- Hiểu giá trị của một số yếu tố trong văn bản - Rút ra được nội dung, bài học...từ văn bản nghị luận xã hội 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ Nhận biết: - Kiểu bài văn nghị luận về một vấ
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM, NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8 (Thời gian 90 phút)
Số câu có thể thay đổi
T
T
Kĩ
năng
Nội dung/
đơn vị
kiến thức
Mức độ nhận thức
% điểm
Số câu T.gian TL
Số câu T gian
T L
Số câu
T.
Số câu T gian
T L
Số câu T gian
1
Đọc
hiểu
Một đoạn văn bản tự
sự khoảng
400 chữ (Truyện lịch sử, tiểu thuyết
lịch sử)
2 Viết
Văn bản nghị luận
xã hội
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM, NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết (4 câu)
Thông hiểu
1 Đọc hiểu Một đoạn
văn bản tự
sự khoảng
400 chữ (Truyện lịch
sử, tiểu thuyết lịch sử)
- Nhận biết đặc điểm thể loại
- Thực hành tiếng Việt: Từ tượng thanh, tượng hình, biệt ngữ xã hội, biện pháp tu từ
- Hiểu giá trị của một số yếu tố trong văn bản
- Rút ra được nội dung, bài học từ văn bản
nghị luận xã hội
1 câu hỏi chung cho 4 mức độ Nhận biết:
- Kiểu bài văn
nghị luận về một vấn đề trong đời sống
Thông hiểu:
- Hiểu cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
Vận dụng:
- Xây dựng bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
Vận dụng cao:
- Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
Trang 3UBND HUYỆN HƯƠNG KHÊ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút
I.PHẦN ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Không khí căn lều trận càng trở nên nặng nề và căng thẳng Lý Hằng khép hai mi mắt lại:
-Trần Bình Trọng, ông nghe kỹ lời tôi sắp nói đây: một là ông sẽ thoát chết và được phong vương nếu như ông biết khai ra những điều chúng tôi cần biết Hai là ông sẽ thành quỷ không đầu.
Nhưng câu nói đe dọa với những điều kiện rõ ràng của Lý Hằng chỉ như đổ thêm dầu vào lửa đang cháy Ông tướng Thánh Dực đứng thẳng người lên giữa căn lều trận, cao hơn bọn giặc hẳn một đầu Ông nói dằn từng tiếng với tất cả vẻ hiên ngang của một người tình nguyện chết cho đất nước sống lâu dài:
- Hãy im ngay đi, thằng giặc dữ! Tao thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vua đất Bắc!
Lý Hằng tái mặt:
- Ta không nói nữa Cho mi nghĩ tới lúc mặt trời lên.
Trần Bình Trọng không đáp Lý Hằng chờ một lát rồi ra lệnh:
- Giải đi!
Bọn giáp sĩ trói Trần Bình Trọng vào một cái cọc trên bãi cát bên bờ Thiên Mạc Từ đây ông có thể nhìn thấy tất cả vẻ đẹp của một vùng mà trước đây hai hôm chưa hề có gì gắn bó với ông Đêm tàn, bãi sông bắt đầu xao động, báo hiệu thiên nhiên sắp thức giấc Ánh lửa giặc đốt làng Xuân Đình vẫn bốc cao lên, hừng hực đỏ Sau màn lửa là cả một khoảng lau sậy mênh mang kéo ngút ngàn tới đâu đâu chẳng biết Trên cao, vạc đang về tổ Vạc cất tiếng kêu khan gợi cho Trần Bình Trọng nhớ đến những buổi ra quân hồi trước tết Trời lạnh lắm mà trên lưng ông chỉ một manh áo chiếc sơ sài Trần Bình Trọng tụt đôi hài chiến, đặt chân không lên nền cát ẩm mềm Một cảm giác dịu dàng khiến ông thấy kể từ lúc này, vùng Thiên Mạc sẽ gắn bó mãi mãi với lòng mình.
(Trích Bên bờ Thiên Mạc, Hà Ân,
https://truyen.tangthuvien.vn/doc-truyen/viet-nam-ben-bo-thien-mac/chuong-4)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Em hãy liệt kê những nhân vật lịch sử được tác giả đề cập trong
đoạn trích?
Câu 3 (0,5 điểm) Tìm từ tượng hình trong câu văn sau: “Ánh lửa giặc đốt làng Xuân
Đình vẫn bốc cao lên, hừng hực đỏ”
Câu 4 (0,5 điểm) Sự đối lập trong thái độ của nhân vật Lý Hằng với Trần Bình
Trọng có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện chủ đề của đoạn trích Hãy khái quát chủ đề
đề đoạn trích?
Câu 5 (0,5 điểm) Mục đích của Lý Hằng khi bắt được Trần Bình Trọng là gì? Tại
sao mục đích của Lý Hằng không thực hiện được?
Câu 6 (0,5 điểm) Câu nói nào bộc lộ rõ nhất khí phách của Trần Bình Trọng? Lựa
chọn của Trần Bình Trọng trước yêu cầu của Lý Hằng cho em thấy ông là người như thế nào?
Câu 7 (1,0 điểm) Chi tiết: “Trần Bình Trọng tụt đôi hài chiến, đặt chân không lên nền
cát ẩm mềm” thể hiện ý nghĩa gì?
Câu 8 (1,0 điểm) Đọc đoạn trích, em có cảm nhận gì về con người Trần Bình Trọng?
PHẦN II VIẾT (5,0 điểm)
Đề chính thức - Mã đề 01
Trang 4Viết bài văn nghị luận với chủ đề: Tình yêu thương trong cuộc sống.
- HẾT
-UBND HUYỆN HƯƠNG KHÊ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn: Ngữ văn – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Trần Quốc Tuấn kinh ngạc ngắt lời Đỗ Vỹ:
- Chiều nay con đã về tới bờ sông Lục Đầu à?
-Thưa vâng.
-Thế sao bây giờ con mới tới đây?
Đỗ Vỹ im lặng một lát Trên gương mặt xanh gầy của anh, đôi mắt đục lờ thoáng loé lên một ánh vui vẻ tinh nghịch.
- Thưa Quốc công, con đau tất cả các khớp xương nên đi rất chậm.
Đỗ Vỹ khẽ kéo ống quần lên để Trần Quốc Tuấn nhìn thấy đầu gối anh đang tấy đỏ Sau đó anh giơ hai bàn tay lên trước mặt vị tướng già.
- Thưa Quốc công, giặc phái nhiều thám mã chẹn giữ các ngả Chúng đã nhiều lần phát hiện được con Lần tháng trước con đã phải dùng tới chiếc áo cà sa của các nhà sư phương Bắc Nhưng về sau, A Lý Hải Nha cho vẽ hình con treo khắp nơi truy bắt Con đã phải dùng tới môn thuốc riêng uống cho teo thịt và làm sưng các khớp xương lên để giả làm người mắc chứng bệnh hiểm mới lọt về đây được.
Trần Quốc Tuấn hé miệng định hỏi điều gì rồi lại thôi Đỗ Vỹ hơi mỉm cười nói tiếp:
- Các khớp xương này có khỏi cũng phải lâu mới mềm mại được như trước.
Trong căn phòng đột nhiên yên lặng, trang trọng, hai người một già một trẻ chăm chú nhìn nhau không chớp mắt Gió thu lọt qua lá màn lụa thổi lạt sạt những bức tranh treo trên vách Gió thổi tắt luôn ba ngọn nến làm cho ánh sáng trong căn phòng giảm hẳn xuống Trần Quốc Tuấn chợt hiểu thêm một điều lớn lao nữa Đó là sự hy sinh của trăm họ! Dân tộc ta kiên cường, yêu nước Điều ấy là cội rễ của non sông xã tắc Ông đã thảo sớ dâng Quan gia triệu bô lão về kinh với
ý định củng cố niềm tin cho triều đình Nhưng giờ đây, khi hiểu thấu lòng hy sinh của trăm họ, niềm tin chiến thắng của chính ông càng thêm vững chắc.
(Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân,
https://truyen.tangthuvien.vn/doc-truyen/viet-nam-tren-song-truyen-hich)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Em hãy liệt kê những nhân vật lịch sử được tác giả đề cập trong
đoạn trích?
Câu 3 (0,5 điểm) Tìm từ tượng thanh trong câu văn sau: “Gió thu lọt qua lá màn lụa
thổi lạt sạt những bức tranh treo trên vách.”
Câu 4 (0,5 điểm) Sự xả thân của Đỗ Vỹ và sự thấu hiểu của Trần Quốc Tuấn có ý
nghĩa quan trọng trong việc thể hiện chủ đề của đoạn trích Hãy khái quát chủ đề đề đoạn trích?
Câu 5 (0,5 điểm) Trần Quốc Tuấn kinh ngạc, ngắt lời Đỗ Vỹ vì điều gì? Câu văn
nào thể hiện thái độ của Đỗ Vỹ trước phản ứng của Trần Quốc Tuấn ?
Câu 6 (0,5 điểm) Đỗ Vỹ đã làm cách nào để vượt qua vòng vây của giặc?
Câu 7 (1,0 điểm) Chi tiết: “Trong căn phòng đột nhiên yên lặng, trang trọng, hai
người một già một trẻ chăm chú nhìn nhau không chớp mắt” thể hiện ý nghĩa gì?
Câu 8 (1,0 điểm) Đọc đoạn trích, em có cảm nhận gì về con người Đỗ Vỹ?
PHẦN II VIẾT (5,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận với chủ đề: Tình yêu thương trong cuộc sống
Đề chính thức- Mã đề 02
Trang 5- HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
MĐ
01
2 Nhân vật lịch sử trong đoạn trích: Lý Hằng, Trần Bình Trọng 0,5
4 Học sinh có thể khái quát chủ đề theo một trong hai cách đều cho
điểm tối đa:
Cách 1, gọi tên chủ đề bằng cụm từ: Lòng yêu nước/ Tinh thần bất khuất của Trần Bình Trọng
Cách 2, diễn đạt khái quát vấn đề chính, diễn đạt bằng một mệnh đề:
Vẻ đẹp tinh thần bất khuất, kiên cường của ông tướng Trần Bình Trọng là biểu hiện lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên hoặc Tinh thần sẵn sàng
hi sinh, xả thân vì đất nước của Trần Bình Trọng trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
0,5
5 Mục đích của Lý Hằng khi bắt được Trần Bình Trọng là để khai thác
thông tin về quân ta, muốn quy phục Trần Bình Trọng ra hàng Mục đích của Lý Hằng không thể thực hiện được vì Trần Bình Trọng nhất quyết không khai, không ra hàng mà nêu cao chí khí bất khuất, sẵn sàng hi sinh
1,0
6 Câu nói bộc lộ khí phách của Trần Bình Trọng: Tao thà làm ma nước
Nam chứ không thèm làm vua đất Bắc!
Ông là con người khảng khái, không dễ khuất phục, có lòng yêu nước sâu sắc
0,5
7 HS có cảm nhận riêng nhưng phải thể hiện được ý: Thể hiện ước muốn
gắn bó với vùng đất Thiên Mạc, với quê hương, đất nước 0,5
8 HS cảm nhận được vẻ đẹp nhân vật Trần Bình Trọng: Một con người có
ý chí bất khuất Con người dám xả thân, hi sinh vì đất nước
1,0
MĐ
02
2 Nhân vật lịch sử trong đoạn trích: Trần Quốc Tuấn, Đỗ Vỹ 0,5
4 Học sinh có thể khái quát chủ đề theo một trong hai cách đều cho
điểm tối đa:
Cách 1, gọi tên chủ đề bằng cụm từ: Sẵn sàng xả thân vì đất nước/
Lòng yêu nước
Cách 2, diễn đạt khái quát vấn đề chính, diễn đạt bằng một mệnh đề:
Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên hoặc Tinh thần sẵn sàng hi sinh, xả thân vì
0,5
Trang 6đất nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
5 Trần Quốc Tuấn kinh ngạc, ngắt lời Đỗ Vỹ vì buổi chiều Đỗ Vỹ đã về
đến sông Lục Đầu nhưng đến muộn (Nếu học sinh chỉ nhắc lại đoạn đối thoại được một nửa số điểm)
Câu văn thể hiện thái độ của Đỗ Vỹ (HS nêu được một trong hai câu văn đều được)
+ “Đỗ Vỹ im lặng một lát.”
+”Trên gương mặt xanh gầy của anh, đôi mắt đục lờ thoáng loé lên một ánh vui vẻ tinh nghịch”
1,0
6 Đỗ Vỹ đã vượt qua vòng vây của giặc bằng cách: dùng tới môn thuốc
riêng uống cho teo thịt và làm sưng các khớp xương lên để giả làm người mắc chứng bệnh hiểm mới lọt khỏi vòng vây
0,5
7 HS có cảm nhận riêng nhưng phải thể hiện được ý: Hai người chìm sâu
vào suy nghĩ, thấu hiểu nhau, với Đỗ Vỹ đó là giây phút trầm tư sau khi vượt vòng vây về đến quân doanh; với Trần Quốc Tuấn là sự khâm phục, tự hào, yêu mến
0,5
8 HS cảm nhận được vẻ đẹp nhân vật Đỗ Vỹ: Một con người dũng cảm,
kiên cường, mưu trí Con người dám xả thân, hi sinh vì đất nước 1,0
Viết bài văn nghị luận với chủ đề: Tình yêu thương trong cuộc sống 5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc
0,5
b Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Xác định đúng vấn đề được nghị luận
- Giải thích được vấn đề và làm sáng tỏ ý kiến của mình bằng việc nêu
ra lí lẽ và bằng chứng
Sau đây là một gợi ý:
Mở bài: Dẫn dắt vấn đề và nêu vấn đề cần nghị luận Thân bài:
+Nêu quan niệm về tình yêu thương trong cuộc sống: Là tình cảm cao đẹp của con người, xuất phát từ trái tim biết chia sẻ, cảm thông đối với người khác
+Nêu biểu hiện của tình yêu thương trong cuộc sống: Thể hiện trong nhiều mối quan hệ ( gia đình, bạn bè, thầy cô, con người với con người ); Biểu hiện ở cử chỉ, lời nói, hành động trong đời sống hàng ngày
+ Bàn luận về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống
*Tình yêu thương giúp bản thân vui tươi, hạnh phúc, biết sống có ý nghĩa
*Tình yêu thương tạo nên động lực, giúp con người vượt lên khó khăn, thử thách
*Tình yêu thương kết nối mọi người, tạo nên các mối quan hệ tốt đẹp
*Tình yêu thương là cơ sở hình thành các tình cảm tốt đẹp khác
Kết bài:
3,0
0,5 0,5
0,5
1,5
0,5
Trang 7+Khẳng định vai trò của lối sống biết yêu thương +Nêu suy nghĩ và hướng rèn luyện của bản thân
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,5
e Sáng tạo
Ngôn ngữ sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ
1,0
TỔNG ĐIỂM (Phần I + Phần II) 10,0