ngành chăn nuôi

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty

- Thuận lợi:

Thức ăn chăn nuôi Happy feed thuộc Công ty Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất thuốc thú y, vaccine, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi, sản xuất các men sống hữu ích Luôn đi đầu trong công nghệ, khoa học kỹ thuật, thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

Thức ăn chăn nuôi Happyfeed là sản phẩm của công ty Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet Nhắc đến công ty, thì hầu như tất cả các trang trại hộ chăn nuôi đều biết đến sản phẩm thuốc thú y, vaccine của công ty nên việc giới thiệu sản phẩm thức ăn chăn nuôi cũng gặp rất nhiều thuận lợi Marphavet đã

ăn sâu vào nhận thức của các nhà chăn nuôi vì hiệu quả của nó là rất tốt đã được người chăn nuôi tin dùng 10 năm nay giúp cho người chăn nuôi yên tâm hơn với sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty

Sản phẩm của công ty chất lượng được đánh giá là tốt sản phẩm có chất lượng cao trên thị trường, nhưng không vì đó mà công ty đẩy giá thành sản phẩm lên cao mà ngược lại giá thành của sản phẩm đó rất thấp khi bán cho người chăn nuôi nhằm tạo sự bù lỗ cùng người chăn nuôi trong giai đoạn khủng hoảng

Người chăn nuôi rất biết ơn đến công ty đã chung tay giúp đỡ trong lúc

khủng hoảng người dân thua lỗ nặng không đủ khả năng tiếp tục chăn nuôi

- Khó khăn:

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happy feed được đưa ra thị trường đúng lúc người dân chăn nuôi thua lỗ gặp khủng hoảng về tài chính Sản phẩm còn khá là mới trong ngành thức ăn chăn nuôi Giới thiệu sản phẩm đến một số đại lý thức

Thai Nguyen University – TNU

Trang 15

ăn gặp cản trở bởi sản phẩm mới nên thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa có Tỷ

lệ cạnh tranh với sản phẩm của các công ty khác tồn tại trên thị trường lâu

năm là rất khó

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Đặc điểm tổng quan về dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi

- Theo hiệp hội chăn nuôi gia cầm (2007) [3], nguyên liệu ( ngô, đậu

tương, bột cá, premix, khô dầu, ), các giống vật nuôi cao sản vẫn phụ thuộc

vào nước ngoài

Trước xu thế hội nhập quốc tế vào những năm tới, ngành chăn nuôi gà

phải đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn của các công ty, tập đoàn nước ngoài

với tiềm lực tài chính lớn, trình độ kỹ thuật cao, ưu thế chủ động về con

giống, nguồn nguyên liệu giá rẻ Đó thực sự là thách thức lớn của ngành

chăn nuôi gia cầm trong tiến trình hội nhập sắp tới ở nước ta

- Theo Từ Quang Hiển và cs [11], thức ăn là sản phẩm của động vật,

thực vật, vi sinh vật những sản phẩm này được cung cấp chất dinh dưỡng

cho con vật, những chất dinh dưỡng này phải phù hợp với đặc tính sinh lý và

cấu tạo của bộ máy tiêu hóa để con vật có thể ăn được, tiêu hóa,hấp thu được

giúp con vật sống bình thường trong một thời gian thức ăn mà cơ thể con vật

có thể chọn lọc, lợi dụng được

- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn được thể hiện bằng khả năng thỏa mãn

nhu cầu dinh dưỡng của con vật đối với loại thức ăn đó

- Chất dinh dưỡng là những chất chứa trong thức ăn mà cơ thể động

vật có thể chọn lọc và lợi dụng được

- Theo Lê Đức Ngoan (2008) [4], nhu cầu protein khác nhau có nhu cầu

khác nhau, chức năng sản xuất Động vật có tốc độ sinh trưởng nhanh có nhu

cầu protein cao hơn động vật có tốc độ sinh trưởng thấp Gia súc non có nhu

cầu cao hơn gia súc trưởng thành lợn nái và gà mái

Thai Nguyen University – TNU

Trang 16

- Lợn nái chửa và tiết sữa nuôi con có nhu cầu cao hơn lợn đực giống, lợn ngoại có nhu cầu lớn hơn lợn nội

- Theo Từ Quang Hiển (2013) [11], chất khoáng không có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể con vật nhưng nó có vai trò rất lớn trong đời sống của động thực vật Người ta đã chứng minh được vai trò không thể thiếu của hơn 40 nguyên tố khoáng đối với sự trao đổi chất của gia súc, gia cầm

Dựa vào hàm lượng các nguyên tố khoáng có mặt trong cơ thể vật nuôi hay khối lượng các nguyên tố khoáng mà cơ thể vật nuôi cần cung cấp hằng ngày người ta chia ra thành 2 nhóm Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng

+ Khoáng đa lượng gồm: Ca, P, Mg, K, Na, Cl, S chúng có thể chiếm

từ 0,04 đến 1,5% khối lượng VCK cơ thể

+ Khoáng vi lượng gồm: Fe, Cu, Mn Khoáng vi lượng thường có mặt trong cơ thể nhỏ hơn 50 mg/kg P

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi, gồm:

- Nước

- Vật chất khô, trong vật chất khô gồm chất vô cơ và chất hữu cơ

- Chất vô cơ

- Khoáng vi lượng: Fe, Cu, Mn, Zn, l, se

- Khoáng đa lượng: Ca, P, Na, Cl

Vai trò của các chất dinh dưỡng:

- Các chất cung cấp năng lượng cho con vật nuôi bao gồm gluxit, lipit

Thai Nguyen University – TNU

Trang 17

- Các chất đóng vai trò là nguyên liệu cho sinh trưởng của con vật bao gồm: Protein và lipit

Các chất như khoáng, vitamin và nước điều tiết sinh lý cho con vật

Để cung cấp đầy đủ nhu cầu các chất cho con vật chúng ta cũng phải biết được hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn thực vật, động vật là bao nhiêu và nhu cầu của từng đối tượng

2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi

Chỉ tiêu đơn vị tính phương pháp phân tích

12 Các loại Vitamin có trong sản phẩm (%)

- Theo Dương Thanh Liêm (2008) [1], nhu cầu protein của gia cầm gồm hai thành phần là nhu cầu protein cho duy trì và protein cho sản xuất Nhu cầu protein của gia cầm được tính bằng gam protein thô cho mỗi con gia cầm trong một ngày đêm Trong khẩu phần ăn của gia cầm, nhu cầu protein thường được được biểu thị bằng % protein thô Từ số lượng protein cần cung cấp và khả năng thu nhận thức ăn hằng ngày của mỗi loại thức ăn cho mỗi loại gia cầm khác nhau

Thai Nguyen University – TNU

Trang 18

Do cấu trúc và thành phần của protein của mỗi loại động vật là đặc thù, cho nên hiệu quả sử dụng protein phụ thuộc rõ rệt vào tỉ lệ của các axit amin cấu trúc lên protein có trong khẩu phần

Bảng 2.1 Tỷ lệ năng lượng /protein và axit amin/năng lượng

trong thức ăn hỗn hợp của gà sinh sản hướng thịt

µE 0,60 - 0,65 0,5 - 0,55 0,55 - 0,60 0,55 - 0,60

Nguồn: Từ Quang Hiển [11]

Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho vịt C.V.Super M bố - mẹ

Nhu cầu dinh dưỡng Vịt con 1 - 8

tuần tuổi

Vịt dò 9 - 22 tuần tuổi Vịt đẻ

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương, Viện chăn nuôi, 2014 [15]

Thai Nguyen University – TNU

Trang 19

Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị ngoại (con/ngày) Khối lượng cơ

thể (kg)

Lượng TĂ/con/ngày (kg)

Lượng protein thô/con/ngày (g)

NLTĐ (kcal/con/ngày)

2.2.3 Phân loại thức ăn chăn nuôi

* Phân loại theo vật nuôi

- Thức ăn cho lợn

+ Thức ăn cho lợn nái sinh sản

+ Nái khô, nái chửa

+ Nái nuôi con

+ Đực giống

+ Thức ăn cho lợn con

+ Thức ăn cho lợn thịt phân theo giai đoạn

- Thức ăn cho gà

+ Thức ăn cho cho gà trắng

+ Thức ăn cho gà lông màu

+ Thức ăn cho gà đẻ, cút đẻ

Thai Nguyen University – TNU

Trang 20

- Thức ăn cho ngan, vịt

+ Thức ăn cho ngan, vịt thịt theo giai đoạn

+ Thức ăn cho ngan, vịt hậu bị

+ Thức ăn cho ngan, vịt đẻ

* Phân loại theo dạng và cách sử dụng thức ăn

+ Do thức ăn (hoặc sữa mẹ) thiếu canxi, phospho, vitamin D Hoặc tỷ

lệ giữa Ca/P không thích hợp

+ Do chuồng trại thiếu ánh sáng ảnh hưởng đến tổng hợp vitamin D + Do con vật bị bệnh đường ruột kéo dài làm trở ngại đến hấp thu khoáng + Gia súc thiểu năng tuyến phó giáp trạng gây mất cân bằng tỷ lệ canxi, phospho trong máu

Thai Nguyen University – TNU

Trang 21

-Triệu chứng

Bệnh thường tiến triển qua 3 giai đoạn

+ Giai đoạn đầu: Con vật thường giảm ăn, tiêu hóa kém, thích nằm, có hiện tượng đau các khớp xương

+ Giai đoạn bệnh tiến triển: Con vật hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng

và thay răng chậm Đôi khi con vật còn có triệu chứng co giật từng cơn

+ Cuối thời kỳ bệnh: Xương biến dạng, các khớp sưng to, các xương ống chân cong queo, sống lưng cong lên hay vặn vẹo, lồng ngực và khớp xương chậu hẹp, xương ức lồi ,con vật gầy yếu, hay kế phát bệnh khác (viêm phổi, hoặc phổi viêm ruột)

+ Nếu không kế phát các bệnh khác thì trong suốt quá trình bệnh con vật không sốt

- Tiên lượng

Bệnh tiến triển chậm, nếu phát hiện sớm chỉ cần điều chỉnh trở lại khẩu phần ăn, cho con vật tắm nắng hoặc bổ sung vitamin D, con vật có thể khỏi bệnh Nếu không chữa kịp thời gia súc ngày một gầy yếu, khó chữa và hay kế phát những bệnh khác

- Chẩn đoán

+ Bệnh lúc đầu khó chẩn đoán, đến giai đoạn xương biến dạng dễ phát hiện + Khi khám bệnh chú ý các triệu chứng lâm sàng, tiến hành điều tra khẩu phần ăn, nếu có điều kiện thì chiếu x – quang để chẩn đoán

- Hộ lý

Cải thiện khẩu phần ăn, bổ sung canxi, phospho và vitamin D, vệ sinh chuồng trại và tăng cường lượng ánh sáng chiếu vào chuồng nuôi Nếu con vật bị liệt cần lót ổ rơm, cỏ khô và thường xuyên trở mình cho gia súc kết hợp với xoa bóp vùng bị liệt với các loại dầu nóng

Thai Nguyen University – TNU

Trang 22

* Bệnh bại liệt ở lợn nái

- Nguyên nhân: Do quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng không đảm bảo

đúng kỹ thuật Trong khẩu phần thức ăn thiếu canxi, photpho Chuồng trại thiếu ánh sáng lên cơ thể lợn thiếu ánh sáng hấp thu vitamin D, khả năng hấp thụ canxi kém, xương xốp mềm

- Triệu chứng: Lợn nằm nhiều sốt cao co giật, đi lại khó khăn lưng cong, sau đó đi lại bằng 2 chân trước Phần thân sau không có phản ướng khi châm kim vào Phần bị liệt có thể teo cơ, thân nhiệt thấp, nếu không điều trị kịp thời sẽ bị thối loét ở vùng bị liệt

- Điều trị: Chúng ta nên kết hợp giữa dùng thuốc và chế độ ăn uống, vận động xoa bóp Dùng thuốc Calmaphos 20 ml/con: CalciumF 10 ml/con ngày 2 lần; Calci chloride 10 ml/con ngày 2 lần; Shychnm B1 2 - 4 ml/con, vitamin B-complex 2 - 5ml/con Cần trộn thêm vào thức ăn Hanvit K&C, Hanmivit - super Dùng cám gạo và một ít muối rang nóng để xoa vào vùng bại liệt, xoa bóp 3 - 4 lần/ngày

- Phòng bệnh: Chúng ta nên phòng bệnh cho lợn nái từ giai đoạn hậu bị đến mang thai kỳ I, kỳ II Lợn nái cần cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ xung thêm các nguyện tố vi lượng Thường xuyên cho lợn vận động Chuồng trại phải có ánh nắng buổi sáng để lợn tắm nắng Giữ nền chuồng luôn khô ráo, không dùng lợn đực giống quá lớn phối cho lợn nái có tầm vóc nhỏ

* Bệnh thiếu canxi và phospho trên gia cầm

- Nguyên nhân

+ Khẩu phần ăn không được cung cấp đủ canxi và phospho (thiếu bột

sò, bột xương, bột cá, bánh dầu lạc và đậu tương)

+ Chuồng trại làm quá kín làm cho ánh sáng mặt trời buổi sáng không chiếu vào cơ thể của gà được nên chất Ecgosteron (tiền vitamin D2) không

Thai Nguyen University – TNU

Trang 23

chuyển thành vitamin D2 được Thiếu vitamin D2 là thiếu yếu tố điều hòa sự hấp thu canxi từ thức ăn vào cơ thể

+ Khẩu phần ăn chứa lượng chất béo (mỡ, dầu) quá cao làm giảm khả năng hấp thụ canxi, phốt pho

+ Cơ thể gia cầm bị một số bệnh truyền nhiễm hay dinh dưỡng làm viêm đường tiêu hóa và teo tuyến tụy tạng gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu Ca, P từ thức ăn vào cơ thể

+ Tuyến cận giáp trạng (phó giáp trạng) bị teo nên không sản sinh ra hormone canxitonin và parathocmon, 2 hoocmon này có tác dụng điều hòa canxi, phốt pho trong máu

- Triệu chứng

Ở gà con và gà giò, gà đi lại không bình thường, co giật và run rẩy Một

số gà con mới nở thấy xương mềm, mỏ mềm hoặc chéo nhau Gà còi, lông mọc chậm, xù lông, sã cánh, gà hay mổ lông nhau và ăn những vật lạ sau tiêu chảy Bệnh kéo dài dẫn đến chân gà khuỳnh ra, ngón chân bị uốn cong, các đầu xương, khớp xương bị sưng to, biến dạng Sau bại liệt nằm một chỗ rồi chết do biến chứng trụy tim mạch, viêm phổi, viêm ruột…

Ở gà đẻ, trứng đẻ ra có vỏ mềm, mỏng hoặc không có vỏ, sau đó ngưng

Thai Nguyen University – TNU

Trang 24

+ Bột xương có hàm lượng canxi 22%, phốt pho 18% Trộn thức ăn cho

+ SHELL - AID (Pháp) (A, D3, K, C, B2, Zn, Mn, Ca, Na) Trộn thức

ăn gà đẻ 0,1%

+ Vitamin - 200 (Pháp) (Ca, P, Zn, Mn, I, Fe, A, D3, E, K3, B12, Biotin, Niacin, B5, B6, B1, Choline, Chloride) Trộn thức ăn 0,5%

Chuồng trại thiết kế phải có ánh sáng buổi sáng chiếu lọt vào chuồng,

để gà tiếp nhận được tia tử ngoại từ ánh sáng mặt trời, giúp cho sự chuyển hóa tiền vitamin D2 (Ergosteron) thành vitamin D2

+ Trộn premix trứng hdh liên tục hoặc định kỳ theo liều 1g/6 – 8 kg TT + Trộn mix tổng hợp hoặc mix gà vào thức ăn theo liều 1g/6 - 8 kgTT hoặc 1 kg/400 - 500 kg thức ăn

* Bệnh thiếu vitamin B1, B2

- Nguyên nhân

Do khẩu phần thức ăn thiếu vitamin B2,

Do khẩu phần ăn thiếu cám gạo hoặc dùng quá nhiều bột cá, bột thịt

- Triệu chứng

+ Chậm lớn, kém ăn, lông mọc chậm, và tiêu chảy

+ Trường hợp nặng, gà có thể liệt hoặc đi bằng 2 đầu gối, ngón chân co quắp vào bên trong

+ Gà mái giảm đẻ và giảm tỷ lệ nở, phôi thiếu long và thường chết vào cuối tuần thứ 2 trong quá trình ấp

Thai Nguyen University – TNU

Trang 25

* Bệnh thiếu axit folic(vitamin B9)

- Nguyên nhân:

Gà bị thiếu axít folic là do khẩu phần ăn không được cung cấp đầy đủ những nguyên liệu có chứa axit folic như: premix vitamin tổng hợp, rau xanh, bột, thịt, bột đậu tương v.v , do bảo quản thức ăn không tốt, chế biến thức ăn

ở nhiệt độ quá cao làm mất tác dụng của axit folic

+ Thức ăn thiếu các nguyên liệu giàu biotin như bột cao, gan, bột trứng

và không được bổ sung đầy đủ các premix có chứa biotin

+ Do dùng nhiều kháng sinh cho uống hay trộn thức ăn làm cho vi khuẩn đường ruột bị chết không tổng hợp được biotin

- Triệu chứng

Gà tăng trọng kém, lông giòn, dễ gẫy và dễ rụng, da và niêm mạc khô, trắng, có vẩy, ở bàn chân hình thành các vết nứt, tỷ lệ ấp nở thấp

2.2.5 Danh mục các chất cấm trong thức ăn chăn nuôi

Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn vừa ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức

ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam

Thai Nguyen University – TNU

Trang 26

Danh mục chất cấm trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

Trang 27

2.2.6 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh

2.2.6.1 Tồn dư kháng sinh

* Khái niệm

- Tồn dư kháng sinh và hormone trong cơ thể động vật là hiện tượng các chất hóa học, sinh học do con người sử dụng vì những mục đích khác nhau trong chăn nuôi động vật, đã được chuyển hóa trong cơ thể của con vật nhưng chưa đào thải hết gây tích lũy tại các mô, các phủ tạng Hàm lượng này được phân tích xuất hiện dưới dạng vết cho đến các giá trị vượt quá tiêu chuẩn cho phép

- Theo Nguyễn Thiện (2000) [10], bổ sung enzyme thức ăn; bổ sung các chế phẩm sinh học (probiotic) và tiền sinh (prebiotic); bổ sung các chế phẩm giàu kháng thể; sử dụng kháng sinh thảo dược; axit hữu cơ thường dùng là axit lactic, formic, fumaric, butyric Các axit hữu cơ này bổ sung vào thức ăn hạ thấp được pH của dịch dạ dày và dịch ruột, nhưng không ăn mòn niêm mạc ống tiêu hóa Các trại chăn nuôi lợn ở châu Âu hiện nay đang coi việc sử dụng axit hữu cơ là một biện pháp quan trọng để thay thế kháng sinh

* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức, trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Nguồn, Nguyễn Như Tiệp [9] - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ NN&PTNT) Hiện nay vẫn còn một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi

- Tác hại của tồn dư kháng sinh:

+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: Chúng ta thấy thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu

Thai Nguyen University – TNU

Trang 28

hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ có mùi của thuốc kháng sinh

+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm, đồng thời làm biến đổi màu của thịt làm cho thịt đáp ứng được sở thích của một số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này

2.2.6.2 Kháng kháng sinh

- Theo Alanis (2005) [16], khi con người sử dụng thịt có tồn dư kháng

sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài

có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người

- Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [17], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể,

do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide qui định tính kháng thuốc

- Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây

dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng ngay sau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu dùng

Thai Nguyen University – TNU

Trang 29

- Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (2009) [6], đã phát hiện sự hiện diện của chất chloramphenicol tồn dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người Do vậy, ở Mỹ mới cấm

sử dụng

2.3 Tình hình nghiên trong và ngoài nước

Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [7], trong quá trình mang thai, khẩu phần ăn của lợn nhiều chất dinh dưỡng, lợn ít vận động hoặc

bị nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một số bệnh truyền nhiễm khác

làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến bị sảy thai, đẻ non, thai chết lưu dẫn đến viêm tử cung Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm tử cung của nái là do: thiếu về dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi, tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe, kích dục tố, nhiễm trùng sau khi sinh Từ những yếu tố đó ta có thể đề ra phương pháp phòng bệnh viêm tử cung Do nhiễm vi

khuẩn Staphylococcus, Streptococcus vì các nguyên nhân như lợn con có răng

nanh làm xây xát vú mẹ tạo điều kiện sinh vật xâm nhập Lợn nái nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trường cho vi sinh vật sinh sản gây viêm vú Ngoài ra, lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữa quá nên viêm

Theo Lê Văn Năm (2012) [5]: Bệnh còi xương ở gà do mất cân bằng trao đổi chất giữa canxi (Ca) - phốt pho (P ) và thiếu vtamin D Nguyên nhân chính là do thức ăn nghèo Ca, P, vitamin D cũng như lợn con sinh ra từ những lợn mẹ thiếu vận động (chuồng nuôi không có khoảng trống), thiếu ánh sáng trực tiếp của mặt trời, độ ẩm chuồng nuôi cao, thường xuyên có sự thay đổi thức ăn, nhất là thức ăn có hàm lượng mỡ cao xuống hàm lượng mỡ và chất béo thấp (phytoterol, ergosterol, cholesterol) vì chúng là các chất tiền vitamin

D Bệnh còi xương ở lợn con và lợn choai sẽ phá huỷ quá trình tích tụ canxi và

Thai Nguyen University – TNU

Trang 30

phốt pho trong xương làm cho quá trình hình thành và phát triển hệ xương không bình thường, trở nên biến dạng, mềm quá hoặc cứng quá, ngắn quá hoặc dài quá, không những thế các mô tổ chức liền xương cũng bị thoái hoá theo

Theo Trần Cừ (1992) [13], sự phát triển của cơ thể thì các cơ quan bộ phận, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các thành phần của cơ thể cũng có sự thay đổi nhanh chóng Hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần, biểu thị bằng

tỷ lệ giữa nước so với trọng lượng sống như sau: Lúc sơ sinh tỷ lệ này là 77,88%, lúc 7 ngày tuổi là 68,52%, lúc 14 ngày tuổi là 63,94% Tỷ lệ nước giảm nhưng tỷ lệ các chất dinh dưỡng so với trọng lượng cơ thể lại tăng Tỷ lệ protein với trọng lượng cơ thể sống lúc mới sinh là 11,2%, đến lúc 7 ngày tuổi

là 13,57%, đến 14 ngày tuổi là 14,37%

Theo Đặng Minh Phước và Dương Thanh Liêm (2006) [2], bổ sung chế phẩm axit hữu cơ có thành phần axit lactic, formic, photphoric với tỷ lệ 0,3 - 0,5% vào thức ăn lợn con sau cai sữa ở giai đoạn 42 - 56 ngày tuổi đã có tác dụng cải thiện tăng khối lượng từ 4,75% - 10,29% Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng giảm từ 7,57% - 8,11% Tỷ lệ tiêu chảy giảm từ 33,78% - 49,23%

so với đối chứng

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Thai Nguyen University – TNU

Trang 31

Theo Nguyễn Thiện (2000) [10], nguyên nhân gây thiếu hụt vitamin ở gia cầm do: Thức ăn hỗn hợp bảo quản không tốt, để đóng vón, mốc Thời gian bảo quản kéo dài trong điều kiện kho tàng không tốt, nóng ẩm cao gây oxy hóa vitamin

Do nơi sản xuất premix tùy tiện khi trộn các loại vitamin để bảo vệ chống oxy hóa chất phụ gia không đúng chủng loại

Không có phòng lạnh để bảo quản premix như đã nói, nhiều loại vitamin bị phá hủy khi nhiệt độ môi trường cao và tiếp xúc ánh sáng

Gia cầm bị bệnh tiêu hóa và truyền nhiễm, phải uống nhiều loại kháng sinh, tiêu diệt vi sinh vật (Microflora) ở đường ruột, mất khả năng tổng hợp vitamin nhóm B và nhóm C và ảnh hưởng đến hấp thụ vitamin trong khẩu phần

Một số nguyên liệu thức ăn như bột cá, bột đậu tương không được xử

lý đủ nhiệt (chín nguyên liệu) nên có enzym trong chúng phá hủy vitamin B1

Thai Nguyen University – TNU

Trang 32

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Đối tượng

- Một số đại lý và trang trại chăn nuôi lợn, gà, vịt sử dụng sản phẩm

thức ăn chăn nuôi Happy feed tại Huyện Yên Thế - Bắc Giang

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện

- Địa điểm : Tất cả các trang trại chăn nuôi trong huyện Yên Thế - Bắc

Giang sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happy feed

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18/11/2017 - 18/05/2018

3.3 Nội dung thực hiện

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi và thị trường tại huyện Yên Thế - Bắc Giang

- Đánh giá được chất lượng sản phẩm trong quá trình sử dụng

- Thực hiện quy trình tư vấn kỹ thật và chăm sóc nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm sử dụng sản phẩm cám Happy feed

- Biện pháp phòng trị một số bệnh trên đàn gia súc gia cầm

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện

- Cơ cấu tình hình chăn nuôi của các trang tại trong huyện

- Biện pháp đẩy cao doanh số sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Số lượng các trang trại trong vùng sử dụng sản phẩm Happy feed

- Công tác hỗ trợ chăm sóc và tư vẫn kỹ thuật cho trại

- Công tác chữa bệnh cho một số trang trại sử dụng sản phẩm Happy feed

- Công tác hỗ trợ tiêm phòng vaccine cho đàn gia súc, gia cầm

- Kết quả chẩn đoán và điều trị

Thai Nguyen University – TNU

Trang 33

3.4.2 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi: Để đánh giá tình hình

chăn nuôi tại huyện chúng em tiến hành thu thập thông tin từ các nhân viên kinh doanh trong công ty, kết hợp với kết quả theo dõi tình hình thực tế các trang trại tại huyện

- Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc và phát triển thị trường tại huyện Yên Thế

- Thực hiện các quy trình chăm sóc và phát triển thị trường theo quy trình của công ty thức ăn chăn nuôi Happy feed thuộc Công ty Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet

- Nhận định vùng thị trường: Tất cả các đại lý thức ăn chăn nuôi và các

trang trại theo từng xã trong huyện, phân nhóm trang trại chăn nuôi theo từng vật nuôi , ghi chép vào nhật ký thực tập hằng ngày Từ các nhận định trên chúng ta đi tư vấn về kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh trên đàn gia súc Giới thiệu sản phầm thức ăn chăn nuôi Happy feed đến toàn bộ trang trại trong khu vực huyện Yên Thế dưới sự hướng dẫn của quản lý vùng

- Phương pháp tiêm phòng vaccine cho gia súc, gia cầm tại một số trang trại sử dụng sản phẩm của công ty: Thực hiện lịch tiêm phòng vaccine

mà công ty đề ra

- Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh: để xác định tình hình nhiễm

bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, em tiến hành theo dõi hằng ngày, thông qua phương pháp chẩn đoán lâm sàng Quan sát các biểu hiện như trạng thái cơ thể, phân nhiệt độ cơ thể ghi chép vào sổ theo dõi hằng ngày Từ các triệu chứng thu thập được tiến hành chẩn đoán và điều trị bệnh dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật thị trường trong công ty

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010

Thai Nguyen University – TNU

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình chăn nuôi tại huyện Yên Thế từ năm 2017 - 2018

Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của chi cục thú y huyện thì cơ cấu đàn gia súc, gia cầm tại huyện được thể hiện cụ thể ở bảng (4.1 - 4.3)

Bảng 4.1 Cơ cấu tổng số đàn lợn năm 2017-2018 tại huyện Yên Thế

Nguồn: Trạm thú y huyện Yên Thế, năm 2018 [12]

Số liệu bảng 4.1 cho thấy số lượng giữa các loại lợn rất khác nhau và

có sự chênh lệch theo từng năm Năm 2018 số lượng lợn trong huyện giảm 42,25% so với năm 2017 (7.293 so với 17.263) con Nguyên nhân: giá thịt lợn trong cuối năm 2017 đầu năm 2018 xuống quá thấp so với giá thành để sản xuất ra 1kg thịt, làm cho người chăn nuôi thua lỗ dẫn đến tình trạng giảm đàm để giảm thiệt hại về kinh tế và một số chủ trang trại chuyển hướng chăn nuôi sang loại gia súc mới

Thai Nguyen University – TNU

Ngày đăng: 24/10/2023, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỷ lệ năng lượng /protein và axit amin/năng lượng - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 2.1. Tỷ lệ năng lượng /protein và axit amin/năng lượng (Trang 18)
Bảng 2.3. Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị ngoại (con/ngày) - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 2.3. Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị ngoại (con/ngày) (Trang 19)
Bảng 4.1. Cơ cấu tổng số đàn lợn năm 2017-2018 tại huyện Yên Thế - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.1. Cơ cấu tổng số đàn lợn năm 2017-2018 tại huyện Yên Thế (Trang 34)
Bảng 4.2. Cơ cấu tổng số đàn gà năm 2017 - 2018 tại huyện Yên Thế - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.2. Cơ cấu tổng số đàn gà năm 2017 - 2018 tại huyện Yên Thế (Trang 35)
Bảng 4.4. Chế độ ưu đãi riêng cho đại lý (đ/kg) - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.4. Chế độ ưu đãi riêng cho đại lý (đ/kg) (Trang 38)
Bảng 4.5. Bảng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happyfeed - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.5. Bảng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Happyfeed (Trang 40)
Bảng 4.7. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của HAPPY FEED từ - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.7. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của HAPPY FEED từ (Trang 44)
Bảng 4.8. Danh sách các đại lý và trang trại phân phối và sử dụng - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.8. Danh sách các đại lý và trang trại phân phối và sử dụng (Trang 45)
Bảng 4.9. Lượng thức ăn cho lợn nái chửa giống ngoại - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.9. Lượng thức ăn cho lợn nái chửa giống ngoại (Trang 50)
Bảng 4.10. Định mức ăn của vịt thịt - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.10. Định mức ăn của vịt thịt (Trang 52)
Bảng 4.11. Tình hình mắc bệnh ở đàn gia súc, gia cầm tại các trang trại - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.11. Tình hình mắc bệnh ở đàn gia súc, gia cầm tại các trang trại (Trang 60)
Bảng 4.12. Kết quả điều trị bệnh trên đàn vật nuôi - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả điều trị bệnh trên đàn vật nuôi (Trang 61)
Bảng 4.13. Kết quả tiêm vaccine cho đàn gia súc, gia cầm sử dụng - Thực hiện quy trình đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi happy feed vào các trang trại và hỗ trợ phát triển một số đại lý tại huyện yên thế   bắc giang
Bảng 4.13. Kết quả tiêm vaccine cho đàn gia súc, gia cầm sử dụng (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w